Untitled BASI C Đề tài Lựa chọn một công ty đang kinh doanh trên thị trường Việt Nam Hãy phân tích các yếu tố môi trường MKT vi mô đến hoạt động MKT của công ty đó và các hoạt động điều chỉnh công cụ xúc tiến của công ty đó để thích ứng với các yếu tố tác động đã phân tích ở trên Nhóm 12 Lớp HP 2218BMKT0111 GV hướng dẫn Th S Đặng Thị Hồng Vân Hà Nội, ngày 01 tháng 4 năm 2022 BASIC MARKETING 0 MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 3 CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN 4 I TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ MKT VI MÔ ĐẾN HOẠT ĐỘNG MKT 4 1.
Trang 1C
Đề tài:
Lựa chọn một công ty đang kinh doanh
trên thị trường Việt Nam Hãy phân tích các
yếu tố môi trường MKT vi mô đến hoạt động
MKT của công ty đó và các hoạt động điều
chỉnh công cụ xúc tiến của công ty đó để
thích ứng với các yếu tố tác động đã phân tích
ở trên
Nhóm: 12
Lớp HP: 2218BMKT0111
GV hướng dẫn: Th.S Đặng Thị Hồng Vân
Hà Nội, ngày 01 tháng 4 năm 2022
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
I TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ MKT VI MÔ ĐẾN HOẠT ĐỘNG MKT 4
1 Môi trường MKT 4
2 Môi trường MKT vi mô 4
II CÔNG CỤ XÚC TIẾN – QUAN HỆ CÔNG CHÚNG (PR) 5
1 Khái niệm của xúc tiến 5
2 Khái niệm quan hệ công chúng 5
3 Vai trò 6
4 Đặc điểm và các hình thức PR 6
5 Nội dung triển khai hoạt động PR 6
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ THẢO LUẬN TẠI VINMART 8
I GIỚI THIỆU VỀ VINMART 8
II THỰC TRẠNG 8
1 Các yếu tố môi trường vi mô tác động đến hoạt động MKT của VinMart 8
2 Các hoạt động điều chỉnh công cụ xúc tiến quan hệ công chúng (PR) của VinMart để thích ứng với các hoạt động đã phân tích ở trên 12
III ĐÁNH GIÁ VỀ HẠN CHẾ VÀ THÀNH TỰU CỦA VINMART 13
1 Thành tựu 13
2 Hạn chế 15
IV Ý KIẾN ĐỀ XUẤT PHÁT HUY NHỮNG THÀNH TỰU VÀ GIẢI QUYẾT NHỮNG VẤN ĐỀ HẠN CHẾ TRÊN 15
1 Phát huy thành tựu 15
2 Giải quyết hạn chế 16
KẾT LUẬN 17
TÀI LIỆU THAM KHẢO 18
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Với xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu hiện nay, ngành siêu thị là một trong những ngành chịu ảnh hưởng mạnh mẽ và rõ rệt nhất bởi xu thế ấy Hội nhập có thể đem đến nhiều cơ hội phát triển nhưng cũng mang lại không ít những nguy cơ, rủi ro và thách thức cho ngành Hiện nay hệ thống siêu thị Việt Nam có mạng lưới chi nhánh phủ sóng khắp các tỉnh thành trong cả nước Hơn nữa ngày càng có nhiều siêu thị ra đời làm cho cường độ cạnh tranh trong ngành này khốc liệt hơn bao giờ hết Để đánh tan những thách thức và tận dụng tốt những thời cơ, từ đó nâng cao vị thế cạnh tranh của mình trên thị trường, các siêu thị phải đưa ra các chiến lược marketing hợp lý sao cho phát huy tối đa lợi ích của bản thân mình
Với chiến lược marketing vô cùng sáng suốt của mình, thông qua các hoạt động điều chỉnh công cụ xúc tiến PR, chuỗi siêu thị VinMart vẫn giữ vững được vị thế của mình và
có thể “làm nên chuyện” tại thị trường bán lẻ nội địa trước bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt và khốc liệt như hiện nay Đồng thời, VinMart được ghi nhận đã góp một phần không hề nhỏ cho sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nước trong thời kỳ đổi mới
Để cụ thể hóa vấn đề này, nhóm 12 chúng em xin được phép trình bày bài thảo luận
của mình với đề tài “Phân tích các yếu tố môi trường MKT vi mô đến hoạt động MKT của VinMart Phân tích các hoạt động điều chỉnh công cụ xúc tiến PR của VinMart để thích ứng với các yếu tố tác động đã phân tích ở trên” Trong quá trình tìm hiểu và áp
dụng thực tiễn, nhóm không thể tránh khỏi những sai sót không đáng có, hy vọng rằng nhóm sẽ nhận được sự góp ý của cô và các bạn để bài thảo luận được hoàn chỉnh hơn
Nhóm 12 xin chân thành cảm ơn!
Trang 4CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
***
I TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ MKT VI MÔ ĐẾN HOẠT ĐỘNG MKT
1 Môi trường MKT
Môi trường marketing là tập hợp tất cả các chủ thể các lực lượng bên trong và bên
ngoài công ty mà bộ phận ra quyết định marketing của công ty không thể khống chế được
và chúng thường xuyên tác động tốt hoặc không tốt tới các quyết định marketing của công ty
2 Môi trường MKT vi mô
Môi trường MKT vi mô là những lực lượng, những yếu tố có quan hệ trực tiếp với từng
công ty và tác động đến khả năng phục vụ khách hàng của nó
2.1 Các lực lượng bên trong công ty
Một công ty thường có các bộ phận điển hình sau: Bộ phận tài chính - kế toán, bộ phận quản trị sản xuất, bộ phận quản trị nhân lực, bộ phận marketing, bộ phận nghiên cứu và phát triển (R&D), bộ phận cung ứng Các phòng ban thường theo đuổi những mục tiêu khác nhau do chức năng công việc của họ chi phối, và những mục tiêu của mỗi bộ phận không phải bao giờ cũng thống nhất với các bộ phận khác
2.2 Các lực lượng bên ngoài công ty
2.2.1 Những tổ chức cá nhân cung ứng yếu tố sản xuất
Các yếu tố đầu vào như: nguyên nhiên liệu, máy móc, lao động, nhà xưởng Những biến động trên thị trường các yếu tố đầu vào như số lượng, chất lượng, giá cả, nhịp độ cung cấp đều ảnh hưởng tới các quyết định marketing của công ty
2.2.2 Những tổ chức dịch vụ môi giới marketing
Các tổ chức thương mại
Các công ty chuyên tổ chức lưu thông hàng hóa
Các tổ chức cung ứng dịch vụ marketing
Các tổ chức tài chính tín dụng
2.2.3 Đối thủ cạnh tranh
Trang 5 Đối thủ cạnh tranh mong muốn: thỏa mãn các nhu cầu khác nhau nhưng cùng chia sẻ ngân sách người tiêu dùng
Đối thủ cạnh tranh: những kiểu hàng hóa khác nhau, cùng thỏa mãn một nhu cầu, mong muốn cụ thể
Đối thủ cạnh tranh: những kiểu hàng hóa khác nhau trong cùng một ngành hàng, loại hàng
Đối thủ cạnh tranh: những kiểu hàng hóa khác nhau cùng thỏa mãn một nhu cầu, mong muốn cụ thể như nhau nhưng có nhãn hiệu khác nhau
2.2.4 Công chúng trực tiếp
Giới tài chính
Các phương tiện thông tin đại chúng
Các cơ quan Nhà nước
Các tổ chức quần chúng
2.2.5 Khách hàng
Người tiêu dùng
Các nhà sản xuất
Các trung gian thương mại
Các cơ quan Nhà nước
Khách hàng quốc tế
II CÔNG CỤ XÚC TIẾN – QUAN HỆ CÔNG CHÚNG (PR)
1 Khái niệm của xúc tiến
Xúc tiến thương mại là hoạt động thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội mua bán hàng hoá và cung
ứng dịch vụ, bao gồm hoạt động khuyến mãi, quảng cáo, trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ và hội chợ, triển lãm thương mại
2 Khái niệm quan hệ công chúng
Quan hệ công chúng (PR) là cách xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với các dạng công
chúng khác nhau bằng cách làm cho nhiều người biết và có thiện cảm với mình, xây dựng một hình ảnh tốt đẹp và xử lý hay kiểm soát những đàm tiếu/câu chuyện bất lợi với mình
3 Vai trò
Trang 6 Thuyết phục khách hàng
Đề cao/cải thiện hình ảnh của doanh nghiệp
Thông tin – truyền thông về sản phẩm doanh nghiệp
4 Đặc điểm và các hình thức PR
4.1 Đặc điểm
Có sức hấp dẫn với đối tượng nhận tin do nguồn thông tin và các tin trung thực hơn so với quảng cáo
Bao quát đông đảo người mua (có thể tiếp cận với số đông người mua tiềm năng
mà họ thường né tránh tiếp xúc với người bán hàng)
Giới thiệu cụ thể về doanh nghiệp và sản phẩm của doanh nghiệp
4.2 Các hình thức PR
Xây dựng và duy trì mối quan hệ với công chúng
Thông tin về sản phẩm
Vận động hành lang (lobby)
Xử lý những sự kiện bất lợi
5 Nội dung triển khai hoạt động PR
5.1 Đối tượng nhận tin
5.1.1 Nhóm đối tượng bên ngoài công ty:
Người mua/người tiêu dùng trực tiếp sản phẩm/dịch vụ
Cổ đông, nhà đầu tư
Đối tác, nhà phân phối, nhà bán lẻ, nhà cung cấp dịch vụ
Đối với những người làm PR, khi các nhóm đối tượng này liên kết chặt chẽ với công ty thì việc hoạch định chiến lược PR sẽ dễ dàng hơn
5.1.2 Nhóm công chúng mục tiêu bên ngoài công ty
Nhóm đối tượng công bố, chia sẻ những thông tin cần thiết của công ty đến công chúng sẽ mang lại giá trị về mặt thông tin, củng cố niềm tin của công chúng đối với công ty
Nhà báo, kênh truyền thông, mạng xã hội
Cơ quan chức năng, ban, ngành
Chuyên gia, người có tầm ảnh hưởng, tổ chức xã hội
Trang 75.1.3 Nhóm đối tượng nội bộ công ty
Bên cạnh đó, chúng ta còn có đối tượng thuộc nhóm PR nội bộ (cán bộ, công nhân viên) Các hoạt động PR nội bộ sẽ được tổ chức nhằm gắn kết công ty với nhân viên, tạo điều kiện giúp môi trường giao tiếp công sở trở nên tốt đẹp, hiệu quả hơn
5.2 M5c tiêu c7a quan hê : công ch;ng
Nâng cao hoặc thay đổi nhận thức của công chúng về một vấn đề nào đó
Xây dựng thái độ, ý kiến của công chúng
Nỗ lực trong hoạt động thúc đẩy hành vi
5.3 Xác định công c5 triển khai
Bản tin, bài nói chuyện, thông cáo báo chí: xây dựng hình ảnh cho doanh
nghiệp
Tổ chức sự kiện: thu hút sự chú ý của công chúng mục tiêu
Tài liệu in ấn, tài liệu nghe nhìn: để tiếp cận ảnh hưởng tới thị trường mục tiêu của họ
Hoạt động tài trợ cho các hoạt động xã hội, văn hóa, thể thao: cải thiện thiện
chí của công chúng
Các phương tiện nhận diện thương hiệu và doanh nghiệp: giúp công chúng có
thể ngay lập tức nhận biết doanh nghiệp
Website: tạo nên hình ảnh tốt đẹp của doanh nghiệp trong cộng đồng xã hội
5.4 Tổ chức triển khai
Xác định khung thời gian cụ thể nhằm đảm bảo cho chiến dịch PR diễn ra đúng tiến
độ và có sự liên kết, phối hợp tốt giữa các bộ phận, các khâu công việc và các cá nhân với nhau
Phân bổ ngân sách hợp lý trong ngân sách Marketing của doanh nghiệp mà vẫn phải phù hợp với các mục tiêu của chiến lược PR cũng là một điều vô cùng quan trọng Vậy nên cần xây dựng kế hoạch ngân sách cụ thể để có thể triển khai các hoạt động PR như chi phí trang thiết bị, chi phí thuê không gian, phương tiện đi lại, hình ảnh, tài liệu…
5.5 Đánh giá hiệu quả hoạt động PR
Việc đánh giá là một quá trình diễn ra theo kế hoạch đề ra giúp xác định được hiệu quả công việc, xác định những thành công hay thất bại, giúp cho việc sử dụng ngân sách
Trang 8cách được hiệu quả trên cơ sở tập trung vào những công việc được ưu tiên Đồng thời, bước đánh giá giúp cho doanh nghiệp nhận diện và loại bỏ các mục tiêu không phù hợp
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ THẢO LUẬN TẠI VINMART
***
Thương hiệu VinMart được thành lập bởi doanh nhân nổi tiếng Phạm Nhật Vượng, trước đây thuộc quyền sở hữu của VinGroup Chuỗi siêu thị VinMart và cửa hàng VinMart+ đi vào hoạt động từ tháng 11/2014 chỉ với 9 siêu thị tại Hà Nội Nhưng tính đến tháng 11/2019, chỉ sau 5 năm hoạt động, hệ thống VinMart & VinMart + đã trải qua một chặng đường dài để trở thành chuỗi bán lẻ lớn nhất thị trường với độ phủ sóng rộng khắp
Hiện nay, VinMart thuộc quyền sở hữu của Masan Group và đã đồng loạt đổi tên thành WinMart/WinMart+ kể từ tháng 1/2022
1 Các yếu tố môi trường vi mô tác động đến hoạt động MKT của VinMart
1.1 Các lực lượng bên trong công ty
1.1.1 Hoạt động Marketing:
VinGroup đã liên tục mở VinMart tại các địa điểm đẹp, thuận tiện, tận dụng lợi thế BĐS sẵn có của mình
VinMart đã thực hiện nhiều chính sách ưu đãi dành cho khách hàng, chẳng hạn như: mua hàng tại VinMart có cơ hội nghỉ mát tại VinPearl, khuyến mãi lớn nhân dịp sinh nhật, cuối năm, Tết Nguyên đán, quay số trúng thưởng 100%, giảm giá 49%,…
Ngoài ra, VinMart còn có nhiều hoạt động để tăng độ nhận biết như: ưu đãi lớn cho khách hàng sử dụng thẻ VISA thanh toán tại VinMart, tích điểm vào siêu thẻ VinGroup Card thông qua mua hàng tại VinMart
Dịch vụ khách hàng tại đây được thực hiện tốt, thái độ phục vụ của nhân viên được khách hàng đánh giá cao Chính thái độ tận tình này cùng với chất lượng hàng hóa và giá cả cạnh tranh đã ngày càng đánh bóng tên tuổi, tạo nên uy tín cho chuỗi cửa hàng tiện lợi VinMart
1.1.2 Tài chính – Kế toán
Trang 9 VinMart được xây dựng trên nền tảng tập đoàn VinGroup có uy tín trong nhiều lĩnh vực với vốn điều lệ 18.415 tỷ đồng
Tính đến đầu tháng 8/2016, doanh thu thuần của chuỗi siêu thị VinMart là 24.197
tỷ đồng
1.1.3 Nhân sự
Đặt nhân viên làm nền tảng của sự phát triển, mọi nhân viên đều được nhận cơ hội phát triển với lộ trình nghề nghiệp rõ ràng, môi trường làm việc năng động và chế độ lương thưởng xứng đáng
Bao gồm các bộ phận chức năng: bộ phận bán hàng, chăm sóc khách hàng, kiểm soát chất lượng, tìm kiếm nhà cung cấp với mục tiêu hướng đến xây dựng “Thương hiệu bán lẻ Việt đẳng cấp quốc tế”
Có nhiều hoạt động đào tạo nhân sự
1.1.4 Hoạt động Nghiên cứu & Phát triển (R&D)
Hiện tại VinMart có Phòng Nghiên cứu & Phát triển chịu trách nhiệm Nghiên cứu thị trường, nghiên cứu hoạt động của các đối thủ cạnh tranh và nghiên cứu ứng dụng những kĩ thuật, phương pháp mới trong lĩnh vực siêu thị trên thế giới Hoạt động của phòng này được sự hỗ trợ của những chuyên gia tư vấn nước ngoài nên có nhiều cơ hội
để học hỏi những kinh nghiệm quý báu trong HĐKD siêu thị tại các nước tiên tiến Hơn nữa, phòng Nghiên cứu & Phát triển thị trường của VinMart còn chú trọng trong việc phân tích tâm lý khách hàng hiện tại của hệ thống để đưa ra các loại hình dịch vụ mới với mong muốn đáp ứng một cách đầy đủ nhất nhu cầu của khách hàng
1.2 Các lực lượng bên ngoài công ty:
1.2.1 Nhà cung ứng
Sản phẩm của các hãng bán lẻ chính là dịch vụ phân phối các sản phẩm tới người tiêu dùng một cách thuận tiện nhất Vậy nên, sức mạnh từ phía các nhà cung cấp đối với hệ thống bán lẻ VinMart là không lớn lắm
Nhà cung cấp trong chuỗi cung ứng của Vinmart:
Các nhà cung cấp như: CocaCola, TH True Milk, Vinamilk, … luôn đáp ứng
nguồn hàng hóa dồi dào, luôn đảm bảo các mặt hàng có trên kệ của VinMart với các sản phẩm chất lượng và đa dạng
Trang 10 Nhà cung cấp rau củ VinEco cũng là một nhà cung cấp đầy đủ các sản phẩm rau củ quả tươi sạch mà chất lượng được kiểm định một cách khắt khe, chặt chẽ
Các nhà cung cấp uy tín tại địa phương cũng sẽ cung cấp các mặt hàng như thịt, cá tươi sống
Tập đoàn Masan cung cấp các mặt hàng đang có mặt trên thị trường và các sản phẩm riêng do VinMart sản xuất, Meat Deli là sản phẩm độc quyền của Masan được bán tại VinMart
Các nhà cung cấp mà VinMart chọn đều là các nhà cung cấp có đủ năng lực sản xuất, đủ tiêu chuẩn sản xuất, đủ chất lượng, quy mô sản xuất Với mục tiêu là mang đến chất lượng hàng đầu cho khách hàng, luôn giao hàng đúng hẹn, sản phẩm bị lỗi hỏng ít, là các đối tác lớn có uy tín trong ngành thực phẩm tiêu dùng và linh hoạt trong hoạt động vận chuyển logistics
1.2.2 Đối thủ cạnh tranh:
Thị trường bán lẻ tại Việt Nam là vô cùng tiềm năng, có cả sự tham gia của cả giới đầu tư trong và ngoài nước Bởi vậy đã đặt ra những thách thức không hề nhỏ đối với
hệ thống bán lẻ VinMart
BigC/Lanchi(GO!/Tops market) Bách Hóa Xanh VinMart/VinMart+
0
2
4
6
8
10
12
14
16
Doanh thu các hệ thống bán lẻ thực phẩm lớn nửa đầu 2021
(Nghìn tỉ đồng)
Nguồn: cafef.vn
Hiện nay, đối thủ cạnh tranh hiện tại của Vinmart là BigC, Bách Hóa Xanh, Co.opmart, Lotte, … Nhìn vào biểu đồ doanh thu trên, có thể thấy rằng VinMart đang dẫn đầu doanh thu nửa đầu năm 2021, đáp ứng khá tốt các tiêu chí để phục vụ khách
Trang 11hàng Và để duy trì và phát triển vị thế của mình, VinMart cần tiếp tục thực hiện
những chính sách ưu đãi về chiết khấu, quảng cáo và tiếp tục mở rộng quy mô của
mình trong thời gian tới
1.2.3 Khách hàng:
Khách hàng mục tiêu của công ty đều là những người đã lập gia đình, có thu nhập
khá trở lên và họ khá là kỹ tính khi lựa chọn hàng hóa, yêu cầu về chất lượng sản
phẩm, dịch vụ cũng phải tỉ lệ thuận với số tiền họ bỏ ra Do đó, các mặt hàng sản
phẩm cần được kiểm tra cẩn thận, được đảm bảo về độ an toàn, người tiêu dùng
cũngcó thể nắm rõ được nguồn gốc xuất xứ để họ có thể yên tâm tiêu dùng
2 Các hoạt động điều chỉnh công cụ xúc tiến quan hệ công chúng (PR) của
VinMart để thích ứng với các hoạt động đã phân tích ở trên
2.1 Tài trợ, đóng góp cho các hoạt động cộng đồng
Đồng hành cùng người tiêu dùng trong bối cảnh dịch bệnh gây ra nhiều khó khăn, hệ
thống bán lẻ lớn nhất cả nước VinMart/VinMart+ thường xuyên tổ chức các chương trình
khuyến mãi giá tốt, ra mắt các sản phẩm thiết yếu chất lượng cao Bên cạnh đó, hệ thống
này còn thể hiện trách nhiệm cộng đồng qua các chương trình tiêu biểu như tặng vật tư y
tế, nhu yếu phẩm trị giá 16 tỷ đồng đến lực lượng tuyến đầu chống dịch tại 312
xã/phường/thị trấn trên địa bàn TP.HCM; mỗi bao gạo Ngọc Nương 5kg được bán ra, sẽ
đóng góp 5.000 đồng vào Quỹ cứu trợ - Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam nhằm hỗ
trợ những người dân có hoàn cảnh khó khăn
2.2 Tổ chức sự kiện, event
Sự kiện “Quà 8/3 – cứ để VinMart lo” nhân dịp 8/3 với việc giảm giá sâu một vài
loại mặt hàng cũng như quà tặng cho các chị em phụ nữ đã tạo nên hình ảnh tích cực của
VinMart trong mắt nhiều tập khách hàng
Chương trình “Ăn sạch, sống sạch” tổ chức hằng năm với việc phổ cập, cung cấp
thực phẩm sạch và chất lượng tới khách hàng đã đẩy uy tín của chuỗi siêu thị này lên rất
cao
Các events sát cánh, đồng hành cùng thể thao nước nhà như Thường Châu 2018,
ASIAD, SeaGames, cũng góp phần tạo nên dấu ấn của doanh nghiệp trong tiềm thức
khách hàng