NỘI DUNG 3.1. Nguồn vốn của doanh nghiệp 3.2. Chi phí sử dụng vốn 3.3. Cơ cấu nguồn vốn và tái cơ cấu nguồn vốn NGUỒN VỐN BÊN TRONG 2. NGUỒN VỐN BÊN NGOÀI 2.1. Cổ phiếu thường 2.2. Cổ phiếu ưu đãi 2.3. Vay dài hạn 2.4. Thuê tài chính
Trang 1Chuyên đề 4
PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN VÀ
CHÍNH SÁCH CỔ TỨC TRONG DOANH NGHIỆP
NỘI DUNG
4.1 Những vấn đề chung về lợi nhuận và phân
phối lợi nhuận
4.2 Chính sách cổ tức của công ty cổ phần
Chính sách cổ tức của doanh nghiệp
ØCổ tức và chính sách cổ tức
ØNhân tố ảnh hưởng đến hoạch định chính sách cổ tức
ØCác hình thức chi trả cổ tức
ØCác chính sách chi trả cổ tức
ØTác động của chính sách cổ tức tới công ty cổ phần
Trang 2Khái niệm và nguồn gốc cổ tức
lKhái niệm: Cổ tức là một phần lợi nhuận sau thuế của
công ty dành trả cho các cổ đông hiện hành.
lNguồn gốc của cổ tức: Là lợi nhuận sau thuế đã thực
hiện của CTCP
Lợi nhuận
sau thuế
Lợi nhuận trả cho
cổ đông
Lợi nhuận giữ lại tái đầu tư
Cổ tức
Quy trình thanh toán cổ tức của CTCP
Ngày thanh toán cổ tức
Ngày giao
dịch không
hưởng quyền
Ngày chốt
danh sách
cổ đông
Ngày công
bố chi trả cổ
tức
Thời gian
Biến động giá vào ngày giao dịch không
hưởng quyền
Trên lý thuyết, giá cổ phiếu sẽ giảm một số lượng bằng
lượng cổ tức vào ngày giao dịch không hưởng quyền
-t … -2 -1 0 +1 +2 …
$Giá
Giá giảm theo lượng cổ
tức tiền mặt Ngày giao dịch không hưởng quyền
$Giá – c ổ tức
Trang 3Chính sách cổ tức của CTCP
lKhái niệm: Chính sách cổ tức thể hiện quyết định giữa việc
trả lợi nhuận cho cổ đông so với việc giữ lại lợi nhuận để tái
đầu tư
lChính sách cổ tức là một trong 3 chính sách tài chính quan
trọng nhất tác động đến lợi ích cổ đông thể hiện:
ØẢnh hưởng tỷ lệ tăng trưởng thu nhập và cổ tức trong tương
lai của cổ đông
ØTác động tới giá trị tài sản thực tế của cổ đông
ØThể hiện hiệu quả hoạt động của công ty
Các chỉ tiêu đánh giá chính sách cổ tức
l
CHÍNH SÁCH CỔ TỨC
Nhóm
nhân
tố
khách
quan
Nhân
tố
chủ
quan
Những quy định pháp lý
Thuế thu nhập cá nhân
Tâm lý nhà đầu tư
Chi phí giao dịch
Chi phí phát hành cổ phần mới
Nhu cầu hoàn trả nợ vay
Vòng đời của công ty
Quyền kiểm soát công ty
Mức độ ổn định của lợi nhuận dn
Khả năng thâm nhập thị trường vốn
Cơ hội đầu tư và nhu cầu vốn đt
Trang 4Các hình thức cổ tức của CTCP
Hình thức cổ tức bằng tiền
lKhái niệm: là khoản lợi nhuận sau thuế được biểu hiện bằng tiền
mà công ty trả trực tiếp cho cổ đông hiện hành
lƯu điểm: - Tạo ra thu nhập thực tế cho cổ đông
- Cho thấy công ty có dòng tiền dồi dào
lHạn chế: - Làm giảm lượng tiền mặt của công ty
- Giảm lượng vốn của công ty cho đầu tư
- Có khả năng phải phát hành cổ phiếu mới để huy
động vốn è ảnh hưởng đến tỷ lệ sở hữu, chi phí phát hành
- Cổ đông phải chịu thuế thu nhập cá nhân với cổ tức
nhận được bằng tiền
Các hình thức cổ tức của CTCP
Hình thức cổ tức bằng cổ phiếu
l Khái niệm: Là khoản lợi nhuận sau thuế được biểu hiện dưới
dạng cổ phiếu mà công ty phát hành mới để chia thêm cho các
cổ đông hiện hành
l Ưu điểm: +Tăng vốn nội sinh để đầu tư
+ Hạn chế bị chia sẻ quyền kiểm soát công ty
+Tiết kiệm chi phí phát hành
+Tránh ảnh hưởng của thị trường tới giá cổ phiếu
+ Hoãn thuế cho cổ đông
+Tăng tính thanh khoản cho cổ phiếu của công ty
Các hình thức cổ tức của CTCP
Hình thức cổ tức bằng cổ phiếu
l Nhược điểm:
Ø Nếu công ty không có cơ hội đầu tư tốt có thể làm giá cổ phiếu
bị sụt giảm do không gia tăng thu nhập cho cổ đông trong tương
lai
Ø Thu nhập trên một cổ phần sụt giảm è sụt giảm giá cổ phiếu do
số lượng cổ phiếu tăng cao
Ø Thủ tục phức tạp hơn
Ø So với hình thức để lại lợi nhuận tái đầu tư, Trả cổ tức bằng cổ
phiếu buộc công ty phải vốn hoá phần lợi nhuận chưa phân phối
tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu
Trang 5Khi thực hiện trả cổ tức bằng cổ phiếu, thông
thường người ta tách thành hai trường hợp:
+ Trường hợp trả cổ tức quy mô nhỏ (tỷ lệ trả cổ
tức dưới 25%).
+ Trường hợp trả cổ tức quy mô lớn (tỷ lệ trả cổ
tức trên 25%).
Trường hợp quy mô nhỏ:giá trị cổ phiếu mới phát hành bằng với giá thị
trường của cổ phiếu đang lưu hành tại thời điểm công bố.
Ví dụ : Công ty cổ phần X hiện có 100.000 cổ phần thường đang lưu
hành, và có giá thị trường hiện hành là 66.000 đồng/ cổ phần Tổng giá trị
thị trường vốn cổ phần là 6.600 triệu đồng Công ty trả cổ tức cổ phiếu với
tỷ lệ 10%, Sau khi trả cổ tức, số lượng cổ phần đang lưu hành sẽ là
110.000 cổ phần.
Trích bảng cân đối kế toán phần vốn chủ sở hữu của công ty trước khi trả
cổ tức như sau:
- Cổ phần thường (MG= 10.000 đồng/cổ phần): 1.000 triệu
- Thặng dư vốn 2.000 triệu
- Lợi nhuận lưu giữ 2.000 triệu
Trích bảng cân đối kế toán phần vốn chủ sở hữu của công tysau khi
trả cổ tứcnhư sau:
- Cổ phần thường (MG= 10.000 đồng/cổ phần): 1.100triệu
=> Giá trị sổ sách một cổ phần= ………… / 110.000 =
Trang 6Trường hợp quy mô lớn: Trường hợp công ty trả cổ tức với quy mô
lớn, chẳng hạn với tỷ lệ cổ tức cổ phiếu 100% Khi đó, công ty sẽ
vốn hoá lợi nhuận sau thuế theo mệnh giá Bảng cân đối kế toán
sau khi thực hiện trả cổ tức cổ phiếu như sau:
- Cổ phần thường (MG= 10.000 đồng/cổ phần): 2.000triệu
Tổng vốn cổ phần 5.000 triệu
=>Giá trị sổ sách một cổ phần giảm từ 50.000 xuống còn ………
đồng
Các hình thức cổ tức của CTCP
Hình thức cổ tức bằng tài sản khác
lTài sản dùng trả cổ tức có thể là sản phẩm của
công ty sản xuất, cũng có thể là tài sản tài chính
công ty đang nắm giữ của công ty khác
lHình thức này thực tế rất ít gặp
Các chính sách cổ tức của CTCP
Chính sách ổn định cổ tức
Chính sách cổ tức ổn định ở mức
thấp và chia thêm vào cuối năm
Chính sách tỷ lệ cổ tức ổn định
Chính sách thặng dư cổ tức
Trang 7Chớnh sỏch ổn định cổ tức
NỘI DUNG
Cụng ty xỏc định mức cổ tức cố tức cố định hàng năm
tớnh trờn mỗi cổ phần và duy trỡ mức cổ tức đú một cỏch ổn
định Cụng ty sẽ tăng mức trả cổ tức hàng năm chỉ khi nào cụng
ty chắc chắn đạt được lợi nhuận cao trong tương lai để cho phộp
gia tăng cổ tức và duy trỡ được cổ tức ở mức cao đú
ỉTrờn thực tế cú thể thực hiện chớnh sỏch ổn định cổ tức cú
điều chỉnh (chớnh sỏch cổ tức cú tỷ lệ tăng trưởng ổn định)
Chớnh sỏch ổn định cổ tức
Lợi nhuận tỏi đầu tư
Cơ cấu vốn mục tiờu
Cơ hội đầu tư và
nhu cầu vốn
Vốn ngoại sinh
Chớnh sỏch ổn định cổ tức
Ưu điểm :
+ Đưa ra thụng tin hay tớn hiệu về sự ổn định trong kinh doanh
+ Tạo ra thu nhập thực tế cho cổ đụng Cú rất nhiều cổ đụng sử
dụng cổ tức để đỏp ứng nhu cầu chi tiờu hiện tại
+ Ổn định thành phần cổ đụng, thuận lợi cho cụng tỏc quản lý
+ Giỳp cụng ty dễ dàng niờm yết chứng khoỏn
Hạn chế:
+ Ảnh hưởng đến nguồn vốn bờn trong
+ Cụng ty phải phỏt hành chứng khoỏn mới để huy động vốn dẫn
Trang 8Chính sách ổn định cổ tức
ØLợi nhuận ròng (dự kiến) = 400 triệu
ØD/E (tối ưu) = 2/3 (E/V = ……….%; D/V = ……… %)
ØNhu cầu vốn đầu tư (Dự kiến) = 500 triệu
ØMức trả cổ tức năm trước: 2.000 Đồng/Cổ phần
ØSố lượng cổ phần thường đang lưu hành: 100.000 cổ phần
ØTỷ lệ tăng trưởng cổ tức dự kiến duy trì 5% mỗi năm
ØCổ tức mỗi cổ phần: ………… Đồng
ØLợi nhuận tái đầu tư:…………
ØPhát hành cổ phần thường mới…………
Chính sách thặng dư cổ tức
Cổ tức được chi trả l à phần còn lại sau khi đã dành lợi
nhuận sau thuế để tái đầu tư trong điều kiện duy trì được cơ
cấu nguồn vốn tối ưu của công ty
Mô hình trả cổ tức thặng dư chịu ảnh hưởng rất lớn bởi các
cơ hội đầu tư và khả năng nguồn tiền dành tài trợ cho việc
đầu tư
Nhà đầu tư sẽ ưa thích t ái đầu tư hơn nhận cổ tức nếu việc
tái đầu tư đem lại tỷ suất sinh lời lớn hơn so với đầu tư nơi
khác
Lý do chọn MH Thặng dư
cổ tức
Cơ hội tăng
trưởng khi
DN có nhiều
cơ hôi đầu tư
Tránh phải
phân tán quyền
kiểm soát,
quyền biểu
quyết
Giúp cổ đông tránh thuế hoặc hoãn thuế thu nhập cá nhân
Công ty sẽ giảm được chi phí phát hành và chi phí sử dụng vốn
Chính sách thặng dư cổ tức
Trang 9Chính sách thặng dư cæ tøc
Lợi nhuận sau thuế
Lợi nhuận
Cơ cấu vốn
mục tiêu
Nhu cầu vốn đầu tư
Vốn ngoại sinh
Chính sách thặng dư cổ tức
vLợi nhuận ròng (dự kiến) = 500 triệu
vD/E (Tối ưu) = 2/3 (E/V = …… %; D/V = ……….%)
vNhu cầu vốn đầu tư (Dự kiến) = 600 triệu
vSố lượng cổ phần thường đang lưu hành: 100.000 cổ phần
vNhu cầu vốn chủ sở hữu = …………
Nhu cầu vốn vay nợ = ………
vCổ tức trả cho cổ đông = ………
vCổ tức một cổ phần =………
Chính sách thặng dư cổ tức
Ưu điểm:
üMang lại cơ hội tăng trưởng cho công ty và tăng thu nhập
trên vốn cổ phần
üGiảm chi phí sử dụng vốn so với phát hành cổ phiếu
üGiúp cổ đông hoãn nộp thuế thu nhập cá nhân
üTránh phân chia quyền kiểm soát
Hạn chế:
üCổ đông có thể đưa ra nhận định không đúng về công ty
è giảm giá cổ phiếu
Trang 10Chính sách tỷ lệ cổ tức ổn định
- Cổ tức được trả theo một tỷ lệ ổn định tính trên lợi
nhuận sau thuế của công ty.
- Theo mô hình cổ tức này, giả sử rằng doanh nghiệp
luôn theo đuổi tỷ lệ chi trả cổ tức mục tiêu
Cổ tức mục tiêu (DPS1) = Tỷ lệ mục tiêu x EPS1
Mô hình này phù hợp trong điều kiện lợi nhuận của công ty ổn
định
Chính sách cổ tức cố định ở mức thấp và
chia thêm cổ tức vào cuối năm
- Theo mô hình này, trả cổ tức cố định ở mức thấp và
chia thêm cổ tức vào cuối năm trong trường hợp công
ty hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao và dồi dào
về ngân quỹ
- Thực chất là sự kết hợp giữa mô hình cổ tức ổn
định và mô hình tỷ lệ cổ tức cố định
Tác động của chính sách cổ tức tới
công ty cổ phần
Những tác động của CSCT tới công ty
-Ảnh hưởng tới tài sản của cổ đông
-Ảnh hưởng tới quyết định đầu tư
-Ảnh hưởng tới mqh nội tại của công ty
Định hướng cơ bản khi hoạch định CSCT
-Không nên từ bỏ những dự án có NPV > 0 để trả cổ tức
-Nên đặt mục tiêu dài hạn về tỷ lệ thanh toán cổ tức trên t.nhập
-CTCP niêm yết tránh cắt giảm cổ tức
-Nên duy trì hệ số nợ tối ưu
-Ko nên chia cổ tức trong khi lại phát hành cổ phần HĐV