1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI GIẢNG KINH TẾ CHÍNH TRỊ HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

48 85 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Kinh Tế Chính Trị Học Viện Tài Chính
Trường học Học viện tài chính
Chuyên ngành Kinh tế chính trị
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 81,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1 ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CHỨC NĂNG CỦA KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC LÊ NIN 1 Khái quát sự hình thành và phát triển Xuất hiện năm 1615 trong tác phẩm “Chuyên luận về kinh tế chính trị” của A Montchreten (nhà kinh tế học người Pháp) Thế kỷ XVIII, hệ thống lý luận của A Smith (nhà kinh tế học người Anh), kinh tế chính trị trở thành chuyên ngành Từ đó đến nay, kinh tế chính trị được bổ sung và phát triển CHƯƠNG 2 HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG I Lý.

Trang 1

CHƯƠNG 1: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CHỨC NĂNG CỦA KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC LÊ NIN

1. Khái quát sự hình thành và phát triển

Xuất hiện năm 1615 trong tác phẩm “Chuyên luận về kinh tế chínhtrị” của A Montchreten (nhà kinh tế học người Pháp)

Thế kỷ XVIII, hệ thống lý luận của A Smith (nhà kinh tế học ngườiAnh), kinh tế chính trị trở thành chuyên ngành

Từ đó đến nay, kinh tế chính trị được bổ sung và phát triển

CHƯƠNG 2: HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG

I Lý luận của C Mác về sản xuất hàng hóa và hàng hóa

1 Sản xuất hàng hóa

a Khái niệm sản xuất hàng hóa

Sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức hoạt động kinh tế mà ở đó,những người sản xuất ra sản phẩm nhằm mục đích trao đổi, mua bán.Sản xuất tự cấp, tự túc: Kiểu tổ chức kinh tế mà sản phẩm do laođộng ra nhằm dể thỏa mãn trực tiếp nhu cầu của người sản xuất

Sản xuất hàng hóa: Kiểu tổ chức kinh tế mà sản phẩm do lao động

ra nhằm để thỏa mãn nhu cầu của người khác trong thị trường

b 2 điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa

Một là, phân công lao động xã hội

Phân công lao động xã hội là sự phân chia lao động xã hội thành cácngành nghề khác nhau của nền sản xuất Phân công lao động tạo nên sựchuyên môn hóa lao động và theo đó là chuyên môn hóa sản xuất thànhnhững ngành nghề khác nhau trong xã hội, tạo nên mối liên hệ kinh tế

Hai là, sự tách biệt tương đối về kinh tế của những người sản xuất mua hàng hóa

Sự độc lập kinh tế, có nghĩa là những người sản xuất trở thànhnhững chủ thể sản xuất dộc lập

Nguyên nhân dẫn đến sự độc lập về kinh tế: Chế độ tư hữu hoặc cáchình thức sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất Người này muốn sở hữu

Trang 2

sản phẩm của người khác phải thông qua trao đổi mua bán Việc trao đổisản phẩm cho nhau vừa đảm bảo mới quan hệ giữa các người sản xuất,tính độc lập của người sở hữu.

Vậy, phân công lao động sản xuất là điều kiện cần, sự tách biệt là điều kiện đủ

2 Hàng hóa

• Khái niệm hàng hóa

Hàng hóa là sản phâm của lao động có thể thỏa mãn nhu cầu nào đócủa con người, nhưng phải thông qua trao đổi, mua bán Các loại hànghóa: thông thường – đặc biệt, hữu hình – vô hình, tư nhân – công cộng

• Thuộc tính của hàng hóa

- Giá trị sử dụng của hàng hóa

Giá trị sử dụng của hàng hóa là công dụng của sản phẩm có thể thỏamãn nhu cầu nào đó của con người Giá trị sử dụng do thuộc tính tựnhiên tạo nên, là nội dung vật chất, của cải, là một phạm trù vĩnh viễn,được phát hiện dần trong quá trình phát triển của tiến bộ khoa học kỹthuật của lực lượng sản xuất

Giá trị là hao phí lao động xã hội của người sản xuất hàng hoá kếttinh trong hàng hoá

Đặc điểm:

Là một phạm trù lịch sử chỉ tồn tại khi có sự trao đổi hàng hoá

Được thể hiện trong lĩnh vực lưu thông (trao đổi, mua bán)

Giá trị là nội dung, giá cả là hình thức biểu hiện bằng tiền của giátrị

Trang 3

b. Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá

Lao động cụ thể: là lao động có ích dưới một hình thức cụ thể củanhững nghề nghiệp chuyên môn nhất định Mỗi lao động cụ thể có mụcđích, đối tượng lao động, công cụ, phương pháp lao động riêng và kếtquả riêng

Lao động trừu tượng: là sự hao phí sức lao động nói chung củangười sản xuất hàng hoá về cơ bắp, thần kinh, trí óc

Hoạt động có tính hai mặt

c Lượng giá trị và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hoá

Thời gian lao động xã hội cần thiết: là thời gian đòi hỏi để sản xuất

ra một giá trị sử dụng nào đó trong những điều kiện bình thường của xãhội với trình độ thành thạo trung bình, cường dộ lao động trung bình

Năng suất lao động: là năng lực sản xuất của người lao động, đượctính bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hay

số lượng thời gian hao phí để xuất ra một đơn vị sản phẩm

Cường độ lao động: là mức độ khẩn trường, tích cực của hoạt độnglao động trong sản xuất

Mức độ phức tạp của lao động: lao động giản đơn và lao động phứctạp

3. Tiền tệ và các chức năng của tiền tệ

Trang 4

a. Nguồn gốc và bản chất của tiền tệ

Lịch sử ra đời của tiền tệ là lịch sử phát triển và thay thế của cáchình thái giá trị từ thấp đến cao, từ hình thái giá trị giản đơn đến hìnhthái giá trị mở rộng, từ hình thái giá trị chung đến hình thái giá trị tiền tệ

- Hình thái giá trị giản đơn (hình thái ngẫu nhiên)

Xuất hiện trong giai đoạn đầu của trao đổi và sản xuất hàng hoá, do

đó quá trình trao đổi mang tính chất trực tiếp, ngẫu nhiên, trao đổi hànghoá này lấy một hàng hoá khác

Hình thái giá trị tương đối là hàng hoá mà giá trị của nó được biểuthị bởi giá trị sử dụng của hàng hoá khác

Hình thái ngang giá là hàng hoá mà giá trị sử dụng của nó trở thànhbiểu hiện giá trị của hàng hoá khác

Hình thái giá trị tương đối và hình thái ngang giá có mối quan hệmật thiết với nhau, ràng buộc lẫn nhau, đồng thời là hai cực đối lập củamột phương trình giá trị Khi trao đổi và sản xuất hàng hoá phát triểnhơn thì hình thái giá trị mở rộng xuất hiện

Là giá trị của một hàng hoá được biểu hiện ở giá trị sử dụng củanhiều hàng hoá khác nhau có tác dụng làm vật ngang giá

- Hình thái giá trị chung

Là tất cả các loại hàng hoá đều biểu hiện giá trị của mình ở giá trị sửdụng của một hàng hoá có tác dụng là vật ngang giá chung

- Hình thái tiền tệ

Trang 5

Là giá trị cua tất cả mọi hàng hoá đều được biểu hiện ở một hànghoá đóng vai trò tiền tệ

Khi vàng và bạc đóng vai trò tiền tệ gọi là chế độ song kim, ngàynay chỉ còn vàng độc chiếm gọi là chế độ bản vị vàng

Vàng đóng vai trò là tiền tệ vì:

+ Vàng là hàng hoá, có thể trao đổi trực tiếp với các hàng hoá khác

+ Đặc tính chung của vàng có nhiều ưu điểm, thích hợp nhất với vai tròtiền tệ: thuần nhất, dễ chia nhỏ, không hư hỏng, dễ bảo quản, với mộtlượng nhỏ và thể tích nhỏ nhưng có giá trị cao

• Bản chất của tiền tệ:

Tiền tệ là hàng hoá đặc biệt, tách biệt khỏi thế giới hàng hoá, đóngvai trò là vật ngang giá chung thống nhất, nó thể hiện quan hệ giữanhững người sản xuất hàng hoá

Tiền là hàng hoá đặc biệt vì:

+ Khi tiền tệ ra đời chia hàng hoá làm 2 cực: 1 cực bao gồm tất cả cáchàng hoá thông thường, còn cực kia là tiền tệ đóng vai trò là vật nganggiá chung

+ Hàng hoá thông thường chủ thoả mãn một nhu cầu, còn tiền có khảnăng trao đổi trực tiếp với mọi hàng hoá khác nhau nên có khả năng thoảmãn nhu cầu của con người

b. Chức năng của tiền tệ

Trang 6

Khi tiền giữ chức năng giá trị thì tiền được dùng để biểu hiện và đolường giá trị các hàng hoá

Điều kiện: là tiền vàng

Để đo lường giá trị hàng hoá không nhất thiết phải là tiền mặt màchỉ cần so sánh với một lượng vàng nào đó một cách tương đương

Giá trị hàng hoá được biểu hiện bằng tiền gọi là giá cả hàng hoá

Tiền được dùng làm môi giới trung gian trong quá trình trao đổi làmcho quá trình trao đổi thuận tiện hơn

Điều kiện: là phải có tiền mặt

Trong lưu thông: ban đầu tiền tệ xuất hiện dưới hình thức vàng thỏi,bạc nén Dần dần nó được thay thế bằng tiền đúc, ngày nay người tadùng tiền giấy

Là tiền rút ra khỏi lưu thông được cất trữ lại khi cần đem ra muahàng

Điều kiện: là phải có đủ giá trị như tiền vàng

Chức năng cất giữ: làm cho tiền trong lưu thông thích ứng một cách

tự phát với nhu cầu cần thiết cho lưu thông

Tiền được dùng để trả nợ, nộp thuế, trả tiền mua hàng chịu…

Trang 7

Điều kiện: không nhất thiết phải có tiền mặt mà có thể thông quagiấy chyển tiền, hoặc séc, tiền điện tử…

- Chức năng tiền tệ thế giới

Khi trao đổi hàng hoá vượt ra khỏi biên giới quốc gia thì tiền làmchức năng tiền tệ thế giới

Điều kiện: là tiền vàng

Khi làm chức năng tiền tệ thế giới, vàng được dùng làm phương tiệnthanh toán quốc tế và biểu hiện của cải nói chung của xã hội

4. Dịch vụ và một số hàng hoá đặc biệt (GT)

II Thị trường và nền kinh tế thị trường

1 Khái niệm, phân loại và vai trò của thị trường

- Vai trò của thị trường

+ Thị trường là điều kiện, môi trường cho sản xuất phát triển:

Trang 8

Thị trường là nơi cung cấp yếu tố đầu vào và là nơi tiêu thụ hànghóa, thị trường là môi trường kinh doanh, là điều kiện không thể thiếucủa quá trình sản xuất

Thị trường là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng

+ Thị trường kích thích sáng tạo của các thành viên trong xã hội, tạo racách thức phân bổ các nguồn lực hiệu quả tỏng nền kinh tế thông quacác quy luật thị trường

+ Thị trường gắn kết nền kinh tế thành một chính thể, gắn kết nền kinh

tế quốc gia với nền kinh tế thế giới

- Phân loại thị trường

Căn cứ vào đối tượng hàng hóa đưa ra trao đổi trên thị trường: thịtrường TLSX và thị trường TLTD

Căn cứ phạm vi hoạt động: trong nước và thế giới

Căn cứ vào đầu ra: các yếu tố đầu vào, hàng hoá đầu ra

Tính chuyên biệt của thị trường: thị trường gắn với câc lĩnh vựckhác nhau của đời sống

Căn cứ vào tính chất và cơ chế vận hành: thị trường tự do, thịtrường có điều tiết, thị trường cạnh tranh hoàn hảo va thị trường cạnhtranh không hoàn hảo

2. Cơ chế thị trường và nền kinh tế thị trường

a. Nền kinh tế thị trường

• Cơ chế thị trường

Trang 9

Cơ chế thị trường là hệ thống các quan hệ kinh tế mang đặc tính tựđiều chỉnh các cân đối của nền kinh tế để xác định giá cả hàng hoá dịchvụ

Dấu hiệu đặc trưng của cơ chế thị trường: giá cả hình thành mộtcách tự do thông qua người mua và người bán

Cơ chế thị trường là cơ chế vận hành nền kinh tế do bản thân nền sảnxuất hình thành và là phương thức cơ bản để phân phối và sử dụng cácnguồn vốn, tài nguyên, công nghệ, sức lao động

• Nền kinh tế thị trường

Nền kinh tế thị trường là kinh tế hàng hoá phát triển cao ở mọi quan

hệ sản xuất và trao đổi đều thông qua thị trường, chịu sự tác động, điềutiết của các quy luật thị trường

Quá trình hình thành kinh tế thị trường: kinh tế tự nhiên → kinh tếhàng hoá → kinh tế thị trường

Đặc trưng của kinh tế thị trường (4 đặc trưng) (GT Tr.62)

b. Một số quy luật kinh tế chủ yếu của thị trường

- Quy luật giá trị

Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của sản suất và trao đổihàng hóa, ở đâu có sản xuất và trao đổi hàng hóa ở đó có sự tồn tại vàphát huy tác dụng của quy luật giá trị

Quy luật giá trị yêu cầu: Sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên

cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết

+ Đối với sản suất: Người sản xuất phải có giá trị cá biệt của hàng hóa <giá trị xã hội của hàng hóa  tăng năng suất lao động (nâng cao trình độchuyên môn, trình độ quản lý sản xuất, sử dụng cơ sở công nghệ…)

Trang 10

+ Đối với lưu thông: Phải dựa trên nguyên tắc trao đổi ngang giá

Cơ chế hoạt động của quy luật giá trị: Giá cả hàng hóa vận động, lênxuống xoay quanh giá trị hàng hóa dưới sự tác động của cung cầu, cạnhtranh và sức mua của tiền nhưng không thoát ly khỏi giá trị hàng hóa+ Khi cung = cầu  giá cả hàng hóa = giá trị hàng hóa

+ Khi cung > cầu  giá cả hàng hóa < giá trị hàng hóa

+ Khi cung < cầu  giá cả hàng hóa > giá trị hàng hóa

Xét tổng thể thì tổng giá cả hàng hóa = tổng giá trị hàng hóa

Tác động của quy luật giá trị:

+ Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa

Điều tiết sản xuất: Thông qua sự biến động của giá cả, điều hòa,phân bổ các yếu tố sản xuất giữa các ngành, các lĩnh vực của nền kinhtế

Điều tiết lưu thông: Thông qua sự biến động giá cả trên thị trườngthu hút hàng hóa từ nơi giá cả thấp đến nơi giá cả cao, làm cho lưu thônghàng hóa thông suốt

+ Kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất thúc đẩy lực lượngsản xuất phát triển

Thông qua lợi ích của người sản xuất kích thích cải tiến kỹ thuật,hợp lý hóa sản xuất, tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển

+ Thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hóa người sản xuất thành giàu,nghèo

Trong sản xuất hàng hóa dưới tác động của quy luật giá trị  cạnhtranh, quá trình cạnh tranh dẫn đến kết quả là:

Người có điều kiện sản xuất thuận lợi, có trình độ kỹ thuật cao hao phí lao động cá biệt < hao phí lao động xã hội  bán hàng có lãi giàu có  mở rộng sản xuất

Trang 11

Ngược lại người có điều kiện sản xuất khó khăn, trình độ kỹ thuậtthấp  hao phí lao động cá biệt > hao phí lao động xã hội  bán hàng bịthua lỗ  phá sản  nghèo khó

Một mặt quy luật giá trị chi phối sự lựa chọn tự nhiên; đào thải cácyếu kém, kích thích các nhân tố tích cực phát triển Mặt khác, phân hóa

xã hội thành kẻ giàu người nghèo tạo ra sự bất bình đẳng trong xã hội

- Quy luật cung cầu (GT)

- Quy luật lưu thông tiền tệ

Ở mỗi thời kì, lưu thông hàng hóa bao giờ cũng đòi hỏi một lượngtiền cần thiết cho sự lưu thông Số lượng tiền này được xác định bởi quyluật chung của lưu thông tiền tệ

Quy luật lưu thông tiền tệ là quy luật quy định số lượng tiền cầnthiết cho lưu thông hàng hóa ở mỗi thời kì nhất định

Khi tiền mới chỉ thực hiện chức năng là phương tiện lưu thông, thì

số lượng tiền cần thiết cho lưu thông được tính theo công thức:

Số lượng cần thiết cho lưu thông = Tổng giá cả hàng hóa cho lưuthông / Số vòng luân chuyển trung bình của một đơn vị tiền tệ

M: Số lượng tiền tệ cần thiết cho lưu thông

P: Giá cả trung bình của một đơn vị hàng hóa hay dịch vụ

Q: Khối lượng hàng hóa, dịch vụ đưa ra lưu thông

V: Số vòng lưu thông của đồng tiền

Khi lưu thông hàng hóa phát triển, việc thanh toán không dùng tiềnmặt trở nên phổ biến thì số lượng tiền tệ cần thiết cho lưu thông đượcxác định như sau

Nếu ký hiệu:

P.Q: Tổng giá cả hàng hóa dịch vụ đưa vào lưu thông

PQb: Tổng giá cả hàng hóa bán chịu

PQk: Tổng giá cả hàng hóa khấu trừ nhau

PQd: Tổng giá cả hàng hóa bán đến kỳ thanh toán

Trang 12

- Quy luật cạnh tranh (GT)

CHƯƠNG 3: GIÁ TRỊ THẶNG DƯ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

I Lý luận của Mác về giá trị thặng dư

1 Nguồn gốc của giá trị thặng dư

a Công thức chung của tư bản

Mọi tư bản bắt đầu đều biểu hiện dưới hình thái một số tiền nhấtđịnh, nhưng tiền không phải là tư bản

- Điều kiện để thành tư bản:

+ Tiền phải đạt một lượng đủ lớn (đủ mua TLSX, SLĐ, tiến hành tổchức kinh doanh…)

+ Tiền phải vận động trong lưu thông (đưa vào sản xuất kinh doanh)+ Tiền phải được sử dụng vào mục đích bóc lột lao động

Tiền vận động theo công thức: T-H-T’ (T’=T+T)

So sánh H-T-H và T-H-T’:

Giống nhau: về hình thức (gồm 2 nhân tố tiền – hàng, chứa đựnghành vi mua - bán, biểu hiện mối quan hệ kinh tế giữa người mua –người bán)

kết thúc Đều là hàng hóa Đều là tiền

Sự vận động không cógiới hạn

Trang 13

- Nguồn gốc của giá trị thặng dư T-H-T’ (T’=T+T):

+ Trong lưu thông: Dù trao đổi ngang giá hay không ngang giá đềukhông tạo ra giá trị tăng thêm

Trao đổi ngang giá: Chỉ có sự thái đổi hình thái giá trị từ hàng thànhtiền hoặc từ tiền thành hàng

Trao đổi không ngang giá:

Hàng hóa bán cao hơn giá trị: Nhưng trong nền sản xuất hàng hóa,không ai chỉ bán mà không mua, nên số tiền người bán được lợi sẽ bịthiệt khi mua

Hàng hóa bán thấp hơn giá trị: Lợi người mua nhưng số tiền ngườimua được lợi là số tiền người bán thiệt

Mua rẻ, bán đắt: Số giá trị mà người đó có được là do đánh cắp giátrị từ người khác nhưng giá trị sản phẩm hàng hóa không đổi

+ Ngoài lưu thông:

Thực tế, nếu tiền và hàng để bên ngoài lưu thông cũng không thểtạo ra giá trị tăng thêm

Mâu thuẫn của công thức chung tư bản: Tư bản không thể xuất hiện

từ lưu thông và cũng không thể xuất hiện bên ngoài lưu thông Nó phảixuất hiện trong lưu thông đồng thời không phải trong lưu thông Phải lấyquy luật nội tại của lưu thông hàng hóa làm cơ sở để giải thích sựchuyển hóa tiền thành tư bản

- Sự chuyển hóa tiền thành tư bản:

Không thể xảy ra từ bản thân số tiền đó, mà chỉ có thể xảy ra ở hànghóa trong quá trình vận động của tư bản

Sự chuyển hóa đó không xảy ra ở giá trị trao đổi (vì trao đổi nganggiá) nên chỉ có thể xảy ra ở giá trị sử dụng của hàng hóa

Hàng hóa đó phải là hàng hóa đặc biệt mà giá trị sử dụng của nó cóđặc tính là nguồn gốc sinh ra giá trị và giá trị lớn hơn bản thân nó

Giá trị hàng hóa =

Trong đó:

Trang 14

là bộ phận giá trị mới của hàng hóa, do hao phí lao động tạo ra

là giá trị của những TLSX đã được tiêu dùng, là bộ phận lao động quákhưu đã được kết tinh trong máy móc, nguyên, nhiên, vật liệu Bộ phậnnày được chuyển vào giá trị sản phẩm mới

b Hàng hóa sức lao động

• Sức lao động và 2 điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa

- Sức lao động: Là toàn bộ thể lực, trí lực tồn tại trong con người vàđược con người đem ra vận dụng trong quá trình lao động sản xuất

- Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa:

+ Người lao động là người được tự do về thân thể, làm chủ sức lao độngcủa mình và có quyền bán sức lao động của mình như một loại hàng hóa+ Người lao động bị tước đoạt hết TLSX, muốn lao động để có thu nhậpduy trì cuộc sống, họ phải bán sức lao động của mình

• Hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động

- Giá trị của hàng hóa sức lao động

Giá trị hàng hóa sức lao động được quyết định bởi số lượng thờigian lao động XHCT để sản xuất và tái sản xuất ra sức lao động

Giá trị hàng hóa sức lao động được đo gián tiếp bằng giá trị nhữngtài liệu sinh hoạt để tái sản xuất sức lao động Bao gồm:

+ Giá trị TLSX cần thiết để tái sản xuất ra sức lao động

+ Phí tổn đào tạo người lao động

+ Giá trị TLSX cần thiết để nuôi con của người lao động

Giá trị hàng hóa sức lao động bao hàm cả 2 yếu tố tinh thần và lịch

sử

- Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động

Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động là công dụng của nó thểhiện trong quá trình tiêu dùng SLĐ

Khi tiêu dùng giá trị sử dụng mất đi nhưng có khả năng tái tạo thôngqua tiêu dùng tư liệu sinh hoạt

Hàng hóa SLĐ khi sử dụng có khả năng tạo ra giá trị mới lớn hơngiá trị bản thân nó

Trang 15

• Đặc điểm mua bán:

Bán quyền sử dụng nhưng không mất quyền sở hữu

Tiền được trả sau

c Sự sản xuất giá trị thặng dư

Mục đích của nền sản xuất TBCN không phải là giá trị sử dụng mà

là giá trị và giá trị thặng dư

Đặc điểm quá trình sản xuất trong TBCN:

+ Quá trình sản xuất TBCN là sự thống nhất giữa quá tình sản xuất giátrị sử dụng và quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư

+ Công nhân làm việc dưới sự kiểm soát của nhà tư bản

+ Sản phẩm làm ra thuộc quyền sở hữu của nhà tư bản

Ví dụ về quá trình sản xuất sợi trong xí nghiệp tư bản

Giả định:

Nhà tư bản thuần túy chỉ đóng vai trò là chủ sở hữu, người côngnhân là người lao động trực tiếp

Nhà tư bản mua TLSX, SLĐ và bán hàng bằng giá cả = giá trị

Giá trị của nguyên vật liệu và hao mòn máy móc được chuyển hếtvào sản phẩm

Quá trình sản xuất sợi đã hao phí theo thời gian lao động xã hội cầnthiết

Ngày làm việc của công nhân là 8h, mỗi giờ người công nhân tạo ramột lượng giá trị là $1

Giả sử: Để sản xuất 10kg sợi

Mua 10kg bông = $20

Hao phí máy móc =$3

Mua sức lao động của người công nhân 1 ngày: $4

Chỉ trong 4h lao động, người công nhân đã sản xuất được 10kg sợi

Giá trị 10kg sợi = $23 (giá trị cũ) +$4 (gái trị mới) =$27

Trang 16

Nếu tư bản bán hàng hóa bán với giá cả bằng giá trị sẽ không thuđược lợi nhuận, tuy nhiên nhà tư bản mua sức lao động của người côngnhân 1 ngày là 4$ trong thời gian làm việc 8h

Trong 4h lao động sau, người công nhân đã sản xuẩt 10 kg sợi

Giá trị 10kg sợi = $23 (giá trị cũ) +$4 (gái trị mới) =$27

Sau ngày lao động, người công nhân đã sản xuất được 20kg sợi

Giá trị 20kg sợi = $46 (giá trị cũ) +$8 (gái trị mới) =$54

Tổng chi phí tư bản: $50

Nhà tư bản bán hàng hóa với giá cả = giá trị = $54

Nhà tư bản thu được giá trị tăng thêm $4 ()

Giá trị thặng dư là một bộ phần của giá trị mới dôi ra ngoài giá trịsức lao động do côg nhân tạo ra, là kết quả lao động không công củacông nhân cho nhà tư bản

Ngày lao động của người công nhân được chia thành 2 phần:

Thời gian lao động cần thiết (tất yếu): Phần thời gian người laođộng tạo ra đúng bằng giá trị lao động của mình

Thời gian lao động thặng dư: phần còn lại của ngày lao động, phầnthời gian người lao động tạo ra một lượng dôi ra ngoài giá trị sức laođộng, lao động cho nhà tư bản

 Tư bản là giá trị đem lại giá trị thặng dư

d Tư bản bất biến và tư bản khả biến

Mục đích phần chia: Tìm xem bộ phận tư bản nào tạo ra giá trịthặng dư, từ đó khẳng định bản chất của giá trị thặng dư

Căn cứ để phân chia: Tính chất 2 mặt của lao động sản xuất hànghóa: lao động cụ thể, lao động trừu tượng

- Tư bản bất biến

Tư bản bất biến là bộ phận tư bản mà nhà tư bản bỏ ra để muaTLSX, giá trị của nó được bảo tồn và chuyển nguyên vẹn vào sản phẩm()

Trang 17

Đặc điểm: trong quá trình sản xuất giá trị được chuyển hóa vào sảnphẩm có thể một hoặc nhiều lần nhờ lao động cụ thể của người côngnhân

Vai trò: là điều kiện quan trọng để sản xuất ra m

e Tiền công

Các nhà kinh tế học tư sản cho rằng: tiền công là giá cả lao động vìtheo họ lao động là hàng hóa

Mác khằng định: tiền công là giá cả của hàng hóa sức lao động

Tiền công là bộ phận của giá trị mới do chính sức lao động củangười lao động làm thuê tạo ra Nhưng lại được hiểu là người mua sứclao động trả cho công nhân làm thuê

Nguồn gốc của tiền công là do hao phí sức lao động của người laođộng làm thuê tự trả cho mình thông qua sổ sách của người mua sức laođộng

Hình thức tiền công:

Tiền công theo thời gian

Tiền công theo sản phẩm:

Tiền công danh nghĩa và tiền công thực tế:

Tiền công danh nghĩa:

Trang 18

Tiền công thực tế: Số lượng tư liệu sinh hoạt mua được dựa trêntiền công danh nghĩa

f Tuần hoàn và trung chuyển tư bản

- Tuần hoàn tư bản

Tuần hoàn tư bản là vận động liên tục của tư bản qua 3 giai đoạn,lần lượt mang 3 hình thái, thực hiện 3 chức năng và trở về với hình tháiban đầu có kèm theo giá trị tăng thêm

Công thức vận động:

SLĐ

TLSXGiai đoạn 1 (Giai đoạn lưu thông mua) Tư bản tồn tại dưới cái tưbản tiền tệ, thực hiện chức năng mua yếu tố lao động và sức lao động

SLĐ T- H

TLSXGiai đoạn 2 (Giai đoạn sản xuất): Tư bản tồn tại dưới hình thái sảnxuất và thực hiện chức năng kết hợp các yếu tố sản xuất là tư liệu sản xất

và sức lao động Như vậy đây là giai đoạn quyết định của quá trình tuầnhoàn tư bản vì nó gắn trực tiếp với mục đích của nền tư bản chủ nghĩa làgiá trị thặng dư

…SX…

Kết thúc giai đoạn thứ 2, tư bản sản xuất chuyển thành tư bản hànghóa

Giai đoạn 3 (Giai đoạn lưu thông bán): Tư bản tồn tại dươi hình thái

tư bản hàng hóa và đảm nhiệm chức năng thực hiện giá trị của hàng hóa

để chuyển tư bản hàng hóa thành tư bản tiền tệ

H’ –T’

Kết thúc giai đoạn 3, kết thức tư bản hàng hóa và tư bản tiền tệ,chuẩn bị cho vòng tuần hoàn sau

Trang 19

 Vận động mang tính chất tuần hoàn, lặp đi lặp lại không đổi

Điều kiện:

+ Các giai đoạn phải diễn ra một cách liên tục

+ Các hình thái tư bản phải cùng tồn tại và chuyển hóa liên tục

Như vậy tuần hoàn tư bản phản ánh mặt chất của tồn tại tư bản, tức

là nó phản ánh các giai đoạn vận động của tư bản, các hình thái của tưbản và các chức năng mà tư bản đảm nhiệm trong từng giai đoạn

- Chu chuyển tư bản

Chu chuyển tư bản là sự tuần hoàn TB nếu xét nó là quá trình định

kỳ đổi mới, diễn ra liên tục, lặp đi lặp lại không ngừng

Thời gian chu chuyển tư bản: là thời gian tính từ khi tư bản ứng radươi một hình thái nhất định khi thu về cũng dưới hình thái ban đầu và

có kèm theo giá tị thặng dư

t chu chuyển = t sản xuất + t lưu thông

Thời gian sản xuất: là thời gian tư bản nằm trong khâu sản xuất.Thời gian sản xuẩt dài hay ngắn phụ thuộc vào tính chất ngành, quy môsản xuất, áp dụng khoa học công nghệ, năng suất lao động, điều kiện tựnhiên

Thời gian lưu thông: là thời kỳ tư bản nằm trong lĩnh vực lưu thông.Thời gian lưu thông dài hay ngắn phụ thuộc thị trường và giao thông vậntải

t lưu thông = t mua + t bán + t vận chuyển

Tốc độ chu chuyển tư bản là khái niệm dùng để chỉ sự vận độngnhanh hay chậm của tư bản ứng trước

Đơn vị tính: số vòng hoặc số lần chu chuyển tư bản trong 1 thờigian nhất định (1 năm)

n là tốc độ chu chuyển tư bản

ch là thời gian 1 vòng chu chuyển

CH là thời gian tư bản vận động trong 1 năm

Trang 20

Công thức:

Như vậy tốc độ chu chuyển tư bản tỉ lệ nghịch với thời gian 1 vòngchu chuyển

• Tư bản cố định và tư bản lưu động:

Mác chia tư bản sản xuất thành tư bản cố định và tư bản lưu độngCăn cứ để chia: tính chất chuyển dịch giá trị vào sản phẩm

_ Tư bản cố định (C1): là bộ phận tư bản sản xuất tồn tại dưới hình thái

tư liệu lao động tham gia toàn bộ vào quá trính sản xuất, nhưng giá trịcủa nó được chuyển từng phần vào giá trị sản phẩm theo mức độ haomòn

Hao mòn tư bản cố định có 2 loại:

+ Hao mòn vô hình: Hao mòn do ảnh hưởng của tiến bộ khoa học kỹthuật

+ Hao mòn hữu hình: Hao mòn về hiện vật và cả về giá trị do tác độngcủa thiên nhiên và quá trình sử dụng

_ Tư bản lưu động: là bộ phận tư bản sản xuất dưới hình thái sức laođộng, nguyên nhiên vật liệu, giá trị của nó được chuyển 1 lần, toàn phầnvào giá trị sản phẩm

Tư bản lưu động có 2 loại:

+ Tư bản lưu động bất biến: C2

+ Tư bản lưu động khả biến:

Ý nghĩa: giúp các nhà tư bản nâng cao hiệu quả quản lý tư bản

Trang 21

Mục đích của nhà tư bản là giá trị thặng dư

+ Người làm thuê bán sức lao động cho nhà tư bản

+ Trao đổi ngang giá hàng hóa sức lao động thì giá trị thặng dư vẫn đượctạo ra cho nhà tư bản bằng lao động sống

b. Tỷ suất và khối lượng giá tị thặng dư

• Tỷ suất giá tị thặng dư

Khái niệm: tỷ suất giá trị thặng dư là tỷ suất theo % giữa giá trị thặng dư

m’ = thời gian lao động thặng dư / thời gian lao động tất yếu 100%

Tỷ suất giá trị thặng dư phản ánh mức độ bóc lột của nhà tư bản đốivới công nhân, nói rõ cho ta biết mấy phần ngày công nhân lao động chomình, mấy phần ngày công nhân lao dộng cho nhà tư bản

• Khối lượng giá trị thặng dư

Khái niệm: là tích số giữa m’ và tổng tư bản khả biến

Trong đó:

Khối lượng giá trị thặng dư

Tỷ suất giá trị thặng dư

Tổng tư bản khả biến

Để tăng khối lượng thặng dư các nhà tư ban cần tăng bóc lột thặng

dư và tăng tư bản khả biến

3. Hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư

a. Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối

Trang 22

Khái niệm: là phương pháp sản xuất giá trị thặng dư bằng cách kéodài thời gian lao động trong ngày trong điều kiện thời gian lao động tấtyếu không đổi

Giá trị thặng dư tuyệt đối là giá trị thặng dư thu được do kéo dàithời gian lao động trong ngày trong điều kiện thời gian lao động tất yếukhông đổi

VD: Ngày lao động là 8h, thời gian lao động tất yếu = 4h, thời gianlao động thặng dư = 4h  m’ = 100%

Khi áp dụng PPSX giá trị thặng dư tuyệt đối, kéo dài ngày lao động

= 10h  thời gian lao động tất yếu = 4h, thời gian lao động thặng dưu =10h  m’ = 150%

Giới hạn:

+ Giới hạn trên của ngày lao động do thể chất và tinh thần của người laođộng quyết định

+ Giới hạn dươi của ngày lao động > thời gian lao động tất yếu

b. Giá trị sản xuất thặng dư tương đối

Khái niệm: là phương pháp rút ngắn thời gian lao động tất yếu trongđiều kiện giữ nguyên độ dài ngày lao động để kéo dài thời gian tươngứng lao động thặng dư

Giá trị thặng dư tương đối là giá trị thu được do rút ngắn thời gianlao động tất yếu của người công nhân, nhờ đó tăng thời gian lao độngthặng dư lên trong điều kiện độ dài ngày lao động không thay đổi

c. Giá trị thặng dư siêu ngạch

Khái niệm: là phần giá trị thặng dư thu được do do áp dụng côngnghệ mới làm cho giá trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị xã hội củanó

Giá trị thặng dư siêu ngạch là hiện tượng tạm thời đối với từng nhà

tư bản, nhưung là phổ biến và thường xuyên trong xã hội tư bản

Giá trị thặng dư siêu ngạch là hình thái biến tướng của giá trị thặng

dư tương đối

Trang 23

So sánh m tương đối và m siêu ngạch:

- Giống nhau: đều dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động

- Giá trị thặng dư siêu ngạch là động lực trực tiếp thúc đẩy các nhà tư bảncải tiến kỹ thuật, áp dụng công nghệ mới vào sản xuất … để tăng năngsuất lao động

II Tích lũy tư bản chủ nghĩa

1. Bản chất của tích lũy tư bản

Hình thái điển hình của chủ nghĩa tư bản là tái sản xuất mở rộng,tức là tái sản xuất được lặp lại với quy mô năm sau lớn hơn quy mô nămtrước

Điều kiện: có tích lũy tư bản

Khái niệm: Tích lũy tư bản là sự chuyển hóa giá trị thặng dư thành

tư bản để tái sản xuất mở rộng

Thực chất tích lũy tư bản là tư bản hóa giá trị thặng dư

Nguồn gốc của tư bản tích lũy là giá trị thặng dư

Nhờ có tích lũy tư bản mà quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa khôngnhững trở thành thống trị mà còn không ngừng mở rộng sự thống trị đó

VD: nhà tư bản đầu tư 1000 (800 mua TLSX, 200 mua SLĐ),m’=100%

Năm thứ nhất: 800c + 200v + 200m  200m: 100m TD, 100m TLNăm thứ hai: 880c + 220v + 220m …

Trang 24

2. Những nhân tố quyết định quy mô của tích lũy tư bản

Quy mô tích lũy tư bản phụ thuộc và khối lượng giá trị thặng dư và

tỷ lệ phân chia giá trị thặng dư thành quỹ tích lũy và quỹ tiêu dùng

+ Nếu khối lượng giá trị thặng dư không đổi thì quy mô tích lũy phụthuộc vào tỷ lệ phân chia giá trị thặng dư thành quỹ tích lũy và quỹ tiêudùng của nhà tư bản

+ Nếu tỷ lệ phân chia giá trị thặng dư thành quỹ tích lũy và quỹ tiêudùng không đổi thì quy mô tích lũy phụ thuộc vào khối lượng giá trịthặng dư Do đó, các nhân tố ảnh hưởng tới khối lượng giá trị thặng dưcũng là các nhân tố ảnh hưởng tới quy mô tích lũy tư bản

4 nhân tố ảnh hưởng tới M cũng là nhân tố ảnh hưởng đến quy môtích lũy:

+ Trình độ khai thác sức lao động:  Khối lượng giá trị thặng dư tỷ lệthuận với tỷ suất giá trị thặng dư, như vậy, để tăng khối lượng giá trịthặng dư các nhà tư bản nâng cao trình độ bóc lột lao động thặng dưbằng cách kéo dài thời gian lao động… nhờ đó tăng quy mô tích lũy tưbản

+ Năng suất lao động xã hội

+ Sử dụng hiệu quả máy móc (sự chệnh lệch giữa tư bản sử dụng và tưbản tiêu dùng): Trong quá trình sản xuất, giá trị chuyển toàn bộ vào sảnphẩm nhưng từng phần theo hình thức khấu hao, do đó luôn có sự chênhlệch giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng, việc sử dụng trang máymóc có hiệu quả càng cao thì chênh lệch càng lớn, chúng tích lũy lạicùng với quy mô tích lũy cơ bản ngày càng tăng

+ Quy mô tư bản ứng trước: Nếu m’ không đổi, M tỷ lệ thuận với V, do

đó muốn tăng M phải tăng quy mô tư bản ứng trước từ đó tăng quy môtích lũy tư bản

3. Một số hệ quả của tích lũy tư bản

- Xét về mặt hiện vật, mỗi tư bản gồm có TLSX và SLĐ

Cấu tạo kỹ thuật của tư bản

Ngày đăng: 12/06/2022, 16:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w