Hơn nữa trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần cơ khí giao thông vận tải Phú Thọ, chuyên đóng mới, sửa chữa phương tiện vận tải thủy và sản xuất các sản phẩm cơ khí khác em thấy ng
Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp phải cạnh tranh lẫn nhau để tồn tại và phát triển Suy thoái kinh tế toàn cầu đã ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình kinh tế chung của các nước và tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất Sản xuất – kinh doanh trở nên khó khăn hơn khi vật giá leo thang và giá nguyên liệu, điện, nước cũng như chi phí đầu vào tăng lên; nhiều nhà máy và cơ sở sản xuất phải thu hẹp sản xuất hoặc đóng cửa, đặt ra nhiều thách thức cho doanh nghiệp Vì vậy, để đứng vững trên thị trường, sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất – kinh doanh phải có đầu ra ổn định và có lợi nhuận Để tồn tại lâu dài và phát triển hơn nữa, mục tiêu mà các doanh nghiệp hướng tới là tối đa hóa lợi nhuận, và điều này đồng nghĩa với việc tối đa hóa chi phí.
Nguyên vật liệu là yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất, thường chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm; giá trị vật tư tiêu hao có ý nghĩa lớn trong việc giảm chi phí và hạ thấp giá thành Để quản lý tốt quá trình sản xuất – kinh doanh, doanh nghiệp cần sử dụng nhiều công cụ quản trị khác nhau, trong đó kế toán được xem là một công cụ hiệu quả Kế toán về bản chất là một hệ thống đo lường và xử lý các hoạt động kinh tế, đồng thời kiểm tra việc bảo vệ và sử dụng tài sản, vật tư và vốn của doanh nghiệp.
Để quản lý vật liệu hiệu quả, kế toán vật liệu phải cung cấp thông tin chính xác và kịp thời, phục vụ cho quyết định kiểm soát tồn kho và quản lý nguồn lực Việc tổ chức kế toán vật liệu một cách khoa học và hợp lý có ý nghĩa lớn trong quá trình quản lý vật liệu, giúp tối ưu hóa việc cung ứng và sử dụng nguyên vật liệu Nhờ đó, chi phí được giảm thiểu và giá thành sản phẩm được hạ xuống, tăng hiệu quả và tính cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
Để tăng lợi nhuận, cần quản lý chặt chẽ tình hình thu mua, sử dụng và bảo quản nguyên vật liệu Việc tối ưu quy trình này giúp đảm bảo nguyên vật liệu được dùng đúng mục đích, đúng định mức và đạt hiệu quả cao trong sản xuất Quản trị nguyên vật liệu tốt không chỉ giảm thiểu lãng phí mà còn tối ưu chi phí, nâng cao năng suất và lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Em nhận thức sâu sắc vai trò của kế toán, đặc biệt là kế toán vật liệu, trong quản lý chi phí doanh nghiệp Trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Cơ khí Giao thông Vận tải Phú Thọ, nơi chuyên đóng mới, sửa chữa phương tiện vận tải thủy và sản xuất các sản phẩm cơ khí, em thấy nguyên vật liệu là yếu tố quan trọng cấu thành nên sản phẩm và được ban lãnh đạo công ty đặc biệt quan tâm Đồng thời, em nhận thấy công tác kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp cần được hoàn thiện để phù hợp với thực tiễn sản xuất và nâng cao hiệu quả quản lý chi phí Việc tối ưu quy trình nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu sẽ góp phần nâng cao tính chính xác và khả năng ra quyết định của ban lãnh đạo.
Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
Việc nâng cao hiệu quả công tác kế toán NVL tại các doanh nghiệp sản xuất nhằm quản lý chặt chẽ nguồn lực, tối ưu tồn kho và nâng cao tính minh bạch trong hạch toán nguyên vật liệu dùng cho sản phẩm phương tiện thủy nội địa Nội dung công tác kế toán NVL tại doanh nghiệp sản xuất bao gồm ghi nhận, kiểm kê, định giá và phân bổ chi phí NVL, cùng với quản lý tồn kho theo đúng chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định, chế độ kế toán của Nhà nước Để hiểu rõ công tác kế toán NVL sản xuất phương tiện thủy nội địa, cần nắm vững các vấn đề về nhận diện nguồn gốc NVL, cách xác định giá trị hàng tồn kho và theo dõi chi tiết từng loại NVL phục vụ sản xuất Kế toán NVL SX phương tiện thủy nội địa tại Công ty cổ phần Cơ khí Giao thông vận tải Phú Thọ được triển khai như thế nào là nội dung được thảo luận trong báo cáo, đồng thời làm nổi bật những ưu điểm và những tồn tại còn tồn tại trong công tác kế toán NVL tại đơn vị này Vấn đề nghiên cứu ở đây chính là hạch toán NVL SX phương tiện thủy nội địa tại Công ty cổ phần Cơ khí Giao thông vận tải Phú Thọ, và báo cáo nhằm trả lời các câu hỏi nêu trên cũng như làm rõ hơn vai trò của công tác kế toán NVL tại các doanh nghiệp sản xuất.
Trong thời gian thực tập tại công ty, qua quá trình quan sát và điều tra phỏng vấn, em nhận thấy công tác kế toán nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất sản phẩm phương tiện thủy nội địa còn tồn tại một số hạn chế Vì vậy, em lựa chọn đề tài: "Kế toán nguyên vật liệu sản xuất sản phẩm phương tiện thủy nội địa tại Công ty Cổ phần Cơ khí Giao thông vận tải Phú Thọ" nhằm phân tích hiện trạng và đề xuất giải pháp khắc phục Nội dung nghiên cứu tập trung vào quy trình nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu, cách hạch toán chi phí, quản lý tồn kho, và cải thiện kiểm tra, đối chiếu số liệu để tăng tính chính xác và minh bạch cho hệ thống kế toán của công ty.
Các mục tiêu nghiên cứu
NVL là đối tượng lao động và là cơ sở vật chất hình thành sản phẩm mới; chi phí NVL thường chiếm tỷ lệ lớn trong giá thành, nên nguyên vật liệu quyết định mặt sản lượng, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và giá thành sản phẩm Vì vậy, quản lý và kế toán NVL hiệu quả luôn là mối quan tâm của doanh nghiệp sản xuất Từ thực tế này, đề tài nghiên cứu được lựa chọn: “Kế toán nguyên vật liệu sản xuất phương tiện thủy nội địa tại Công ty Cổ phần Cơ khí Giao thông vận tải Phú Thọ”, nhằm làm rõ công tác kế toán NVL SX từ việc lập chứng từ ban đầu, tính toán đến ghi chép và theo dõi trên sổ sách chi tiết, tổng hợp và từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán NVL sản xuất phương tiện thủy nội địa Báo cáo giúp người đọc hiểu toàn bộ chu trình kế toán NVL nói chung và kế toán NVL sản xuất phương tiện thủy nội địa nói riêng; đồng thời nắm được các chế độ, chính sách và chuẩn mực kế toán NVL mà Nhà nước quy định và cách doanh nghiệp áp dụng Nghiên cứu cũng giúp công ty nhận diện điểm mạnh, hạn chế trong công tác kế toán NVL, từ đó xây dựng kế hoạch quản lý NVL và tổ chức kế toán NVL một cách khoa học, góp phần nâng cao hiệu quả công tác kế toán NVL của doanh nghiệp.
Một số khái niệm cơ bản và phân định nội dung c ủa vấn đề nghiên cứu
Một số khái niệm
Khái niệm về nguyên vật liệu
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 về hàng tồn kho, nguyên vật liệu (NVL) là một thành phần của hàng tồn kho và được ghi nhận như một tài sản ngắn hạn NVL đóng vai trò dự trữ cho quá trình sản xuất, lưu thông và chế biến hàng hóa của doanh nghiệp, nên được xem là một phần của tài sản ngắn hạn trong thời gian chuẩn bị và thực hiện hoạt động sản xuất.
Trong một doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu là đối tượng lao động và là cơ sở cấu thành nên thực thể của sản phẩm Trong quá trình tham gia hoạt động sản xuất và kinh doanh, nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và toàn bộ giá trị của nó bị tiêu hao một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh của kỳ đó Nói cách khác, vật liệu tham gia vào một chu trình sản xuất nhất định và khi đi vào quá trình sản xuất, dưới tác động của lao động, chúng bị tiêu hao toàn bộ hoặc biến đổi hình thái ban đầu để hình thành hình thái vật chất của sản phẩm.
NVL là yếu tố đầu vào quan trọng nhất của quá trình sản xuất – kinh doanh, chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm Về mặt giá trị, NVL chuyển dịch 1 lần hoàn toàn vào giá trị của sản phẩm mới tạo ra Vì vậy, quản lý NVL và tối ưu hóa chu trình cung ứng NVL là yếu tố then chốt để giảm chi phí, nâng cao hiệu quả và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Có nhiều định nghĩa khác nhau về NVL (nguyên vật liệu), nhưng định nghĩa được sử dụng phổ biến nhất cho NVL là một bộ phận của tài sản ngắn hạn dự trữ cho sản xuất, lưu thông hoặc đang ở trong quy trình sản xuất, chế tạo của doanh nghiệp.
Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu
a Phân loại nguyên vật liệu:
Trong doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu (NVL) bao gồm nhiều loại có đặc tính vật lý và hóa học khác nhau, có công dụng và mục đích sử dụng khác nhau Vì vậy, quản lý một cách chặt chẽ NVL đòi hỏi phân loại NVL thành các nhóm phù hợp với đặc tính từng loại nhằm tối ưu hóa chi phí, chất lượng và hiệu quả sản xuất Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu của kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất, NVL được chia thành các nhóm nhằm hỗ trợ lập kế hoạch sản xuất, kiểm soát chi phí và đưa ra quyết định đầu tư, đồng thời nâng cao tính linh hoạt và tính chính xác của thông tin quản trị.
NVL chính (bao gồm cả bán thành phẩm mua ngoài) là nhóm nguyên vật liệu tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất và trở thành thành phần cốt lõi, cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm Ví dụ điển hình là sắt, thép được dùng trong chế tạo cơ khí và xây dựng cơ bản; bông cho ngành kéo sợi; vải cho ngành may mặc; cùng với hạt giống, phân bón, cây con, cây trồng và thức ăn phục vụ ngành chăn nuôi Việc nhận diện rõ NVL chính giúp tối ưu quản lý tồn kho, lên kế hoạch sản xuất và kiểm soát chi phí hiệu quả, đồng thời tăng cường hiệu quả của chuỗi cung ứng.
Bán thành phẩm mua ngoài là các chi tiết, bộ phận của sản phẩm do đơn vị khác sản xuất ra và được doanh nghiệp mua về để lắp ráp hoặc gia công tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh Đây là hình thức quản lý chuỗi cung ứng nhằm tối ưu chi phí, rút ngắn thời gian sản xuất và tăng tính linh hoạt bằng cách tận dụng nguồn lực từ nhà sản xuất ngoài Ví dụ điển hình là một doanh nghiệp xe đạp mua xăm lốp và các linh kiện phụ trợ để lắp ráp thành xe đạp hoàn chỉnh.
Vật liệu phụ là những chất liệu tham gia vào quá trình sản xuất nhưng không cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm; chúng mang lại tác dụng bổ sung như tăng chất lượng và tăng giá trị sử dụng của sản phẩm cuối cùng Nhờ đó, vật liệu phụ đóng vai trò kết nối giữa quy trình sản xuất và hiệu quả sử dụng, cải thiện đặc tính và thẩm mỹ mà không làm thay đổi chức năng cốt lõi Ví dụ điển hình gồm thuốc nhuộm và chất tẩy trong ngành dệt may, vani trong sản xuất đồ gỗ, cho thấy cách vật liệu phụ nâng cao chất lượng và giá trị của sản phẩm cuối cùng.
Nhiên liệu là các vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt năng cho quá trình sản xuất và kinh doanh Dù được xem như vật liệu phụ do tính chất lý–hóa và vai trò của nó, nhiên liệu vẫn cần được quản lý và hạch toán riêng nhằm kiểm soát chi phí và tối ưu hoá hiệu quả sử dụng Nhiên liệu có thể tồn tại ở nhiều dạng: rắn như than, củi; lỏng như xăng, dầu; khí như hơi đốt.
Phụ tùng thay thế là các chi tiết, phụ tùng máy móc mà doanh nghiệp mua về để phục vụ cho việc thay thế các bộ phận của phương tiện vận tải và máy móc thiết bị, như vòng bi, vòng đệm, xăm và lốp Việc có sẵn phụ tùng thay thế giúp duy trì hiệu suất vận hành, giảm thời gian dừng máy và kéo dài tuổi thọ của thiết bị, đồng thời tối ưu chi phí bảo trì cho doanh nghiệp.
Thiết bị xây dựng cơ bản và vật chất kết cấu đóng vai trò là hai thành phần nền tảng cấu thành sản phẩm xây dựng Tuy cùng là yếu tố quan trọng cho quá trình thi công, chúng được phân loại riêng với vật liệu xây dựng để phản ánh bản chất và chức năng khác nhau.
Vật liệu khác là nhóm vật liệu đa dạng, bao gồm vật liệu đặc chủng, vật liệu bị loại ra trong quá trình sản xuất và chế tạo sản phẩm, vật liệu thu nhặt được và phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý TSCĐ.
Ngoài ra, căn cứ vào mục đích sử dụng và công dụng kinh tế của NVL, cũng như nội dung quy định phản ánh chi phí vật liệu trên các tài khoản kế toán, NVL được chia thành các nhóm nhằm phản ánh đúng bản chất chi phí và tình trạng tồn kho Thông thường NVL được phân loại thành NVL chính (sử dụng trực tiếp trong sản xuất) và NVL phụ (vật liệu phụ trợ cho sản xuất hoặc cho hoạt động quản lý và bảo dưỡng) Việc phân loại này giúp ghi nhận trên các tài khoản kế toán phù hợp, từ đó thể hiện đầy đủ chi phí vật liệu và biến động tồn kho trong sổ sách.
- NVL trực tiếp dùng cho sản xuất chế tạo sản phẩm
- NVL dùng cho công tác quản lý
- NVL dùng cho các mục đích khác
Căn cứ vào nguồn gốc nguyên liệu, vật liệu được chia thành:
- NVL tự gia công, chế biến b Đánh giá nguyên vật liệu Đánh giá NVL là việc xác định giá trị của chúng theo các phương pháp nhất định
Về nguyên tắc, vật liệu là tài sản lưu động thuộc nhóm hàng tồn kho phải phản ánh theo giá trị vốn thực tế Nhưng do vật liệu luôn biến động để đơn giản cho công tác kế toán, NVL được đánh giá theo phương pháp hạch toán Song chỉ đánh giá theo giá tạm tính, kế toán vẫn phải đảm bảo việc phản ánh tình hình nhập- xuất NVL trên cơ sở kế toán tổng hợp, báo cáo kế toán theo giá thực tế,
❖ Giá thực tế của NVL nhập kho:
Trong doanh nghiệp sản xuất, NVL được nhập từ nhiều nguồn khác nhau Và giá trị thực tế của chúng được xác định như sau:
- Giá thực tế của NVL mua ngoài bao gồm: Giá mua (ghi trên hóa) gồm cả thuế nhập khẩu (nếu có) cộng (+) chi phí thu mua,trừ (-) giảm giá hàng mua,giá trị hàng mua bị trả lại
Chi phí thu mua là tổng hợp các chi phí phát sinh từ khi hàng hóa được vận chuyển từ nơi mua về đến doanh nghiệp, bao gồm chi phí vận chuyển và bốc dỡ, sắp xếp, bảo quản, phân loại và đóng gói; chi phí bảo hiểm (nếu có); chi phí thuê kho, bến bãi; chi phí công tác của cán bộ thu mua; và hao hụt tự nhiên trong định mức phát sinh trong quá trình thu mua.
Trong trường hợp NVL được mua để phục vụ cho sản xuất kinh doanh sản phẩm, dịch vụ thuộc diện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, giá mua ghi trên hóa đơn là giá mua chưa có thuế GTGT.
Trong trường hợp NVL (nguyên vật liệu) được mua để dùng vào sản xuất, kinh doanh sản phẩm, dịch vụ và nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc thuộc đối tượng không phải nộp thuế GTGT, giá mua ghi trên hóa đơn là tổng giá thanh toán đã bao gồm cả thuế GTGT.
Giá thực tế của NVL thuê ngoài gia công, chế biến được tính gồm nhiều thành phần: giá NVL xuất gia công chế biến và giá thuê ngoài chế biến, tiền thuê ngoài chế biến, chi phí vận chuyển và bốc dỡ NVL khi giao hàng, cũng như chi phí nhận gia công Việc nắm bắt đầy đủ các khoản phí này giúp doanh nghiệp ước lượng chính xác tổng chi phí sản xuất và quản lý ngân sách cho hoạt động gia công, chế biến.
- Giá thực tế của NVL tự chế bao gồm: giá thực tế của NVL tự chế biến và chi phí chế biến
- Giá thực tế của NVL nhận góp vốn kinh doanh, vốn cổ phần hoặc thu hồi vốn góp là giá thực tế do hội đồng liên doanh đánh giá
Phân định nội dung nghiên cứu
1.5.2.1 Các quy định về chuẩn mực liên quan đến kế toán nguyên vật liệu
Theo Chuẩn mực kế toán số 02, áp dụng Điều 04 Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 về hàng tồn kho được ban hành theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài Chính, hàng tồn kho được tính theo giá gốc; trong trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá gốc hàng tồn kho là tổng các chi phí liên quan để đưa hàng tồn kho đến địa điểm và trạng thái hiện tại, bao gồm chi phí thu mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh.
Chi phí mua hàng tồn kho được xác định bằng tổng giá mua và các chi phí liên quan như thuế không được hoàn lại, phí vận chuyển, bốc xếp và chi phí bảo quản trong quá trình mua, cùng với các chi phí khác liên quan đến việc mua hàng tồn kho Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách hoặc phẩm chất được trừ khỏi chi phí mua để phản ánh đúng giá trị hàng tồn kho được ghi nhận.
Các chi phí có liên quan trực tiếp khác được tính vào giá gốc hàng tồn kho, gồm các khoản chi phí phát sinh thêm ngoài chi phí mua và chi phí chế biến hàng tồn kho, nhằm xác định giá vốn hàng tồn kho một cách đầy đủ.
Trong quản lý tồn kho, chi phí không được tính vào giá gốc hàng tồn kho gồm chi phí bảo quản kho trừ các chi phí bảo quản cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Việc phân loại đúng các chi phí này giúp xác định chính xác giá trị tồn kho và tối ưu hóa hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.
Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường, trừ đi chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
Theo chuẩn mực kế toán về hàng tồn kho, nguyên vật liệu được ghi nhận và đánh giá theo giá thực tế tại thời điểm nhập kho Việc tính theo giá thực tế giúp phản ánh đúng chi phí nguyên vật liệu trong sản phẩm và tăng tính trung thực của bảng cân đối kế toán Áp dụng phương pháp này phù hợp với các chuẩn mực kế toán hiện hành, đồng thời nâng cao tính minh bạch và độ tin cậy của báo cáo tài chính liên quan đến nguyên vật liệu.
1.5.2.2 Kế toán nguyên vật liệu theo chế độ hiện hành a- Chứng từ:
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, mọi nghiệp vụ kinh tế liên quan đến nhập kho và xuất kho vật tư, hàng hóa đều phải được ghi nhận trên chứng từ đầy đủ, kịp thời và tuân thủ đúng chế độ quy định.
Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành theo quyết định số15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính, chứng từ kế toán NVL bao gồm:
- Phiếu nhập kho (mẫu 01- VT)
- Phiếu xuất kho (mẫu 02- VT)
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, sản phẩm hàng hóa (Mẫu 03 – VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hoá (mẫu 05 – VT)
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (mẫu 04 – VT)
- Bảng kê mua hàng (mẫu 06 – VT)
- Bảng phân bổ NVL, CCDC (mẫu 07 – VT)
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của nhà nước, các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ hướng dẫn nhằm chuẩn hóa quy trình và tăng cường kiểm soát chứng từ Các chứng từ hướng dẫn bổ sung có thể bao gồm các mẫu biểu nội bộ, phiếu đề nghị và phê duyệt, biên bản giao nhận hàng, hóa đơn thanh toán, chứng từ kế toán và các mẫu báo cáo liên quan, giúp doanh nghiệp quản lý chứng từ hiệu quả và tuân thủ quy định hiện hành.
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (mẫu 02- BH)
- Hoá đơn cước vận chuyển (mẫu 03- BH)
Hóa đơn GTGT (mẫu 01GTGT-3LL) cần được lập kịp thời và đầy đủ theo đúng quy định về mẫu biểu, nội dung và phương pháp lập; người lập chứng từ phải chịu trách nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ liên quan đến các nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh Phần b – Tài khoản sử dụng sẽ xác định các tài khoản kế toán được áp dụng để ghi nhận doanh thu, thuế GTGT và các nghiệp vụ liên quan, bảo đảm tuân thủ chuẩn mực kế toán và quy định thuế hiện hành.
* Tài khoản 152 - "Nguyên liệu, vật liệu:"
- Công dụng: Tài khoản 152 dùng để phản ánh số hiện có, tình hình tăng, giảm các loại NVL theo giá thực tế của doanh nghiệp
- Kết cấu cơ bản của Tài khoản 152 như sau:
+ Giá trị thực tế của NVL nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công chế biến
+ Giá trị của NVL thừa phát hiện khi kiểm kê
+ Giá trị thực tế của NVL xuất kho
+ Giá trị NVL trả lại cho người bán hoặc được giảm giá
+ Giá trị NVL thiếu hụt khi kiểm kê
Số dư bên Nợ: Giá trị thực tế của NVL tồn kho cuối kỳ
TK 152 có thể được mở để theo dõi chi tiết các TK cấp 2 theo từng loại NVL, phù hợp với cách phân loại theo nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị của từng doanh nghiệp, bao gồm các loại NVL và các tiêu chí quản trị tương ứng.
TK 1521 - Nguyên vật liệu chính
TK 1522 - Nguyên vật liệu phụ
TK 1524 - Phụ tùng thay thế
Trong từng tài khoản cấp 2 có thể mở chi tiết TK cấp 3, cấp 4 tới từng nhóm, từng thứ NVL tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp
* Tài khoản 151-"Hàng mua đang đi đường "
TK 151 được dùng để phản ánh giá trị các loại hàng hoá, vật tư mà doanh nghiệp đã mua hoặc chấp nhận mua và đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, nhưng cuối tháng chưa về nhập kho, kể cả số hàng đang gửi ở kho của người bán.
+Bên Nợ: Giá trị vật tư, hàng hoá đang đi đường
Bên Có ghi nhận giá trị vật tư và hàng hoá đang trên đường vận chuyển, tháng trước đã được nhập kho hoặc chuyển giao cho các bộ phận sử dụng và/hoặc giao cho khách hàng.
+Số dư bên Nợ: Giá trị vật tư,hàng hoá đã mua nhưng chưa về nhập kho cuối kỳ (hàng đi trên đường cuối kỳ)
*TK 331 - "Phải trả người bán"
Công dụng của TK này là phản ánh các khoản nợ phải trả và tình hình thanh toán nợ giữa doanh nghiệp với các đối tác như người bán, người nhận thầu XDCB và các nhà cung cấp dịch vụ Việc ghi nhận công nợ phải trả giúp doanh nghiệp theo dõi dòng tiền, quản lý thanh toán cho các hợp đồng và có căn cứ cho báo cáo tài chính, từ đó nâng cao hiệu quả quản trị nợ và hoạt động mua sắm.
+ Số tiền đã trả cho người bán, người nhận thầu XDCB, người cung cấp dịch vụ
+ Số tiền ứng trước cho người bán, người nhận thầu XDCB
+ Số tiền người bán chấp nhận giảm giá của số hàng đã giao theo hợp đồng
+ Giá trị vật tư hàng hoá thiếu hụt, kém phẩm chất khi kiểm nhận và trả lại người bán
+ Triết khấu mua hàng được người bán chấp nhận trừ vào số nợ phải trả
+ Số tiền phải trả cho người bán, vật tư hàng hoá, người cung cấp dịch vụ, người nhận thầu XDCB
+ Điều chỉnh giá tạm tính theo giá thực tế của số vật tư hàng hoá đã nhận khi có hoá đơn chính thức
Số dư Bên Nợ (nếu có): Số tiền đã ứng trước cho người bán nhưng chưa nhận hàng cuối kỳ hoặc số đã trả lớn hơn số phải trả
Số dư bên Có: số tiền còn phải trả cho người bán, người cung cấp dịch vụ, người nhận thầu XDCB
Ngoài các tài khoản chủ yếu trên, kế toán tổng tăng, giảm vật liệu còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác như :
TK 159: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
TK 112: Tiền gửi ngân hàng
TK 621: Chi phí NVL trực tiếp
TK 627: Chi phí sản xuất chung
TK 641: Chi phí bán hàng
TK 642: Chi phí quản lý DN
TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ c- Hạch toán :
Hiện nay có 3 phương pháp hạch toán chi tiết vật liệu, mỗi phương pháp được triển khai trong các điều kiện nhất định nhằm phát huy ưu điểm và hạn chế nhược điểm Doanh nghiệp cần nghiên cứu, lựa chọn và áp dụng phương pháp phù hợp với điều kiện cụ thể của mình để tối ưu hóa quản lý vật liệu và đạt được hiệu quả cao nhất.
❖ Phương pháp thẻ song song:
+ Ở kho: Ghi chép về mặt số lượng (hiện vật)
+ Ở phòng kế toán: Ghi chép cả số lượng và giá trị từng thứ vật liệu
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU SẢN XUẤT PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ GIAO THÔNG VẬN TẢI PHÚ THỌ
Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu: Để có những dữ liệu phục vụ cho việc nghiên cứu, viết đề tài về “ Kế toán NVL sản xuất phương tiện thủy nội địa tại công ty cổ phần cơ khí giao thông vận tải Phú Thọ tôi đã sử dụng phương pháp tổng hợp số liệu
Chúng ta sẽ tổng hợp các số liệu kế toán từ sổ sách, chứng từ và hóa đơn của Công ty Cổ phần Cơ khí Giao thông Vận tải Phú Thọ nhằm cung cấp dữ liệu cần thiết cho công tác nghiên cứu và viết báo cáo Những số liệu này vừa làm bằng chứng, vừa làm rõ các nghiệp vụ kế toán liên quan đến kế toán nguyên vật liệu sản xuất các phương tiện thủy nội địa tại doanh nghiệp, hỗ trợ đánh giá chi phí, quản lý tồn kho và hiệu quả sản xuất Quá trình tổng hợp đảm bảo tính đầy đủ, chính xác và kịp thời của thông tin để phục vụ báo cáo tài chính và các phân tích chuyên sâu về quản trị vật tư, chi phí và nguồn lực Thông qua việc hệ thống hóa chứng từ, sổ sách và hóa đơn, bài viết nhằm minh chứng cho quy trình kế toán nguyên vật liệu sản xuất tại Phú Thọ và cung cấp tài liệu tham khảo cho nghiên cứu và thực hành kế toán trong lĩnh vực vận tải và giao thông.
2.2.2 Phương pháp phân tích dữ liệu:
Sau khi thu thập dữ liệu về công tác kế toán nguyên vật liệu cho sản xuất phương tiện thủy nội địa tại Công ty cổ phần Cơ khí Giao thông vận tải Phú Thọ, chúng tôi tiến hành phân tích dữ liệu bằng phương pháp thủ công nhằm làm sáng tỏ các vấn đề nghiên cứu; từ đó xây dựng các công thức, các chỉ tiêu và các quy trình thực hiện công tác kế toán nguyên vật liệu của công ty, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vật tư và trình bày rõ ràng vấn đề nghiên cứu tại Phú Thọ.
Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến đề tài nghiên c ứu tại công ty cổ phần cơ khí giao thông vận tải Phú Thọ
2.2.1 Khái quát về công ty cổ phần cơ khí giao thông vận tải Phú Thọ
2.2.1.1 Đặc điểm tổ chức công tác quản lý tại công ty cổ phần cơ khí giao thông vận tải Phú Thọ a- Ngành nghề kinh doanh
Công ty cổ phần cơ khí giao thông vận tải Phú Thọ được thành lập từ ngày
Ngày 7/9/1965, Xí nghiệp phà ca nô Bạch Hạc – Việt Trì – Vĩnh Phú được thành lập, từ đó đến nay luôn hoạt động với nhiệm vụ chủ yếu là đóng mới và sửa chữa phương tiện thủy, sản xuất các sản phẩm cơ khí khác Đến năm 2008, công ty đã đổi tên thành Công ty Cổ phần Cơ khí Giao thông Vận tải Phú Thọ.
Vị trí thuận lợi nằm bên bờ sông Lô, tại khu vực ngã ba sông thuộc phường Bạch Hạc, Việt Trì, Phú Thọ, mang lại tiềm năng giao thương lớn cho công ty Công ty có lợi thế cạnh tranh nhờ hệ thống giao thông đa dạng gồm đường sắt, đường bộ và đường thủy, giúp logistics nhanh chóng và tiết kiệm chi phí Đồng thời, đội ngũ lao động của công ty có trình độ cao, giàu kinh nghiệm và tay nghề tinh xảo, sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu của cơ chế thị trường.
Trải qua hơn bốn mươi năm xây dựng và trưởng thành có thể tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của công ty như sau:
Giai đoạn 1965-1974 là nền tảng xây dựng cơ bản của công ty, với đội ngũ 250 cán bộ, công nhân viên và quy mô 29.000 m2 nhà xưởng, bến bãi Trong thời kỳ này, công ty đã sản xuất thuyền lưới thép xi măng, đóng phà và thuyền gỗ nhằm phục vụ chiến tranh chống Mỹ cứu nước.
Từ năm 1975 - 1985, khi đất nước hoà bình dưới sự chỉ đạo của nhà nước công ty đã hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch là sản xuất 50 tàu phà
Trong giai đoạn 1986–1990, nền kinh tế nước ta phát triển chậm và đời sống của cán bộ, công nhân viên gặp nhiều khó khăn Do công nghệ máy móc lạc hậu, nhiều doanh nghiệp buộc công nhân nghỉ việc không lương để công ty nâng cấp, sửa chữa máy móc thiết bị.
Từ năm 1991 đến nay, nền kinh tế nước ta ngày càng hướng tới công nghiệp hóa – hiện đại hóa Các doanh nghiệp đã chuyển sang hoạt động độc lập, áp dụng phương thức kinh doanh tự chủ và sản xuất theo đơn đặt hàng, nhắm tới những sản phẩm mang tính đơn chiếc có thể đáp ứng nhu cầu riêng của từng khách hàng Điều này giúp tăng tính cạnh tranh và mở rộng cơ hội phát triển trong bối cảnh hội nhập kinh tế.
Qua quá trình khắc phục khó khăn và bắt nhịp với cơ chế thị trường, công ty đã từng bước phục hồi, nâng cao năng lực và vững vàng hơn trước những thử thách Nhờ đó, doanh nghiệp đã tạo công ăn việc làm cho 150 lao động và trang bị cho họ kiến thức cơ bản cùng trình độ tay nghề cao thông qua các chương trình đào tạo nghề chuyên sâu Đồng thời công ty đầu tư mua sắm và đóng mới máy móc thiết bị hiện đại, tăng cường năng lực sản xuất và nâng cao hiệu quả vận hành Những bước đi này không chỉ ổn định nguồn nhân lực mà còn đẩy mạnh tăng trưởng bền vững, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của thị trường.
Các chỉ tiêu kinh tế mà công ty đã đạt được trong những năm gần đây:
2 Tổng vốn kinh doanh đồng 7.242.701.855 9.905.000.000
3 Thu nhập bình quân đ/người 1.500.000 1.500.000
Tình hình lao động của công ty quý III/2010
Chỉ tiêu Số người Tỷ lệ
Xuất phát từ công nghệ sản xuất, đặc điểm của sản phẩm và quy mô sản xuất, công ty xác định cơ cấu tổ chức và bố trí tổ chức sản xuất sao cho tối ưu hoá nguồn lực và hiệu quả vận hành Hiện nay, kế hoạch bố trí và sắp xếp công tác tổ chức sản xuất được xây dựng trên sự liên kết chặt chẽ giữa công nghệ sản xuất, danh mục sản phẩm và quy mô sản xuất, nhằm đảm bảo tiến độ, chất lượng và chi phí tối ưu Hệ thống quản lý sản xuất được chuẩn hóa với các quy trình từ nhận hàng và lên lịch sản xuất đến kiểm soát chất lượng và phân bổ máy móc, nhân sự theo từng khu vực sản xuất Các phòng ban liên quan được phân công nhiệm vụ rõ ràng, phối hợp nhịp nhàng để đáp ứng nhu cầu thị trường và tối ưu hoá chu trình sản xuất.
Công ty bố trí tập chung thành 2 phân xưởng là: Phân xưởng chế tạo và phân xưởng hàn
Trong các phân xưởng gồm các bộ phận :
Dưới mỗi bộ phận là các tổ chức sản xuất, phân xưởng nhận sự điều hành trực tiếp từ giám đốc, phó giám đốc sản xuất và các phòng chức năng liên quan, đồng thời triển khai giám sát các nhiệm vụ được giao cho các bộ phận sản xuất Các tổ chức này chịu sự lãnh đạo của bộ phận sản xuất và triển khai công việc tới từng công nhân trực tiếp.
Dưới đây là quy trình sản xuất tàu, thuyền, xà lan
Sơ đồ 2.1.Quy trình sản xuất tàu, thuyền, xà lan b- Tổ chức bộ máy quản lý:
Công ty hạch toán độc lập, sản xuất kinh doanh theo hợp đồng và sản phẩm mang tính đơn chiếc
Sơ đồ bộ máy chỉ đạo và tổ chức thi công tại Công ty cổ phần cơ khí giao thông vận tải Phú Thọ
Sơ đồ 2.2 Bộ máy chỉ đạo và tổ chức thi công tại công ty cổ phần cơ khí Giao thông vận tải Phú Thọ
Với cơ cấu bộ máy được thiết kế để tăng cường liên kết giữa các phòng ban, mối quan hệ mật thiết giữa các đơn vị tạo nên sự đồng bộ trong mọi hoạt động sản xuất Nhờ sự phối hợp chặt chẽ và thông tin được trao đổi liên tục, quá trình sản xuất diễn ra nhịp nhàng, tối ưu hóa thời gian và nâng cao hiệu quả vận hành của doanh nghiệp.
Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty:
Giám đốc điều hành là người chịu trách nhiệm chung, chỉ đạo toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và là người đại diện hợp pháp của công ty trước pháp luật và các bên liên quan Vai trò này đi kèm với các nhiệm vụ và quyền hạn được quy định nhằm bảo đảm sự vận hành hiệu quả của doanh nghiệp, bao gồm quản trị chiến lược, giám sát hoạt động và ra quyết định để tối ưu hóa lợi ích, đồng thời tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật và chuẩn mực quản trị.
- Quyết định phương hướng, kế hoạch, dự án SXKD và các chủ trương lớn của công ty
- Quyết định các vấn đề tổ chức bộ máy điều hành để đảm bảo hiệu quả cao
- Quyết định hợp tác đầu tư, liên doanh kinh tế của công ty
- Quyết định việc phân chia lợi nhuận, phân phối lợi nhuận vào các quỹ của công ty theo quy định của Nhà nước
- Quyết định việc đào tạo cán bộ, cử đi học tập và công tác ở trong và ngoài nước
- Phê chuẩn quyết toán của công ty
- Quyết định về việc cử phó Giám đốc, kế toán trưởng công ty đề nghị bổ nhiệm bãi miễn trưởng phòng thuộc công ty
- Đề nghị việc thành lập mới, sát nhập công ty bằng nguồn vốn đầu tư của công ty
- Tổ chức thanh tra và xử lý vi phạm điều lệ của công ty
- Báo cáo kết quả công ty và thực hiện nộp ngân sách hàng năm theo chỉ tiêu nhà nước giao
Phó Giám đốc là người hỗ trợ đắc lực cho Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các công việc được giao Với vai trò quản lý cấp cao, Phó Giám đốc trực tiếp quản lý và phụ trách Phòng kế hoạch, điều phối nguồn lực, triển khai các kế hoạch và giám sát tiến độ các dự án nhằm đảm bảo hiệu quả hoạt động và sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận trong tổ chức.
Trong công ty bao gồm cac phòng ban sau:
Phòng Tổ chức - Hành chính có trách nhiệm bố trí, sắp xếp đội ngũ cán bộ theo kế hoạch phát triển lâu dài; tuyển dụng, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ công nhân viên, đồng thời xử lý các chế độ, chính sách của nhà nước liên quan đến người lao động Phòng có chức năng quản lý cán bộ, thực hiện và kiểm tra công việc theo quy chế, đảm bảo công tác hành chính sự vụ và văn thư cho công ty Ngoài ra, phòng còn tổ chức giao tiếp với nhân dân và với các cơ quan, tổ chức xã hội nhằm duy trì thông tin và mối quan hệ công tác phù hợp với hoạt động quản trị nhân sự và hành chính.
Phòng kế hoạch kỹ thuật vật tư tham mưu cho giám đốc xây dựng kế hoạch hàng năm nhằm giúp giám đốc quản lý chặt chẽ các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty Từ đó, phòng đề xuất các biện pháp cụ thể để giảm giá thành sản phẩm, đồng thời đảm bảo chất lượng và tiến độ sản xuất Phòng chịu trách nhiệm xây dựng và thực hiện kế hoạch chi tiết theo tháng, quý và năm, phối hợp cung cấp vật tư cho sản xuất đúng lịch trình và tối ưu hóa chi phí Bên cạnh đó, các cán bộ trong phòng tích cực tìm kiếm cơ hội việc làm cho người lao động nhằm nâng cao cơ hội việc làm và sự ổn định cho nguồn lao động của công ty.
Phòng kế toán phụ trách công việc tài chính kế toán, hạch toán đúng, đầy đủ và kịp thời, đồng thời thông báo cho giám đốc và các đối tác về nguồn vốn của công ty một cách chính xác Phòng đảm bảo phản ánh đúng tình hình tài chính của đơn vị, ghi nhận đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và quản lý tiền vốn nhằm duy trì tài chính chủ động trong hoạt động kinh doanh Đặc biệt, phòng tập trung vào đánh giá và xử lý các khoản đầu tư sản xuất hoặc sản xuất lao động mang lại hiệu quả cho công ty, tối ưu hoá nguồn lực và lợi nhuận Báo cáo tài chính được cung cấp kịp thời, minh bạch và đáng tin cậy để hỗ trợ quyết định của ban lãnh đạo và các đối tác.
Các tổ sản xuất đảm nhận kế hoạch vật tư và thực hiện sản xuất sản phẩm với hiệu quả cao nhất và chi phí thấp nhất Đồng thời, họ đảm bảo chức năng cung cấp thông tin cho các phòng ban khi có yêu cầu, giúp các bộ phận liên quan nắm bắt tiến độ, tồn kho và nhu cầu sản xuất để ra quyết định kịp thời.
2.2.1.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần cơ khí giao thông vận tải Phú Thọ a- Bộ máy kế toán:
Thực trạng kế toán nguyên vật liệu sản xuất sản phẩm phương tiện thủy nội địa tại công ty cổ phần cơ khí giao thông vận tải Phú Thọ
2.3.1 Đặc điểm nguyên vật liệu sản xuất phương tiện thủy nội địa tại công ty cổ phần cơ phần cơ khí giao thông vận tải Phú Thọ
Công ty chủ yếu tham gia đóng mới và sửa chữa phương tiện thủy nội địa, bao gồm tàu thuyền và xà lan Vật liệu chính được sử dụng là sắt thép, cùng với nhiều loại nguyên vật liệu khác phục vụ cho quy trình sản xuất và bảo dưỡng, nhằm đảm bảo chất lượng, độ bền và an toàn cho từng phương tiện.
2.3.1.1 Phân loại và đánh giá NVL a- Phân loại và đánh giá NVL
Việc tổ chức và quản lý nguyên vật liệu (NVL) bắt đầu bằng việc xác định đầy đủ các loại NVL cần dùng và phân loại chúng một cách hợp lý Để quản lý chặt chẽ và hạch toán chính xác, NVL được phân chia thành các nhóm dựa trên đặc tính, nguồn gốc và mục đích sử dụng, từ đó xây dựng hệ thống kiểm soát tồn kho, quy trình nhập – xuất – tồn và báo cáo kế toán hiệu quả.
NVL chính là đối tượng chủ yếu cấu thành nên thực thể của sản phẩm Các loại vật liệu chính để tạo ra sản phẩm của công ty là sắt thép, và mỗi loại được phân thành các loại nhỏ như thép 6 ly, thép 8 ly NVL chính được công ty theo dõi trên sổ chi tiết TK 1521 để quản lý tồn kho và chi phí liên quan đến nguyên vật liệu.
Ví dụ: Sổ chi tiết TK 1521 – Nguyên vật liệu chính:
Phiếu nhập kho số 04 ngày 04/03/2011 nhập 1.120 Kg với số tiền là 18.123.616 đồng
Vật liệu phụ là các yếu tố hỗ trợ trong quá trình sản xuất và kinh doanh, không cấu thành thực thể của sản phẩm nhưng làm tăng chất lượng sản phẩm, ví dụ như oxy, que hàn và xi măng Công ty theo dõi vật liệu phụ trên sổ chi tiết TK 1522 để quản lý chi phí và tồn kho một cách chính xác.
Ví dụ: Sổ chi tiết tài khoản 1522- Vật liệu phụ
Phiếu xuất kho số 03 ngày 5/3/2011 ghi nhận xuất 20 chai oxy với số tiền 620.000 đồng; 57 Kg gu- lông với số tiền 1.641.600 đồng; 120 Kg que hàn VĐ N46Ф4 với số tiền 2.400.000 đồng; và 20 Kg que hàn VĐ N38 Ф4 với số tiền 302.000 đồng.
05 kg rẻ lau với số tiền là 40.000 đồng.Tổng số tiền là 5.003.600 đồng
Nhiên liệu là các vật liệu cung cấp cho sản phẩm, điển hình như gas lỏng và dầu diesel Công ty theo dõi nguồn nhiên liệu này và ghi nhận chi phí trên sổ chi tiết tài khoản 1523, nhằm đảm bảo tính minh bạch, kiểm soát ngân sách và tối ưu hóa chi phí sản xuất.
Phụ tùng thay thế là các loại phụ tùng dùng để thay thế và sửa chữa mà công ty đang sử dụng, điển hình gồm tà vẹt bê tông, cóc ray và bánh xe goòng Phụ tùng thay thế được công ty theo dõi trên sổ chi tiết TK 1524 nhằm quản lý tồn kho, chi phí và đảm bảo hoạt động sản xuất, vận hành được liên tục.
Ví dụ: Sổ chi tiết TK 1524 – Phụ tùng thay thế:
PNK số 05 ngày 04/03/2011 đã nhập hàng gồm 1 van xoay D34 với 185.000 đồng, 1 Tê ba ngả D34 với 150.000 đồng; 4 cái Cút cong D34 kèm Băng gen với 200.000 đồng; 3 cái ống kẽm D34 với 180.000 đồng; 1 mét ống cao su với 60.000 đồng; 15 cái đai ống với 90.000 đồng; 4 cái bu ly lái với 400.000 đồng; 25 mét cáp D10 với 375.000 đồng; và 10 cái Cóc cáp D10 với 100.000 đồng; tổng số tiền là 1.740.000 đồng b- Đánh giá NVL:
❖ Đánh giá NVL nhập kho
Nguyên vật liệu nhập kho của công ty đều là mua ngoài vì vậy trị giá mua nguyên vật liệu nhập kho được tính theo công thức sau:
Trị giá thực tế NVL nhập kho
Giá mua ghi trên hoá đơn
Thuế nhập khẩu (nếu có)
Ví dụ hóa đơn GTGT số 0078542 ngày 04/03/2011 của Công ty TNHH Thương mại Vân Sơn ghi nhận việc mua 1.120 kg thép tấm 4 ly với đơn giá 16.181,8 đồng, thành tiền 18.123.616 đồng và tổng số tiền thanh toán 19.935.977 đồng (thuế GTGT 10%) Khi công ty lập phiếu nhập kho số 04 ngày 04/03/2011, ghi nhận nhập kho 1.120 kg với đơn giá 16.182 đồng và tổng tiền 19.935.977 đồng, bằng với tổng số tiền thanh toán.
Giá trị xuất kho là chỉ tiêu quan trọng làm căn cứ phân bổ NVL, tập hợp chi phí và tính giá thành để xác định giá bán có lợi nhuận Công ty cổ phần Cơ khí Giao thông vận tải Phú Thọ đã đánh giá NVL xuất kho theo phương pháp giá thực tế đích danh: khi xuất vật tư, căn cứ vào số lượng xuất kho thuộc lô nào và đơn giá thực tế của lô đó để tính giá vốn thực tế của vật tư xuất kho.
2.3.1.2 Kế toán nguyên vât liệu tại công ty cổ phần cơ khí giao thông vận tải Phú Thọ a- Chứng từ và thủ tục kế toán NVL:
❖ Chứng từ và thủ tục kế toán nhập NVL
Nguồn cung cấp NVL cho công ty hiện nay chủ yếu là do mua ngoài và được làm thủ tục nhập kho theo sơ đồ như sau:
Sơ đồ 2.4 Thủ tục nhập kho tại công ty cổ phần cơ khí giao thông vận tải Phú Thọ
Theo quy định, mọi loại vật liệu khi về đến công ty đều phải thực hiện thủ tục nhập kho Khi hàng về đến công ty, nhân viên tiếp liệu mang hoá đơn của bên bán vật tư lên phòng vật tư để hoàn tất thủ tục nhập kho.
Ngày 04/03/2011 số hóa đơn GTGT 0078542 mua của công ty TNHH thương mại Vân Sơn là 1.120 kg thép tấm ly, tổng số tiền thanh toán là 19.935.977 đồng, thuế suất 10%
Biểu số 2.1: Hóa đơn GTGT
Căn cứ vào hoá đơn do đơn vị bán hàng, thuộc phòng Kế hoạch – Vật tư cung cấp, tiến hành xem xét và kiểm tra tính hợp lý, tính hợp lệ của hoá đơn; đồng thời đối chiếu nội dung hoá đơn với biên bản kiểm nghiệm vật tư đã ký Quá trình kiểm tra nhằm xác nhận sự khớp giữa thông tin trên hoá đơn và biên bản kiểm nghiệm, đảm bảo tính đúng đắn của chứng từ và tuân thủ quy trình thanh toán.
Biểu số 2.2:Biên bản kiểm nghiệm vật tư – hàng hóa – sản phẩm
Biên bản kiểm nghiệm vật tư nhằm xác định đầy đủ số lượng, quy cách và chất lượng của vật tư, sản phẩm, hàng hóa trước khi nhập kho; kết quả kiểm nghiệm được dùng làm căn cứ để quy trách nhiệm vật chất trong bảo quản và quản lý vật tư, sản phẩm, hàng hóa.
Vật tư được kiểm nghiệm đúng quy cách, đảm bảo chất lượng và số lượng, sau đó tiến hành nhập kho và đồng thời lập liên phiếu nhập kho cho lô vật tư đó Người lập phiếu ghi số hiệu phiếu nhập kho vào thẻ kho và chỉ sau khi hoàn tất việc ghi nhận mới giao hai liên phiếu cuối cho người nhận hàng.
Mục đích của phiếu nhập kho là xác nhận số lượng và tình trạng của vật tư, sản phẩm, hàng hóa nhập kho Phiếu nhập kho làm căn cứ để thủ kho tiến hành nhập kho, ghi vào thẻ kho và cung cấp dữ liệu cho kế toán để ghi sổ kế toán Việc ghi nhận đầy đủ trên phiếu nhập kho giúp kiểm soát tồn kho và đảm bảo tính nhất quán giữa hệ thống kho và sổ sách kế toán.
Biểu số 2.3: Phiếu nhập kho
Chứng từ và thủ tục xuất kho nguyên vật liệu
Trong quá trình sản xuất hàng ngày, căn cứ vào nhu cầu của các tổ sản xuất và định mức kế hoạch của công ty, tổ trưởng tổ sản xuất gặp kế toán vật tư để lập phiếu xuất kho Phiếu xuất kho được làm thành hai liên: một liên lưu ở gốc và một liên giao cho người lĩnh vật tư Sau khi lập xong phiếu, kế toán vật tư chuyển cho kế toán trưởng ký duyệt và tiếp tục trình thủ trưởng đơn vị ký duyệt; sau khi có sự đồng ý, phiếu được chuyển cho người lĩnh vật tư mang xuống kho để nhận vật tư.
Phiếu xuất kho là văn bản dùng để xác định số lượng và giá trị nguyên vật liệu xuất kho Đây là căn cứ để thủ kho thực hiện việc xuất kho và ghi vào thẻ kho, sau đó được chuyển cho kế toán vật tư để tính thành tiền và ghi vào sổ kế toán.
Phiếu xuất kho số 01 ngày 05/03/2011 ghi nhận các loại thép được xuất với tổng khối lượng gồm thép lá 3 ly 1.695,6 kg; thép tấm 4 ly 2.543,4 kg; thép tấm 5 ly 1.766,25 kg; thép tấm 6 ly 2.540,4 kg; thép L 63x63x5 với 446 kg; và thép L 30x3 với 106 kg, dùng để đóng mới thuyền du lịch cho ông Tuấn ở Mê Linh.
- Vĩnh Phúc theo hợp đồng số 01/2011
Biểu số 2.4: Phiếu xuất kho
Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần cơ khí giao thông vận tải Phú Thọ
Hiện nay công ty đang sử dụng phương pháp thẻ song song để hạch toán chi tiết vật liệu
Kế toán chi tiết vật liệu được tiến hành dựa trên cơ sở các chứng từ sau:
Ở kho, phiếu xuất kho được quản lý bằng Thẻ kho do thủ kho ghi chép và phản ánh tình hình nhập kho, xuất kho và tồn kho của từng loại vật tư theo chỉ tiêu và số lượng Mỗi loại vật tư được theo dõi trên một thẻ riêng để tiện cho việc kiểm tra đối chiếu số lượng từng loại vật liệu, tăng tính chính xác và minh bạch trong quản lý tồn kho.
Khi nhận được chứng từ kế toán về nhập, xuất vật tư, thủ kho tiến hành kiểm tra tính hợp lý và hợp lệ của chứng từ, đối chiếu với thực tế nhập – xuất rồi ghi vào thẻ kho Mỗi thẻ kho mở một sổ riêng phù hợp với khối lượng ghi chép của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Ở phòng kế toán của Công ty cổ phần Cơ khí GTVT Phú Thọ, hàng ngày có các nghiệp vụ nhập kho và xuất kho được gửi lên phòng kế toán; kế toán chi tiết kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ và ghi sổ chi tiết vật tư theo chỉ tiêu số lượng và giá trị, đến cuối tháng.
Sổ chi tiết sẽ được đối chiếu số nhập kho, xuất kho, tồn kho về mặt số lượng với thẻ kho
Biểu 2.5 Sổ chi tiết vật tư tháng 3/2011
Cuối quý công ty tiến hành kiểm kê vật tư tồn kho và lập bảng kê chi tiết vật tư tồn kho
Kế toán sử dụng “ Bảng kê chi tiết xuất nguyên vật liệu” để phản ánh số lượng và giá trị các loại nguyên vật liệu theo từng lần xuất
Việc xuất kho vật liệu được căn cứ vào nhu cầu sử dụng của từng tổ sản xuất theo từng hợp đồng, các phiếu xuất kho được đưa lên cho kế toán Kế toán tập hợp các phiếu xuất kho theo từng tổ và từ đó lập bảng kê chi tiết xuất vật tư, phục vụ công tác quản lý tồn kho và chi phí liên quan.
Cơ sở số liệu: Từ phiếu xuất kho
✓ Căn cứ vào phiếu xuất kế toán ghi côt ngày, tháng, hợp đồng số
✓ Cột tổng số: Ghi số tiền NVL xuất
✓ Cột TK Có: Ghi Có TK 152 (chi tiết cho NVLC, NVLP,…)
Biểu 2.6 Bảng kê chi tiết xuất vật tư tháng 03/2011
2.4 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại công ty cổ phần cơ khí GTVT Phú Thọ
2.4.1 Tổ chức kế toán tổng hợp nhập nguyên vật liệu
Hiện nay, Công ty cổ phần Cơ khí Giao thông vận tải Phú Thọ đang áp dụng phương pháp kế toán tổng hợp vật liệu theo kê khai thường xuyên Việc áp dụng kê khai thường xuyên giúp doanh nghiệp theo dõi tồn kho vật liệu một cách liên tục và chính xác, cải thiện hạch toán chi phí và giá vốn liên quan đến vật liệu Đây là cơ sở để quản trị vật liệu hiệu quả, tối ưu hóa quy trình sản xuất và đảm bảo báo cáo tài chính đáng tin cậy.
Cùng với việc kế toán chi tiết vật liệu, hàng ngày kế toán đồng thời ghi sổ kế toán tổng hợp nguyên vật liệu Vật liệu nhập kho của công ty chủ yếu là nhập kho từ nguồn mua ngoài cho nên có quan hệ thanh toán với người bán: chủ yếu là vật liệu mua về nhập kho chưa thanh toán cho người bán
Sau khi vật liệu do nhân viên tiếp liệu của bộ phận cung ứng mua về, kế toán căn cứ vào hóa đơn GTGT của người bán và phiếu nhập kho của bộ phận cung ứng vật tư để ghi:
Hóa đơn GTGT số 0078542 ngày 04/03/2011 về việc mua thép tấm 4 ly của công ty TNHH thương mại Vân Sơn và phiếu nhập kho số 04 cùng ngày:
Căn cứ vào các hóa đơn, trong tháng kế toán sẽ phản ánh trên sổ chi tiết thanh toán với người bán (ghi Có TK 331)
Cơ sở số liệu: Từ phiếu nhập kho, hóa đơn, biên bản kiểm nghiệm vật tư
✓ Căn cứ vào phiếu nhập, hóa đơn kế toán ghi cột số thứ tự, ngày tháng, số hiệu hóa đơn, số phiếu nhập
✓ Cột nội dung: Ghi tên đơn vị
Trong cột TK đối ứng, ghi Có TK 331 và ghi Nợ các TK khác đối với nguyên vật liệu và CCDC; giá hạch toán của cột này được ghi sau khi kế toán vật tư tính thành tiền Sau đó, tổng Có TK 331 được tính theo giá thực tế mua.
Biểu 2.7 Sổ chi tiết thanh toán với người bán tháng 3/2011
Cuối tháng căn cứ vào nhật ký chứng từ cuối tháng trước, sổ chi tiết TK 331 (ghi Có TK 331) để ghi vào NKCT số 5 tháng này
Cơ sở số liệu và phương pháp ghi:
✓ Đưa toàn bộ số liệu của từng nhà cung cấp trên sổ chi tiết TK 331(ghi
Có TK 331) đưa vào NKCT số 5 (biểu số 11)
✓ Ghi phát sinh Nợ TK 331 của từng nhà cung cấp
✓ Số dư cuối tháng: căn cứ vào số dư đầu tháng, phát sinh Có TK 331, phát sinh Nợ TK 331 để tính số dư cuối tháng của từng người mua
Khi thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp, căn cứ vào chứng từ thanh toán và hình thức thanh toán đã thực hiện, kế toán ghi nhận vào cột đối ứng tài khoản phù hợp trên sổ kế toán Việc ghi nhận đúng theo từng hình thức thanh toán giúp theo dõi công nợ phải trả và quản lý dòng tiền với các nhà cung cấp Chứng từ thanh toán và sổ đối ứng phải khớp và được lưu trữ đầy đủ để đảm bảo kiểm soát chi phí và báo cáo tài chính chính xác.
✓ Nếu thanh toán bằng tiền mặt:
✓ Nếu thanh toán bằng TGNH:
- Theo phiếu chi số 18 ngày 01/03/2011, chi trả tiền mua thép cho công ty Phúc Hưng số tiền là 173.667.000 đồng
Biểu số 2.8 Nhật ký chứng từ số 1
Biểu số 2.9 Nhật ký chứng từ số 2
Biểu số 2.10 Bảng kê chi tiết xuất kho vật tư tháng 3/2011
Nhật ký chứng từ, hay sổ nhật ký chứng từ, là sổ kế toán tổng hợp được dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian và phản ánh theo quan hệ đối ứng tài khoản; dựa vào các nhật ký chứng từ, sổ cái được ghi nhận để tổng hợp các nghiệp vụ và làm căn cứ cho đối chiếu sổ sách và lập báo cáo tài chính.
Biểu số 2.11 Sổ cái tài khoản 1521 – Nguyên vật liệu chính
Biểu số 2.12 Sổ cái tài khoản 1522 – Nguyên vật liệu phụ
Biểu số 2.13 Sổ cái tài khoản 1523 – Nhiên liệu
Biểu số 2.14 Sổ cái tài khoản 1524 – Phụ tùng thay thế
Biểu số 2.15 Sổ cái tài khoản 331
Biểu số 2.16 Sổ cái tài khoản 111
Biểu số 2.17 Sổ cái tài khoản 112
Sơ đồ 1.1 Trình tự ghi sổ theo phương pháp thẻ song song
Bảng kê Nhâp - xuất - tồn vật liệu
Sổ kế toán chi tiết vật liệu
Sổ kế toán tổng hợp
Phiếu nhập kho Phiếu xuất kho
Sơ đồ 1.2 Trình tự ghi sổ theo phương pháp đối chiếu luân chuyển
Sơ đồ số 1.3 Trình tự ghi sổ theo phương pháp sổ số dư
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu hàng ngày Đối chiếu cuối tháng
Bảng kê nhập Sổ đối chiếu luân chuyển Bảng kê xuất
Sổ kế toán tổng hợp
Phiếu giao nhận chứng từ
Phiếu giao nhận chứng từ
Sổ kế toán tổng hợp
Bảng kê nhập - xuất - tồn Bảng luỹ kế nhập
Sơ đồ 2.1 Quy trình sản xuất tàu, thuyền, xà lan
Lắp đặt và hàn các kết cấu
Nghiệm thu bàn giao cho khách hàng
Trang trí (sơn) hoàn thiện vỏ tàu Lắp đặt và hàn tôn vỏ tàu
Gia công các kết cấu
Phóng dạng Bản vẽ thiết kế
Sơ đồ 2.2 Bộ máy chỉ đạo và tổ chức thi công tại công ty cổ phần cơ khí Giao thông vận tải Phú Thọ
Phòng kế toán tài vụ
Phòng kế hoạch kỹ thuật vật tư
Phòng tổ chức ATLĐ - Bảo vệ
Tổ lắp ráp Hàn điện Đánh gỉ - sơn kích kéo hạ thuỷ Nghiệm thu khối lượng
Nghiệm thu kỹ thuật Thanh toán Chủ tịch hội đồng quản trị Giám đốc điều hành
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ bộ máy kế toán công ty cổ phần cơ khí giao thông vận tải Phú Thọ
Sơ đồ 2.4 Thủ tục nhập kho tại công ty cổ phần cơ khí giao thông vận tải Phú Thọ
Trưởng phòng tài vụ - Kế toán trưởng
CCDC lao động và TSCĐ
Kế toán vốn bằng tiền, kế toán tiền lương và BHXH
Kế toán tiêu thụ sản phẩm, kế toán thuế, thủ quỹ
Hoá đơn thuế GTGT Phòng cung ứng vật tư Phiếu nhập kho
Nhập kho Phòng kế toán
2 BẢNG BIỂU Biểu số 2.1 Hóa đơn GTGT
HÓA ĐƠN Mẫu số 01 GTKT-3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG QQ/2010B
Liên: 2 (giao cho khách hàng) 0078542 Ngày 04 tháng 03 năm 2011 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH thương mại Vân Sơn Địa chỉ: Phường Bến Gót - Việt Trì – Phú Thọ
Số tài khoản: Điện thoại: MST: 2600324458
Họ và tên người mua: Vũ Khắc Tâm
Tên đơn vị: Công ty CP cơ khí và giao thông vận tải Phú Thọ Địa chỉ: Bạch Hạc - Việt Trì – Phú Thọ
Hình thức thanh toán: MS: 2600165529
STT Tên vật tư Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
Thuế GTGT: 10%, tiền thuế GTGT: 1.812.361
Tổng cộng tiền thanh toán: 19.935.977
Số tiền (bằng chữ): Mười chín triệu chín trăm ba mươi lăm nghìn chín trăm bảy mươi bảy đồng chẵn./
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên)
Biểu 2.2 Biên bản kiểm nghiệm vật tư – hàng hóa – sản phẩm
Sở GTVT Phú Thọ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Công ty CP cơ khí GTVT Phú Thọ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Biên bản kiểm nghiệm vật tư Hàng hoá- sản phẩm
Hôm nay, ngày 08/03/2011 Biên bản kiểm nghiệm chúng tôi gồm có:
1 Ông: Nguyễn Văn Hoan : Trưởng ban kiểm nghiệm
2 Ông: Hoàng Anh Sơn : Đại diện kỹ thuật
3 Ông: Vũ Văn Hồng : Thủ kho
4 Bà : Trần Thị Phượng : Thống kê vật tư
5 Bà : Trần Thị Việt Phương : Kế Toán vật tư Cùng nhau kiểm nghiệm vật tư hàng hoá có tên dưới đây:
Theo chứng từ: Hoá đơn GTGT số 0078542 của Công ty TNHH thương mại Vân Sơn – Bạch Hạc – Việt Trì – Phú Thọ
Thực tế kiểm nghiệm Đúng QCPC
01 Thép tấm 4 ly Kg 1.120 1.120 0 Ý kiến kiểm nghiệm: Đảm bảo chất lượng Đ/D kỹ thuật Trưởng ban Kế toán vật tư Thủ kho
Phiếu nhập kho Ngày 04 tháng 03 năm 2011 Số:04 Nợ TK: 1521
Họ tên người giao hàng: Vũ Khắc Tâm
Theo HĐ GTGT Số 0078542 ngày 04 tháng 03 năm 2011 của Công ty TNHH thương mại Vân Sơn – Bạch Hạc – Việt Trì – Phú Thọ
Nhập tại kho: Kho công ty
Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Cộng thành tiền (bằng chữ): Mười tám triệu một trăm hai mươi ba nghìn sáu trăm mười sáu đồng chẵn /
Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
Phiếu xuất kho Mẫu số C21- HD
Ngày 05/03/2011 QĐ số: 19/2006-/QĐ - BTC
Nợ TK: 621 Của Bộ Tài Chính
Họ tên người nhận hàng: Anh Quang
Lý do xuất kho: Đóng mới thuyền du lịch ông Tuấn – Mê Linh – Vĩnh Phúc (theo hợp đồng số 01/2011 )
Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư
Số lượng Đơn giá Thành tiền Theo
Cộng thành tiền (bằng chữ):Một trăm bốn mươi sáu triệu sáu trăm chín mươi bốn nghìn sáu trăm mười sáu đồng chẵn./
Phụ trách cung, tiêu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
Biểu 2.5 Sổ chi tiết vật tư tháng 3/2011
Sổ chi tiết vật tư Năm 2011
Tên kho: Kho Nguyên vật liệu
Tên vật tư: Thép 3 ly Đơn vị tính: Kg
Số Ngày Số lượng Đơn giá Số tiền Số lượng Đơn giá Số tiền Số lượng
06 25/02 Hồng- Nhập thép tấm của cty CP Phú Thọ
01 05/03 Quang- Đóng mới thuyền chở khách ông Tuận/ Vĩnh Phúc
Sổ chi tiết vật tư Năm 2011
Tên kho: Kho Nguyên vật liệu
Tên vật tư: Thép 4 ly Đơn vị tính: Kg
Số lượng Đơn giá Số tiền Số lượng Đơn giá Số tiền Số lượng
06 25/02 Hồng- Nhập thép tấm của công ty CP Phú Thọ 2.543,40 16.182 41.157.299
03 03/03 Tâm- Nhập của công ty
04 04/03 Tâm- Nhập của công ty
09 10/03 Tâm- Nhập của công ty
10 14/03 Tâm- Nhập của công ty
01 05/03 Quang- Đóng mới thuyền chở khách ông Tuận/
Sổ chi tiết vật tư Năm 2011
Tên kho: Kho Nguyên vật liệu
Tên vật tư: Thép 5 ly Đơn vị tính: Kg
Số Ngày Số lượng Đơn giá Số tiền Số lượng Đơn giá Số tiền Số lượng
06 25/02 Hồng- Nhập thép tấm của cty CP Phú Thọ
01 05/03 Quang- Đóng mới thuyền chở khách ông Tuận/ Vĩnh Phúc
Sổ chi tiết vật tư Năm 2011
Tên kho: Kho Nguyên vật liệu
Tên vật tư: Thép 6 ly Đơn vị tính: Kg
Số Ngày Số lượng Đơn giá Số tiền Số lượng Đơn giá
06 25/02 Hồng- Nhập thép tấm của cty CP Phú Thọ 2.119,5 16.545 35.068.187
01 03/05 Quang- Đóng mới thuyền chở khách ông Tuận/ Vĩnh Phúc
Biểu 2.6 Bảng kê chi tiết xuất vật tư tháng 3/2011
Bảng kê chi tiết xuất vật tư tháng 03 / 2011
Ghi có các tài khoản
Số Ngày TK 1521 TK 1522 TK 1523 TK 1524 TK
4) Chi phí quản lý sản xuất chung
5) Chi phí quản lý doanh nghiệp
Biểu 2.7 Sổ chi tiết thanh toán với người bán tháng 3/2011 (Trích sổ chi tiết thanh toán với người bán)
SỔ CHI TIẾT CÔNG NỢ NĂM 2011- TK 331
HỌ VÀ TÊN: CÔNG TY QUE HÀN VIỆT ĐỨC
NỘI DUNG TK đối ứng
13/01 Trả tiền mua que hàn
02 01/03 Trả tiền mua que hàn 311 36.920.000
SỔ CHI TIẾT CÔNG NỢ NĂM 2011- TK 331
HỌ VÀ TÊN: VŨ KHẮC TÂM
NỘI DUNG TK đối ứng
33 19/01 Vay trả tiền mua vật tư
05/01 Trả tiền mua sắt thép cho cty Vân Sơn
18/01 Trả tiền mua sắt thép cho cty Vân Sơn
15 28/02 Vay tiền mua sơn và
Nguyễn Thị Thơm(đã tạm nhập PNK số: 45 ngày 31/12/2010)
SỔ CHI TIẾT CÔNG NỢ NĂM 2011- TK 331
HỌ VÀ TÊN: TRẦN QUANG KỶ( CÔNG TY CP TM & DV PHÚ HƯNG)
NỘI DUNG TK đối ứng
04/01 Trả tiền mua ga cho công ty Phú Hưng
01 01/03 Nhập ga của cty CP
11 21/03 Nhập ga của cty CP
SỔ CHI TIẾT CÔNG NỢ NĂM 2011- TK 331
HỌ VÀ TÊN: VŨ VĂN HỒNG
NỘI DUNG TK đối ứng
18 28/2 Vay tiền ăn nhà bếp 111 9.400.000
06 25/2 Nhập thép của công ty CP
18 30/03 Vay tiền ăn nhà bếp 111 3.000.000
01/03 Trả tiền mua thép cho công ty Phúc Hưng 311 173.667.000 100.000
SỔ CHI TIẾT CÔNG NỢ NĂM 2011- TK 331
HỌ VÀ TÊN:PHẠM VIỆT HÀ
NỘI DUNG TK đối ứng
05 06/01 Thu nợ qua lương tháng 10/2010
19 22/01 Thu nợ qua lương tháng 11/2010
14 25/03 Vay tiền mua ắc- quy ô tô 111 4.000.000
13 23/03 Nhập ắc quy của cty
Biểu 2.8 Nhật ký chứng từ số 1
BẢNG KÊ SỐ 1 – THÁNG 3 NĂM 2011
TÊN GHI NỢ TK 111 GHI CÓ CÁC TÀI KHOẢN CÔNG NỢ
Số Ngày TK 131 TK 112 TK 331 TK 622 TK 338.8
NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 1 – THÁNG 3 NĂM 2011
GHI NỢ TK 111 GHI CÓ CÁC TÀI KHOẢN CÔNG NỢ
Số Ngày TK 131 TK 112 TK 331 TK 622 TK 338.8
Biểu 2.9 Nhật ký chứng từ số 2
BẢNG KÊ SỐ 2 – THÁNG 3 NĂM 2011
Số dư đầu tháng: 23.703.279 CHỨNG TỪ
GHI NỢ TK 112 GHI CÓ CÁC TÀI
Số Ngày TK 111 TK 131 TK 515
01 16/03 Cty TNHH Quý Viên trả tiền đóng mới xà lan
02 29/03 Cty TNHH Quý Viên trả tiền đóng mới xà lan
03 29/03 Phương- nộp tiền vào TK TGNH 19.500.000 19.500.000
04 31/03 Ngân hàng trả lãi tiền gửi 49.421 49.421
NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 2 – THÁNG 3 NĂM 2011 CHỨNG TỪ
GHI CÓ TK 112 GHI NỢ CÁC TÀI KHOẢN CỘNG CÓ
C/tiền đi NHCT Phú Thọ
03 08/03 NH thu phí dịch vụ báo SDTKTG
04 11/03 NH thu phí dịch vụ báo SDTKTG
06 26/03 NH thu tiền lãi vay 274.588 274.588
07 26/03 NH thu tiền lãi vay 329.458 329.458
08 26/03 NH thu tiền lãi vay 370.688 370.688
09 26/03 NH thu tiền lãi vay 374.188 374.188
10 26/03 NH thu tiền lãi vay 497.234 497.234
11 26/03 NH thu tiền lãi vay 712.968 712.968
12 26/03 NH thu tiền lãi vay 750.565 750.565
13 26/03 NH thu tiền lãi vay 793.691 793.691
14 26/03 NH thu tiền lãi vay 925.556 925.556
15 26/03 NH thu tiền lãi vay 1.454.444 1.454.444
16 26/03 NH thu tiền lãi vay 1.645.904 1.645.904
17 26/03 NH thu tiền lãi vay 1.794.368 1.794.368
18 26/03 NH thu tiền lãi vay 1.831.065 1.831.065
19 26/03 NH thu tiền lãi vay 1.883.339 1.883.339
20 26/03 NH thu tiền lãi vay 2.046.649 2.046.649
21 26/03 NH thu tiền lãi vay 2.966.835 2.966.835
22 26/03 NH thu tiền lãi vay 4.073.455 4.073.455
28 29/03 NH thu phí chuyển tiền đi kho bạc Phú Thọ
30 29/03 NH thu lãi tiền vay 2.386.653
31 30/03 NH thu phí qlý TSĐB tháng 3/2011
Biểu 2.10 Bảng kê chi tiết xuất kho vật tư tháng 3/2011
BẢNG KÊ CHI TIẾT XUẤT KHO VẬT TƯ THÁNG 3 NĂM 2011
TK NỢ DIỄN GIẢI TỔNG SỐ
GHI CÓ CÁC TÀI KHOẢN
TK 1521 TK 1522 TK 1523 TK 1524 TK 1531
1)Tổ Trực- ĐMXL ông Viên
Quý/Việt Trì(HĐ số 20/2010)
2)Tổ Hiền- ĐMXL bà Mai/Việt
Xuân/VT/Vĩnh Phúc(HĐ số
3) Tổ Quang- ĐM thuyền chở khách ông Tuận/ Vĩnh Phúc (HĐ số 01/2011)
TK 627- CHI PHÍ SX CHUNG 8.236.673 8.400 1.314.000 4.252.273 2.227.000 435.000
TK 642- CHI PHÍ Q.LÝ DN 1.780.909 0 0 1.780.909 0 0
BẢNG KÊ CHI TIẾT XUẤT VẬT TƯ THÁNG 3/2011
GHI CÓ CÁC TÀI KHOẢN
Số Ngày TK 1521 TK 1522 TK 1523 TK 1524 TK 1531
1) Tổ Trực – ĐMXL ông Viên/ Cty TNHH Viên Quý/ Việt Trì (HĐ số: 20/2010)
2) Tổ Hiền – ĐMXL bà Mai/ Việt Xuân/ Vĩnh Phúc (HĐ số 23/2010)
3) Tổ Quang – ĐM thuyền chở khách Ông Tuận/ Vĩnh Phúc (HĐ số 01/2011)
4) Chi phí quản lý SX chung
5) Chi phí quản lý doanh nghiệp
Biểu 2.11 Sổ cái TK nguyên vật liệu chính – 1521
SỔ CÁI TÀI KHOẢN NĂM 2011
Ghi Có các TK đ/ư với Nợ TK này Tháng 1 Tháng2 Tháng 3 Tháng 4 Tổng cộng
Biểu số 2.12 Sổ cái TK nguyên vật liệu phụ - 1522
SỔ CÁI TÀI KHOẢN NĂM 2011
Ghi Có các TK đ/ư với Nợ TK này Tháng 1 Tháng2 Tháng 3 Tháng 4 Tổng cộng
Biểu số 2.13 Sổ cái TK nhiên liệu – 1523
SỔ CÁI TÀI KHOẢN NĂM 2011
Ghi Có các TK đ/ư với Nợ TK này Tháng 1 Tháng2 Tháng 3 Tháng 4 Tổng cộng
Biểu 2.14 Sổ cái TK phụ tùng thay thế - 1524
SỔ CÁI TÀI KHOẢN NĂM 2011
Ghi Có các TK đ/ư với Nợ TK này Tháng 1 Tháng2 Tháng 3 Tháng 4 Tổng cộng
Biểu số 2.15 Sổ cái tài khoản 331
SỔ CÁI TÀI KHOẢN NĂM 2011
Ghi Có các TK đ/ư với Nợ TK này Tháng 1 Tháng2 Tháng 3 Tháng 4 Tổng cộng
Số dư cuối tháng NỢ
Biểu số 2.16 Sổ cái tài khoản 111
SỔ CÁI TÀI KHOẢN NĂM 2011
Ghi Có các TK đ/ư với Nợ TK này Tháng 1 Tháng2 Tháng 3 Tháng 4 Tổng cộng
Biểu số 2.17 Sổ cái tài khoản 112
SỔ CÁI TÀI KHOẢN NĂM 2011
Ghi Có các TK đ/ư với Nợ TK này Tháng 1 Tháng2 Tháng 3 Tháng 4 Tổng cộng
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT
1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài 7
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài 8
1.3 Các mục tiêu nghiên cứu 8
1.5 Một số khái niệm cơ bản và phân định nội dung c ủa vấn đề nghiên cứu 9
1.5.2 Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu 10
1.5.2 Phân định nội dung nghiên cứu 15
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU SẢN XUẤT PHƯƠNG TIỆN THỦY NỘI ĐỊA TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ GIAO THÔNG VẬN TẢI PHÚ THỌ 25
2.1 Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề 25
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu: 25
2.2.2 Phương pháp phân tích dữ liệu: 25
2.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến đề tài nghiên c ứu tại công ty cổ phần cơ khí giao thông vận tải Phú Thọ 25