TRẮC NGHIỆM NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN Kiến thức cơ bản Câu 1 Theo Luật Kế toán Việt nam định nghĩa “Kế toán là gì” ? A Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động B Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động C Kế toán là phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính dưới hình thức giá trị, hiện.
Trang 1CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN
Kiến thức cơ bản Câu 1.Theo Luật Kế toán Việt nam định nghĩa “Kế toán là gì” ?
A Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động
B Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động
C Kế toán là phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động
D Cả a,b,c đều sai.
[<br>]
Câu 2: Tài sản của doanh nghiệp là:
A Nguồn lực do doanh nghiệp quản lý và có thể thu được lợi ích trong tương lai
B Nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích trong tương lai
C Nguồn lực do doanh nghiệp nắm giữ và có thể thu được lợi ích trong nay mai
D Nguồn lực do doanh nghiệp thu giữ và có thể có lợi ích trong tương lai
[<br>]
Câu 3 Phân loại kế toán theo tính chất và đối tượng sử dụng gồm:
A Kế toán doanh nghiệp và kế toán công
B Kế toán tài chính và kế toán quản trị
C Kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết
D Kế toán đơn và kế toán kép
[<br>]
Câu 4 : Nhiệm vụ của kế toán là:
A Thu thập và xử lý số liệu
B Giám đốc các khoản thu chi, thanh toán
C Phân tích các thông tin kinh tế và đưa ra giải pháp
Câu 6 Phải thu khách hàng là:
A Tiền của khách hàng bị doanh nghiệp chiếm dụng, thuộc tài sản
B Tiền của doanh nghiệp bị khách hàng chiếm dụng, thuộc tài sản
C Tiền của khách hàng bị doanh nghiệp chiếm dụng, thuộc nguồn vốn
D Tiền của doanh nghiệp bị khách hàng chiếm dụng, thuộc nguồn vốn
[<br>]
Câu 7 Phải trả người bán là :
A Doanh nghiệp đi chiếm dụng tiền của người bán, thuộc nguồn vốn
B Người bán đi chiếm dụng tiền của doanh nghiệp, thuộc nguồn vốn
C Doanh nghiệp đi chiếm dụng tiền của người bán, thuộc tài sản
D Người bán đi chiếm dụng tiền của doanh nghiệp, thuộc tài sản
[<br>]
Trang 2A Doanh nghiệp đi chiếm dụng tiền của khách hàng, thuộc nguồn vốn.
B Khách hàng đi chiếm dụng tiền của doanh nghiệp, thuộc nguồn vốn
C Doanh nghiệp đi chiếm dụng tiền của khách hàng, thuộc tài sản
D Khách hàng đi chiếm dụng tiền của doanh nghiệp, thuộc tài sản
B Dễ hiểu, đáng tin cậy
C Dễ hiểu, đáng tin cậy, có thể so sánh được
D Đáp án khác
[<br>]
Trang 3CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN
Kiến thức nâng cao
Câu 1 Tiền ứng trước cho người bán là:
A Tiền của người bán bị doanh nghiệp chiếm dụng, thuộc tài sản
B Tiền của doanh nghiệp bị người bán chiếm dụng, thuộc tài sản
C Tiền của người bán bị doanh nghiệp chiếm dụng, thuộc nguồn vốn
D Tiền của doanh nghiệp bị người bán chiếm dụng, thuộc nguồn vốn
[<br>]
Câu 2: (ĐVT : 1.000 đồng) Vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối kế toán của Công Ty Cổ Phần
X vào ngày 01/01/201N là 20.000.000, nợ phải trả tại thời điểm này là bao nhiêu nếu tàisản của đơn vị gấp 1,3 lần vốn chủ sở hữu
Câu 3: (ĐVT : 1.000 đồng) Tài sản ngắn hạn của công ty cổ phần ABC vào ngày
01/01/201N là 10.000.000, tài sản dài hạn gấp 2,5 lần tài sản ngắn hạn, nợ phải trả tạithời điểm này là bao nhiêu nếu tài sản của đơn vị gấp 1,75 lần vốn chủ sở hữu
Tiền gửi Ngân hàng : 230.000
Vốn đầu tư của chủ sở hữu : 500.000
Quỹ phúc lợi, khen thưởng : 110.000
Trang 4Tiền gửi Ngân hàng : 230.000
Vốn đầu tư của chủ sở hữu : 500.000
Quỹ phúc lợi, khen thưởng : 110.000
Nợ phải trả của DN vào thời điểm 31/12/201N là:
Trang 6CHƯƠNG 2: TÀI KHOẢN VÀ GHI SỔ KÉP
Kiến thức cơ bản Câu 1: Tài khoản là
A Sơ đồ chữ T ghi chép các đối tượng kế toán
B Quyển sổ dùng để ghi chép các đối tượng kế toán
C Phương pháp kế toán dùng để theo dõi một cách thường xuyên, liên tục và có hệ thống về
tình hình hiện có và sự biến động của từng đối tượng kế toán cụ thể
D Các câu trên đều đúng.
[<br>]
Câu 2: Tác dụng của tài khoản kế toán:
A Phản ảnh số phát sinh tăng, số phát sinh giảm của từng đối tượng kế toán
B Phản ảnh tình hình biến động của các đối tượng kế toán cụ thể
C Phản ảnh tình hình hiện có và vận động của các đối tượng kế toán một cách thường xuyên liên tục và có hệ thống
D Các câu trên đều đúng.
[<br>]
Câu 3: Nguyên tắc ghi chép trên tài khoản tài sản:
A Số phát sinh tăng ghi bên Nợ
B Số phát sinh giảm ghi bên Có
C Số dư tài khoản ghi bên Nợ
D Bao gồm các nội dung trên
[<br>]
Câu 4: Nguyên tắc ghi chép trên tài khoản nguồn vốn:
A Số phát sinh tăng ghi bên Có
B Số phát sinh giảm ghi bên N ợ
C Số dư tài khoản ghi bên Có
D Bao gồm các nội dung trên
[<br>]
Câu 5: Hàng gửi đi bán là
A Tài sản ngắn hạn
B Sản phẩm dở dang
C Hàng đang đi đường
D Các câu trên đều đúng.
Trang 9CHƯƠNG 2: TÀI KHOẢN VÀ GHI SỔ KÉP.
Kiến thức nâng cao Câu 1: Chi tạm ứng cho nhân viên A đi mua nguyên vật liệu bằng tiền mặt: 10.000.000đ.
Câu 2: Nguyên tắc ghi sổ kép là:
A Phương pháp kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh
B Ảnh hưởng của một nghiệp vụ phát sinh phải được ghi nhận vào ít nhất hai TK kế toán liên quan
C Một TK ghi Nợ và một TK ghi Có với số tiền bằng nhau
D Các câu trên đều đúng.
Câu 4: Tài khoản nào sau đây thuộc tài khoản tài sản:
A Tài khoản “thuế phải nộp cho nhà nước”
B Tài khoản “hàng bán bị trả lại”
C Tài khoản “thuế GTGT được khấu trừ”
D Tài khoản “giá vốn hàng bán”
[<br>]
Câu 5: Tài khoản nào sau đây là tài khoản chi phí:
A Tài khoản “chi phí trả trước”
B Tài khoản “chi phí phải trả”
C Tài khoản “giá vốn hàng bán”
D Tài khoản “thuế phải nộp cho nhà nước”
Trang 10Số dư đầu kỳ của TK tiền mặt gồm có:
+ Tiền mặt là tiền Việt Nam: 60.000.000đ
+ Tiền mặt là ngoại tệ: 2.000 USD (Tỷ giá: 20.000đ/USD)
+ Vàng: 04 cây 9999.(35.000.000đ/cây)
Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
Thu tiền mặt của khách hàng A trả số tiền 15.000.000đ
Chi tiền mua hàng hóa: 500 USD (Tỷ giá hối đoái: 20.000đ/USD)Rút tiền gởi ngân hàng nhập vào quỹ tiền mặt: 40.000.000đ
Chi mua hai máy lạnh trả bằng tiền mặt trị giá 80.000.000đ
Chi trả nợ cho người cung cấp bằng tiền mặt là 30.000.000đ
Số phát sinh tăng trong kỳ của tiền mặt là:
Số dư đầu kỳ của TK tiền mặt gồm có:
+ Tiền mặt là tiền Việt Nam: 60.000.000đ
+ Tiền mặt là ngoại tệ: 2.000 USD (Tỷ giá: 20.000đ/USD)
+ Vàng: 04 cây 9999.(35.000.000đ/cây)
Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
Thu tiền mặt của khách hàng A trả số tiền 15.000.000đ
Chi tiền mua hàng hóa: 500 USD (Tỷ giá: 20.000đ/USD)
Rút tiền gởi ngân hàng nhập vào quỹ tiền mặt: 40.000.000đ
Chi mua máy lạnh trả bằng tiền mặt trị giá 20.000.000đ
Chi trả nợ cho người cung cấp bằng tiền mặt là 30.000.000đ
Số phát sinh giảm trong kỳ của tiền mặt là:
Số dư đầu kỳ của TK tiền mặt gồm có:
+ Tiền mặt là tiền Việt Nam: 60.000.000đ
+ Tiền mặt là ngoại tệ: 1.000 USD (Tỷ giá: 20.000đ/USD)
+ Vàng: 02 cây 9999.(35.000.000đ/cây)
Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
Thu tiền mặt của khách hàng A trả nợ mua hàng hóa là 15.000.000đ.Chi tiền mua hàng hóa: 500 USD (Tỷ giá: 20.000đ/USD)
Rút tiền gởi ngân hàng nhập vào quỹ tiền mặt: 40.000.000đ
Chi mua hai máy lạnh trả bằng tiền mặt trị giá 80.000.000đ
Chi trả nợ cho người cung cấp bằng tiền mặt là 30.000.000đ
Số dư cuối kỳ của tài khoản tiền mặt là:
A 165.000.000đ
B 215.000.000đ
Trang 11D 205.000.000đ.
[<br>]
Trang 13CHƯƠNG 3 – TÍNH GIÁ CÁC ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN
Kiến thức cơ bản
Câu 1: Tính giá các đối tượng kế toán là việc:
A Ghi nhận giá trị của các đối tượng kế toán trên các sổ kế toán
B Xác định giá trị của các đối tượng kế toán phù hợp với các nguyên tắc và quy định được Nhànước ban hành
C Ghi nhận theo giá thị trường cho các đối tượng kế toán khi lập báo cáo tài chính
D Cả 3 câu a,b,c đều đúng
[<br>]
Câu 2: Nguyên tắc giá gốc đòi hỏi:
A Tài sản phải được ghi nhận theo giá thị trường
B Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc và sẽ phải thay đổi nếu giá thị trường của những tàisản đó thay đổi ở những thời điểm sau này
C Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả
vào thời điểm tài sản được ghi nhận
D Cả 3 câu trên đều sai
[<br>]
Câu 3: Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi người kế toán phải:
A Không nhất thiết phải lập các khoản dự phòng
B Không đánh giá thấp hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập
C Không đánh giá cao hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí
D Chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí
Câu 5: Để tuân thủ nguyên tắc nhất quán, kế toán phải:
A Không được thay đổi các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn
B Áp dụng các chính sách và phương pháp kế toán thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán tháng
C Áp dụng các chính sách và phương pháp kế toán thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm
D Áp dụng các chính sách và phương pháp kế toán thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán quý vànếu có thay đổi thì phải giải trình trong thuyết minh báo cáo tài chính
[<br>]
Câu 6: Một trong những tiêu chuẩn để xác định tài sản là TSCĐ theo chuẩn mực kế toán Việt Nam là:
A Có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó
B Thời gian sử dụng ước tính trên một năm
C Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy
D Cả 3 câu trên đều đúng
[<br>]
Trang 14Câu 7: Doanh nghiệp nhập kho 2.000 kg nguyên vật liệu, giá chưa thuế GTGT là 60.000 đ/kg, thuế suất thuế GTGT được khấu trừ 10% Chi phí vận chuyển về nhập kho là 2.200.000 đ (Trong đó đã bao gồm tiền thuế GTGT được khấu trừ là 200.000 đ), chiết khấu thương mại được hưởng là 900.000 đ.
Đơn giá thực tế nhập kho nguyên vật liệu là:
Trị giá thực tế nhập kho nguyên vật liệu (theo phương pháp khấu trừ) là:
Câu 11: Có tài liệu về tình hình vật liệu tại doanh nghiệp như sau:
Vật liệu tồn kho đầu tháng 4/2015 là 600 kg, đơn giá 5.000 đ/kg
Các nghiệp vụ nhập xuất trong tháng 4:
Ngày 5/4: Nhập kho 1.600 kg, giá mua trên hóa đơn là 5.200đ/kg
Ngày 10/4: Nhập kho 600 kg, giá mua trên hóa đơn là 5.500 đ/kg
Ngày 15/4: Xuất kho 1.600 kg để sử dụng
Ngày 25/4: Nhập kho 500 kg, giá mua ghi trên hóa đơn là 5.600 đ/kg
Ngày 28/4: Xuất kho 600 kg để sử dụng
Trang 15Biết doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Trị giá thực tế xuất kho vật liệu theo phương pháp FIFO ngày 15/4 là:
Câu 12: Có tài liệu về tình hình vật liệu tại doanh nghiệp như sau:
Vật liệu tồn kho đầu tháng 4/2015 là 600 kg, đơn giá 5.000 đ/kg
Các nghiệp vụ nhập xuất trong tháng 4:
Ngày 5/4: Nhập kho 1.600 kg, giá mua trên hóa đơn là 5.200đ/kg
Ngày 10/4: Nhập kho 600 kg, giá mua trên hóa đơn là 5.500 đ/kg
Ngày 15/4: Xuất kho 1.600 kg để sử dụng
Ngày 25/4: Nhập kho 500 kg, giá mua ghi trên hóa đơn là 5.600 đ/kg
Ngày 28/4: Xuất kho 600 kg để sử dụng
Biết doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Trị giá thực tế xuất kho vật liệu theo phương pháp FIFO ngày 28/4 là:
Câu 13: Có tài liệu về tình hình vật liệu tại doanh nghiệp như sau:
Vật liệu tồn kho đầu tháng 4/2015 là 1.300 kg, đơn giá 5.000 đ/kg
Các nghiệp vụ nhập xuất trong tháng 4:
Ngày 5/4: Nhập kho 1.600 kg, giá mua trên hóa đơn là 5.200đ/kg
Ngày 10/4: Nhập kho 600 kg, giá mua trên hóa đơn là 5.500 đ/kg
Ngày 15/4: Xuất kho 1.600 kg để sử dụng
Ngày 25/4: Nhập kho 500 kg, giá mua ghi trên hóa đơn là 5.600 đ/kg
Ngày 28/4: Xuất kho 600 kg để sử dụng
Biết doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Đơn giá bình quân gia quyền cuối kỳ là:
Trang 16CHƯƠNG 3 – TÍNH GIÁ CÁC ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN
Kiến thức nâng cao Câu 1:
Có tài liệu về tình hình vật liệu tại doanh nghiệp như sau:
Vật liệu tồn kho đầu tháng 4/2015 là 600 kg, đơn giá 5.000 đ/kg
Các nghiệp vụ nhập xuất trong tháng 4:
Ngày 5/4: Nhập kho 1.600 kg, giá mua trên hóa đơn là 5.200đ/kg, chi phí vận chuyển bốc dỡ
là 400.000 đ, chiết khấu thương mại được hưởng 200.000 đ
Ngày 10/4: Nhập kho 600 kg, giá mua trên hóa đơn là 5.500 đ/kg
Ngày 15/4: Xuất kho 1.600 kg để sử dụng
Ngày 25/4: Nhập kho 500 kg, giá mua ghi trên hóa đơn là 5.600 đ/kg, chi phí vận chuyển bốc
dỡ là 160.000 đ
Ngày 28/4: Xuất kho 600 kg để sử dụng
Biết doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Trị giá thực tế nhập kho vật liệu ngày 5/4 là:
Có tài liệu về tình hình vật liệu tại doanh nghiệp như sau:
Vật liệu tồn kho đầu tháng 4/2015 là 600 kg, đơn giá 5.000 đ/kg
Các nghiệp vụ nhập xuất trong tháng 4:
Ngày 5/4: Nhập kho 1.600 kg, giá mua trên hóa đơn là 5.200đ/kg, chi phí vận chuyển bốc dỡ
là 400.000 đ, chiết khấu thương mại được hưởng 200.000 đ
Ngày 10/4: Nhập kho 600 kg, giá mua trên hóa đơn là 5.500 đ/kg
Ngày 15/4: Xuất kho 1.600 kg để sử dụng
Ngày 25/4: Nhập kho 500 kg, giá mua ghi trên hóa đơn là 5.600 đ/kg, chi phí vận chuyển bốc
dỡ là 160.000 đ
Ngày 28/4: Xuất kho 600 kg để sử dụng
Biết doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Trị giá thực tế nhập kho vật liệu ngày 25/4 là:
Có tài liệu về tình hình vật liệu tại doanh nghiệp như sau:
Vật liệu tồn kho đầu tháng 4/2015 là 600 kg, đơn giá 5.000 đ/kg
Các nghiệp vụ nhập xuất trong tháng 4:
Trang 17Ngày 5/4: Nhập kho 1.600 kg, giá mua trên hóa đơn là 5.200đ/kg, chi phí vận chuyển bốc dỡ
là 400.000 đ, chiết khấu thương mại được hưởng 200.000 đ
Ngày 10/4: Nhập kho 600 kg, giá mua trên hóa đơn là 5.500 đ/kg
Ngày 15/4: Xuất kho 1.600 kg để sử dụng
Ngày 25/4: Nhập kho 500 kg, giá mua ghi trên hóa đơn là 5.600 đ/kg, chi phí vận chuyển bốc
dỡ là 160.000 đ
Ngày 28/4: Xuất kho 600 kg để sử dụng
Biết doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Trị giá vật liệu xuất kho ngày 15/4 theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) là:
Có tài liệu về tình hình vật liệu tại doanh nghiệp như sau:
Vật liệu tồn kho đầu tháng 4/2013 là 600 kg, đơn giá 5.000 đ/kg
Các nghiệp vụ nhập xuất trong tháng 4:
Ngày 5/4: Nhập kho 1.600 kg, giá mua trên hóa đơn là 5.200đ/kg, chi phí vận chuyển bốc dỡ
là 400.000 đ, chiết khấu thương mại được hưởng 200.000 đ
Ngày 10/4: Nhập kho 600 kg, giá mua trên hóa đơn là 5.500 đ/kg
Ngày 15/4: Xuất kho 1.600 kg để sử dụng
Ngày 25/4: Nhập kho 500 kg, giá mua ghi trên hóa đơn là 5.600 đ/kg, chi phí vận chuyển bốc
dỡ là 160.000 đ
Ngày 28/4: Xuất kho 600 kg để sử dụng
Biết doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Trị giá vật liệu xuất kho ngày 28/4 theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) là:
Có tài liệu về tình hình vật liệu tại doanh nghiệp như sau:
Vật liệu tồn kho đầu tháng 4/2015 là 600 kg, đơn giá 5.000 đ/kg
Các nghiệp vụ nhập xuất trong tháng 4:
Ngày 5/4: Nhập kho 1.600 kg, giá mua trên hóa đơn là 5.200đ/kg, chi phí vận chuyển bốc dỡ
là 400.000 đ, chiết khấu thương mại được hưởng 200.000 đ
Ngày 10/4: Nhập kho 600 kg, giá mua trên hóa đơn là 5.500 đ/kg
Ngày 15/4: Xuất kho 1.600 kg để sử dụng
Ngày 25/4: Nhập kho 500 kg, giá mua ghi trên hóa đơn là 5.600 đ/kg, chi phí vận chuyển bốc
dỡ là 160.000 đ
Trang 18Ngày 28/4: Xuất kho 600 kg để sử dụng.
Biết doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Đơn giá bình quân vật liệu xuất kho tháng 4 theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ (cố định) là:
Trang 19CHƯƠNG 4: KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU TRONG
DOANH NGHIỆP Kiến thức cơ bản
Câu 1: Tài khoản 622 “chi phí nhân công trực tiếp” dùng để:
A Phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm
B Phản ánh chi phí cho lao động phân xưởng
C Phản anh chi phí về lao động cho người trực tiếp bán hàng hóa cho công ty
D Cả a,b,c đều đúng.
[<br>]
Câu 2: Tài khoản 621 “chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” dùng để:
A Phản ánh chi phí NVL dùng trực tiếp cho hoạt động SXSP, dịch vụ
B Phản ánh chi phí NVL không dùng trực tiếp cho hoạt động SXSP, dịch vụ
C Phản ánh chi phí NVL dùng cho bộ phận quản lý phân xưởng
D Cả a, b, c đều đúng
[<br>]
Câu 3: Tài khoản 627 “chi phí SX chung” dùng để:
A Phản ánh chi phí NVL sử dụng trực tiếp cho hoạt động SXSP, DV
B Phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động SXSP,DV
C Phản ánh chi phí phục vụ sản xuất kinh doanh chung phát sinh ở phân xưởng
D Tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành
[<br>]
Câu 4: Tài khoản 154 “chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” dùng để:
A Phản ánh chi phí NVL sử dụng trực tiếp cho hoạt động SXSP, DV
B Phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động SXSP,DV
C Phản ánh chi phí phục vụ sản xuất kinh doanh chung phát sinh ở phân xưởng.
D Tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành
Trang 21Câu 17: Chiết khấu thương mại cho khách hàng hưởng trong trường hợp:
A Khách hàng thanh toán tiền ngay
B Khách hàng mua số lượng lớn
C Khách hàng trả trước
D Đáp án khác
[<br>]
Câu 18: Giảm giá cho khách hàng hưởng trong trường hợp:
A Khách hàng thanh toán tiền ngay
Trang 22CHƯƠNG 4: KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU TRONG
DOANH NGHIỆP Kiến thức nâng cao
Câu 1: Có tài liệu về tình hình kinh doanh hàng hóa của DN A như sau (ĐVT: 1.000đ)
Bán hàng hóa cho khách hàng với giá xuất kho 120.000, giá bán 210.000 (bao gồm thuế GTGT5%) đã thu bằng tiền mặt 40%, số còn lại chưa thu
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho ở bảng sau:
Khoản mục chi phí Chi phí bán
8.0004.000
15.00024%
4.0005.000
Câu hỏi: Doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng chưa thuế GTGT :
Câu 2: Có tài liệu về tình hình kinh doanh hàng hóa của DN A như sau (ĐVT: 1.000đ)
Bán hàng hóa cho khách hàng với giá xuất kho 120.000, giá bán 210.000 (bao gồm thuế GTGT5%) đã thu bằng tiền mặt 40%, số còn lại chưa thu
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho ở bảng sau:
Khoản mục chi phí Chi phí bán
7.2004.000
15.00024%
4.0005.000
Câu hỏi: Doanh nghiệp ghi nhận chi phí bán hàng là:
Câu 3: Có tài liệu về tình hình kinh doanh hàng hóa của DN A như sau (ĐVT: 1.000đ)
Bán hàng hóa cho khách hàng với giá xuất kho 120.000, giá bán 210.000 (bao gồm thuế GTGT5%) đã thu bằng tiền mặt 40%, số còn lại chưa thu
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho ở bảng sau:
Khoản mục chi phí Chi phí bán
8.000
18.00024%
4.000
Trang 23Câu 4: Có tài liệu về tình hình kinh doanh hàng hóa của DN A như sau (ĐVT: 1.000đ)
Bán hàng hóa cho khách hàng với giá xuất kho 120.000, giá bán 210.000 (bao gồm thuế GTGT5%) đã thu bằng tiền mặt 40%, số còn lại chưa thu
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho ở bảng sau:
Khoản mục chi phí Chi phí bán
8.0004.000
15.00024%
4.0005.000
Câu hỏi: Doanh nghiệp ghi nhận tổng chi phí là:
Câu 5: Có tài liệu về tình hình kinh doanh hàng hóa của DN A như sau (ĐVT: 1.000đ)
Bán hàng hóa cho khách hàng với giá xuất kho 120.000, giá bán 210.000 (bao gồm thuế GTGT5%) đã thu bằng tiền mặt 40%, số còn lại chưa thu
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho ở bảng sau:
Khoản mục chi phí Chi phí bán
8.0004.000
15.00024%
4.0005.000
Câu hỏi: Doanh nghiệp ghi nhận lợi nhuận trước thuế TNDN là:
Câu 6: Có tài liệu về tình hình kinh doanh hàng hóa của DN A như sau (ĐVT: 1.000đ)
Bán hàng hóa cho khách hàng với giá xuất kho 120.000, giá bán 210.000 (bao gồm thuế GTGT5%) đã thu bằng tiền mặt 40%, số còn lại chưa thu
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho ở bảng sau:
Khoản mục chi phí Chi phí bán Chi phí quản lý
Trang 2415.00024%
4.0005.000
Câu hỏi: Doanh nghiệp ghi nhận thuế TNDN phải nộp theo thuế suất 20% là:
Câu 7: Có tài liệu về tình hình kinh doanh hàng hóa của DN A như sau (ĐVT: 1.000đ)
Bán hàng hóa cho khách hàng với giá xuất kho 120.000, giá bán 210.000 (bao gồm thuế GTGT5%) đã thu bằng tiền mặt 40%, số còn lại chưa thu
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho ở bảng sau:
Khoản mục chi phí Chi phí bán
8.0004.000
15.00024%
4.0005.000
Câu hỏi: Doanh nghiệp kết chuyển doanh thu vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh:
Câu 8: Có tài liệu về tình hình kinh doanh hàng hóa của DN A như sau (ĐVT: 1.000đ)
Bán hàng hóa cho khách hàng với giá xuất kho 120.000, giá bán 210.000 (bao gồm thuế GTGT5%) đã thu bằng tiền mặt 40%, số còn lại chưa thu
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho ở bảng sau:
Khoản mục chi phí Chi phí bán
8.0004.000
15.00024%
4.0005.000
Câu hỏi: Doanh nghiệp kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh:
Trang 25Câu 9: Có tài liệu về tình hình kinh doanh hàng hóa của DN A như sau (ĐVT: 1.000đ)
Bán hàng hóa cho khách hàng với giá xuất kho 120.000, giá bán 210.000 (bao gồm thuế GTGT5%) đã thu bằng tiền mặt 40%, số còn lại chưa thu
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho ở bảng sau:
Khoản mục chi phí Chi phí bán
8.0004.000
15.00024%
4.0005.000
Câu hỏi: Doanh nghiệp kết chuyển chi phí thuế TNDN phải nộp theo thuế suất 20% là:
Câu 10: Có tài liệu về tình hình kinh doanh hàng hóa của DN A như sau (ĐVT: 1.000đ)
Bán hàng hóa cho khách hàng với giá xuất kho 120.000, giá bán 210.000 (bao gồm thuế GTGT5%) đã thu bằng tiền mặt 40%, số còn lại chưa thu
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho ở bảng sau:
Khoản mục chi phí Chi phí bán
8.0004.000
15.00024%
4.0005.000
Câu hỏi: Doanh nghiệp kết chuyển lợi nhuận sau thuế TNDN (biết thuế TNDN phải nộp theo thuế suất 20%) là:
A Nợ TK911/Có TK421: 9.600
B Nợ TK911/Có TK421: 12.480
C Nợ TK911/Có TK421: 14.400
D Nợ TK911/Có TK421: 16.000