1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Quản lý tài chính và cơ chế quản lý tài chính của doanh nghiệp

11 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 508,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1218 1 QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH TRONG DOANH NGHIỆP CHUYÊN ĐỀ 5 NỘI DUNG � Rủi ro tài chính và nguyên nhân � Đo lường và đánh giá mức độ rủi ro tài chính của doanh nghiệp � Các công cụ phòng ngừa rủi ro tài chính � Quy trình quản trị rủi ro tài chính � Biện pháp phòng ngừa rủi ro tài chính RỦI RO TÀI CHÍNH � Rủi ro? � Theo trường phái truyền thống � Theo trường phái hiện đại � Trên góc độ doanh nghiệp, rủi ro gồm � Rủi ro kinh doanh � Rủi ro hoạt động � Rủi ro tài chính 1218 2 Cá.

Trang 1

QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH

TRONG DOANH NGHIỆP

CHUYÊN ĐỀ 5

NỘI DUNG

—Rủi ro tài chính và nguyên nhân

—Đo lường và đánh giá mức độ rủi ro tài chính của

doanh nghiệp

—Các công cụ phòng ngừa rủi ro tài chính

—Quy trình quản trị rủi ro tài chính

—Biện pháp phòng ngừa rủi ro tài chính

RỦI RO TÀI CHÍNH

—Rủi ro?

—Theo trường phái truyền thống

—Theo trường phái hiện đại

—Trên góc độ doanh nghiệp, rủi ro gồm:

—Rủi ro kinh doanh

—Rủi ro hoạt động

—Rủi ro tài chính

Trang 2

Các loại rủi ro tài chính

—Rủi ro vỡ nợ

—Rủi ro lãi suất

—Rủi ro tỷ giá

Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tài chính

• Cơ chế chính sách của Nhà nước

• Biến động của kinh tế vĩ mô

• Lãi suất của thị trường

• Sức mua và giá trị của đồng tiền

Nguyên nhân

khách quan

• Chính sách huy động vốn

• Trình độ quản trị dòng tiềnCơ cấu tài sản và cơ cấu chi phí hoạt động

• Tính thời vụ trong kinh doanh

• Từ nội bộ doanh nghiệp

Nguyên nhân chủ

quan

Đo lường và đánh giá RRTC

—Đo lường thông qua:Sự biến thiên của ROE (EPS)

—Dùng phương sai và độ lệch chuẩn

—B1: Thiết lập phân phối xác suất về ROE (EPS)

—B2: Xác định ROE (EPS) kỳ vọng

—B3: Xác định phương sai và độ lệch chuẩn

i n

r p

=

= 1

=

=

n 1 i

2 i i

σ

=

=

=

n 1 i

2 i i

σ

σ

Trang 3

Đo lường thông qua chỉ tiêu mức độ ảnhhưởng của

đòn bẩy tài chính

Mức độ tác động của

đòn bẩy tài chính

(DFL)

Tỷ lệ thay đổi của tỷ suất lợi nhuận vốn CSH

Tỷ lệ thay đổi của lợi nhuận trước lãi vay và thuế

Ý nghĩa của DFL

=

Đo lường mức độ RRTC thông qua các hệ số tài

chính và diễn biến dòng tiền

—Các hệ số tài chính:

—X1= Nguồn VLĐ thường xuyên/Tổng tài sản

—X2= Lợi nhuận giữ lại/ Tổng tài sản

—X3= Lợi nhuận trước lãi vay và thuế/Tổng tài sản

—X4= Giá trị thị trường của vốn CSH/Tổng nợ

—X5= Doanh thu/Tổng tài sản

Đo lường mức độ RRTC thông qua các hệ số tài

chính và diễn biến dòng tiền

—Dòng tiền trước thay đổi VLĐ (FFO)

—Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh (CFO)

—Dòng tiền tự do (FCF)

—Lợi nhuận trước lãi vay khấu hao và thuế (EBITDA)

—Nợ phải trả thuần = Tổng nợ phải trả - Vốn bằng tiền

—Hệ số đảm bảo thanh toán lãi vay

—Hệ số đảm bảo thanh toán nợ

—Hệ số tạo tiền từ doanh thu

—Hệ số EBITDA trên doanh thu

Trang 4

Các công cụ phòng ngừa RRTC

—Hợp đồng kỳ hạn

—Hợp đồng tương lai

—Quyền chọn

—Hợp đồng hoán đổi lãi suất

Hợp đồng kỳ hạn

— Khái niệm: Là sự thỏa thuận mua hoặc bán một tài sản cơ

sở (underlying asset) tại thời điểm xác định trong tương

lai với một mức giá ấn định trước ngay tại thời điểm thỏa

thuận hợp đồng

— Tài sản cơ sở: hàng hóa, ngoại tệ, chứng khoán…

— Thời điểm thanh toán hợp đồng: thời điểm được xác định

trong tương lai

— Kỳ hạn của hợp đồng: thời gian từ ngày ký hợp đồng đến ngày

thanh toán

— Giá kỳ hạn: giá áp dụng thanh toán trong tương lai nhưng lại

được xác định ở hiện tại

Đặc điểm của hợp đồng kỳ hạn

—Tại thời điểm ký hợp đồng kỳ hạn, không có sự trao đổi tài sản

cơ sở hay thanh toán tiền

—Hoạt động thanh toán sẽ diễn ra tại một thời điểm trong tương lai

theo thỏa thuận đã được ký kết trong hợp đồng

—Hợp đồng kỳ hạn bắt buộc các bên tham gia phải thực hiện thỏa

thuận trong hợp đồng khi đến thời điểm đáo hạn bất kể giá thị

trường của tài sản cơ sở có thay đổi như thế nào

—Trong hợp đồng kỳ hạn bên mua và bên bán đều không phải trả

phí của hợp đồng

—Không có sự tham gia của tổ chức trung gian

Trang 5

Giá trị nhận được và lỗ lãi của hợp đồng kỳ

hạn

Nếu gọi:

K: Giá kỳ hạn của tài sản cơ sở

ST: Giá giao ngay (giá thị trường) của tài sản cơ sở tại thời điểm kết thúc hợp

đồng

Đối với người mua:

=> Giá trị từ hợp đồng kỳ hạn = S T – K

Lỗ lãi = giá trị nhận được – phí

Do không có phí mua, nên giá trị nhận được chính là lỗ lãi từ hợp đồng kỳ

hạn

Nếu ST > K => Người mua có lãi, người bán lỗ vốn

Nếu ST < K=> Người bán có lãi, người mua lỗ vốn

Giá tr ị nhận được từ hợp đồng kỳ hạn

—Vị trí mua/bán:

— Mua hợp đồng kỳ hạn: A

— Bán hợp đồng kỳ hạn: B

—Giá trị nhận được từ hợp đồng kỳ hạn tại thời điểm T

Lợi nhuận A = S T - 10 Lợi nhuận B = 10 - S T

Ưu điểm và hạn chế

- HĐKH được thiết kế như là một công cụ hữu hiệu để quản lý rủi ro

- HĐ kỳ hạn thường rất linh hoạt về phương diện thời hạn và số lượng (số

tiền) giao dịch

- Hạn chế về mặt thanh khoản: các bên tham gia hợp đồng không thể bán hợp

đồng khi thấy có lời, cũng không thể xóa bỏ hợp đồng khi thấy bất lợi

- Rủi ro trong thanh toán khi một trong các bên không thể thực hiện hợp đồng

- Là hợp đồng bắt buộc nên đánh mất đi cơ hội KD hay đầu cơ

Trang 6

Hợp đồng tương lai

định theo một mức giá chuyển giao tại một thời gian

có hiệu lực trong tương lai (thời gian đáo hạn)

thực hiện theo các quy định của Sở giao dịchcó tổ chức

Đặc điểm của Hợp đồng tương lai

ngày theo giá thị trường Do đó giá chuyển giao thỏa

thuận ban đầu sẽ bị hủy bỏ vào cuối phiên giao dịch

Do đó nhà đầu tư sẽ nhận được HĐTL mới theo mức

giá chuyển giao mới.

định hàng ngày do mức giá chuyển giao thay đổi hàng

ngày

là thời hạn của dòng tiền

bảo không bị rủi ro thanh toán

H ợp đồng tương lai

thay đổi hàng phiên giao dịch trên thị trường

được ký kết tại thời điểm 0

Trang 7

So sánh Hợp đồng tương lai và hợp đồng kỳ hạn

Ưu nhược điểm của hợp đồng tương lai

hợp đồng ở bất kỳ thời điểm nào trước khi hợp đồng

hết hạn

phải thực hiện khi đến hạn chứ không cho người ta

quyền được chọn như trong hợp đồng quyền chọn

H ợp đồng quyền chọn

Khái niệm: Quyền chọn là hợp đồng cho phép người sở hữu nó có

quyền mua hoặc bán một tài sản với giá đã ấn định trước vào

trước hoặc đúng ngày đã được xác định

—Một số thuật ngữ:

—Thực hiện quyền chọn: Việc mua hoặc bán tài sản thông qua

hợp đồng quyền chọn

—Giá thực hiện: Giá ấn định trong hợp đồng quyền chọn

—Ngày đáo hạn: thời hạn quyền chọn phải thực hiện

—Người mua/người bán:

—Phí mua quyền: Chi phí mà người mua quyền trả cho người bán

quyền để sở hữu quyền chọn

—Kiểu quyền chọn:

—Quyền chọn kiểu châu Âu

—Quyền chọn kiểu Mỹ

Trang 8

Các loại quyền chọn

người nắm giữ quyền được quyền mua tài sản cơ sở

vào một thời điểm hoặc trước một thời điểmtrong

tương lai đã được xác định trước với một mức giá được

xác định.

người nắm giữ quyền được quyền bán tài sản cơ sở

vào một thời điểm hoặc trước một thời điểmtrong

tương lai đã được xác định trước với một mức giá được

xác định.

Giá tr ị nhận được và lỗ lãi của quyền chọn

—Mua quyền chọn mua

—Giá trị nhận được: VT= max(ST - K, 0)

—Lãi lỗ: Max(ST - K, 0) – P

—Bán quyền chọn mua

—Giá trị nhận được: VT= - max (ST– K,0)

—Lãi lỗ: P – max( ST- K ,0)

Giá tr nh n đ ượ c và l lãi c a quy n ch n

bán vào lúc đáo h n

—Giá trị nhận được: VT= max(K-ST, 0)

—Lãi lỗ: Max(K- ST, 0) – P

—Giá trị nhận được: VT = min (ST– K,0)

—Lãi lỗ: P – max(K - ST,0)

Trang 9

Hợp đồng quyền chọn

quyền thì lỗ bị giới hạn, lãi vô hạn

Người mua quyền chọn mua sẽ không thực hiện quyền

mua nếu như giá của tài sản cơ sở trên thị trường thấp

hơn so với giá đã ấn định trong hợp đồng.

Người mua quyền chọn bán sẽ không thực hiện quyền

bán nếu giá của tài sản cơ sở trên t hị trường cao hơn so

với giá đã ấn định trong hợp đồng.

Hợp đồng hoán đổi

— Khái niệm: Hợp đồng hoán đổi là sự thỏa thuận giữa hai bên

để trong đó hai bên đối tác trao đổi một dòng tiền (cash flow)

này lấy một dòng tiền khác của bên kia

—Những dòng tiền này gọi là các nhánh của swap (legs)

—Các dòng tiền được tính toán dựa trên một con số ước tính nhất

định

—Cácloại hợp đồng hoán đổi nhưSWAP tiền tệ, SWAP lãi suất,

SWAP chứng khoán

H p đ ng hoán đ i lãi su t

trong đó một bên sẽ hoán đổi dòng lãi suất của mình để lấy

dòng lãi suất của bên kia

— Dòng lãi suất là tập hợp các khoản lãi suất của một khoản đầu

— Kiểu hoán đổi giữa (lãi suất):

— "cố định - biến đổi“

— hoặc "biến đổi - biến đổi"

— Chỉ hoán đổi lãi suất chứ không hoán đổi số tiền gốc, cho nên

tiền lãi được tính toán trên một số tiền gốc ước lượng

Trang 10

Hợp đồng hoán đổi lãi suất

— Hợp đồng hoán đổi lãi suất “cố định-biến đổi” là hợp đồng giữa

hai bên trong đó một bên sẽ hoán đổi dòng lãi suất cố định của

mình để lấy dòng lãi suất biến đổi của bên kia

— Lãi suất biến đổi thường được sử dụng trong hợp đồng hoán đổi

lãi suất là LIBOR

— Trong các hợp đồng hoán đổi lãi suất, ngân hàng thường đứng ở

vị trí trung gian giữa hai bên

— Hợp đồng hoán đổi lãi suất giúp các doanh nghiệp hoán đổi được

các khoản nợ từ lãi suất biến đổi sang lãi suất cố định và ngược

lại

— Hoán đổi lãi suất trong trường hợp hai bên có lợi thế so sánh ở

hai thị trường vay vốn

Quy trình quản trị RRTC

Bi ện pháp phòng ngừa RRTC

Trang 11

Rất cao

Cao

Trung bình

Thấp

Rất thấp

Không Trung bình Cao

Xác

suất

Ảnh hưởng tới DN

Giảm rủi ro Né tránh

Chuyển Chấp nhận

Ngày đăng: 11/06/2022, 23:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w