Lý luận về chính sách sản phẩm của công ty kinh doanh1.1 Các Khái niệm về sản phẩm và mô hình 3 lớp sản phẩm 1.1.1 Khái niệm sản phẩm, chủng loại sản phẩm, đơn vị sản phẩm, chính sách sả
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
CHUA CÓ ĐƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM
Trang 249 Đoàn Hạnh Nguyên (nhóm trưởng) 21D105165
Trang 3MỤC LỤC
Phần 1 Lý luận về chính sách sản phẩm của công ty kinh doanh 5
1.1 Các Khái niệm về sản phẩm và mô hình 3 lớp sản phẩm 5
1.1.1 Khái niệm sản phẩm, chủng loại sản phẩm, đơn vị sản phẩm, chính sách sản phẩm 5
1.1.2 Mô hình 3 lớp sản phẩm 5
1.1.3 Cấp độ 3: Sản phẩm bổ sung hay còn gọi là sản phẩm hoàn chỉnh 6
1.2 Mục tiêu và nội dung chính sách sản phẩm 6
1.2.1 Mục tiêu chính sách sản phẩm 6
1.2.2 Nội dung chính sách sản phẩm 6
Phần 2 Giới thiệu về công ty cổ phần sữa Việt Nam, sản phẩm sữa đặc vinamilk,
khách hàng của sản phẩm sữa đặc vinamilk 11
2.1 Giới thiệu về công ty cổ phần sữa Việt Nam 11
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 11
2.1.2: Chức năng và nhiệm vụ 12
2.1.3: Cơ cấu tổ chức bộ máy 12
2.1.4: Kết quả kinh doanh 12
2.2 Giới thiệu sản phẩm sữa đặc vinamilk 13
2.2.1 Cấu trúc nhãn hiệu: tên nhãn hiệu, biểu tượng, các thông tin về sản phẩm 13
2.2.2 Tính năng, công dung, chất lượng, mẫu mã 16
2.3 Giới thiệu khách hàng của sản phẩm sữa đặc vinamilk 16
2.3.1 Khách hàng cá nhân (người tiêu dùng) 16
2.3.2 Khách hàng tổ chức (các công ty sản xuất, công ty thương mại, các tổ chức của nhà nước) 17
Phần 3 Phân tích và đánh giá thực trạng chính sách sản phẩm sữa đặc của Công ty cổ phần sữa Việt Nam 18
3.1 Thực trạng chính sách chủng loại, cơ cấu và chất lượng sản phẩm 18
3.1.1 Thực trạng chính sách cơ cấu, chủng loại 18
3.1.2 Thực trạng chính sách chất lượng sản phẩm 20
3.2 Thực trạng chính sách nhãn hiệu, bao gói 21
3.2.1 Thực trạng chính sách nhãn hiệu sản phẩm 21
3.2.2 Thực trạng chính sách bao gói 22
3.3 Thực trạng chính sách sản phẩm mới 24
Trang 43.3.1 Đặc điểm của sản phẩm mới 243.3.2 Quá trình phát triển sản phẩm mới 243.4 Thực trạng chính sách dịch vụ hỗ trợ 243.4.1 Xác định các yếu tố dịch vụ mà khách hàng yêu cầu và khả năng đáp ứng của doanh nghiệp 243.4.2 Mức chất lượng của dịch vụ mà doanh nghiệp cung ứng cho khách hàng so với đối thủ cạnh tranh 243.4.3 Quyết định mức chi phí khách hàng phải trả 243.4.4 Hình thức cung cấp dịch vụ 25
Trang 5Phần 1 Lý luận về chính sách sản phẩm của công ty kinh doanh
1.1 Các Khái niệm về sản phẩm và mô hình 3 lớp sản phẩm
1.1.1 Khái niệm sản phẩm, chủng loại sản phẩm, đơn vị sản phẩm, chính sách sản phẩm
- Khái niệm sản phẩm: Sản phẩm (quan điểm marketing) là bất kỳ thứ gì được cung ứng chào hàng cho một thị trường để tạo ra sự chú ý, đạt tới việc mua và tiêu dùng nhằm thỏa mãn một nhu cầu hoặc mong muốn nào đó
- Chủng loại sản phẩm: Chủng loại sản phẩm là một nhóm sản phẩm có liên quan chặt chẽ với nhau do giống nhau về chức năng hay do bán chung cho cùng một nhóm kháchhàng, hay thông qua cùng những kiểu tổ chức thương mại, hay trong khuôn khổ cùng một dãy giá Hay nói đơn giản hơn thì chủng loại sản phẩm chính là một nhóm các sảnphẩm tương tự về những đặc tính vật lý dành cho cách sử dụng tương tự
- Đơn vị sản phẩm: Đơn vị sản phẩm vốn là một chỉnh thể hoàn chỉnh chứa đựng những yếu tố, đặc tính và thông tin khác nhau về sản phẩm Những yếu tố, đặc tính và thông tin đó có thể có những chức năng marketing khác nhau Khi tạo ra một mặt hàng, người ta thường xếp các yếu tố, đặc tính và thông tin đó theo ba cấp độ có nhữngchức năng marketing khác nhau
- Chính sách sản phẩm: Bao gồm tổ hợp những định hướng, nguyên tắc, chỉ dẫn cho việc đưa ra quyết định quản lý sản phẩm của doanh nghiệp
cơ bản tiềm ẩn có thể thay đổi tùy những yếu tố hoàn cảnh môi trường Mục tiêu cá nhân của khách hàng, nhóm khách hàng trong bối cảnh nhất định Vì thế đối với các doanh nghiệp thì các nhà quản trị marketing phải nghiên cứu tìm hiểu khách hàng để phát hiện ra Những đòi hỏi về các khía cạnh lợi ích khác nhau tiềm ẩn trong nhu cầu của họ Để tạo ra những sản phẩm có những khả năng thỏa mãn đúng, tốt những lợi ích
Trang 6Khách hàng sẽ dựa vào những yếu tố đó để tìm mua sản phẩm và phân biệt hàng hóa của hãng này so với hãng khác Còn nhà sản xuất sẽ khẳng định sự hiện diện của mình trên thị trường.
2.1.1 Cấp độ 3: Sản phẩm bổ sung hay còn gọi là sản phẩm hoàn chỉnh
Cấp độ này bao gồm các yếu tố dịch vụ khách hàng và chăm sóc khách hàng Nhằm giúp cho khách hàng thỏa mãn hơn, hài lòng hơn khi trải nghiệm sản phẩm Đó là các dịch vụ như:
Dịch vụ tư vấn miễn phí trước khi bán
Tính tiện lợi cho việc lắp đặt, vận hành
Những dịch vụ bổ sung sau khi bán
Điều kiện bảo hành
Điều kiện hình thức tín dụng
Chính nhờ những yếu tố này đã đánh giá mức độ hoàn chỉnh khác nhau trong sự nhận thức của người tiêu dùng về mặt hàng hoặc nhãn hiệu cụ thể Vì vậy, từ góc độ nhà kinh doanh, các yếu tố bổ sung trở thành một trong những vũ khí cạnh tranh của các nhãn hiệu hàng hóa
2.2 Mục tiêu và nội dung chính sách sản phẩm
2.2.1 Mục tiêu chính sách sản phẩm
a) Mục tiêu của chính sách sản phẩm:
- Đảm bảo nâng cao khả năng bán, tăng lợi nhuận
- Đảm bảo uy tín, nâng cao sức cạnh tranh
- Kéo dài chu trình sống sản phẩm
b)Vai trò của chính sách sản phẩm:
Nền tảng, xương sống của chiến lược Marketing
Giúp thực hiện mục tiêu chiến lược của Marketing
2.2.2 Nội dung chính sách sản phẩm
1.2.2.1 Chính sách cơ cấu, chủng loại và chất lượng sản phẩm
a) Chính sách cơ cấu và chủng loại sản phẩm.
- Định nghĩa về chủng loại sản phẩm: Chủng loại sản phẩm là nhóm các sản phẩm cóquan hệ chặt chẽ với nhau, do thực hiện một chức năng tương tự hoặc được bán chocùng một nhóm người tiêu dùng hoặc qua cùng một kênh hoặc cùng khung giá nhấtđịnh
- Chính sách cơ cấu và chủng loại sản phẩm:
+ Thiết lập cơ cấu chủng loại: Xác định chiều rộng, chiều sâu, mặt hàng chủ đạo,mặt hàng bổ sung
Trang 7 Chiều rộng: Số tuyến (dòng, loại) sản phẩm có trong mặt hàng hỗn hợp mà doanhnghiệp kinh doanh.
Chiều dài: Tổng số tất cả các danh mục có trong tuyến hàng hoá hoặc mặt hànghỗn hợp của doanh nghiệp kinh doanh
Chiều sâu: Số các biến thể sản phẩm cùng loại trong tuyến hàng
+ Biến đổi chất lượng sản phẩm
+ Tạo ra ưu thế đặc trưng, truyền thống chất lượng
+ Mở rộng dải chất lượng sản phẩm
- Biện pháp:
+ Nâng cao thông số của sản phẩm: sản phẩm cốt lõi
+ Thay đổi vật liệu chế tạo
+ Tăng cường tính thích dụng sản phẩm
+ Hạn chế, loại bỏ chi tiết ít phù hợp với người tiêu dùng
1.2.2.2 Chính sách nhãn hiệu, bao gói
a) Khái niệm nhãn hiệu và các quyết định của chính sách nhãn hiệu
- Khái niê •m: Nhãn hiê •u là tên gọi, thuâ •t ngữ, biểu tượng, hình vẽ hay sự phối hợpgiữa chúng, được dùng để xác nhâ •n sản phẩm của mô •t người bán hay mô •t nhóm ngườibán và để phân biê •t chúng đối với các sản phẩm của đối thủ cạnh tranh
- Các quyết định của chính sách nhãn hiê •u:
Quyết định về viê •c gắn nhãn hiê •u:
Người sản xuất khi đặt nhãn hiệu cho sản phẩm của mình còn phải cân nhắc cách đặttên nhãn hiệu Có bốn chiến lược về tên nhãn hiệu có thể xem xét để lựa chọn:
+ Tên nhãn hiệu cá biệt
+ Tên họ chung cho tất cả các sản phẩm
+ Tên họ riêng cho tất cả các sản phẩm
+ Tên nhãn hiệu thương mại của doanh nghiệp đi kèm với tên cá biệt của sản phẩm
Trang 8Mỗi một chiến lược về tên nhãn hiệu đều có những lợi ích và bất lợi khác nhau đốivới nhà sản xuất, vì vậy cần căn cứ vào đặc điểm của doanh nghiệp, thị trường mụctiêu và đặc điểm cạnh tranh để có quyết định đúng Vì vậy, phải thận trọng và hết sứcnghiêm túc khi quyết định tên nhãn hiệu.
Quyết định về người chủ nhãn hiê •u:
+ Trong việc quyết định đặt nhãn hiệu, người sản xuất có ba cách lựa chọn về ngườiđứng tên nhãn hiệu Sản phẩm có thể được tung ra với nhãn hiệu của người sản xuất.Hoặc người sản xuất có thể bán sản phẩm cho một trung gian, người này sẽ đặt mộtnhãn hiệu riêng (còn được gọi là nhãn hiệu của nhà phân phối) Hoặc người sản xuất
có thể để một phần sản lượng mang nhãn hiệu của mình và một số khác mang nhãnhiệu riêng của nhà phân phối Tuy vậy, trong thời gian gần đây ở các nước phát triển,những nhà bán buôn và bán lẻ lớn đã triển khai những nhãn hiệu riêng của họ
+ Hàng mang nhãn hiệu của nhà phân phối thường có giá thấp hơn so với hàng mangnhãn hiệu của nhà sản xuất, nhờ vậy thu hút được những khách hàng ít tiền, nhất làtrong thời kỳ lạm phát Những người trung gian rất quan tâm đến việc quảng cáo vàtrưng bày hàng mang nhãn hiệu của mình Kết quả là ưu thế trước đây của nhãn hiệunhà sản xuất bị suy yếu
Quyết định về chất lượng của nhãn hiê •u sản phẩm:
+ Chất lượng chính là sự tổng hợp của tính bền, độ tin cậy, dễ sử dụng, dễ sửa chữa,
độ chính xác và các thuộc tính giá trị khác của sản phẩm Theo quan điểm marketing,chất lượng phải được đo lường theo những cảm nhận của người mua
+ Hầu hết các nhãn hiệu, khởi đầu đều được xác lập trên một trong bốn mức chấtlượng sau: thấp trung bình cao, , và hảo hạng Thực tế cho thấy mức lời tăng theochất lượng của nhãn hiệu, và hiệu quả nhất là ở mức chất lượng cao Tuy nhiên, nếumọi hãng cạnh tranh đều nhắm vào chất lượng cao, thì chiến lược này cũng kém hữuhiệu Chất lượng phải được lựa chọn phù hợp với từng phân đoạn thị trường mục tiêunhất định
Quyết định về viê •c mở rô •ng giới hạn sử dụng nhãn hiê •u:
+ Mở rô •ng giới hạn sử dụng tên nhãn hiê •u là bất kì mô •t mưu toan nào hướng vàoviê •c sử dụng mô •t tên nhãn hiê •u đã thành công gắn cho mô •t mă •t hàng cải tiến hay mô •tsản phẩm mới để đưa chúng vào thị trường
+ Viê •c mở rô •ng giới hạn sử dụng nhãn hiê •u đã thành công có ưu điểm là tiết kiê •mđược chi phí để tuyên truyền quảng cáo so với đă •t tên nhãn hiê •u khác cho sản phẩmmới và sản phẩm cải tiến, đồng thời đảm bảo cho sản phẩm được khách hàng nhâ •n biếtnhanh chóng thông qua nhãn hiê •u đã quen thuô •c Nhưng nếu như sản phẩm mới khôngđược ưa thích thì có thể làm giảm uy tín của bản thân nhãn hiê •u đó cho tất cả sảnphẩm
Quyết định về quan điểm nhiều nhãn hiê •u:
+ Nhiều nhãn hiê •u riêng là quan điểm người bán sử dụng hai hay nhiều nhãn hiê •ucho các mă •t hàng hoă •c các chủng loại sản phẩm Mỗi loại sản phẩm, mỗi chủng loại cótên nhãn hiê •u riêng như vâ •y gọi là sản phẩm đă •c hiê •u
Trang 9+ Tuy nhiên nhiều nhãn hiê •u cũng có thể tạo ra sự phát tán nguồn lực và chia cắt thịtrường.
b) Ch/c năng của bao g1i và các quyết định của bao g1i
- Bao bì là một sản phẩm đặc biệt, được dùng để bao bọc và chứa đựng, nhằm bảo vệgiá trị sử dụng của hàng hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho việc di chuyển, bảo quảntrong kho và tiêu thụ sản phẩm Bao bì sản phẩm có liên quan đến cách thức bảo quản
và trưng bày sản phẩm Thông thường, bao bì được thiết kế rất hấp dẫn, phù hợp vớisản phẩm và thương hiệu của doanh nghiệp và đóng vai trò quan trọng trong việc thuhút người tiêu dùng
- Chức năng của bao gói:
Bảo vê • sản phẩm
Chức năng ngăn cách
Giúp vâ •n chuyển dễ dàng hơn
Truyền tải thông tin
Giảm thiê •u trô •m cắp
Đảm bảo tiê •n lợi
Marketing
- Quyết định bao gói sản phẩm:
Quyết định mục tiêu bao bì
Quyết định về kích thước, hình dáng, vâ •t liê •u, màu sắc
Quyết định về lợi ích marketing, lợi ích xã hô •i, lợi ích người tiêu dùng, lợi íchdoanh nghiê •p
Quyết định về các thông tin (về hàng hóa, phẩm chất, đă •c tính, ngày và nơi sảnxuất, về kĩ thuâ •t, an toàn, về nhãn hiê •u thương mại, thông tin do luâ •t định…)
1.2.2.3 Chính sách sản phẩm mới
a) Khái niệm sản phẩm mới và các dạng sản phẩm mới
+ Khái niệm: Sản phẩm mới là sản phẩm đạt được sự tiến bộ về kỹ thuật, kinh tế,được người tiêu dùng cho là mới và đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của thịtrường
Sản phẩm mới cải tiến: phát triển các thông số từ sản phẩm hiện có
b) Các giai đoạn phát triển sản phẩm mới
Trang 10+ Bước 1: Hình thành ý tưởng sản phẩm mới (Tìm ý tưởng mới có hệ thống thôngqua các nguồn: khách hàng, doanh nghiệp, nhà phân phối, đối thủ cạnh tranh, )
+ Bước 2: Lựa chọn ý tưởng (Sàng lọc ý tưởng -> Chọn ý tưởng tốt nhất)
+ Bước 3: Soạn thảo dự án và thẩm định (Soạn thảo dự án sản phẩm mới -> Thẩmđịnh dự án: thử nghiệm để kiểm tra tính khả thi)
+ Bước 4: Soạn thảo chiến lược marketing
+ Bước 5: Phân tích khả năng sản xuất và tiêu thụ
+ Bước 6: Thiết kế sản phẩm (kiểu dáng, kích thước, vật liệu )
+ Bước 7: Thử nghiệm trong điều kiện thị trường
+ Bước 8: Chuẩn bị thương mại hóa sản phẩm mới
1.2.2.4 Chính sách dịch vụ hỗ trợ.
a) Xác định các yếu tố dịch vụ:
- Trước bán: gửi xe, tiếp đón, hướng dẫn, tư vấn
- Trong bán: thông tin, hướng dẫn, thử
- Sau bán: thanh toán, sửa chữa, bảo hành, tín dụng
Công ty tự tổ chức mạng lưới cung cấp dịch vụ khách hàng
Công ty thuê các tổ chức khác thực hiện việc cung cấp dịch vụ khách hàng
Công ty thỏa thuận với các nhà phân phối để họ đảm nhận việc cung cấp dịch vụkhách hàng
Trang 11Nguồn: Giáo trình Marketing căn bản trường ĐH Kinh tế quốc dân
3 Giới thiệu về công ty cổ phần sữa Việt Nam, sản phẩm sữa đặc vinamilk, khách hàng của sản phẩm sữa đặc vinamilk
3.1 Giới thiệu về công ty cổ phần sữa Việt Nam
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Giới thiệu chung
Công ty Vinamilk có tên đầy đủ là Công ty cổ phần Sữa Việt Nam, tên gọi
khác: Vinamilk Đây là doanh nghiệp được thành lập năm 1976, chuyên sản xuất, kinhdoanh sữa và các sản phẩm từ sữa cũng như các thiết bị máy móc liên quan tại ViệtNam Theo thống kê của Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc, đây là công ty lớnthứ 15 tại Việt Nam vào năm 2007 Vinamilk là một thương hiệu sữa đến từ Việt Nam
và hiện nay Vinamilk cũng đang là một doanh nghiệp đứng đầu trong lĩnh vực sản xuấtcác sản phẩm từ sữa tại Việt Nam Các sản phẩm đến từ thương hiệu Vinamilk đượcphân phối đều khắp 63 tỉnh thành trên cả nước với 220.000 điểm bán hàng Bên cạnh
đó, Vinamilk Việt Nam còn được xuất khẩu sang 43 quốc gia trên thế giới như: Mỹ,Pháp, Canada, Ba Lan, Đức, Nhật Bản, Trung Đông,… Sau 45 năm hình thành và pháttriển, công ty đã xây dựng được 14 nhà máy sản xuất, 2 xí nghiệp kho vận, 3 chi nhánhvăn phòng bán hàng, 1 nhà máy sữa tại Campuchia (Angkor Milk), 1 văn đại diện tạiThái Lan
Các giai đoạn phát triển
Giai đoạn hình thành (1976- 1986 ):
+ Năm 1976, Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) chính thức được thành lập với tên gọiban đầu là Công ty Sữa- Cà Phê Miền Nam Công ty thuộc Tổng cục Công nghiệpThực phẩm miền Nam
+ Đến năm 1982, công ty Sữa- Cà phê Miền Nam được chuyển giao về bộ công nghiệpthực phẩm và được đổi tên thành Xí nghiệp Sữa- Cà phê- Bánh kẹo I
Thời kỳ đổi mới (1986- 2003) :
+ Vào tháng 3/1992, xí nghiệp Liên hiệp Sữa- Cà phê- Bánh kẹo I chính thức đổi tênthành Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk)- trực thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ Công tychuyên về sản xuất và chế biến những loại sản phẩm từ Sữa
+ Năm 1994, Công ty Sữa Việt Nam đã xây dựng thêm 1 nhà máy tại Hà Nội để pháttriển thị trường tại miền Bắc thuận lợi hơn, nâng tổng số nhà máy của công ty lên con
số 4
+ Năm 1996, Liên doanh với Công ty CP Đông lạnh Quy Nhơn để thành lập Xí nghiệpLiên Doanh Sữa Bình Định
Thời kì cổ phần h1a (2003- nay) :
+ Tháng 1/2003, công ty đã được chuyển thành Công ty cổ phần Sữa Việt Nam Mãgiao dịch trên sàn chứng khoán Việt của công ty là: VNM
+ Năm 2004, công ty đã thâu tóm cổ phần của Cty CP Sữa Sài Gòn, tăng số vốn điều
Trang 12+ Năm 2012, công ty tiếp tục tiến hành thay đổi logo của thương hiệu.
+ Giai đoạn 2010- 2012, doanh nghiệp đã tiến hành xây dựng nhà máy sữa nước vàsữa bột tại tỉnh Bình Dương và Đà Nẵng.h
+ Năm 2016, khánh thành nhà máy Sữa đầu tiên tại nước ngoài, đó là nhà máy SữaAngkormilk ở Campuchia
+ Đến năm 2017, tiếp tục khánh thành trang trại Vinamilk Organic Đà Lạt – trang trại
bò sữa hữu cơ đầu tiên tại Việt Nam
Danh hiệu và Phần thưởng
Huân chương Lao Động hạng III (1985, 2005), hạng II (1991), hạng I (1996)
Danh hiệu Anh hùng Lao Động (2000)
Top 15 công ty tại Việt Nam (UNDP)
Top 10 thương hiệu được người tiêu dùng yêu thích nhất Việt (NielsenSingapore 2010)
Top 5 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất thị trường Việt Nam (VNR500)
Top 10 thương hiệu sữa giá trị nhất toàn cầu năm 2021 theo Brand Finance
2.1.2: Chức năng và nhiệm vụ
Tổ chức sản xuất, mua bán và phân phối các sản phẩm từ sữa
Hợp tác đầu tư với các công ty khác nhằm mở rộng thị trường, phát huy mộtcách tối ưu hiệu quả kinh doanh nhằm hướng tới mục đến cao nhất là lợi nhuậncông ty
Nâng cao chất lượng cuộc sống của người lao động trong công ty, từ đó đónggóp cho nguồn ngân sách nhà nước
Tạo mối liên hệ với khách hàng thông qua kinh doanh trực tiếp, tạo mối liên hệvới các đối tác uy tín tăng hiệu quả làm việc công ty
Không ngừng đổi mới phương thức sản xuất và trang thiết bị sản xuất, côngnghiệp hóa, hiện đại hóa nhằm tiết kiệm chi phí, thời gian, công sức, đem lạihiệu quả kinh doanh cao
2.1.3: Cơ cấu tổ chức bộ máy
Các cấp trong bộ máy tổ chức
Đứng đầu là “Cấp quản trị tối cao”, tiếp đến là “Cấp quản trị trung gian”, sau đó
là “Cấp quản trị cơ sở” và cuối cùng là “Công nhân viên”
Sơ đồ tổ chức và cơ cấu bộ máy
Đứng đầu là “Đại hội đồng cổ đông” Tiếp đến là “Hội đồng quản trị” gồm: tiểuban chiến lược; tiểu ban nhân sự; tiểu ban lương thưởng; tiểu ban kiểm toán.Sau đó là “Tổng giám đốc” “Tiểu ban kiểm toán” cùng “Tổng giám đốc” quản
lý “Giám đốc kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro” và “Giám đốc kiểm toán nộibộ”
Dưới “Tổng giám đốc” gồm 11 giám đốc bao gồm: giám đốc hoạch định chiếnlược; giám đốc công nghệ thông tin; giám đốc điều hành kinh doanh quốc tế;giám đốc điều hành kinh doanh nội địa; giám đốc điều hành marketing; giámđốc điều hành nghiên cứu và phát triển; giám đốc điều hành sản xuất; giám đốcđiều hành phát triển vùng nguyên liệu; giám đốc điều hành chuỗi cung ứng;giám điều điều hành nhân sự- hành chính và đối ngoại; giám đốc điều hành tàichính
2.1.4: Kết quả kinh doanh