Untitled BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI KHOA CƠ KHÍ BÀI TIỂU LUẬN CHỦ ĐỀ 7 Trình bày pháp luật về chế độ về chế độ bảo hiểm xã hội?Thực trạng thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội và các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về chế độ bảo hiểm xã hội ở việt nam hiện nay? SINH VIÊN THỰC HIỆN NGUYỄN THÀNH SƠN LỚP 72DCOT23 MÃ SINH VIÊN 72DCOT20328 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Nguyễn Thanh Minh 1 MỤC LỤC TRANG LỜI MỞ ĐẦU 3 1 Giới thiệu 3 2 Khái niệm 3 3 Đối tượng tham.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG
VẬN TẢI KHOA CƠ KHÍ
BÀI TIỂU LUẬN
CHỦ ĐỀ 7: Trình bày pháp luật về chế độ về chế độ bảo hiểm xã hội?Thực trạng thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội và các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về chế độ bảo hiểm xã hội ở
việt nam hiện nay?
SINH VIÊN THỰC HIỆN: NGUYỄN THÀNH SƠN
LỚP 72DCOT23
MÃ SINH VIÊN:72DCOT20328 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: Nguyễn Thanh Minh
Trang 2MỤC LỤC
TRANG
LỜI MỞ ĐẦU……… 3
1 Giới thiệu……… 3
2 Khái niệm……… 3
3 Đối tượng tham gia bảo hiểm……… 4
3.1 Đối tượng đồng thời tham gia BHXH, BHYT, BHTN……… 4
3.2 Đối tượng chỉ tham gia BHXH……… 5
PHẦN 1 CÁC CHẾ ĐỘ BHXH……… 5
1 Các chế độ BHXH……… ……… 5
2 Phân loại chế độ BHXH……… 7
2.1 Chế độ BHXH bắt buộc……… 7
2.2 Chế độ BHXH tự nguyện……… 7
2.3 Chế độ BHXH thất nghiệp……… 7
PHẦN 2 PHÁP LUẬT VỀ CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI Ở VIỆT NAM……… 8
1Thực trạng thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội ở Việt Nam hiện nay 8 1.1 Một số vấn đề chung……… 8
Trang 31.2 Vấn đề đặt ra……… 9
1.3 Nguyên nhân……… 9
2 Các biện pháp nâng cao hiệu quả thực hiện luật về chế độ bảo hiểm
xã hội……… 10 2.1 Tuyên truyền……… 10
2.2 Các giải pháp quản lý thu BHXH đối với doanh nghiệp……… 11
2.3 Cải cách thủ tục hành chính……… 12
2.4Tăng cường ứng dụng CNTT trong công tác quản lý thu BHXH ……… 12 KẾT LUẬN……… 13 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 14
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
1, Giới thiệu
Chính sách BHXH được thực hiện ở nước ta ngay từ những ngày đầu thành lập nước Ngày 01/11/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh số 54/1945/SL quy1
định điều kiện cho công chức, viên chức Nhà nước hưởng chế độ hưu trí Từ đó đến nay, chính sách BHXH không ngừng được sửa đổi, bổ sung phù hợp với từng thời kỳ phát triển của đất nước, góp phần đảm bảo cuộc sống cho cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang nhân dân và người lao động Từ đó tạo thành sức mạnh tổng hợp làm nên thắng lợi vĩ đại trong hai cuộc kháng chiến trường kỳ chống Pháp, chống Mỹ và trong xây dựng bảo vệ tổ quốc, đưa đất nước vững bước
đi lên trên con đường xây dựng Chủ nghĩa xã hội vì mục tiêu: Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh 2 Chính sách BHXH được xây dựng nhằm bảo vệ, trước hết cho một lực lượng lao động đông đảo trong xã hội, đó là những người làm công ăn lương, bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ BHXH
2, Khái niệm
Trong hoạt động của đời sống của con người cũng như trong hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài những khó khăn thường gặp phải con người có thể dự báo trước và cũng có thể tính toán bằng khoa học, thì con người luôn phải đối mặt với những rủi ro bất ngờ có thể xảy ra Ngoài ra, muốn thỏa mãn các nhu cầu tối thiểu như ăn, mặc ở…, con người phải lao động, nghiên cứu làm ra những sản phẩm cần thiết để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt hoạt tối thiểu của gia đình Những bất trắc, rủi
ro xảy ra trong đời sống xã hội đem đến cho con người những tổn thất và những hậu quả vô cùng to lớn cả về mặt vật chất lẫn mặt tinh thần như ốm đau, tai nạn, già yếu hoặc không có công việc làm do ảnh hưởng của tự nhiên, do ảnh hưởng của các tác nhân xã hội khác Do vậy muốn tồn tại, con người phải tìm ra nhiều biện pháp phòng ngừa, hạn chế và khắc phục những rủi ro bất hạnh giảm bớt khó khăn cho bản thân và gia đình thì ngoài việc tự bản thân mỗi người tự khắc phục
1 SL: sắắc l nh ệ
Trang 5thì NLĐ phải được sự bảo trợ của cộng đồng và xã hội Nhằm đảm bảo an toàn 2
nguồn quỹ và giúp cho NLĐ an tâm hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời hoạt động bảo hiểm là công cụ quan trọng và có hiệu quả để ổn định và phát triền kinh
tế xã hội nói chung và là công cụ quan trọng để khắc phục những hậu quả do rủi ro xảy ra trong đời sống xã hội
Bảo hiểm xã hội là sự trợ giúp về mặt vật chất cần thiết được pháp luật quy định nhằm giúp phục hồi nhanh chóng sức khỏe, duy trì sức lao động, góp phần ổn định đời sống cho người lao động và gia đình của họ trong các trường hợp ốm đau, thai sản, hết tuổi lao động, chết hoặc do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, gặp rủi ro hoặc các khó khăn khác (Điều 140 BLLĐ ) 3
3 Đối tượng tham gia bảo hiểm
3.1 Đối tượng đồng thời tham gia BHXH, BHYT , BHTN (bảng 1) 4 5
Năm Người sử dụng lao động
(%)
Người lao động (%) Tổng
cộng (%) BHXH BHYT BHTN BHXH BHYT BHTN
Từ 01/2010
đến 12/2011
Từ 01/2012
đến 12/2013
01/2014
trở đi
3.2 Đối tượng chỉ tham gia BHXH:
2 NLD: ng ườ i lao đ ng ộ
3 BLLD: b lu t lao đ ng ộ ậ ộ
4 BHYT: b o hi m y tếắ ả ể
5 BHTN: b o hi m thấắt nghi p ả ể ệ
Trang 63.2.1 Người lao động là phu nhân (phu quân) hưởng lương từ Ngân sách của Nhà nước (bảng 2).
Năm Người sử dụng lao
động (%) Người laođộng (%) Tổng cộng(%)
Từ 01/2010 – 12/2011 12 6 18
Từ 01/2012 – 12/2013 13 7 20
3.2.2 Người lao động là phu nhân (phu quân) không phải là cán bộ, công chức Nhà nước nhưng đã có quá trình tham gia BHXH, BHYT bắt buộc (bảng 3).
Năm Người lao động
(%)
Ghi chú
Từ 01/2007 16 Tính theo mức tiền lương,
tiền công tháng trước khi đi làm việc ở nước ngoài
Từ 01/2010 – 12/2011 18
Từ 01/2012 – 12/2013 20
Từ 01/2014 trở đi 22
Phần 1 CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI
1, Các chế độ bảo hiểm xã hội
Gồm 9 chế độ là
- Chế độ trợ cấp ốm đau là một trong những chính sách an sinh xã hội mang
ý nghĩa nhân văn cao cả, nhằm bảo đảm thu nhập cho người tham gia BHXH tạm thời bị gián đoạn do phải nghỉ việc vì ốm đau
- Chế độ trợ cấp tai nạn lao độnglà tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động
Trang 7- Chế độ thai sản là một trong các chế độ của Bảo hiểm xã hội bắt buộc, gồm các quy định do Nhà nước ban hành nhằm bảo đảm thu nhập và sức khỏe cho người lao động nữ khi mang thai, sinh con, nuôi con nuôi sơ sinh, thực hiện các biện pháp tránh thai và cho lao động nam khi có vợ sinh con
- Chế độ hưu trí là chế độ chi trả lương hưu cho người lao động đã hết tuổi làm việc theo quy định của pháp luật - nhằm đảm bảo lao động khi về già có chi phí chi trả cho những nhu cầu sống cơ bản và chăm sóc sức khỏe Đây là một trong những chế độ người lao động được hưởng khi tham gia bảo hiểm xã hội
- Chế độ bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh mang tính chất đặc trưng nghề nghiệp hoặc liên quan đến nghề nghiệp, do tác hại thường xuyên và kéo dài của điều kiện lao động xấu
- Chế độ tử tuất là chế độ bảo hiểm xã hội bù đắp phần thu nhập của người lao động dùng để đảm bảo cuộc sống cho thân nhân họ hoặc các chi phí khác phát sinh do người lao động đang tham gia quan hệ lao động hoặc đang hưởng bảo hiểm
xã hội bị chết
- Chế độ trợ cấp thất nghiệp là các khoản thanh toán được thực hiện bởi các
cơ quan có thẩm quyền cho những người thất nghiệp Ở Việt Nam, khoản trợ cấp thất nghiệp dành cho những người lao động đang trong tình trạng tạm thời chưa có việc làm, không thể tạo ra kinh tế để phục vụ cuộc sống Để nhận được khoản trợ cấp này người lao động cần phải đáp ứng đủ những yêu cầu của Nhà nước quy định
- Chế độ trợ cấp thất nghiệp là trợ cấp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá
05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc
Trang 8- Chế độ hỗ trợ việc làm là khi thất nghiệp đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ
đủ 09 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật
2, Phân loại chế độ bảo hiểm xã hội
- Chế độ bảo hiểm được chia làm 3 loại gồm
+ Chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc
+ Chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện
+ Chế độ bảo hiểm thất nghiệp
2.1 Chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc
Bảo hiểm xã hội bắt buộc (áp dụng đối với những nghề nghiệp có sử dụng lao động có làm việc theo hợp đồng có thời hạn từ 3 tháng trở lên và hợp đồng không xác định thời hạn);
- Các loại chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm:
Chế độ trợ cấp ốm đau; Chế độ thai sản; Chế độ trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Chế độ trợ cấp hưu trí; Chế độ tử tuất;
2.2 Chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện
Bảo hiểm xã hội tự nguyện (nơi làm việc có thời hạn dưới 3 tháng, làm việc theo mùa vụ)
- Các chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện:
Chế độ hưu trí; Chế độ tử tuất
2.3 Chế độ bảo hiểm thất nghiệp
Trang 9- Mức đóng: Người sử dụng lao động đóng 15% (10% hưu trí, tử tuất; 5% ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp…); Người lao động 5% trích từ lương
- Các chế độ bảo hiểm thất nghiệp:
+ Trợ cấp thất nghiệp
+ Hỗ trợ học nghề
+ Hỗ trợ tìm việc làm
Phần 2 PHÁP LUẬT VỀ CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI Ở VIỆT NAM
1, Thực trạng thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội ở Việt Nam hiện
nay
1.1 Một số vấn đề chung
Bảo đảm quyền an sinh xã hội của mỗi người dân là quan điểm xuyên suốt của Đảng và Nhà nước ta Hiến pháp 2013 quy định: “Công dân có quyền được bảo đảm an sinh xã hội” Bảo hiểm xã hội (BHXH) giữ vai trò trụ cột trong hệ thống an sinh xã hội, phát triển BHXH sẽ là tiền đề và điều kiện để thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững của Liên hợp quốc và các mục tiêu về bình đẳng giới mà Việt Nam cam kết hướng tới Trong những năm qua, chính sách BHXH của Việt Nam đã từng bước được hoàn thiện, hướng tới mở rộng phạm vi bao phủ, tạo cơ hội cho mọi người dân trong việc tiếp cận, tham gia, thụ hưởng chính sách Hệ thống pháp luật về an sinh nói chung và bảo hiểm xã hội nói riêng bao gồm các chính sách bảo hiểm xã hội đối với chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hưu trí, tử tuất và các chế độ trợ giúp
xã hội đối với các nhóm đặc thù như phụ nữ, trẻ em, người khuyết tật, người cao tuổi… Nhìn ở góc độ giới, một số quy định trong pháp luật về BHXH đã tính đến các đặc thù về giới như giảm thời gian đóng bảo hiểm xã hội đối với lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn để được hưởng lương hưu; tăng thời gian nghỉ chế độ thai sản từ 4 tháng lên 6 tháng; quy định chế độ nghỉ thai sản đối với nam giới khi vợ sinh con; chế độ thai sản của
Trang 10lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ; Nhà nước hỗ trợ tiền đóng BHXH tự nguyện cho người tham gia…
1.2 Vấn đề đặt ra
Mặc dù các chính sách pháp luật về BHXH đã từng bước được hoàn thiện, tuy
nhiên, kết quả thực hiện các chính sách BHXH cho thấy diện bao phủ BHXH thực
tế còn thấp, theo báo cáo của Chính phủ, tính đến 31/12/2020, mới chỉ có 31,12%
lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia BHXH bắt buộc (giảm 1,12% so với cùng kỳ 2019) và 2,31% lực lượng lao động tham gia BHXH tự nguyện, như vậy còn đến 66,5% lực lượng lao động trong độ tuổi hiện nay vẫn chưa tham gia BHXH, chủ yếu nông dân và lao động trong khu vực phi chính thức – những người
có thu nhập thấp Tỷ lệ tham gia BHXH nêu trên dẫn đến tỷ lệ người lao động được hưởng chế độ thai sản thấp, mặc dù theo Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), chế độ thai sản của Việt Nam nằm trong có thời gian nghỉ dài và quyền lợi tương đối rộng Bên cạnh đó, diện bao phủ chế độ hưu trí của phụ nữ còn rất thấp, theo tính toán của ILO năm 2019, chí có 16% phụ nữ từ 65 tuổi trở lên được hưởng
lương hưu BHXH so với 27,3% nam giới Một vấn đề đáng quan ngại là tình
trạng gia tăng số người rút BHXH một lần trong thời gian vừa qua Theo thống
kê của Bảo hiểm Xã hội Việt Nam, trong 10 tháng năm 2021, 700.000 người lĩnh BHXH một lần đã tăng 5,45% so với cùng kỳ năm 2020 Một vài nghiên cứu chỉ ra rằng, số lao động nữ lựa chọn BHXH 1 lần cao hơn so với nam giới và “quyết định hưởng BHXH một lần của lao động nữ chịu tác động rất lớn từ vai trò giới được xã hội đặt lên họ” Điều này tác động tiêu cực đến việc hưởng chính sách an
sinh khi về già của lao động nữ
1.3 Nguyên nhân
- Một số chính sách về BHXH hiện hành như số năm đóng BHXH để được hưởng lương hưu dài, các chế độ BHXH chưa thực sự hấp dẫn… Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2014, để được hưởng lương hưu, người lao động cần đáp ứng được đồng thời hai điều kiện: đủ 20 năm đóng BHXH trở lên và nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi Như vậy, người lao động sẽ khó đáp ứng được thời gian đóng BHXH để để hưởng lương hưu Vì thế, mong muốn được tự đảm bảo an sinh sau này của họ thông qua chế độ hưu trí là khó đạt được Quy định trên còn ảnh hưởng đến quyền tiếp cận an sinh xã hội của người lao động – quyền cơ bản đã được ghi nhận trong Hiến pháp Đồng thời ảnh hưởng đến chính sách an sinh xã hội đang hướng tới việc người hưu trí có thể tự đảm bảo an sinh xã hội cho mình Bên cạnh
đó, các quy định hiện hành khác biệt về chế độ hưởng giữa BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện đã nảy sinh tâm lý so sánh, khó tạo động lực cho người lao động Ngoài ra, hai chế độ được hưởng BHXH tự nguyện là hưu trí và tử tuất là những chế độ dài hạn mới được hưởng một chế độ trực tiếp dành cho người lao động
Trang 11tham gia BHXH tự nguyện, một chế độ dành cho thân nhân người lao động sau khi
đã qua đời nên không mấy hấp dẫn với người lao động
- Định kiến giới làm tăng thêm trách nhiệm của phụ nữ đối với công việc gia đình, chăm sóc con cái Kết quả nghiên cứu của tổ chức ActionAid cho thấy trung bình mỗi tuần phụ nữ phải dành 35 giờ để làm việc nhà so với 21 giờ của nam giới Phụ nữ không có trình độ giáo dục phải dành 9 giờ mỗi ngày để làm những công việc không có thu nhập trong gia đình Những trách nhiệm gia đình này cần một khoảng thời gian tương đương với công việc toàn thời gian, do đó đã làm hạn chế
cơ hội tiếp cận thị trường lao động cũng như cơ hội học tập và đào tạo của phụ nữ Nghiên cứu của Hội LHPN Việt Nam về 6 “Tiếng nói của phụ nữ về chính sách bảo hiểm xã hội đối với phụ nữ” năm 2020 cũng khẳng định “việc thực hiện trách nhiệm chăm sóc con cái và người thân là lý do chính tác động đến quá trình làm việc, thu nhập và gián đoạn thời gian đóng BHXH của lao động nữ”.
- Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về BHXH chưa được thường xuyên, nhiều nơi chỉ tập trung tổ chức tuyên truyền luật BHXH 2014 hoặc văn bản quy phạm pháp mới ban hành, trong khi việc phát triển đối tượng tham gia đối tượng BHXH cũng như đối tượng rời bỏ hệ thống của người lao động thông qua việc hưởng chế độ BHXH một lần xảy ra hàng ngày Ở các khu vực nông thôn, vùng sâu vùng xa, trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt ở các làng nghề và khu vực việc làm phi chính thức – những nơi mà việc phát triển đối tượng tham gia BHXH lại chưa được tiếp cận các thông tin về BHXH Bên cạnh đó, nhận thức về
ý nghĩa và lợi ích của việc tham gia BHXH của một bộ phận doanh nghiệp, người lao động và người dân còn rất hạn chế do thiếu hiểu biết về chính sách pháp luật về BHXH cũng như thiếu niềm tin vào hệ thống BHXH
2 Các biện pháp nâng cao hiệu quả thực hiện luật về chế độ bảo hiểm xã hội
2.1 Tuyên truyền
- Về hình thức tuyên truyền: Trên cơ sở thực tiễn công tác tuyên truyền tại BHXH, trước hết cần tăng cường các hình thức tuyên truyền mang lại hiệu quả như: tuyên truyền thông qua cán bộ thu chuyên quản; tuyên truyền qua hệ thống phương tiện thông tin đại chúng; cấp phát tờ rơi Bên cạnh đó, cần phải tổ chức nhiều hơn nữa các hội nghị tuyên truyền trực tiếp đến người lao động, địa điểm tuyên truyền nên tổ chức tại trụ sở doanh nghiệp, thời gian tổ chức không nên quá dài làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, do đó,
6 H i LHPN: h i liến hi p ph n ộ ộ ệ ụ ữ