1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng cá nhân tại ngân hàng BIDV chi nhánh lào cai

71 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Rủi Ro Tín Dụng Cá Nhân Tại Ngân Hàng BIDV Chi Nhánh Lào Cai
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Tín Dụng
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp
Thành phố Lào Cai
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 2,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng cá nhân tại ngân hàng BIDV chi nhánh Lào Cai CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG 9 1 1 Tổng quan về tín dụng cá nhân 9 1 1 1 Khái niệm tín dụng cá nhân 9 1 1 2 Đặc điểm của tín dụng cá nhân 9 1 1 3 Vai trò của tín dụng cá nhân 11 1 1 4 Phân loại tín dụng cá nhân 13 1 2 Tổng quan về rủi ro tín dụng cá nhân 16 1 2 1 Khái niệm.

Trang 1

chi nhánh Lào Cai

MỤC LỤC

Trang 3

Danh mục hình

Danh mục bảng

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong một nền kinh tế, hệ thống ngân hàng được coi là mạch máu với vai trò làkênh dẫn vốn quan trọng cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng Với vaitrò là các trung gian tài chính, mục đích của các ngân hàng là giúp sức vào công cuộcphát triển kinh tế bền vững và trao quyền cho mọi người xây dựng tương lai tốt đẹphơn (UNEP Finance Initiative, 2018) Trên thực tế, trình độ phát triển kinh tế của mộtquốc gia có thể được đánh giá thông qua sự phát triển của hệ thống ngân hàng Do đó,nếu như hệ thống ngân hàng lâm vào tình trạng khủng hoảng hoặc tệ hơn là sụp đổ thìnhững hậu quả nó mang lại là rất nghiêm trọng, không chỉ đối với nền kinh tế quốc gia

mà còn đối với nền kinh tế khu vực và thậm chí là toàn thế giới (Phạm Thu Hồ, 2017)

Các cuộc khủng hoảng trên thế giới và trong khu vực trong lịch sử đã chứngminh thực tế đó Ví dụ như cuộc khủng hoảng tài chính thế giới năm 2008 bắt nguồn

từ việc bong bóng giá nhà được hình thành từ năm 2006 vỡ tung, tạo nên những khoản

nợ xấu khổng lồ, đánh sập hoạt động của các ngân hàng vốn đang có nhiều khoản vayđược thế chấp bằng đất động sản (Nguyễn Đình Cung, 2017) Trên lý thuyết, khủnghoảng của hệ thống ngân hàng bắt nguồn từ những rủi ro mà ngân hàng gặp phải trongquá trình hoạt động kinh doanh Một trong những rủi ro căn bản gây ra khủng hoảngtrong ngành ngân hàng là rủi ro tín dụng

Tại Việt Nam, rủi ro tín dụng là một trong những nguyên nhân khiến cho ngânhàng mất đi khả năng thanh toán Năm 2015, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam

đã lần lượt ra quyết định mua lại bắt buộc với giá 0 đồng đối với các ngân hàng gồmNgân hàng Xây dựng (Việt NamCB, nay đổi là CBBank), Ngân hàng Dầu khí Toàncầu (GPBank) và Ngân hàng Đại Dương (OceanBank) Trước khi bị mua lại, tất cả cácngân hàng này đều phải đối mặt tình trạng tài chính trì tệ, hoạt động kinh doanh tiếptục thua lỗ lớn, và đặc biệt là việc thu hồi nợ xấu khó khăn khiến cho ngân hàngkhông thể tiếp tục duy trì hoạt động Thực tế này cho thấy tầm quan trọng của việcngăn chặn và hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng

Tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV),trong những năm trở lại đây, các chính sách kinh doanh chuyển hướng tập trung đẩymạnh hoạt động bán lẻ, tăng cường cung cấp tín dụng cá nhân Điều này mang lại

Trang 5

những lợi ích lớn cho ngân hàng nhưng đồng thời cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro liên quanđến tới tín dụng cá nhân.

Theo định hướng phát triển chung của BIDV, từ năm 2017, ngân hàng BIDVchi nhánh Lào Cao đã chuyển hướng phát triển mô hình “Ngân hàng bán lẻ” và trởthành một trong những chi nhánh trọng điểm của BIDV ở khu vực trung du và miềnnúi phía bắc Năm 2020, tổng số dư nợ vay đạt 2.300 tỷ đồng trong đó thị phần tíndụng bán lẻ có dư nợ 900 tỷ đồng, chiếm khoảng 39% doanh số cho vay Trong đó tỷ

lệ nợ xấu chiếm khoảng 1,7% trên tổng dư nợ cá nhân Trong thời gian tiếp theo, theochỉ đạo của lãnh đạo BIDV và lãnh đạo chi nhánh, việc cần thiết phải làm là thực hiệncác biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng cho các khoản vay phát sinh mới đưa tỷ lệ nợxấu xuống mức thấp nhất

Xuất phát từ thực tế này, người viết đã lựa chọn đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng cá nhân tại ngân hàng BIDV chi nhánh Lào Cai” làm đề

tài nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp của mình

2 Tình hình nghiên cứu

2.1 Các nghiên cứu trong nước

Trương Đông Lộc (2010) ”Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng cá nhâncủa các ngân hàng thương mại nhà nước ở khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long” Sốliệu sử dụng trong nghiên cứu này bao gồm 202 hồ sơ vay được thu thập từ 4 ngânhàng thương mại Nhà Nước là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngânhàng Đầu tư và Phát triển, Ngân hàng Công Thương và Ngân hàng Phát Triển NhàĐồng Bằng Sông Cửu Long Đề tài sử dụng mô hình hồi quy nhị phân để phân tíchcác nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng cá nhân của các ngân hàng thương mại nhànước Kết quả phân tích cho thấy rủi ro tín dụng sẽ tăng lên khi tỷ lệ số tiền vay trêngiá trị tài sản đảm bảo tăng Tương tự, rủi ro tín dụng cũng tăng khi mục đích củangười đi vay là nuôi trồng thủy sản và sản xuất nông nghiệp Tuy nhiên, rủi ro tíndụng có mối tương quan nghịch với các yếu tố: khả năng tài chính của người vay, quátrình kiểm tra giám sát của ngân hàng, kinh nghiệm của cán bộ tín dụng và kinhnghiệm của người vay Hạn chế của nghiên cứu này là chỉ nghiên cứu các yếu tố ảnhhưởng đến rủi ro tín dụng của các Ngân hàng thương mại Nhà nước, chưa đề cập đếnrủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ phần

Trang 6

Nguyễn Chí Tín (2012) ”Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tạitổng Công ty Tài chính cổ phần Dầu khí Việt Nam chi nhánh Cần Thơ (PVFC CầnThơ)” Số liệu sử dụng trong nghiên cứu này bao gồm 96 mẫu khách hàng vay vốn tạiPVFC Cần Thơ Đề tài sử dụng mô hình Binary Logistic để phân tích các yếu tố ảnhhưởng đến rủi ro tín dụng Kết quả ước lượng cho thấy các yếu tố khả năng tài chínhcủa khách hàng đi vay; mục đích sử dụng vốn vay; kinh nghiệm của cán bộ tín dụng;kiểm tra, giám sát khoản vay và lịch sử trả nợ có ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tạiPVFC Cần Thơ Trái ngược lại với kỳ vọng ban đầu, biến kinh nghiệm của kháchhàng vay, tài sản đảm bảo và đa dạng hóa hoạt động kinh doanh không có ảnh hưởngđến rủi ro tín dụng Từ kết quả phân tích, đề tài đã đưa ra một số giải pháp nhằm hạnchế rủi ro tín dụng tại chi nhánh Đề tài có một hạn chế là chỉ phân tích rủi ro tín dụng

cá nhân xuất phát từ ngân hàng và khách hàng mà không đề cập đến các yếu tố bênngoài như lãi suất, lạm phát, cạnh tranh, khủng hoảng kinh tế,

Bùi Hữu Phước, Ngô Thành Danh và Ngô Văn Toàn (2016) trong nghiên cứu

”Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương chi nhánhKiên Giang” sử dụng dữ liệu thu được từ 120 hồ sơ tín dụng ngân hàng Các tác giả sửdụng kết hợp mô hình logistic nhị phân và mô hình logistic đa thức được sử dụng đểước tính các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng Kết quả cho thấy logistic đa thứcthực hiện tốt hơn logistic nhị phân Trong nghiên cứu này, các tác giả chia rủi ro tíndụng thành hai nhóm là rủi ro tín dụng 1 bao gồm các khoản vay có rủi ro trong khảnăng kiểm soát bao gồm nợ nhóm 2, 3 và 4 và nhóm rủi ro tín dụng 2 là rủi ro mất vốn

ở nợ nhóm 5) Ở mức độ rủi ro tín dụng 1, tác động đến tín hiệu rủi ro bao gồm: Tàisản đảm bảo, năng lực tài chính của khách hàng, hoạt động kinh doanh đa dạng, kinhnghiệm của nhân viên ngân hàng và kiểm tra, giám sát khoản vay Ở mức độ rủi ro tíndụng 2, các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại chỉ là bốnyếu tố liên quan đến tín hiệu, ít hơn một yếu tố như vậy với mức độ rủi ro tín dụng 1,tài sản thế chấp không ảnh hưởng đến mức độ rủi ro tín dụng Đây là một nghiên cứutương đối hoàn thiện về mặt phương pháp khi các tác giả đã tiến hành so sánh giữa haiphương pháp là logistic nhị thức và logistic đa thức trước khi tiến hành hồi quy Tuynhiên, điểm yếu của nghiên cứu này là các tác giả đã bỏ qua các nhân tố kinh tế vĩ mônhư lãi suất của Ngân hàng Nhà nước hay sự ổn định của thị trường tài chính

Trang 7

Nghiên cứu của Phạm Thu Hồ (2017) ”Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến rủi

ro tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Namchi nhánh Bắc An Giang” Đề tài sử dụng phương pháp hồi quy nhị phân BinaryLogistic để phân tích các nhân tố Đặc biệt, khác với các nghiên cứu trước, nghiên cứunày sử dụng hai mô hình riêng biệt cho hai nhóm nghiên cứu là nhóm cho vay tín chấp

và nhóm cho vay thế chấp Đồng thời, nghiên cứu cũng chia các yếu tố thành cácnhóm bao gồm nhóm các yếu tố thuộc về ngân hàng, nhóm các yếu tố thuộc về bảnthân khách hàng, và nhóm các yếu tố thuộc về mô trường kinh tế vĩ mô Đây là nghiêncứu có giá trị tham khảo cao do việc lựa chọn các yếu tố để phân tích rất hoàn chỉnh,bao gồm cả 3 nhóm nhân tố thuộc về khách hàng, ngân hàng và các yếu tố vĩ mô bênngoài Đồng thời đề tài cũng được tiến hành đối với một chi nhánh của BIDV Tuynhiên, do nghiên cứu được tiến hành vào thời điểm 5 năm trước, do đó, một số đặcđiểm kinh tế - xã hội và chính sách đã không còn phù hợp

2.2 Các nghiên cứu nước ngoài

Nghiên cứu của Al-abedallat, A Z (2016) sử dụng mô hình 5Cs và phươngpháp hồi quy đa biến để phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới rủi ro tín dụng tại các ngânhàng thương mại tại Jordan Các nhóm nhân tố được nghiên cứu bao gồm: Characters(uy tín, thái độ của khách hàng), Capacity (Năng lực của khách hàng), Capital (Vốncủa khách hàng), Colatteral (Tài sản thế chấp) và Conditions (Các điều kiện khác).Tác giả thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua 150 khảo sát tại 17 ngân hàng khác nhau.Hạn chế của nghiên cứu này là việc chỉ tập trung vào các nhân tố từ phía khách hàng

mà chưa xem xét tới các nhân tố khác như năng lực của cán bộ tín dụng, chính sáchcủa ngân hàng,…

Nghiên cứu của Aiyuan, T và Sihong, Z (2020) sử dụng dữ liệu cụ thể về một

số ngân hàng thương mại niêm yết lớn của Trung Quốc, kết hợp với các yếu tố biếnkinh tế vĩ mô để phân tích ảnh hưởng của các yếu tố này đến rủi ro tín dụng của cácngân hàng thương mại bằng mô hình tác động hỗn hợp (mixed-effect model) Theo kếtquả phân tích, rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại không chỉ chịu ảnh hưởngcủa bản thân ngân hàng mà còn chịu tác động đáng kể của các yếu tố kinh tế vĩ môkhác Nghiên cứu này sử dụng phương pháp khác so với các nghiên cứu đi trước Tuynhiên, nghiên cứu này lại bỏ qua tác động của các yếu tố thuộc về khách hàng mà chỉ

Trang 8

tập trung vào các nhân tố có thể đo lường được thông qua báo cáo tài chính của cácngân hàng và các chỉ số cho biết tình hình kinh tế vĩ mô của quốc gia.

Nghiên cứu của Balina, R và Idasz-Balina, M (2021) xác định các yếu tốchính quyết định mức độ rủi ro tín dụng của khách hàng cá nhân trên ví dụ ngân hànghợp tác của Ba Lan theo các đặc điểm: đặc điểm giao dịch, đặc điểm nhân khẩu xã hộicủa khách hàng, tình hình tài chính của khách hàng, lịch sử hợp tác của khách hàngvới ngân hàng hợp tác nơi họ đăng ký khoản vay và lịch sử hợp tác của khách hàngvới các tổ chức tài chính khác Trong nghiên cứu này, dữ liệu thu thập từ 1000 đơnđăng ký tín dụng của các khách hàng cá nhân khi đăng ký tín dụng tại năm ngân hànghợp tác khác nhau đã được sử dụng để phân tích Các tác giả sử dụng mô hình hồi quylogit Kết quả của nghiên cứu chỉ ra rằng lịch sử hợp tác của khách hàng với ngânhàng hợp tác nơi họ đăng ký vay có tác động đáng kể nhất Đây là điểm mới củanghiên cứu này so với các nghiên cứu đã được thảo luận trước đó Tuy nhiên bản thânnghiên cứu này cũng chỉ tập trung vào các yếu tố liên quan tới khách hàng mà bỏ quacác yếu tố liên quan tới ngân hàng và tình hình kinh tế

2.3 Tổng hợp lược khảo các nghiên cứu

Kết quả lược khảo các nghiên cứu về rủi ro tín dụng cho thấy các tác giảthường sử dụng phương pháp hồi qui nhị phân (binary logistic model) để phân tíchnhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng cá nhân tại các ngân hàng Tuy nhiên, hầu hếtcác nghiên cứu đều chưa bao quát được hết 3 nhóm nhân tố bao gồm nhóm nhân tốthuộc về khách hàng, nhóm nhân tố thuộc về ngân hàng và nhóm nhân tố thuộc vềtình hình kinh tế vĩ mô Bên cạnh đó, rất nhiều nghiên cứu bỏ qua các đặc điểm nhânkhẩu học của khách hàng như độ tuổi, ngành nghề kinh doanh,… Dây là những lỗhổng nghiên cứu mà người viết sẽ cố gắng khắc phục trong đề tài này

3 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 9

Để hoàn toàn được mục tiêu cuối cùng trên, người viết đề ra một số mục tiêu

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là rủi ro trong hoạt động tín dụng cá nhân tại

Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Lào Cai

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Về phạm vi không gian, nghiên cứu được tiến hành trong phạm vi Ngân hàng

BIDV chi nhánh Lào Cai

Về phạm vi thời gian, dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu là dữ liệu về các khoảnvay tín dụng cá nhân trong giai đoạn 3 năm từ năm 2018 đến 2020 Số liệu trích lọc từkho dữ liệu của ngân hàng bao gồm những khách hàng cá nhân có vay vốn tại BIDVLào Cai và còn dư nợ đến thời điểm ngày 31/12/2021

5 Câu hỏi nghiên cứu

Nghiên cứu hướng đến trả lời các câu hỏi sau:

Thứ nhất, các nhân tố nào có ảnh hưởng tới rủi ro tín dụng cá nhân tại ngânhàng BIDV Lào Cai?

Thứ hai, mức độ và chiều hướng ảnh hưởng của các nhân tố này là như thế nào?Thứ ba, có những giải pháp nào để giảm thiểu rủi ro tín dụng cá nhân tại ngânhàng BIDV Lào Cai?

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Số liệu được sử dụng trong nghiên cứu này là số liệu thứ cấp Theo đó, ngườiviết sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu tại bàn đối với các dữ liệu như Doanh sốcho vay, dư nợ tín dụng của chi nhánh, dư nợ tín dụng cá nhân, tỷ lệ nợ xấu Các dữ

Trang 10

liệu này được thu thập trực tiếp tại Phòng quản trị tín dụng, Phòng tài chính kế toán,phòng quản lý rủi ro, Phòng khách hàng cá nhân Ngân hàng BIDV Lào Cai.

Số liệu phục vụ cho việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng cánhân tại BIDV Lào Cai được tiến hành trích lọc từ hồ sơ khách hàng cá nhân có vayvốn tại BIDV Lào Cai và còn dư nợ đến thời điểm ngày 31/12/2021 để thực hiện phântích định lượng đối với hai nhóm tín dụng tín chấp và thế chấp

6.2 Phương pháp xử lý số liệu

Phương pháp định tính: Phương pháp định tính nhằm xác định các yếu tố ảnh

hưởng đến rủi ro tín dụng cá nhân tại ngân hàng bằng cách sử dụng phương pháp thamvấn chuyên gia dưới hình thức tham vấn trực tiếp ý kiến một số lãnh đạo ngân hàng

am hiểu sâu về tín dụng cá nhân kết hợp với việc tổng hợp các ý kiến kết luận củaphòng Quản lý rủi ro trong báo cáo 3 năm từ 2018 đến 2020

Phương pháp định lượng: Các phương pháp định lượng chính được sử dụng

trong nghiên cứu bao gồm:

Thứ nhất, phương pháp thống kê mô tả:

Phương pháp này được sử dụng để tổng hợp các dữ liệu thứ cấp thu thập được trướckhi tiến hành phân tích định lượng Phương pháp thống kê mô tả giúp đưa ra được một

số đặc trưng của dữ liệu bao gồm trung bình, số liệu lớn nhất, nhỏ nhất, phương sai và

độ lệch chuẩn

Thứ hai, phương pháp hồi quy nhị phân – Binary logistic regression:

Đây là mô hình khá phổ biến trong nghiên cứu dùng để ước lượng xác suất một

sự kiện sẽ xảy ra, được phát triển bởi Cox, D R (1970) Đặc trưng của hồi quy nhịphân là biến phụ thuộc chỉ có 2 giá trị: 0 và 1 Đây là mô hình phù hợp cho việc đánhgiá các yếu tố ảnh hưởng tới rủi ro tín dụng cá nhân do biến phụ thuộc (khả năng trả

nợ của khách hàng) chỉ có 2 giá trị là 0 tương ứng với “khách hàng không có khả năngtrả nợ” và 1 tương ứng với “khách hàng có khả năng trả nợ” Trong trường hợp này,các phương pháp hồi quy tuyến tính thông thường sẽ khổng thể sử dụng do khi biếnphụ thuộc ở dạng nhị phân thì nó sẽ vi phạm giả định rằng phần dư có phân phốichuẩn, mà thay vào đó nó sẽ có phân phối nhị thức Điều này sẽ làm mất hiệu lựcthống kê của các kiểm định trong phép hồi quy thông thường

7 Cấu trúc của nghiên cứu

Trang 11

Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nghiên cứunày bao gồm 3 phần chính tương ứng với 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về rủi ro tín dụng cá nhân tại ngân hàng

Chương 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới rủi ro tín dụng cá nhân tại ngânhàng BIDV chi nhánh Lào Cai

Chương 3: Một số đề xuất nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng cá nhân tại ngân hàngBIDV chi nhánh Lào Cai

Trang 12

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG1.1 Tổng quan về tín dụng cá nhân

1.1.1 Khái niệm tín dụng cá nhân

Trước khi đến với khái niệm tín dụng cá nhân, ta cần hiểu về khái niệm tíndụng ngân hàng Theo Nguyễn Minh Kiều (2009), tín dụng ngân hàng là quan hệchuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạnnhất định với một khoản chi phí nhất định

Trong khi đó, Hồ Diệu (2013) đưa ra định nghĩa về khái niệm tín dụng ngânhàng như sau: Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ tín dụng giữa ngân hàng (NH), vớicác doanh nghiệp hay các cá nhân (bên đi vay) Trong đó, NH sẽ chuyển giao tài sảncho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định, khi đến hạn, bên đi vay phảihoàn trả cả gốc lẫn lãi cho NH

Như vậy, có thể thấy, tín dụng ngân hàng được hiểu là mối quan hệ giữa NH vàbên đi vay bao gồm doanh nghiệp và các cá nhân Theo đó, phần vốn của NH đượcchuyển nhượng cho các bên đi vay sử dụng theo mục đích nhất định, trong thời giannhất định Sau thời gian đó, bên đi vay có nghĩa vụ hoàn trả phần vốn này (gốc) cộngvới một khoản lãi phát sinh đã thỏa thuận trước với ngân hàng

Từ định nghĩa về tín dụng ngân hàng, có thể hiểu tín dụng cá nhân là tín dụngngân hàng trong đó bên đi vay là các cá nhân chứ không phải là doanh nghiệp Cụ thể,tín dụng cá nhân (TDCN) là hình thức tín dụng mà trong đó ngân hàng thương mại(NHTM) đóng vai trò là người chuyển nhượng quyền sử dụng vốn của mình chokhách hàng cá nhân hoặc hộ gia đình sử dụng trong một thời hạn nhất định phải hoàntrả cả gốc và lãi với mục đích phục vụ đời sống hoặc phục vụ sản xuất kinh doanhdưới hình thức hộ kinh doanh cá thể (Nguyễn Minh Kiều, 2009)

1.1.2 Đặc điểm của tín dụng cá nhân

Do đặc điểm là tín dụng dành cho đối tượng là các cá nhân và hộ gia đình, tíndụng cá nhân có các đặc điểm riêng, khác với tín dụng doanh nghiệp (bảng 1.1)

Trang 13

Bảng 1.1: So sánh tín dụng cá nhân và tín dụng doanh nghiệp

Số lượng khoản vay Nhiều hơn Ít hơn

Nguồn: Hồ Diệu, 2013

Trước hết, so với tín dụng doanh nghiệp, số lượng khoản vay theo hình thức tíndụng cá nhân nhiều hơn về mặt số lượng nhưng lại ít hơn về mặt quy mô Nguyênnhân là do khách hàng cá nhân thường có hai mục đích vay Thứ nhất là cá nhân, hộgia đình vay để bổ sung vốn kinh doanh Đối với mục đích vay này, quyền hoạt độngsản xuất kinh doanh của cá nhân, hộ gia đình được pháp luật thừa nhận, nhưng donăng lực hạn chế nên hoạt động kinh doanh thường không có quy mô lớn

Mục đích vay thứ hai là cá nhân vay đáp ứng nhu cầu vốn để tiêu dùng Khoảnvay cá nhân cho mục đích này trực tiếp phục vụ cho nhu cầu chi tiêu cho cuộc sống

Số tiền cho vay hai mục đích này đều bị giới hạn bởi những điều kiện từ ngân hàng đólà: tính hợp lý của nhu cầu vốn, khả năng trả nợ và tài sản đảm bảo Tuy nhiên, sốlượng các khoản tín dụng cá nhân là rất lớn do số lượng khách hàng cá nhân đông dođối tượng của loại hình cho vay này là mọi cá nhân trong xã hội, từ những người cóthu nhập cao đến những người có thu nhập trung bình và thấp

Bên cạnh đó, nhu cầu tín dụng của đối tượng khách hàng cá nhân rất phong phú

và đa dạng như mua nhà đất, mua sắm vật dụng gia đình, xây dựng, sửa chữa nhà, duhọc… Khi chất lượng cuộc sống và trình độ dân trí được nâng cao, người dân càng cónhu cầu vay ngân hàng để cải thiện và nâng cao mức sống

Thứ hai, mức độ rủi ro đến từ tín dụng cá nhân là cao hơn so với tín dụngdoanh nghiệp Rủi ro này đến từ việc thông tin bất cân xứng Khi thẩm định cho vaythì thông tin về bản thân khách hàng là một trong những yếu tố quan trọng để ngânhàng đưa đến quyết định cho vay, bên cạnh tính hợp lý và hợp pháp của nhu cầu vốn,khả năng trả nợ và tài sản đảm bảo Đối với khách hàng là tổ chức, việc nắm bắt thôngtin khách hàng là tương đối thuận lợi do có rất nhiều nguồn thông tin được công khai

Trang 14

như: báo cáo tài chính, thông tin xếp hạng tín dụng, tình hình nộp thuế, uy tín quan hệvới các đối tác… Ngược lại, đối với khách hàng cá nhân, việc đánh giá nhân thân,nguồn trả nợ, mục đích sử dụng vốn vay thường khó đầy đủ và rõ ràng dẫn đến rủi rothông tin bất cân xứng, khiến cho việc thẩm định khách hàng thiếu chính xác Nguồntrả nợ chủ yếu của khách hàng cá nhân là từ thu nhập ổn định ở thời điểm hiện tại Dovậy, nếu người vay gặp vấn đề về sức khoẻ, mất việc làm hay gặp các biến cố bất ngờảnh hưởng đến thu nhập thì sẽ không trả được nợ vay cho ngân hàng

Rủi ro đối với tín dụng cá nhân sẽ tăng cao hơn đối với cho vay tín chấp, dongân hàng cấp tín dụng trên cơ sở thẩm định uy tín của khách hàng tốt hay xấu màkhông có biện pháp đảm bảo bằng tài sản Trong trường hợp đó, nếu khách hàng thực

sự không có khả năng trả nợ vay hoặc có khả năng, nhưng không có ý chí trả nợ vaytrong khi việc quản lý thông tin về sự thay đổi nơi cư trú, công việc của khách hàng làmột điều không dễ dàng thì sẽ rất khó khăn cho ngân hàng khi xử lý khoản vay để thuhồi nợ

Thứ ba, chi phí mà NH phải bỏ ra cho các khoản vay tín dụng cá nhân là caohơn so với tín dụng doanh nghiệp Do đặc điểm của khách hàng cá nhân là số lượngnhiều và phân tán rộng nên để duy trì và phát triển tín dụng cá nhân sẽ tốn kém nhiềuchi phí cho các công tác Các chi phí này liên quan tới việc mở rộng hệ thống mạnglưới, quảng cáo, tiếp thị tạo thuận lợi trong việc tiếp cận đối tượng khách hàng cánhân ở từng địa bàn, khu vực Đồng thời với đó là chi phí phát triển nhân sự đầy đủnhằm phục vụ khách hàng nhanh chóng, chính xác từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm địnhđến quyết định cho vay, giải ngân và thu nợ

1.1.3 Vai trò của tín dụng cá nhân

1.1.3.1 Vai trò đối với nền kinh tế - xã hội

Mặc dù có các đặc điểm bất lợi và tiềm ẩn nhiều rủi ro hơn so với tín dụngdoanh nghiệp, nhưng TDCN vẫn có vai trò không thể thiếu đối với hoạt động của NH

và với nền kinh tế nói chung Theo đó, trên phương diện kinh tế - xã hội, TDCN gópphần quan trọng tạo sự năng động cho các thành phần kinh tế và đồng thời góp phầntạo sự ổn định về mặt xã hội

Tín dụng cá nhân là kênh hỗ trợ vốn để người dân trang trải các chi phí phátsinh trong cuộc sống từ thỏa mãn nhu cầu thiết yếu cho đến nhu cầu xa xỉ với chi phí

Trang 15

đắt đỏ, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống Để có thể đáp ứng nhu cầu ngày càngtăng của khách hàng, buộc các thành phần kinh tế phải đẩy mạnh sản xuất, do đó tạonhiều việc làm, tạo ra những khác biệt tích cực giúp tăng khả năng cạnh tranh trướccác đối thủ trong và ngoài nước trên thị trường.

Bên cạnh đó, TDCN góp phần khai thác triệt để các nguồn vốn nhàn rỗi trong

xã hội rồi lưu thông các nguồn vốn này một cách trôi chảy và hiệu quả, từ nơi thừavốn đến nơi thiếu vốn, từ nơi hiệu quả thấp đến nơi hiệu quả cao

Như vậy, có thể thấy vai trò của TDCN trong nền kinh tế và xã hội là việc kích cầunền kinh tế, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, thúc đẩy sản xuất trong nước Từ đó thuhút nhiều lực lượng lao động tham gia xây dựng, sản xuất, tạo việc làm, hướng đếncác mục tiêu xã hội như xóa đói, giảm nghèo, tăng thu nhập, giảm tệ nạn xã hội gópphần ổn định trật tự xã hội

1.1.3.2 Vai trò đối với ngân hàng

Đối với NH, TDCN đóng góp phần quan trọng trong việc phát triển thươnghiệu của ngân hàng Do đối tượng của TDCN là bất kỳ cá nhân, hộ gia đình nào trongnền kinh tế, bất chấp khả năng kinh tế, địa vị xã hội, tuổi tác, giới tính, nơi cư trú, nên việc phát triển tín dụng cá nhân sẽ giúp hình ảnh thương hiệu của ngân hàng đượcphổ biến rộng khắp Khả năng cung cấp gói sản phẩm dịch vụ tài chính cá nhân đồng

bộ thỏa mãn tối đa nhu cầu khách hàng sẽ tạo nét khác biệt cho ngân hàng trong cạnhtranh với đối thủ, do đó góp phần nâng cao thương hiệu cho ngân hàng

Không những thế, việc cấp TDCN bên cạnh tín dụng doanh nghiệp cũng là mộtcách phân tán rủi ro cho ngân hàng Nếu một ngân hàng chỉ tập trung cho vay cáckhách hàng doanh nghiệp có nhu cầu vốn lớn, vì lý do nào đó mà hoạt động kinhdoanh của các khách hàng này gặp khó khăn gây ảnh hưởng đến khả năng trả nợ sẽảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng Do vậy, như một cáchthức để phân tán và giảm thiểu rủi ro, các ngân hàng phát triển tín dụng cá nhân vì với

số lượng khách hàng cá nhân đông, số tiền vay ít thì khi có một khách hàng hoặc một

số ít khách hàng gặp rủi ro dẫn đến không có khả năng trả nợ thì ít gây ảnh hưởng đếntình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Trang 16

1.1.3.3 Vai trò đối với khách hàng

Đối với khách hàng là các cá nhân và hộ gia đình, tín dụng cá nhân giúp chocác khách hàng linh hoạt hơn trong việc giải quyết vấn đề tài chính và thỏa mãn nhucầu Thay vì phải tích lũy đủ vốn để thực hiện kế hoạch của bản thân, người tiêu dùng

sẽ khéo léo phối hợp giữa thoả mãn nhu cầu ở hiện tại với khả năng thanh toán ở hiệntại và tương lai Nghĩa là họ sẽ tiêu dùng trước bằng cách lựa chọn phương án vay vốnngân hàng rồi tích lũy và hoàn trả sau cho ngân hàng Vai trò này hết sức có ý nghĩađối với những trường hợp mua sắm các hàng hoá thiết yếu có giá trị cao như nhà cửa,

xe hơi… hay chi tiêu cấp bách như chữa bệnh Điều này được thể hiện rõ nét nhất tạicác nước phát triển vì thông qua các khoản cấp tín dụng của ngân hàng hết sức nhanhchóng và thuận tiện thì khách hàng hầu như được đáp ứng các nhu cầu cá nhân thiếtyếu của cuộc sống như mua nhà, mua ô tô, học tập, du lịch góp phần nâng cao chấtlượng cuộc sống

Ngoài ra, tín dụng cá nhân còn là kênh các NH tài trợ vốn cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của các hộ gia đình giúp họ có điều kiện để mở rộng quy mô sảnxuất, nâng cao khả năng cạnh tranh trong ngành Với điều kiện cấp tín dụng đơn giảnhơn đối với khách hàng doanh nghiệp, tín dụng cá nhân phù hợp với hình thức kinhdoanh nhỏ lẻ, phù hợp với đặc tính và tập quán kinh doanh của đối tượng này

1.1.4 Phân loại tín dụng cá nhân

1.1.4.1 Phân loại tín dụng cá nhân tại các nước phát triển

Các hoạt động ngân hàng đầu tiên trong lịch sử loài người được ghi nhận tại

Hy Lạp vào thế kỷ thứ 4 trước công nguyên (Hildreth, 2001) và sau đó lan rộng ra cácquốc gia tại châu Âu Trải qua hàng nghìn năm phát triển, hoạt động ngân hàng nóichung và tín dụng cá nhân tại các nước phát triển đã có sự đa dạng cả về chiều rộnglẫn chiều sâu Tuy nhiên, về cơ bản có hai loại TDCN là cho vay có bảo đảm (SecuredLoan) và cho vay không có bảo đảm (Unsecured Loan) (Podpiera và Cihak, 2017)(hình 1.1)

Trang 17

Hình 1.1: Phân loại tín dụng cá nhân tại các nước phát triển

Nguồn: Podpiera và Cihak, 2017

Với hai loại hình cho vay cơ bản như trên thì có các gói sản phẩm chuyên biệtnhư: cho vay ngắn hạn (Short Term Personal Loans), cho vay theo ngày (Fast CashAdvance Loan), cho vay đối tượng quân nhân (A Military Payday Loan), cho vay đốivới cá nhân không có/có ít lịch sử giao dịch (No Credit Person loans), cho vay đối vớingười theo đạo Tin lành (Christian Lending Personal Loans), cho vay , phát hành thẻtín dụng (Personal Signature Loans)… Các gói sản phẩm tín dụng cá nhân được thiết

kế chuyên biệt cho từng nhóm đối tượng khách hàng, đáp ứng tối đa nhu cầu kháchhàng trong mỗi hoàn cảnh và điều kiện cụ thể

1.1.4.2 Phân loại tín dụng cá nhân tại Việt Nam

Tại Việt Nam, hoạt động ngân hàng có thời gian phát triển ít hơn và tín dụng cánhân chỉ mới phát triển trong thời gian gần đây, đặc biệt là kể từ khi hệ thống NHTM

có sự phát triển nhanh về số lượng và chất lượng trong những năm đầu thập kỷ 90(Phạm Thu Hồ, 2017)

Trước đây hoạt động của ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam bị hạn chế, do longại ngân hàng nước ngoài chiếm lĩnh thị phần và chi phối chính sách tiền tệ gây xáotrộn nền kinh tế quốc gia Nhưng từ khi Việt Nam bắt đầu thực hiện cam kết mở cửasau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (World Trade Organization - WTO),chức năng hoạt động của ngân hàng nước ngoài đã được mở ra gần như bình đẳng vớingân hàng trong nước theo đúng lộ trình đã cam kết Vì vậy trên thị trường ngân hàngbán lẻ hiện nay, có sự cạnh tranh gay gắt để giành thị phần dẫn đến sự phát triển tín

Trang 18

dụng cá nhân tập trung chủ yếu vào ba nhóm chính là: cho vay cá nhân, bảo lãnh cánhân và phát hành – thanh toán thẻ tín dụng (bảng 1.2)

Bảng 1.2: Phân loại tín dụng cá nhân tại Việt Nam

Cho vay cá

nhân

Các khoản vay cho kháchhàng cá nhân, hộ kinhdoanh

Cho vay bất động sản (muanhà, đất, nhà dự án), xâydựng, sửa chữa nhà

Cho vay bổ sung vốn cho

hộ kinh doanh cá thể Cho vay mua ô tôCho vay tiêu dùngCho vay kinh doanh chứngkhoán

Cho vay du học

Áp dụng cho hầuhết các đốitượng kháchhàng

Bảo lãnh

cá nhân

NH cung cấp cho kháchhàng (bên được bảo lãnh)dịch vụ bảo lãnh theo yêucầu của bên thứ ba (bênnhận bảo lãnh)

Bảo lãnh vay vốn Bảo lãnh thanh toán

Bảo lãnh dự thầu

Bảo lãnh thực hiện hợpđồng

Bảo lãnh đối ứng

Khách hàngđược bảo lãnhbởi bên thứ ba

Thẻ tín

dụng

Là loại hình TDCN trong

đó khách hàng đượcquyền chi tiêu trước (sốtiền trong thẻ tín dụngtheo hạn mức mà NHcấp) và trả tiền sau thôngqua phương thức chi trảthẻ

Thường là mục đích tiêudùng cá nhân

Bất kỳ kháchhàng nào đủ điềukiện mở thẻ

Nguồn: Người viết tổng hợp từ Phạm Thu Hồ (2017), Bùi Hữu Phước và cộng sự

(2016)

Trang 19

1.2 Tổng quan về rủi ro tín dụng cá nhân

1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng cá nhân

Theo Koch (1995), một khi ngân hàng nắm giữ tài sản sinh lợi, rủi ro xảy ra khikhách hàng sai hẹn, có nghĩa là khách hàng không thanh toán vốn gốc và lãi theo thỏathuận Theo đó, rủi ro tín dụng là sự thay đổi tiềm ẩn của thu nhập thuần và thị giá củavốn xuất phát từ việc khách hàng không thanh toán hay trễ hẹn

Bên cạnh đó, theo Fitch (1997), rủi ro tín dụng là loại rủi ro xảy ra khi người vaykhông thanh toán được nợ theo thỏa thuận hợp đồng dẫn đến sai hẹn trong nghĩa vụtrả nợ Cùng với rủi ro lãi suất, rủi ro tín dụng là một trong những rủi ro chủ yếu tronghoạt động cho vay của ngân hàng

Rủi ro tín dụng cũng được định nghĩa là nguy cơ mà người đi vay không thể chitrả tiền lãi, hoặc hoàn trả vốn gốc so với thời hạn đã ấn định trong hợp đồng tín dụng.Điều này gây ra sự cố, đối với dòng chu chuyển tiền tệ và gây ảnh hưởng tới khả năngthanh khoản của ngân hàng (Greuning và Bratanovic, 2009)

Từ những định nghĩa trên, có thể hiểu rủi ro tín dụng cá nhân là trường hợpngười vay như cá nhân, hộ gia đình trả nợ không đúng hạn theo hợp đồng hoặc khôngthanh toán nợ, bao gồm vốn gốc hoặc lãi phát sinh Rủi ro tín dụng cá nhân có thể dẫnđến những tổn thất tài chính gây giảm thu nhập ròng và làm giảm giá trị thị trườngvốn Trong trường hợp nghiêm trọng hơn có thể dẫn đến nguy cơ phá sản của NH

1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng cá nhân

Theo quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dựphòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của ngân hàngcủa Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam, các khoản cho vay của NHTM đượcphân thành 5 nhóm cụ thể như sau (bảng 1.3):

Bảng 1.3: Phân loại rủi ro tín dụng cá nhân theo quy định của NHNN Việt Nam

Nhóm 1 Nợ đủ tiêu chuẩn Khách hàng có nợ trong hạn và được đánh giá là có

khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạnKhách hàng có nợ quá hạn dưới 10 ngày và đượcđánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc, lãi

Trang 20

quá hạn, lãi còn lại đúng hạn

Nhóm 2 Nợ cần chú ý

Khách hàng có nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày

và khách hàng có nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lầnđầu

Nhóm 3 Nợ dưới tiêu

chuẩn

Khách hàng có nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngàyKhách hàng có nợ gia hạn nợ lần đầu

Khách hàng có nợ được miễn hoặc giảm lãi dokhông đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tíndụng

Nhóm 4 Nợ nghi ngờ

Khách hàng có nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360ngày và nhóm có nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợlần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ Khách hàng có trên hai lần cơ cấu lại thời hạn trả nợ

và nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đãquá thời hạn thu hồi đến 60 ngày

Nhóm 5 Nợ có khả năng

mất vốn

Khách hàng có nợ quá hạn trên 360 ngày Nhóm có nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, lầnhai và lần thứ ba quá hạn thời hạn trả nợ

Khách hàng có nợ phải thu hồi theo kết luận thanhtra nhưng đã quá thời hạn thu hồi trên 60 ngày

Nguồn: Thông tư 02/2013/TT-NHNN

Trong các nhóm từ 1 đến 5 được trình bày trong bảng 1.3 trên, rủi ro tín dụng cánhân sẽ tỉ lệ nghịch với chất lượng khoản vay với nhóm 1 là những khoản vay có rủi

ro thấp nhất và nhóm 5 là những khoản vay có rủi ro cao nhất Các khoản nợ thuộcnhóm 3,4,5 được gọi là nợ xấu và là tiêu chí để phản ánh rủi ro tín dụng, các khoản nợxấu càng cao thì rủi ro càng lớn và ngược lại

1.2.3 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng cá nhân

1.2.3.1 Nguyên nhân thuộc về ngân hàng

Nguyên nhân đầu tiên có thể kể đến là sự yếu kém của đội ngũ cán bộ Sự yếukém ở đây bao gồm cả về năng lực và phẩm chất đạo đức Trong trường hợp một cán

Trang 21

bộ tín dụng non kém về trình độ, thiếu kiến thức và kinh nghiệm sẽ không có khảnăng thẩm định và xử lý thông tin cũng như đánh giá khách hàng chính xác để từ đóđưa ra mức vay, lãi suất vay và kỳ hạn phù hợp Điều này có thể dẫn đến chất lượngtín dụng thấp, rủi ro cao Ngoài ra, nếu cán bộ tín dụng không tuân thủ theo đúng quytrình tín dụng như giải ngân trước khi hoàn thành chứng từ hay không kiểm tra giámsát việc sử dụng vốn của khách hàng thì việc mất vốn rất dễ xảy ra

Nguyên nhân thứ hai có thể kể đến là sự thiếu sát sao trong quá trình giám sátcủa các cấp quản lý trong ngân hàng Cán bộ tín dụng cần có sự phê duyệt của lãnhđạo trước khi giải ngân Do đó, nếu cấp trên không có sự kiểm tra, đánh giá quyếtđịnh của cán bộ sẽ dễ dàng bỏ qua những sai sót trong quá trình cho vay, nguy cơ caoxảy ra rủi ro tín dụng

Nguyên nhân cuối cùng là định giá khoản vay không theo mức độ rủi ro củakhách hàng Cơ cấu, lãi suất cho một khoản vay phải được xác định ở mức đảm bảo

bù đắp được chi phí vốn đầu vào, chi phí quản lý, phần lợi nhuận mong muốn và phần

bù đắp rủi ro của khoản vay Khách hàng được đánh giá có mức độ rủi ro càng cao,phần bù rủi ro càng lớn Nhưng vì cạnh tranh nên một số ngân hàng có thể chấp nhậnmức giá cho vay thấp, thậm chí chỉ đủ chi phí vốn đầu vào và chi phí quản lý, khôngtính đến phần bù rủi ro Việc làm đó trong dài hạn không những làm giảm lợi nhuận

mà còn làm tăng tính rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng

1.2.3.2 Nguyên nhân thuộc về người vay

Nguyên nhân thứ nhất thuộc về phía người vay là việc khách hàng kinh doanhthua lỗ nên mất khả năng trả nợ Trường hợp này rất phổ biến do khách hàng có trình

độ và kiến thức yếu kém trong lĩnh vực kinh tế, trong năng lực quản lý, sử dụng vốnsai mục đích, sản phẩm chất lượng thấp không bán được… Hơn nữa có nhiều kháchhàng vay vốn để đầu tư kinh doanh mạo hiểm với kỳ vọng thu được lợi nhuận cao, màkhông tính toán kỹ hoặc không có khả năng tính toán những rủi ro nên khả năng xảy

ra tổn thất với ngân hàng là rất lớn

Nguyên nhân thứ hai do khách hàng cố tình chiếm dụng vốn của ngân hàng Đểđạt được mục đích thu được lợi nhuận, nhiều khách hàng sẵn sàng tìm cách để ứngphó với ngân hàng như mua hoặc cung cấp các báo cáo sai lệch Trong trường hợpnày, nếu không phát hiện ra, ngân hàng sẽ đánh giá sai về khả năng tài chính của

Trang 22

khách hàng và cho vay vốn với khối lượng và thời hạn không hợp lý, dẫn đến rủi rotiềm ẩn là rất cao Ngoài ra, cũng có những trường hợp người kinh doanh có lãi songvẫn không trả nợ cho ngân hàng đúng hạn mà cố tình kéo dài với ý định tiếp tục sửdụng vốn vay trong thời gian dài nhằm thu về nhiều lợi nhuận hơn

1.2.3.3 Nguyên nhân khác

Các nguyên nhân khác không bắt nguồn từ ngân hàng và người vay bao gồmnhững biến động kinh tế không dự báo được Khi nền kinh tế ổn định, tăng trưởng ổnđịnh thì nhu cầu đầu tư trong xã hội có xu hướng gia tăng, tạo điều kiện thuận lợi chohoạt động tín dụng Tuy nhiên, khi xuất hiện những biến động kinh tế như lạm phát,dịch bệnh, , khả năng trả nợ của người vay sẽ bị ảnh hưởng xấu Trong các biến động

đó, một số người vay có thể thích ứng và vượt qua nhưng cũng có một phần khôngnhỏ người vay lâm vào tình trạng bị đình trệ hoạt động sản xuất, kinh doanh thua lỗnên khả năng trả nợ ngân hàng không được đảm bảo

Bên cạnh đó, sự thay đổi trong các chính sách kinh tế, pháp luật cũng là mộtnguyên nhân dẫn đến rủi ro TDCN Sự thiếu nhất quán trong các chính sách kinh tếpháp luật gây ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động sản xuất, kinh doanh của người đivay Sự thiết ổn định trong các hoạt động này gây khó khăn có khách hàng về khảnăng trả nợ

1.2.4 Hậu quả của rủi ro tín dụng cá nhân

1.2.4.1 Hậu quả đối với ngân hàng

a Giảm khả năng thanh toán của ngân hàng

Hoạt động chủ yếu của ngân hàng là nhận tiền gửi và cho vay, nếu các khoảntín dụng cá nhân nói riêng và tín dụng nói chung gặp rủi ro thì việc thu hồi nợ vay sẽgặp nhiều khó khăn trong khi đó các khoản tiền gửi vẫn phải thanh toán đúng hạn.Điều này khiến cho ngân hàng gặp khó khăn trong việc thanh toán

b Giảm uy tín của ngân hàng

Rủi ro tín dụng quá cao khiến cho khả năng thanh toán của ngân hàng giảm sút

và có thể dẫn đến nguy cơ phá sản của ngân hàng Điều này có nghĩa là những ngườigửi tiền vào ngân hàng đứng trước nguy cơ không lấy lại được tiền Do đó, việc mộtngân hàng có rủi ro tín dụng quá cao sẽ khiến cho khách hàng không còn niềm tin vàongân hàng, hay nói cách khác, uy tín của ngân hàng bị giảm sút

Trang 23

c Giảm lợi nhuận của ngân hàng

Rủi ro tín dụng làm cho doanh thu của NH giảm xuống do không thu được lãivay, dẫn đến lợi nhuận thấp, thậm chí là thua lỗ Kể cả trường hợp không dẫn đến thua

lỗ thì do rủi ro tín dụng cao, NH sẽ phải tăng trích lập dự phòng rủi ro khiến cho lợinhuận giảm Trong nhiều trường hợp, trích lập rủi ro bằng đúng với phần lợi nhuậncủa NH, khiến cho lợi nhuận về 0

d Dẫn đến phá sản ngân hàng

Nếu rủi ro xảy ra ở mức độ ngân hàng không có khả năng ứng phó thì sẽ gâyphản ứng dây chuyền trong công chúng Khi đó, người dân sẽ ồ ạt đến ngân hàng rúttiền gửi do lo ngại về khả năng thanh toán của ngân hàng Việc ngân hàng không cònkhả năng thanh toán là nguyên nhân dẫn đến phá sản

1.2.4.2 Hậu quả đối với nền kinh tế

Hoạt động ngân hàng liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp, các ngành vàcác cá nhân Vì vậy, khi một ngân hàng gặp rủi ro tín dụng hay thậm chí bị phá sản sẽảnh hưởng tới hoạt động của toàn bộ hệ thống ngân hàng Ngân hàng phá sản sẽ ảnhhưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp khó khăn, nền kinh tế

bị trì trệ, kém phát triển, sức mua giảm, thất nghiệp tăng, xã hội mất ổn định Điềuquan trọng hơn là mức độ ảnh hưởng của nó không chỉ đối với một quốc gia mà cònmang tính quốc tế do nền kinh tế mỗi quốc gia đều phụ thuộc vào nền kinh tế khu vực

và thế giới

Một ví dụ cho ảnh hưởng của rủi ro tín dụng cá nhân đến toàn bộ nền kinh tếquốc gia, nền kinh tế khu vực thậm chí là nền kinh tế thế giới là cuộc khủng hoảng tàichính thế giới năm 2008 Nguyên nhân của cuộc khủng hoảng này là môi trường tíndụng dễ dãi tại Hoa Kỳ khi những tổ chức tài chính đã có xu hướng cho vay mạohiểm, kể cả cho những người nhập cư bất hợp pháp vay Hệ quả là người dân vay ồ ạtnhằm mục đích đầu cơ dẫn tới hình thành bong bóng nhà ở Năm 2005, có tới 28% sốnhà được mua là để nhằm mục đích đầu cơ và 12% mua chỉ để không (Christie, 2006).Sau khi bong bóng nhà ở vỡ, các cá nhân gặp khó khăn trong việc trả nợ Nhiều tổchức tín dụng cho vay mua nhà gặp khó khăn vì không thu hồi được nợ dẫn đến đầunăm 2007, nhiều tổ chức tín dụng trong đó có các ngân hàng tư nhân tại Mỹ tuyên bố

Trang 24

phá sản Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng này đã lan rộng ra toàn nước Mỹ và sau đó

là toàn thế giới vào năm 2008

1.2.5 Tiêu chí đánh giá rủi ro tín dụng cá nhân tại ngân hàng

1.2.5.1 Các tiêu chí bên trong ngân hàng

Các chỉ tiêu trực tiếp đánh giá rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại

Các chỉ tiêu đánh giá RRTD tại các ngân hàng thương mại có vai trò đặc biệt quantrọng vì nó trực tiếp phản ánh RRTD của ngân hàng, cụ thể:

- Nợ quá hạn: Là chỉ tiêu cơ bản phản ánh RRTD Nợ quá hạn sẽ phát sinh khi đếnthời hạn trả nợ theo cam kết, người vay không có khả năng trả được nợ một phần haytoàn bộ khoản vay cho người cho vay Tùy theo thời gian quá hạn, khoản nợ này sẽđược xác định là nợ đủ tiêu chuẩn, nợ cần chú ý, nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ,hoặc là nợ có khả năng mất vốn Nợ quá hạn được phản ánh qua 2 chỉ tiêu sau:

Nếu ngân hàng có chỉ tiêu nợ quá hạn và số khách hàng có nợ quá hạn lớn thì ngânhàng đó đang có mức rủi ro cao và ngược lại

- Nợ xấu: Là các khoản tiền cho khách hàng vay, mà khó hoặc không thể thu hồi được

do DN đó làm ăn thua lỗ hoặc phá sản, nợ phải trả tăng, DN mất khả năng thanhtoán Nợ xấu sẽ phản ánh một cách rõ nét chất lượng tín dụng của ngân hàng thôngqua việc đánh giá cả thời hạn quá hạn của khoản vay và tiêu chí đánh giá rủi ro củakhoản vay

Trang 25

Nợ xấu được phản ánh rõ nhất qua các chỉ số:

Tỷ lệ nợ xấu = Nợ xấu/Tổng dư nợ

Tỷ lệ nợ xấu trên vốn chủ sở hữu = Nợ xấu/Vốn chủ sở hữu

Tỷ lệ nợ xấu trên quỹ dự phòng tổn thất = Nợ xấu/Quỹ dự phòng tổn thất

- Dự phòng RRTD: Dự phòng rủi ro đánh giá khả năng chi trả của ngân hàng khi rủi

ro xảy ra Mục đích của việc sử dụng dự phòng rủi ro của một ngân hàng là nhằm bùđắp tổn thất đối với những khoản nợ của ngân hàng xảy ra trong trường hợp kháchhàng không có khả năng chi trả do giải thể, phá sản, chết, mất tích, hoặc khi khoản nợđược xếp vào nhóm 5

Dự phòng tín dụng được tính trên số dư nợ gốc của khách hàng bao gồm: (i) Dựphòng cụ thể - để bảo hiểm rủi ro cụ thể cho từng khoản vay; (ii) Dự phòng chung -bảo hiểm các rủi ro chung không xác định trong danh mục tín dụng và toàn bộ dựphòng được tính vào chi phí hoạt động của doanh nghiệp

Việc sử dụng dự phòng được sử dụng theo nguyên tắc là sử dụng dự phòng cụ thể đốivới từng khoản nợ trước, phát mại tài sản đảm bảo để thu hồi nợ, và cuối cùng nếuphát mãi tài sản không đủ thu hồi nợ thì mới sử dụng dự phòng chung Mỗi ngân hàngcần có cách tính dự phòng phù hợp vừa đủ để bù đắp rủi ro vừa tránh để chi phí tăngcao ảnh hưởng đến thu nhập ròng Các chỉ số thể hiện dự phòng RRTD:

Các chỉ tiêu gián tiếp đánh giá rủi ro tín dụng

Các chỉ tiêu gián tiếp mặc dù không phản ánh cụ thể RRTD của ngân hàng, tuy nhiêncác chỉ tiêu này có sự thay đổi lớn của kỳ này so với kỳ trước hay so với trung bình

Trang 26

của hệ thống ngân hàng thì các chỉ tiêu này là dấu hiệu phản ánh RRTD của ngânhàng Trên cơ sở đó, ngân hàng có thể xem xét thêm các chỉ tiêu khác để đánh giá toàndiện về RRTD của ngân hàng.

- Quy mô tín dụng: Không phải là chỉ tiêu phản ánh trực tiếp RRTD nhưng nếu quy

mô tín dụng tăng quá nóng, không tương ứng với khả năng kiểm soát của ngân hàngthì lúc đó, quy mô tín dụng sẽ phản ánh RRTD Quy mô tín dụng thể hiện rõ qua cácchỉ tiêu:

Dư nợ trên tổng tài sản = Tổng dư nợ/Tổng tài sản

Dư nợ bình quân trên số lượng cán bộ tín dụng = Tổng dư nợ/Tổng số cán bộ tín dụngbình quân

Số lượng khách hàng trên số lượng cán bộ tín dụng = Tổng số khách hàng/Tổng sốcán bộ tín dụng bình quân

Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng so với tốc độ tăng trưởng kinh tế = Tốc độ tăngtrưởng tín dụng/Tốc độ tăng trưởng kinh tế

Nếu ngân hàng mở rộng quy mô tín dụng theo hướng nới lỏng tín dụng cho các kháchhàng sẽ dẫn đến rủi ro là khách hàng sử dụng vốn sai mục đích, không kiểm soát đượcmục đích sử dụng vốn vay… điều này sẽ gây rủi ro cho ngân hàng

- Cơ cấu tín dụng: Phản ánh mức độ tập trung tín dụng trong một ngành nghề, lĩnhvực, loại tiền do đó, tuy không phản ánh trực tiếp mức độ rủi ro, nhưng nếu cơ cấutín dụng quá thiên lệch vào những lĩnh vực mạo hiểm, sẽ phản ánh RRTD tiềm năng

Cơ cấu tín dụng chia theo các nhóm: Cơ cấu tín dụng theo ngành (Nếu tập trung chovay vào những ngành có độ rủi ro cao thì rủi ro không trả được nợ ngân hàng cũngcao); Cơ cấu tín dụng theo loại hình (DN nhà nước, DN tư nhân, DN có vốn đầu tưnước ngoài); Cơ cấu tín dụng theo loại tiền tệ (RRTD xảy ra khi có sự biến động mạnhhay bất lợi về tỷ giá; khả năng không đáp ứng của nguồn vốn huy động theo từng loạitiền tệ đối với dư nợ cho vay)

1.2.5.2 Các tiêu chí bên ngoài ngân hàng

ngan-hang-thuong-mai-viet-nam.htm

Trang 27

https://tapchinganhang.gov.vn/cac-yeu-to-anh-huong-den-rui-ro-tin-dung-cua-cac Tăng trưởng kinh tế: Theo lý thuyết về mô hình chu kỳ kinh tế và tiêu dùng bởiModigliani và Miller (1967), kinh tế tăng trưởng, doanh nghiệp dễ dàng hơn trongviệc hoàn trả nợ vay từ các NHTM do các cơ hội đầu tư và triển vọng kinh doanhthuận lợi hơn Tuy nhiên, nghiên cứu của Schechman và Gaglianone (2011) lại chothấy mối tương quan thuận, cho rằng tăng trưởng kinh tế liên tục có thể sẽ làm chongân hàng ỷ lại và sẽ cho vay dễ dàng hơn, nguy cơ RRTD gia tăng.

- Tỷ lệ lạm phát: Lạm phát tăng làm giảm giá trị thực của khoản vay và giảm cáckhoản nợ không có khả năng trả nợ (Jabra và cộng sự, 2017) Mặt khác, lạm phát làmmất giá đồng tiền, giảm tỷ lệ lợi nhuận nói chung Khi lạm phát gia tăng tương quandẫn đến lãi suất tăng do chính sách thắt chặt tiền tệ Cùng với các phí tổn khác, chi phícủa dịch vụ nợ cũng gia tăng, doanh nghiệp và cá nhân đi vay có thể gặp khó khăn khi

- Giá trị vốn hóa thị trường: Thị trường chứng khoán phát triển, đòi hỏi thông tin củakhách hàng minh bạch hơn, giúp ngân hàng có thể giám sát người đi vay dễ dàng hơncũng như đánh giá tốt hơn RRTD (Vítor, 2013)

- Lãi suất thực: Khi lãi suất thực tăng cao, chi phí vay mượn tăng làm cho khả năngsinh lời của các khoản đầu tư trở nên thấp hơn, dẫn đến gia tăng các khoản nợ xấu,đặc biệt là đối với các khoản vay có lãi suất thả nổi, do khả năng đáp ứng nghĩa vụ củangười đi vay giảm (Ahlem và cộng sự, 2013)

- Tỷ giá: Khi đồng nội tệ mất giá, sức mua đồng nội tệ giảm làm giá hàng nhập khẩutrở nên đắt đỏ hơn, sẽ làm tăng chi phí sản xuất và gián tiếp làm tăng chỉ số giá tiêudùng, lạm phát có thể xảy ra và những doanh nghiệp phụ thuộc vào nguyên, phụ liệuhoặc sản phẩm trung gian nhập khẩu sẽ phải gánh nặng nợ khi chi phí vốn vay tăng

- Tăng trưởng thị trường BĐS: Biến động thị trường BĐS có thể gây nên RRTD ngânhàng khi BĐS vừa là đối tượng cho vay vừa là vật thể dùng làm tài sản đảm bảo Sự

Trang 28

bùng nổ cho vay dựa trên sự bùng nổ của thị trường nhà đất, khi đó các ngân hàng dễdàng cho vay nhiều hơn vào lĩnh vực này Mặc khác khi các ngân hàng nắm giữ mộttài sản thế chấp gia tăng hơn giá trị khoản vay thì họ càng có xu hướng hạ chuẩn đểgia tăng tín dụng

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng cá nhân tại ngân hàng

1.3.1 Mô hình 5C’s trong thẩm định tín dụng

Các khoản vay tín dụng cá nhân phục vụ các khách hàng riêng biệt với đa dạngcác mục đích vay Tuy nhiên, việc ra quyết định cho vay từ phía các NH đều phải dựatrên các tiêu chuẩn tín dụng nhất định Các tiêu chuẩn này được sử dụng để phân tích

và phê duyệt các khoản vay, cũng như bảo vệ cả người cho vay và người đi vay khỏirủi ro Trong thẩm định tín dụng, mô hình 5C’s là mô hình được sử dụng phổ biến đểđưa ra quyết định cho vay (hình 1.2)

Hình 1.2: Mô hình 5C’s trong thẩm định tín dụng

Nguồn: Peprah và cộng sự, 2019

1.3.1.1 Uy tín của khách hàng

Khi đưa ra quyết định cho vay, uy tín của khách hàng có thể được định nghĩa là

sự sẵn lòng và quyết tâm của khách hàng trong việc hoàn trả khoản vay, bất kể nghịch

Trang 29

cảnh không lường trước được trong tương lai Uy tín của khách hàng bao gồm cácphẩm chất như: trung thực, hợp tác với người cho vay, liêm chính và tự giác (Peprah

và cộng sự, 2019) Mức độ uy tín của khách hàng có thể được đánh giá dựa trên lịch

sử tín dụng, thực tiễn sản xuất, kinh doanh và cách thức quản lý rủi ro

1.3.1.2 Năng lực của khách hàng

Năng lực của khách hàng là khả năng điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh

và hoàn trả khoản vay thành công của khách hàng Đây được coi là chỉ tiêu quan trọngnhất trong mô hình 5C’s (Peprah và cộng sự, 2019)

Việc đánh giá năng lực của khách hàng được dựa trên việc đánh giá các yếu tốnhư kinh nghiệm điều hành, báo cáo tài chính trong quá khứ, sản phẩm, tình hình hoạtđộng trên thị trường và khả năng cạnh tranh Từ đó, ngân hàng dự tính được luồngtiền sẽ được sử dụng để trả nợ, thời gian trả nợ và xác suất trả nợ thành công củakhách hàng Việc đánh giá lịch sử các khoản vay và thanh toán các khoản vay của cánhân là chỉ báo cho khả năng chi trả trong tương lai của khách hàng

Tiêu chí này cũng được sử dụng như một chỉ báo của mức độ cam kết củakhách hàng đối với kinh doanh của mình Vốn bỏ ra càng nhiều có nghĩa là mức độcam kết của khách hàng đối với hoạt động kinh doanh càng cao và do đó khách hàng

sẽ dành nhiều thời gian và công sức cho hoạt động này và từ đó NH có cơ sở để tinrằng hoạt động sản xuất, kinh doanh của khách hàng sẽ phát triển trong tương lai,mang lại cho khách hàng khả năng trả nợ tốt

Trang 30

cạnh đó, ngân hàng được đảm bảo quyền ưu tiên xử lý tài sản thế chấp của khách hàngtrước những chủ nợ khác và cũng có thể yêu cầu khách hàng sử dụng các tài sản cánhân khác ngoài công ty làm tài sản thế chấp Đối với ngân hàng, đây là sự đảm bảo

và là nguồn trả nợ thay thế ngoài dòng tiền trả nợ dự tính Một số ngân hàng có thểyêu cầu có bảo lãnh cùng với tài sản đảm bảo Trong một số trường hợp, ngân hàng cóthể yêu cầu bên thứ ba ký giấy bảo lãnh cam kết sẽ thanh toán khoản vay nêu công ty(bên được bảo lãnh) không thể trả nợ

1.3.1.5 Các điều kiện khác

Các điều kiện khác trong mô hình 5C’s thể hiện sự cân nhắc của NH về cácđiều kiện kinh tế ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của khách hàng nhưbối cảnh suy thoái kinh tế, tình hình lạm phát, tiềm năng phát triển của ngành, mức độcạnh tranh trong ngành, Theo đó, tình hình kinh tế vĩ mô có triển vọng tốt và tìnhhình của ngành mà khách hàng đang tham gia kinh doanh có mức độ cạnh tranh khôngcao và có tiềm năng phát triển sẽ là những yếu tố giúp các khoản vay TDCN củakhách hàng được ưu tiên hơn

1.3.2 Mô hình điểm FICO

Hình 1.3: Mô hình điểm FICO

Nguồn: Fair Isaac Corporation, 2020

Mô hình điểm FICO (FICO score) là mô hình tính điểm tín dụng được tạo bởiFair Isaac Corporation - một công ty phân tích dữ liệu có trụ sở tại San Jose,

Trang 31

California thành lập năm 1956 tập trung vào các dịch vụ chấm điểm tín dụng (Carrns,2012) Các NH sử dụng điểm FICO của người vay cùng với các chi tiết khác trên báocáo tín dụng của người vay để đánh giá rủi ro tín dụng và đưa ra quyết định cho vayhoặc gia hạn tín dụng Điểm FICO được tính căn cứ vào 5 yếu tố khác nhau xác định

uy tín tín dụng của khách hàng bao gồm: lịch sử thanh toán, số tiền mà khách hàng sởhữu, mức độ đa dạng trong các loại tín dụng được sử dụng, chiều dài lịch sử tín dụngcủa khách hàng và tài khoản tín dụng mới (hình 1.3)

Ý nghĩa của các tiêu chí chấm điểm FICO được tóm tắt trong bảng 1.4 sau:

Bảng 1.4: Ý nghĩa các tiêu chí chấm điểm FICO

của khách hàng

Đa dạng tín dụng

Đề cập đến sự kết hợp chặt chẽ giữa các tàikhoản vay, thẻ tín dụng, cho vay trả góp và

ro TDCN và làm giảm điểm FICO

Nguồn: Fair Isaac Corporation, 2020

Trang 32

Xác đ nh v n đ nghiên c u ị ấ ề ứ

T ng h p các nghiên c u liên quan và xây d ng khung lý thuy t ổ ợ ứ ự ế

Xây d ng mô hình và gi thuy t nghiên c u ự ả ế ứ

<580 Dưới trung bình Đối tượng vay rủi ro, khó được

chấp nhận cho vay

Rất cao

580 - 669 Trung bình Đối tượng vay rủi ro nhưng có khả

năng được cho vay

Cao

670 - 739 Tốt Được nhiều ngân hàng chấp nhận

cho vay với điểm số tốt

Thấp

740 - 799 Rất tốt Đối tượng vay đáng tin cậy Rất thấp800+ Xuất sắc Đối tượng vay đặc biệt tốt Cực kỳ thấp

Nguồn: Fair Isaac Corporation, 2020

1.4 Phương pháp nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng cá nhân tại ngân hàng

1.4.1 Tiến trình nghiên cứu

Tiến trình nghiên cứu được tóm tắt trong hình 1.4 sau:

Hình 1.4: Tiến trình nghiên cứu

Nguồn: Người viết đề xuất

Trang 33

1.4.1.2 Tìm hiểu các nghiên cứu liên quan và xây dựng khung lý thuyết

Sau khi xác định vấn đề nghiên cứu, người viết thu thập và tổng hợp các côngtrình nghiên cứu liên quan tới vấn đề về RRTDCN trong ngân hàng Bước này chophép người viết xây dựng được khung lý thuyết về RRTDCN trong đó quan trọng nhất

là các khái niệm liên quan đến RRTDCN, các mô hình đánh giá RRTDCN và các yếu

tố tác động đến RRTDCN đã được đề xuất và chứng minh tác động trong các nghiêncứu đi trước Việc hệ thống các nghiên cứu liên quan cũng cho phép người viết xácđịnh được khoảng trống nghiên cứu trong các mô hình đi trước và tiến hành bổ sungtrong nghiên cứu của mình Đây chính là nền tảng cho bước xây dựng mô hình và giảthuyết nghiên cứu tiếp theo

1.4.1.3 Xây dựng mô hình và giả thuyết nghiên cứu

Dựa vào các nghiên cứu đi trước, người viết nhận ra 2 phương pháp thườngdùng để đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến RRTDCN bao gồm phương pháp Probit

và phương pháp hồi quy logistics nhị phân (binary logistics) Trong đó, phương phápBinary logistics được lựa chọn để áp dựng trong nghiên cứu này do đây là phươngpháp đơn giản và dễ tiến hành hơn

Sau khi lựa chọn phương pháp Binary logistics, người viết tiến hành xây dựng

mô hình nghiên cứu Theo đó, biến phụ thuộc là khả năng trả nợ của người đi vay vàcác biến độc lập đại diện cho các nhân tố khác nhau sẽ được trình bày chi tiết trong

Trang 34

phần sau Đồng thời, kết quả của các nghiên cứu đi trước về chiều tác động (tíchcực/tiêu cực) của các nhân tố là kênh tham khảo để người viết đưa ra các giả thuyết vàtiến hành chứng minh / phủ định các giả thuyết này

1.4.1.4 Thu thập dữ liệu

Dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu là dữ liệu thứ cấp và được thu thập tại hồ sơ tíndụng của các khách hàng hiện còn dư nợ tín đến 31/12/2021 tại NH BIDV chi nhánhLào Cai Đồng thời với đó, các dữ liệu về tình hình hoạt động kinh doanh cũng nhưcác số liệu về thực trạng TDCN tại BIDV được thu thập từ báo cáo của phòng dịch vụkhách hàng

1.4.1.5 Phân tích dữ liệu

Để phân tích trực quan về thực trạng hoạt động kinh doanh cũng như hoạt độngTDCN tại NH, các số liệu được trình bày dưới dạng biểu đồ để thể hiện xu hướng tăngtrưởng cũng như thuận lợi cho việc so sánh Sau đó, người viết sẽ tiến hành mô tả vàphân tích các biểu đồ này đồng thời nêu ra nguyên nhân của xu hướng theo thời gian

Đối với nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến RRTDCN tại NH, dữ liệuđược trình bày dưới dạng bảng (panel data) trên phần mềm Excel trước khi đưa vàophần mềm SPSS 26 để tiến hành phân tích theo phương pháp phân tích hồi quy nhịphân

1.4.1.6 Trình bày kết quả nghiên cứu và đưa ra đề xuất, khuyến nghị

Kết quả nghiên cứu của nghiên cứu định lượng được trình bày dưới dạng bảng,trong đó quan trọng nhất là các phép thử độ tin cậy của nghiên cứu và kết quả hồi quy.Các phép thử cho biết mức độ tin cậy của kết quả nghiên cứu Trong khi đó, kết quảhồi quy sẽ cho ra chiều tác động (âm hoặc dương tương ứng với tích cực hoặc tiêucực) của từng nhân tố và độ lớn của hệ số hồi quy sẽ cho biết mức độ tác động của cácnhân tố này

Trang 35

1.4.2 Mô hình nghiên cứu và đo lường các biến trong nghiên cứu

Trong khuôn khổ nghiên cứu này, người viết sẽ sử dụng các nhân tố trong mô hình 5C’s để tiến hành nghiên cứu về tác độngcủa các nhân tố này đến RRTDCN của NH BIDV chi nhánh Lào Cai (bảng 1.6)

Bảng 1.6: Các biến phụ thuộc và đo lường các biến phụ thuộc trong nghiên cứu

Đặc điểm của khách

hàng

(character)

Lịch sử thanh toán lichsu

Biến giả: Bằng 0 nếu khách hàng chưa từngchậm thanh toán trên 90 ngày; bằng 1 nếukhách hàng đã từng chậm thanh toán trên 90ngày

Balina và Balina (2021)

Idasz-Tuổi của khách hàng tuoi Biến định lượng: Tuổi của khách hàng Người viết đề

Các điều kiện khác

(conditions) Năng lực của cán bộ tíndụng canbo

Biến định lượng: Số năm kinh nghiệm làmcông tác tín dụng của cán bộ trực tiếp phụ trách

hồ sơ

Nguyễn Chí Tín(2012)

Đa dạng hóa hoạt độngkinh doanh

dadang Biến giả: bằng 0 nếu khách hàng chỉ kinh

doanh một ngành nghề duy nhất; bằng 1 nếukhách hàng kinh doanh từ 2 ngành nghề trở nên

Nguyễn Chí Tín(2012)

Ngày đăng: 11/06/2022, 23:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hồ Diệu, 2013. Tín dụng ngân hàng. Thành phố Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng ngân hàng
Nhà XB: Nhà xuất bảnThống kê
2. Trần Đình Định, 2007. Những chuẩn mực và thông lệ quốc tế về quản lý hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại. Nhà xuất bản Tư pháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những chuẩn mực và thông lệ quốc tế về quản lý hoạtđộng tín dụng ngân hàng thương mại
Nhà XB: Nhà xuất bản Tư pháp
3. Phạm Thu Hồ, 2017. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam, Chi nhánh Bắc An Giang. Luận văn thạc sĩ trường đại học Tây Đô Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng cánhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam, Chinhánh Bắc An Giang
4. Đinh Xuân Hạng và Nguyễn Văn Lộc, 2012. Giáo trình quản trị tín dụng ngân hàng thương mại, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị tín dụng ngânhàng thương mại
Nhà XB: NXB Tài chính
5. Phạm Xuân Hòe, 2022. Nhiều khoảng trống pháp lý cho việc ứng dụng các công nghệ 4.0 trong sáng tạo, phát triển sản phẩm, dịch vụ ngân hàng số. Tạp chí Ngân hàng số 173 tháng 1 năm 2022 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạpchí Ngân hàng
6. Trương Đông Lộc, 2010. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của các Ngân hàng thương mại nhà nước khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.Tạp chí kinh tế phát triển, số 156, trang 49 – 52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí kinh tế phát triển
7. Nguyễn Minh Kiều, 2011.Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng. Nhà xuất bản thông kê, trang 23,24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng
Nhà XB: Nhàxuất bản thông kê
8. Nguyễn Minh Kiều, 2009. Nghiệp vụ ngân hàng thương mại. Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Nhà XB: Nhà xuất bảnThống kê
9. Joel Bessis, 2011. Quản trị rủi ro trong ngân hàng, NXB Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro trong ngân hàng
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
11. King, 2019. Ngân hàng 4.0: Giao dịch mọi nơi, không bao giờ ở ngân hàng.Nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng 4.0: Giao dịch mọi nơi, không bao giờ ở ngân hàng
Nhà XB: Nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông
12. Nguyễn Chí Tín, 2012. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại công ty Tài chính Cổ Phần Dầu khí Việt Nam Chi nhánh Cần Thơ . Luận văn thạc sĩ kinh tế. Trường Đại học Cần Thơ.Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tạicông ty Tài chính Cổ Phần Dầu khí Việt Nam Chi nhánh Cần Thơ
10. Bùi Hữu Phước và cộng sự, 2018. Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Ngoại thương chi nhánh Kiên Giang. Tạp chí kinh tế đối ngoại số 98 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Phân loại tín dụng cá nhân tại các nước phát triển - Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng cá nhân tại ngân hàng BIDV chi nhánh lào cai
Hình 1.1 Phân loại tín dụng cá nhân tại các nước phát triển (Trang 17)
Hình 1.2: Mô hình 5C’s trong thẩm định tín dụng - Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng cá nhân tại ngân hàng BIDV chi nhánh lào cai
Hình 1.2 Mô hình 5C’s trong thẩm định tín dụng (Trang 28)
Hình 1.3: Mô hình điểm FICO - Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng cá nhân tại ngân hàng BIDV chi nhánh lào cai
Hình 1.3 Mô hình điểm FICO (Trang 30)
Bảng 1.5: Mức đánh giá theo điểm FICO - Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng cá nhân tại ngân hàng BIDV chi nhánh lào cai
Bảng 1.5 Mức đánh giá theo điểm FICO (Trang 32)
Bảng 1.6: Các biến phụ thuộc và đo lường các biến phụ thuộc trong nghiên cứu - Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng cá nhân tại ngân hàng BIDV chi nhánh lào cai
Bảng 1.6 Các biến phụ thuộc và đo lường các biến phụ thuộc trong nghiên cứu (Trang 35)
Hình 1.5: Các bước xử lý số liệu trên phần mềm SPSS 26 - Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng cá nhân tại ngân hàng BIDV chi nhánh lào cai
Hình 1.5 Các bước xử lý số liệu trên phần mềm SPSS 26 (Trang 38)
Hình 2.6: Cơ cấu tổ chức BIDV chi nhánh Lào Cai - Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng cá nhân tại ngân hàng BIDV chi nhánh lào cai
Hình 2.6 Cơ cấu tổ chức BIDV chi nhánh Lào Cai (Trang 41)
Hình 2.7: Tình hình doanh thu của BIDV chi nhánh Lào Cai - Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng cá nhân tại ngân hàng BIDV chi nhánh lào cai
Hình 2.7 Tình hình doanh thu của BIDV chi nhánh Lào Cai (Trang 43)
Hình 2.8: Tình hình chi phí của BIDV chi nhánh Lào Cai giai đoạn 2017 - 2021 - Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng cá nhân tại ngân hàng BIDV chi nhánh lào cai
Hình 2.8 Tình hình chi phí của BIDV chi nhánh Lào Cai giai đoạn 2017 - 2021 (Trang 44)
Hình 2.9: Tình hình lợi nhuận của BIDV chi nhánh Lào Cai - Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng cá nhân tại ngân hàng BIDV chi nhánh lào cai
Hình 2.9 Tình hình lợi nhuận của BIDV chi nhánh Lào Cai (Trang 45)
Hình 2.10: Quy trình cấp TDCN tại BIDV Lào Cai - Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng cá nhân tại ngân hàng BIDV chi nhánh lào cai
Hình 2.10 Quy trình cấp TDCN tại BIDV Lào Cai (Trang 46)
Hình 2.11: Doanh số cho vay cá nhân tại BIDV Lào Cai - Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng cá nhân tại ngân hàng BIDV chi nhánh lào cai
Hình 2.11 Doanh số cho vay cá nhân tại BIDV Lào Cai (Trang 48)
Hình 2.12: Doanh số thu nợ cá nhân tại BIDV Lào Cai - Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng cá nhân tại ngân hàng BIDV chi nhánh lào cai
Hình 2.12 Doanh số thu nợ cá nhân tại BIDV Lào Cai (Trang 49)
Bảng 2.7: Thống kê mô tả các biến quan sát - Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng cá nhân tại ngân hàng BIDV chi nhánh lào cai
Bảng 2.7 Thống kê mô tả các biến quan sát (Trang 51)
Bảng 2.8: Kết quả kiểm định Omnibus - Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng cá nhân tại ngân hàng BIDV chi nhánh lào cai
Bảng 2.8 Kết quả kiểm định Omnibus (Trang 53)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w