1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO THÍ NGHIỆM QUÁ TRÌNH VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ BÀI 6 TRUYỀN NHIỆT ỐNG LỒNG ỐNG

48 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Truyền Nhiệt Ống Lồng Ống
Tác giả Nguyễn Hùng Anh, Lê Ngọc Hân, Lý Quốc Khánh, Nguyễn Ngọc Thùy Linh, Ngô Vũ Lợi, Nguyễn Hoàng Long, Nguyễn Thị Minh Thư
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Quốc Hải
Trường học Trường Đại Học Tôn Đức Thắng
Thể loại báo cáo thí nghiệm
Năm xuất bản 2020
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 482,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống thí nghiệm Hệ thống thiết bị thí nghiệm có hai kiểu kết cấu bề mặt truyền nhiệt sau: Kiểu A: loại ống lồng ống mà lưu chất chảy ngang mặt ngồi ống Hai dịng chảy có phương vng góc với Kiểu B: loại ống đơn giản, lưu chất chảy ngang bề mặt ống Hai dịng chảy có phương song song với Kích thước ống: Kiểu ống Đường kính (mm) Chiều dài (mm) Ống Ống A ϕ 17/21 ϕ 30/24 1020 B ϕ17/21 ϕ30/24 1020 Tủ điều khiển Sơ đồ ngun lý 1.2 Trình tự thí nghiệm  Kiểm tra lượng nước bồn  Mở cầu dao nguồn, bật công tắc NGUỒN hộp điều khiển  Bật công tắc GIA NHIỆT Đèn hoạt động màu đỏ sáng  Sau nước bồn gia nhiệt ổn định nhiệt độ, bắt đầu làm thí nghiệm  Mở van 3, bấm nút BƠM, đèn hoạt động bơm sáng Bơm ly tâm hoạt độngvà bơm tuần hoàn.  Chờ thời gian để bơm ổn định chờ nhiệt độ đạt đến khoảng 90 oC mở cặp van tương ứng: 4/8, 5/9, 6/10 Điều chỉnh cặp van 2, để điều chỉnh lưu lượng dịng nóng chỉnh van để điều chỉnh lưu lượng dòng lạnh theo yêu cầu Chỉ số lưu lượng đọc lưu lượng kế  Chờ khoảng 5-10 phút trình ổn định, ấn giữ nút để xem nhiệt độ vị trí tương ứng  Sau đo xong tất thông số cần thiết, tắt công tắc GIA NHIỆT, tắt BƠM, tắt công tắc nguồn CB

Trang 1

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA KHOA HỌC ỨNG DỤNG

BÁO CÁO THÍ NGHIỆM QUÁ TRÌNH VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ

(MÃ MH: 602047)

BÀI 6: TRUYỀN NHIỆT ỐNG LỒNG ỐNG

Ngày TN: 29/10/2020

Giảng viên: TS Nguyễn Quốc Hải

Sinh viên thực hiện:

6 Nguyễn Hoàng Long 61702151

7 Nguyễn Thị Minh Thư 61702250

NHÓM: 03 - 03 HỌC KỲ I/ 2020-2021

MỤC LỤC

Trang 2

1 MỤC TIÊU THÍ NGHIỆM VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3

1.1 Mục tiêu thí nghiệm 3

1.2 Cơ sở lý thuyết 3

2 PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 3

2.1 Thiết bị, dụng cụ thí nghiệm 3

2.2 Sơ đồ hệ thống thí nghiệm 3

2.3 Các bước tiến hành 3

3 KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM 3

3.1 Số liệu thô 3

3.2 Xử lý số liệu 3

4 BÀN LUẬN 8

4.1 Hùng Anh 8

4.2 Ngọc Hân 8

4.3 Quốc Khánh 8

4.4 Thùy Linh 8

4.5 Vũ Lợi 8

4.6 Hoàng Long 8

4.7 Minh Thư 8

Trang 3

 Thiết lập cân bằng nhiệt lượng.

 Khảo sát sự ảnh hưởng theo phương pháp truyền nhiệt song song cùng chiều, songsong ngược chiều và vuông góc

 Khảo sát sự ảnh hưởng theo phương pháp truyền nhiệt song song cùng chiều, songsong ngược chiều và vuông góc

2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1 TIẾN TRÌNH THÍ NGHIỆM

1.1 Hệ thống thí nghiệm

Hệ thống thiết bị thí nghiệm có hai kiểu kết cấu bề mặt truyền nhiệt như sau:

Kiểu A: loại ống lồng ống mà lưu chất chảy ngang mặt ngoài của ống trong Hai dòngchảy có phương vuông góc với nhau

Kiểu B: loại ống đơn giản, lưu chất chảy ngang bề mặt ngoài của ống trong Hai dòngchảy có phương song song với nhau

Trang 4

Sơ đồ nguyên lý

1.2 Trình tự thí nghiệm

 Kiểm tra lượng nước trong bồn

 Mở cầu dao nguồn, bật công tắc NGUỒN trên hộp điều khiển

 Bật công tắc GIA NHIỆT Đèn hoạt động màu đỏ sáng

 Sau khi nước trong bồn gia nhiệt ổn định nhiệt độ, bắt đầu làm thí nghiệm

 Mở van 3, bấm nút BƠM, đèn hoạt động của bơm sáng Bơm ly tâm hoạt độngvà bơmtuần hoàn

 Chờ một thời gian để bơm ổn định và chờ nhiệt độ đạt đến khoảng 90oC rồi mở cáccặp van tương ứng: 4/8, 5/9, 6/10 Điều chỉnh cặp van 2, 3 để điều chỉnh lưu lượngdòng nóng và chỉnh van 7 để điều chỉnh lưu lượng dòng lạnh theo yêu cầu Chỉ số lưulượng được đọc trên lưu lượng kế

 Chờ khoảng 5-10 phút khi quá trình đã ổn định, ấn và giữ nút để xem nhiệt độ tại vịtrí tương ứng

 Sau khi đo xong tất cả các thông số cần thiết, tắt công tắc GIA NHIỆT, tiếp theo tắtBƠM, tắt công tắc nguồn CB Mở nắp bồn gia nhiệt cho nước nguội bớt Khóa tất cảcác van lại

2 KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

a Số liệu thô

Trang 5

Bảng 1: Kết quả đo cho ống loại A

Lưu lượng dòng nóng

(L/p) Lưu lượng dòng lạnh (L/p) Tv1(oC) Tr1(oC) Tv2(oC) Tr2(oC)4

Trang 6

Bảng 3: Kết quả đo cho ống loại B2

Lưu lượng dòng nóng

(L/p) Lưu lượng dòng lạnh (L/p) Tv1(oC) Tr1(oC) Tv2(oC) Tr2(oC)4

Nhiệt độ trung bình của dòng nóng trong ống: ttb1=( tv1 + tr1)/2 =(86.6+76.6)/2=81.6oC

Từ ttb1 tra bảng ta được khối lượng riêng và nhiệt dung riêng của lưu chất

Trang 7

Nhiệt độ trung bình của dòng lạnh trong ống: ttb2=( tv2 + tr2)/2 =(40.7+30)/2=35.35oC

Từ ttb2 tra bảng ta được khối lượng riêng và nhiệt dung riêng của lưu chất

Trang 8

4.1.2 Tính Δtlog

Trong đó: ∆tl: Hiệu số nhiệt độ lớn hơn giữa các chất tải nhiệt

∆tn: Hiệu số nhiệt độ nhỏ hơn giữa các chất tải nhiệt

Đối với ống A: ∆tI= tv1-tr2

∆tII=tr1-tv2

So sánh ∆tI với ∆tII, nếu cái nào cao hơn thì đó là Δtl

Trường hợp đặc biệt nếu ∆tl/∆tn<2 thì ∆tlog được tính gần đúng như sau:

4.1.3 Tính hệ số truyền nhiệt dài thực nghiệm KL

, W/mKTrong đó L là chiều dài ống, m

Xét trường hợp lưu lượng dòng nóng là 4L/phút, lưu lượng dòng lạnh là 4L/phút, ta có:

Trang 9

F là tiết diện ống (m2), đối với ống tròn thì tiết diện ống là = (m2)

d là đường kính trong của ống trong: d=14mm=0.014m

Đối với dòng lạnh thì tiết diện ống mà lưu chất chảy qua sẽ tính bằng công thức sau:

, m2

: Độ nhớt động học của lưu chất, m2/s ( được xác định ở nhiệt độ trung bình của lưu chất)

l: Kích thước hình học đặc trưng, m Đối với dòng nóng thì kích thước hình học đặc trưng

sẽ bằng đường kính trong của ống trong, tức l = 14mm = 0.014m

Đối với dòng lạnh ống A, l = đường kính ngoài của ống trong = 0.016 m ( do dòng lạnhchảy men theo phía ngoài thành ống vuông góc với dòng nóng)

μ: độ nhớt của lưu chất cũng tra bảng theo nhiệt độ

Bảng 4.1.4: Kết quả tính chuẩn số Reynold

Lưu lượng

dòng nóng

(L/p)

Lưu lượngdòng lạnh(L/p)

Trang 10

b Xác định chuẩn số Nu cho phương thức chảy ngang (ống kiểu A)

Xác định hệ số dẫn nhiệt và chuẩn số Pr của dòng nóng và dòng lạnh

Từ nhiệt độ trung bình ttb1 của dòng nóng, ta tra bảng để được chuẩn số Pr1

Từ nhiệt độ trung bình ttb2 của dòng nóng, ta tra bảng để được chuẩn số Pr2

Trang 11

Từ ∆t1 , ∆t2 vừa tìm được ta tính được nhiệt độ của thành ống( vách) theo công thức sau:

tv1 = t1tb- ∆t1 tv2 = t2tb + ∆t2

t1tb, t2tb: Nhiệt độ trung bình của dòng nóng và dòng lạnh

Từ tv1, tv2 vừa tìm được tra bảng ta tìm được chuẩn số Prv của dòng nóng và dòng lạnh.Bảng 4.1.6: Chuẩn số Prv của dòng nóng và dòng lạnh

Lưu lượng

dòng nóng

(L/p)

Lưu lượngdòng lạnh(L/p)

Sau khi tìm được Nu ta tính hệ số câp nhiệt theo công thức sau:

λ1

(W/m.K) Nu1 α1 (W/m.K)λ2 Nu2 α2

Trang 12

λ: hệ số dẫn nhiệt của tường, do ống được làm bằng chất liêu thép không gỉ (inox) nên trabảng ta tìm được hệ số dẫn nhiêt của tường λ = 23.334 W/m.K

Sai số cho phép là 5%, nếu chưa đạt quá trình được tính lặp lại với giá trị ∆t1 , ∆t2 mớinày

Trang 13

Sai số được tính như sau:

Trang 14

Trong đó: α1,α2 : hệ số cấp nhiệt vừa được tính ở trên.

dn: đường kính ngoài của ống truyền nhiệt, dng = 0.016 m

dt : đường kính trong của ống truyền nhiệt , dtr = 0.014 m

λ: hệ số dẫn nhiệt của ống, ống được làm bằng thép không gỉ nên l=23.334 W/m.K

Ở bài thí nghiệm này, lớp cáu coi như là không đáng kể, tức là rb và db -> 0

Bảng 4.1.11: Kết quả tính Kl* và Kl theo chế độ chảy

Lưu lượng

dòng nóng

(L/p)

Lưu lượngdòng lạnh(L/p)

Trang 15

Đồ thị KL2* và KL theo Re

Trang 16

- Nhiệt lượng dòng nóng:

Trang 17

Q1 = G1.C1 (tV1 – tR1) = 0,06484*4190*(84,4-73,2) = 3042.81 W

Thực hiện phép tính tương tự như trên cho dòng lạnh và cho các trường hợp khác của lưu lượng dòng nóng và dòng lạnh ta có kết quả tính toán nhiệt lượng như sau:

Trang 19

Trường hợp lưu lượng dòng nóng G 1 =4 lít/phút, lưu lượng dòng lạnh: G 2 = 4 lít/phút cho ống B1:

Q = Q1 - Q2

Trong đó Q1 : nhiệt lượng tỏa của dòng nóng

Q2 : nhiệt lượng thu của dòng lạnh

Q: tổn thất nhiệt

Ta có kết quả tính toán cho các trường hợp khác như sau:

Bảng 4.2.1: Kết quả tính toán nhiệt lượng Q và tổn thất nhiệt

Trong đó tl : hiệu số nhiệt độ lớn giữa các chất tải nhiệt

tN : hiệu số nhiệt độ nhỏ giữa các chất tải nhiệt

tl ; tN được tính như sau:

Đối với ống B1 ( 2 dòng lưu chất chảy ngược chiều ):

tL = tV1 – tR2

tN = tR1 – tV2

Trang 20

Trường hợp lưu lượng dòng nóng G 1 = 4 lít/phút, lưu lượng dòng lạnh: G 2 = 4 lít/phút:

Trường hợp lưu lượng dòng nóng G 1 = 4 lít/phút, lưu lượng dòng lạnh: G 2 = 4 lít/phút:

Trang 21

Dòng nóng: KL1 = Q1/(tlog.L) = 3042,81/ 44,29.1 = 68,7 W/m.K

Dòng lạnh: KL2 = Q2/(tlog.L) = 2497,9/ 44,29.1 = 56,4 W/m.K

Thực hiện phép tính tương tự như trên ta có kết quả tính toán như sau:

Bảng 4.2.3 Kết quả tính hệ số truyền nhiệt dài thực nghiệm

Đối với dòng nóng thì tiết diện ống là F = πd 2 /4 và đường kính ống (cả ống A và B) ta

lấy bằng đường kính trong của ống trong, tức d = 14mm = 0.014m

Trang 22

: độ nhớt của lưu chất cũng tra bảng theo nhiệt độ như khối lượng riêng ở trên.

 Áp dụng cách tính ở trên ta có kết quả tính toán như sau:

Trang 23

12 33,1 994,07 775,34 0.606 0.01 7769,588

- Xác định hệ số dẫn nhiệt và chuẩn số Pr của dòng nóng và dòng lạnh

Từ nhiệt độ trung bình t1tb của dòng nóng ta tra bảng và tính nội suy ra được hệ

λ1x102(W/

m.K) Pr14

Trang 25

Δt1=Δtlog−1.51+ReRe1

t1tb, t2tb : nhiệt độ trung bình của dòng nóng và dòng lạnh

Từ tv1, tv2 vừa tìm được tra bảng ta tìm được chuẩn số Prv của dòng nóng và dòng lạnh

Từ đó ta tính được hệ số Nu theo công thức sau:

 Đối với ống B :

Re<2320 Nu=0.15Re 0.33 Pr 0.43 Gr 0.1 (Pr/Pr v ) 0.25

2320<Re<10000 Nu=C.Pr 0.43 (Pr/Pr v ) 0.251 Re>10000 Nu=0.021Re 0.8 Pr 0.43 (Pr/Pr v ) 0.25

W/m2K

4 4 6,028 72,77 2,49 67,75 3261,872 36,76 71,26 2,55 11,74 733,0456

8 10,6 68,15 2,67 66,74 3213,054 32,79 66,64 2,72 39,14 2439,205

Trang 26

12 14,16 64,09 2,82 65,83 3167,363 29,45 62,55 2,88 61,65 3834,0148

4 3,32 77,68 2,3 120,44 5810,37 40,91 76,16 2,36 12,18 762,1026

8 6,11 73,94 2,44 118,92 5733,813 38,24 72,44 2,5 40,15 2504,959

12 8,53 70,72 2,57 117,33 5651,954 35,72 69,22 2,63 63,27 3939,1912

4 2,27 78,93 2,25 167,77 8094,663 42,037 77,39 2,31 12,23 765,4757

8 4,28 75,87 2,37 165,81 7995,121 40,17 74,37 2,43 40,44 2523,052

12 6,11 73,69 2,45 164,35 7922,14 38,49 72,19 2,51 64,03 3989,069Sau khi tìm được α1,α2 ta kiểm tra lại t1,t2 bằng phương thình sau:

Trong đó α1,α2: hệ số cấp nhiệt ở 2 phía của tường ( đã tìm được ở trên )

: bề dày của lớp tường, δ= (0.016-0.014)/2 = 0.001m

: hệ số dẫn nhiệt của tường, do ống được làm bằng chất liêu thép không gỉ (inox) nêntra bảng ta tìm được hệ số dẫn nhiêt của tường  = 23.334 W/m.K

Thế K vào ta tính được t1 và t2 đem so sánh với t1 và t2 tính trước đó nếu sai

số nhỏ hơn hoặc bằng 5% thì được chấp nhận, xem như kết quả tính toán đúng ta sẽdùng hệ số cấp nhiệt α1,α2 nầy để tính hệ số truyền nhiệt dài lý thuyết Kl* Nếu sai sốlớn hơn 5% thì ta phải tính lặp lại như trên với việc bắt đầu với giá trị t1 và t2 mớinày

Trang 27

Sai số được tính như sau:

Trang 28

→ Lúc này sai số nhỏ hơn 5% nên ta chấp nhận kết quả tính toán của lặp lần 2.

Ta dùng các giá trị α1,α2 này để tính hệ số truyền nhiệt dài lý thuyết

Tính hệ số truyền nhiệt dài lý thuyết K l *

Trang 29

α1,α2 : hệ số cấp nhiệt vừa được tính ở trên.

dng: đường kính ngoài của ống truyền nhiệt, dng = 0.016 m ( cả ống A và B)

dtr : đường kính trong của ống truyền nhiệt , dtr = 0.014 m (cả ống A và B)

: hệ số dẫn nhiệt của ống, ống được làm bằng thép không gỉ nên =23.334W/m.K

Thế các đại lượng vào công thức trên ta tính được hệ số truyền nhiệt dài lý thuyết như sau:

Trang 30

12 32811.5 151.41 7837.99 127.15 96.8712

Re

Đồ thị biểu diễn K l2 và K l * theo Re 2 của ống B 1

Trang 32

Tra bảng 43, Bảng tra cứu, ta được:

Khối lượng riêng (ρn, ρl) của nước ứng với từng ttb như bảng trên

t = 70-90 oC => Cn = 4190 J/kg.K

t = 30-40 oC => Cl = 4180 J/kg.K

2.1.1 Tính nhiệt lượng Q của dòng nóng và dòng lạnh

Trường hợp lưu lượng dòng nóng G1 = 4 L/phút, lưu lượng dòng lạnh G2 = 4 L/phút trongdòng nóng ống B2

Trang 33

∆ tlog=∆ t max −∆ t min

Trang 34

(Ta tính toán theo công thức trên, nếu Δt1 và Δt2 hiệu số nào có giá trị lớn hơn thì gọi là

Δtmax và ngược lại nhỏ hơn thì gọi là Δtmin, thế vào công thức Δtlog ta tính toán)

∆ tlog=∆ t max −∆ t min

84.6 75.6 30.0 38.8 54.6 36.8 45.11684.2 73.6 30.0 36.8 54.2 36.8 44.94083.7 72.2 30.0 35.8 53.7 36.4 44.49184.3 78.0 30.0 40.2 54.3 37.8 45.55383.4 75.6 30.0 38.1 53.4 37.5 44.98383.5 75.0 30.0 37.1 53.5 37.9 45.25384.3 78.2 30.0 40.2 54.3 38.0 45.66683.8 76.7 30.0 38.7 53.8 38.0 45.44383.2 75.4 30.0 37.6 53.2 37.8 45.062

2.1.3 Tính hệ số truyền nhiệt dài thực nghiệm KL:

Q = KL ΔtlogLTrường hợp lưu lượng dòng nóng Gn = 4 L/phút, lưu lượng dòng lạnh: Gl = 4 L/phút:L= 1 (m)

Dòng nóng:Kln= Q n

∆ tlog× L= 2443.4345.116 ×1 =54.159 W /m K

Dòng lạnh:K¿ = Q l

∆ tlog× L= 2438.1445.116 ×1 =54.041W /m K

Trang 35

Bảng 4.3.4 Hệ số truyền nhiệt dài thực nghiệm K L (ống B2).

G nóng (L/ph )

G lạnh (L/ph ) Q n (W) Q l (W) Δt log

K Ln (W/m.K )

K Ll (W/m.K )

Trang 36

μ: độ nhớt của lưu chất tra bảng theo nhiệt độ như khối lượng riêng ở trên.

Trường hợp lưu lượng dòng nóng Gn = 4 L/phút, lưu lượng dòng lạnh Gl = 4 L/phút:Tính cho dòng nóng:

μ1,N.s/m2

8 0.00036 0.00075 0.433 1.699 0.014 0.01 16361.9 22405

Trang 38

t 1tb, t 2tb: nhiệt độ trung bình của dòng nóng và dòng lạnh

Từ t v 1, t v 2 tra bảng tìm được chuẩn số Prv của dòng nóng và dòng lạnh

Trang 39

α1,α2: hệ số cấp nhiệt ở 2 phía của tường (đã tìm được ở trên).

δ: bề dày của lớp tường, δ=(0.016−0.014)/2=0.001m

λ: hệ số dẫn nhiệt của tường, do ống được làm bằng chất liệu thép không gỉ (inox) nên trabảng ta tìm được hệ số dẫn nhiệt ¿ 23.334 W/m.K

Tính Δt1, Δt2, đem so sánh với Δt1, Δt2 tính trước đó, nếu sai số nhỏ hơn hoặc bằng 5%

thì được chấp nhận, xem như kết quả tính toán đúng ta sẽ dùng hệ số cấp nhiệt α1, α2 này

để tính hệ số truyền nhiệt dài lý thuyết Kl*, nếu sai số lớn hơn 5% thì ta phải tính lặp lại

như trên với việc bắt đầu với giá trị t1 và t2 mới này

Sai số:

∆ t %= ∆ t sau −∆ t trước

∆ t trước 100 %

Trang 42

→ Lúc này sai số nhỏ hơn 5% nên ta chấp nhận kết quả tính toán của lặp lần 2.

2.1.6 Hệ số truyền nhiệt dài lý thuyết Kl*

Với : =0Trong đó: α1,α2 : hệ số cấp nhiệt vừa được tính ở trên

dn: đường kính ngoài của ống truyền nhiệt, dng = 0.016 m

dt : đường kính trong của ống truyền nhiệt , dtr = 0.014 m

λ: hệ số dẫn nhiệt của ống, ống được làm bằng thép không gỉ nên =23.334 W/m.K

Ở bài thí nghiệm này, lớp cáu coi như là không đáng kể, tức là rb và db -> 0

Bảng 4.1.11: Kết quả tính Kl* và Kl theo chế độ chảy

Lưu lượng

dòng nóng

(L/p)

Lưu lượngdòng lạnh(L/p)

tr

ng

r d

d

d d

K

2 1

1

*

1 ln

Trang 43

3 BÀN LUẬN

Hùng Anh

1) Tổn thất nhiệt có đáng kể không? Tại sao?

Từ kết quả thí nghiểm và tính toán số liệu thì ta thất đa số các số liệu tổn thất

nhiệt đáng kể là vì lượng nhiệt dòng nóng mất đi nhiều hơn so với dòng lạnh

Trang 44

Mức độ sai số tương đối lớn, gồm:

Sai số hệ thống: sai số thiết bị đo, sai số do thao tác thí nghiệm, do đọc số

liệu

Sai số ngẫu nhiên: do những yếu tố ngẫu nhiên tác động

Nguyên nhân:

- Đo khi hệ thống chưa ổn định

- Sai số trong làm tròn, tính toán

- Chỉnh lưu lượng và duy trì lưu lượng chưa tốt

- Tổn thất nhiệt do sự trao đổi nhiệt ra môi trường và vách ống

- Lưu chất sử dụng là nước không sạch hoàn toàn nhưng trong bài thí nghiệm

- này ta lại tính toán loại bỏ lớp cáu từ đó sẽ dẫn đến sai số ít nhiều

- Sai số do lưu lượng kế và nhiệt kế, nhiệt dòng nóng không ổn định

Biện pháp khắc phục:

- Thao tác thí nghiệm chính xác hơn

- Để hệ thống hoạt động ổn định mới tiến hành đo

- Không để nhiệt dòng nóng quá cao

- Lưu chất phải sạch

- Cách nhiệt tốt cho hệ thống thí nghiệm để tránh thoát nhiệt ra môi trường ngoài

- Tiến hành làm thí nghiệm nhiều lần để có kết quả chính xác hơn

3) So sánh giữa hệ số truyền nhiệt dài thực nghiệm Kl và hệ số truyền nhiệt dài lý thuyếtK*

So sánh: nhìn chung đa số thì

Ống A: Kl < K*

Ống B: Kl < K*

Trang 45

Nguyên nhân:

Lượng nhiệt tổn thất và sai số trong thí nghiệm

Nhiệt trung bình bề mặt truyền nhiệt có sai số so với thực tế nên khi tính Prv có sai số

Sự truyền nhiệt bị ảnh hưởng bởi các yếu tố: Lớp cặn bẩn, nhiệt từ bên ngoài truyềnvào khi tính K* đã bỏ qua sự có mặt của lớp cặn vì không thể xác định được

Ngọc Hân

1 Tổn thất nhiệt và nguyên nhân dẫn đến sự tổn thất

Theo lý thuyết, sự trao đổi nhiệt giữa dòng lạnh và dòng nóng thì Q tỏa = Q thu Nhưng khi thí nghiệm ( ống A, B1, B2) không đạt kết quả như lý thuyết

Nguyên nhân:

 Tổn thất nhiệt do truyền nhiệt qua ống ra ngoài môi trường

 Tổn thất do nhiệt truyền qua ống dẫn

 Sai số do thao tác thí nghiệm

 Nhiệt độ môi trường không ổn định

2 Nguyên nhân sai số và biện pháp khắc phục

Nguyên nhân:

 Thao tác chưa chuẩn xác

 Đọc kết quả nhiệt độ chưa chính xác tuyệt đối

 Sự rò rỉ chất lỏng khi thí nghiệm

 Áp suất không được cố định

 Trong lúc tính toán khi tra các giá trị thông số vật lý:,Cp,µ,… chưa chínhxác

Biện pháp khắc phuc:

 Hiểu rõ thao tác để tránh gây sai số

 Cố gắng giữ hệ thống ổn định

 Khi nhiệt độ ổn định mới tiến hành đọc số liệu

 Tra các thông số vật lý cần chính xác hơn

3 So sánh K1 và K1*

ở cả 3 ống, ta đều thấy sự chênh lệch giữa hệ số truyền nhiệt dài lý thuyết và hệ

số truyền nhiệt hệ số truyền nhiệt dài thực tế, và sự chênh lệch khá lớn Vậy quátrình tổn thất nhiệt khá lớn

Ngày đăng: 12/06/2022, 11:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ nguyên lý - BÁO CÁO THÍ NGHIỆM QUÁ TRÌNH VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ BÀI 6 TRUYỀN NHIỆT ỐNG LỒNG ỐNG
Sơ đồ nguy ên lý (Trang 4)
Bảng 2: Kết quả đo cho ống loại B 1 - BÁO CÁO THÍ NGHIỆM QUÁ TRÌNH VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ BÀI 6 TRUYỀN NHIỆT ỐNG LỒNG ỐNG
Bảng 2 Kết quả đo cho ống loại B 1 (Trang 5)
Bảng 4.1.2: Kết quả tính toán nhiệt lượng Q và tổn thất nhiệt - BÁO CÁO THÍ NGHIỆM QUÁ TRÌNH VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ BÀI 6 TRUYỀN NHIỆT ỐNG LỒNG ỐNG
Bảng 4.1.2 Kết quả tính toán nhiệt lượng Q và tổn thất nhiệt (Trang 7)
Bảng 4.1.1: Một số thông số vật lý của nước theo nhiệt độ - BÁO CÁO THÍ NGHIỆM QUÁ TRÌNH VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ BÀI 6 TRUYỀN NHIỆT ỐNG LỒNG ỐNG
Bảng 4.1.1 Một số thông số vật lý của nước theo nhiệt độ (Trang 7)
Bảng 4.1.4: Kết quả tính chuẩn số Reynold - BÁO CÁO THÍ NGHIỆM QUÁ TRÌNH VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ BÀI 6 TRUYỀN NHIỆT ỐNG LỒNG ỐNG
Bảng 4.1.4 Kết quả tính chuẩn số Reynold (Trang 9)
Bảng 4.1.5: Chuẩn số Pr của dòng nóng và dòng lạnh - BÁO CÁO THÍ NGHIỆM QUÁ TRÌNH VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ BÀI 6 TRUYỀN NHIỆT ỐNG LỒNG ỐNG
Bảng 4.1.5 Chuẩn số Pr của dòng nóng và dòng lạnh (Trang 10)
Bảng 4.1.11: Kết quả tính K l *  và K l   theo chế độ chảy - BÁO CÁO THÍ NGHIỆM QUÁ TRÌNH VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ BÀI 6 TRUYỀN NHIỆT ỐNG LỒNG ỐNG
Bảng 4.1.11 Kết quả tính K l * và K l theo chế độ chảy (Trang 14)
Đồ thị K L1 *  và KL theo Re - BÁO CÁO THÍ NGHIỆM QUÁ TRÌNH VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ BÀI 6 TRUYỀN NHIỆT ỐNG LỒNG ỐNG
th ị K L1 * và KL theo Re (Trang 15)
Đồ thị giá trị của K1L và KL* theo Re (dòng - BÁO CÁO THÍ NGHIỆM QUÁ TRÌNH VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ BÀI 6 TRUYỀN NHIỆT ỐNG LỒNG ỐNG
th ị giá trị của K1L và KL* theo Re (dòng (Trang 15)
Đồ thị giá trị của K2L và KL* theo Re (dòng - BÁO CÁO THÍ NGHIỆM QUÁ TRÌNH VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ BÀI 6 TRUYỀN NHIỆT ỐNG LỒNG ỐNG
th ị giá trị của K2L và KL* theo Re (dòng (Trang 16)
Bảng 4.2.1: Kết quả tính toán nhiệt lượng Q và tổn thất nhiệt - BÁO CÁO THÍ NGHIỆM QUÁ TRÌNH VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ BÀI 6 TRUYỀN NHIỆT ỐNG LỒNG ỐNG
Bảng 4.2.1 Kết quả tính toán nhiệt lượng Q và tổn thất nhiệt (Trang 19)
Bảng 4.2.3 Kết quả tính hệ số truyền nhiệt dài thực nghiệm - BÁO CÁO THÍ NGHIỆM QUÁ TRÌNH VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ BÀI 6 TRUYỀN NHIỆT ỐNG LỒNG ỐNG
Bảng 4.2.3 Kết quả tính hệ số truyền nhiệt dài thực nghiệm (Trang 21)
Bảng kết quả tính K l *   và K l  theo chế độ chảy - BÁO CÁO THÍ NGHIỆM QUÁ TRÌNH VÀ THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ BÀI 6 TRUYỀN NHIỆT ỐNG LỒNG ỐNG
Bảng k ết quả tính K l * và K l theo chế độ chảy (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w