Cụ thể: Bên A, bằng hợp đồng này, đồng ý để Bên B vận chuyển Hàng hóa cho Bên A, giúp Bên A thu hộ Giá trị hàng hóa phát sinh do giao dịch của Bên A và khách hàng của Bên A gọi tắt
Trang 1THUAN PHONG EXPRESS ACCOUNT APPLICATION FORM
ĐƠN MỞ TÀI KHOẢN TẠI CHUYỂN PHÁT NHANH THUẬN PHONG
For Group A Customers/ Cho khách hàng nhóm A
A) CUSTOMER PARTICULARS ( THÔNG TIN KHÁCH HÀNG )
Company’s name/ Tên Công ty:
Registration address/ Địa chỉ trên Giấy phép kinh doanh:
Mã số thuế/ Tax code:
Representative/ Người đại diện: NGUYỄN THỊ NGA
Job title / Chức danh: Chủ shop Tax code or ID No / MST hoặc CMND:142436933
Industry engaged in / Ngành nghề công ty: Thời trang Contact person for shipping/ Người phụ trách gửi hàng:
NGUYỄN THỊ NGA
Tel / Điện thoại:0934265135
Pick-up address / Địa chỉ lấy hàng: hồng đức, ninh giang, hải dương
Current address for receiving VAT invoice / Địa chỉ nhận hóa đơn đỏ hiện nay:Nguyyentuandev7797@gmail.com
Information of company’s bank account / Thông tin tài khoản ngân hàng của công ty:
Account holder / Chủ tài khoản NGUYỄN THỊ NGA
Bank account / Số tài khoản: 0341007042825
At bank branch / Tại chi nhánh: - Ngân hàng Vietcombank
Telephone / Điện thoại :
0934265135
Email:
Nguyentuandev7797@gmail.co m
Average monthly spend / Mức sử dụng DV trung bình hàng tháng:
……… ………VNĐ
B) PRICE LIST (BẢNG GIÁ ÁP DỤNG)
Public price list / Bảng giá công bố
(Attaching price list/Đính kèm bảng giá)
Specific price list/ Bảng giá đặc biệt
(Attaching price list/Đính kèm bảng giá)
C) CONFIRMATION (XÁC NHẬN)
1 We hereby certify that the above particulars are correct / Chúng tôi xác nhận các thông tin trên là chính xác.
2 We have readthe Specifications, the Terms and Conditions, and agree to abide by them./ Chúng tôi đã đọc và đồng ý tôn trọng thực hiện Điều khoản và Điều kiện dịch vụ của CPN Thuận Phong.
3 We are aware and agree to the 5 days credit term from the date of the official invoice / Chúng tôi đồng ý thời hạn tín dụng 5
ngày kể từ ngày xuất hoá đơn chính thức.
4 We hereby authorize Thuan Phong Express to act on our instructions given to this services order form upon Thuan Phong
Express’s receipt thereof, regardless of the mode of transmission to Thuan Phong Express./ Chúng tôi ủy quyền cho CPN Thuận Phong thực hiện các hướng dẫn của chúng tôi đã được đưa ra đối với đơn yêu cầu dịch vụ này dựa vào biên nhận dịch vụ của CPN Thuận Phong, bất chấp các phương thức thực hiện của CPN Thuận Phong.
_
Authorized Customer’s Signature & Stamp / Date / Ngày Thuan Phong Express’s confirmation /
Chữ ký & đóng dấu ủy quyển của khách hàng Xác nhận của CPN Thuận Phong
FOR THUAN PHONG EXPRESS/ PHẦN DÀNH CHO NHÂN VIÊN CỦA THUẬN PHONG EXPRESS
Customer account number: _ Sales Staff in charge (Name & Staff code):
( Số tài khoản khách hàng ) (NVKD phụ trách (Tên & Mã NV))
Effective date: _
( Ngày có hiệu lực )
Remark / Lưu ý:
- Applying for customers belong to group A (based on Customer Classification of Thuan Phong Express) / Mẫu đăng ký này áp dụng cho khách hàng thuộc nhóm A (dựa theo phân loại khách hàng của CPN Thuận Phong).
- Please kindly refer Thuan Phong Express’s policies on website: / Khách hàng vui lòng tham khảo chính sách của CPN Thuận Phong trên website: https://jtexpress.vn/
- Please fill information in the form fully / Vui lòng điền đầy đủ thông tin vào mẫu này.
Post: 220D02
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
Bắc Ninh, ngày 10 tháng 05 năm 2022
HỢP ĐỒNG CUNG CẤP VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ
CHUYỂN PHA1 NHANH PHƯƠNG THỨC COD
Số: 220D02 – 06/2022/HĐ DVCPN J-T
- Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Căn cứ Luật Thương mại năm 2005
- Căn cứ Luật Bưu chính năm 2010.
- Căn cứ yêu cầu bên sử dụng và khả năng cung cấp dịch vụ của Công ty TNHH Một thành viên Chuyển phát nhanh Thuận Phong- Chi nhánh Bắc Ninh.
Hai bên chúng tôi gồm:
Bên A: Bên sử dụng dịch vụ
- Ông/bà: NGUYỄN THỊ NGA, Sinh năm: 11/11/1990
- Kinh doanh: Thời Trang
- Số CMND/thẻ căn cước: 142436933 ,cấp ngày 30 tháng 12 năm 2013 Tại công an Hải Dương
- Địa chỉ thường trú: Hồng Đức, Ninh Giang, Hải Dương
- Điện thoại liên hệ: 0934265135
- Email: Nguyentuandev7797@gmail.com
- Số tài khoản ngân hàng: 0341007042825
- Chủ tài khoản: NGUYỄN THỊ NGA – Ngân hàng Vietcombank
Bên B: Bên cung cấp dịch vụ - CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
CHUYỂN PHAT NHANH THUẬN PHONG – CHI NHANH BẮC NINH
- Người đại diện: Ông CHU THỊ LINH Chức vụ: Giám đốc chi nhánh
- Địa chỉ: Đường Lý Anh Tông, Phường Võ Cường, Thành Phố Bắc Ninh, Tỉnh Bắc Ninh.
- Điện thoại liên hệ: 0222 7 301 088 Mã số thuế: 0313617136 - 005
- Số tài khoản: 43210006568568 tại Ngân hàng BIDV chi nhánh Bắc Ninh
Hai bên chúng tôi cùng nhau thỏa thuận, ký kết Hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ chuyển phát nhanh phương thức COD (“Hợp đồng”) với các điều khoản như sau :
ĐIỀU 1: PHẠM VI DỊCH VỤ
1.1 Loại hàng hóa vận chuyển: Thư, gói, kiện hàng hóa (sau đây gọi tắt là “Hàng hóa”) 1.2 Loại hình dịch vụ cung cấp cho Bên A: Dịch vụ chuyển phát nhanh trong nước theo phương thức COD (thu hộ tiền hàng) Cụ thể: Bên A, bằng hợp đồng này, đồng ý để Bên B vận chuyển Hàng hóa cho Bên A, giúp Bên A thu hộ Giá trị hàng hóa phát sinh do giao dịch của Bên
A và khách hàng của Bên A (gọi tắt là Tiền hàng thu hộ), đổi lại, Bên A sẽ trả cho Bên B các khoản Phí dịch vụ bao gồm: Cước vận chuyển và phí thu hộ và Cước chuyển hoàn (nếu có) và các loại phí phát sinh khác theo thỏa thuận trong hợp đồng này
ĐIỀU 2: PHÍ DỊCH VỤ, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN GIAO NHẬN, PHƯƠNG THỨC THU HỘ
2.1 Phí dịch vụ
Phí thu hộ và Cước vận chuyển được quy định như sau:
Đồng giá: 19.000vnđ/đơn với những đơn có trọng lượng từ 0.5kg trở xuống
Đồng giá: 23.000vnđ/đơn với những đơn có trọng lượng từ trên 0.5kg đến 1kg
Với những đơn hàng trên 1kg trở lên thu thêm 6.000vnđ/đơn/kg toàn quốc
Số kg lẻ làm tròn lên
Trang 3- Giá này đã bao gồm thuế VAT, cước vận chuyển và phí thu hộ
Điều khoản đồng giá trên chỉ được áp dụng khi số lượng đơn đạt từ 300 đơn/tháng trở lên, dưới 300 đơn/tháng không được tính đồng giá Khách hàng sẽ được tính đồng giá luôn khi hợp đồng có hiệu lực Đến cuối tháng, Bên B tiến hành đơn gửi trong tháng của Bên A, nếu không đạt 300 đơn/tháng, thì Bên A sẽ không được hưởng đồng giá , khoản chênh lệch trong trường hợp không được hưởng đồng giá sẽ phải hoàn trả lại khoản cho bên B
Khi không đạt điều kiện hưởng đồng giá cước vận chuyển và phí thu hộ sẽ được áp dụng như sau:
2.1.1 Phí thu hộ: là khoản tiền Bên A trả cho Bên B để Bên B thu hộ tiền hàng cho mình.
Phí thu hộ chỉ được chi trả khi Bên B giao hàng thành công và thu hộ đúng với giá trị Tiền hàng thu hộ như đã thỏa thuận Phí thu hộ bên A trả cho bên B là thấp nhất là 8.000 VNĐ/đơn hàng đối với hàng hóa, bưu kiện có giá trị dưới 800.000 VNĐ; những hàng hóa, bưu kiện trị giá từ 800.000 VNĐ trở lên phí thu hộ là 01( Một) % của tổng số tiền hàng thu hộ/đơn hàng(phí thu
hộ trên giá đã bao gồm VAT)
2.1.2 Cước vận chuyển:
a) Cước vận chuyển sẽ do Bên A thanh toán, được căn cứ theo báo giá hoặc giá công bố của Bên B tại từng thời điểm hoặc căn cứ theo bảng giá hai bên đã thỏa thuận và áp dụng cho các hàng chuyển đi (đính kèm Hợp đồng này) Các khu vực khác chuyển về tại địa chỉ của khách hàng theo Hợp đồng này với hình thức người nhận (Bên A) thanh toán thì sẽ phải chịu áp dụng theo giá cước vận chuyển của khu vực gửi hàng đi
b)Cước vận chuyển quy định trong hợp đồng này chưa bao gồm các khoản phí theo quy định của Bên B tại từng thời điểm Đối với mặt hàng dễ vỡ hoặc theo quy định phải đóng thùng, bao gói đặc thù thì Bên A phải thanh toán phí đóng gói phát sinh Đối với hàng hóa để lưu tại kho Bên B lâu ngày do phía Bên A hoặc đối tác của Bên A thì Bên A sẽ phải thanh toán bổ sung phí lưu kho cho Bên B theo bảng giá công bố của Bên B hoặc giá thỏa thuận giữa hai Bên Thời hạn lưu kho cụ thể sẽ do hai bên thỏa thuận
c)Cước vận chuyển sẽ được điều chỉnh theo bảng giá kèm theo nếu có sai sót từ nhân viên nhận và trả hàng
d)Cước vận chuyển có thể thay đổi nếu là hàng hóa đặc biệt hoặc thỏa thuận giữa hai bên
và được chú thích lên từng vận đơn cụ thể
e)Trọng lượng hàng được xác định qua cân thực tế (trọng lượng thực) hoặc quy đổi theo thể tích (trọng lượng quy đổi) Nếu trọng lượng nào lớn hơn thì sẽ lấy trọng lượng đó và áp vào bảng giá để tính cước
f)Cước vận chuyển áp dụng cuối cùng được tính căn cứ trên bảng giá cước Bên B đã công
bố sau khi đã trừ các khoản chiết khấu, khuyến mại (nếu có) Trường hợp có thay đổi về bảng giá (điều chỉnh theo giá xăng dầu thực tế và các khoản phí, phụ thu khác theo quy định của Bên
B từng thời kỳ), Bên B có trách nhiệm thông báo cho Bên A 05 (năm) ngày làm việc trước khi chính thức áp dụng bảng giá mới
2.1.3 Cước chuyển hoàn: là phí mà Bên A phải trả cho Bên B trong trường hợp Hàng
hóa không phát được theo thỏa thuận trong Hợp đồng này
2.2 Địa điểm và thời gian giao nhận: Theo yêu cầu của Bên A.
2.3 Phương thức thu hộ:
2.3.1 Chỉ định Tiền hàng thu hộ: trước khi gửi hàng, Bên B sẽ thể hiện giá trị Tiền hàng thu hộ trong Vận đơn điện tử hoặc Vận đơn giấy theo yêu cầu/ chỉ định của Bên A, đại diện Bên
A ký và đóng dấu (nếu có), gửi cho Bên B để làm căn cứ tiến hành thu hộ Giá trị tiền hàng thu
hộ tối đa: nhỏ hơn hoặc bằng 30.000.000 VNĐ(Bằng chữ: Ba mươi triệu đồng)
Trang 42.3.2 Bên B chịu trách nhiệm thu hộ tiền hàng đúng với giá trị đã được chỉ định, không được cao hơn hoặc thấp hơn trừ trường hợp có sự đồng ý của Bên A
2.3.3 Bên A đảm bảo Hàng hóa được đóng gói đúng theo quy định trong hợp đồng này
và cung cấp thông tin khách hàng đầy đủ, chính xác Bên A chịu trách nhiệm kiểm tra nội dung
và thông tin trên vận đơn một cách cẩn thận và chịu trách nhiệm trong trường hợp thông tin trên vận đơn không chính xác
2.3.4 Giao nhận hàng hóa: Hàng hóa giao nhận theo quy định trong Điều 3 Hợp đồng này và:
a) Khách hàng của Bên A được phép mở bưu phẩm, bưu kiện trước khi nhận hàng Trước khi mở bưu phẩm, bưu kiện khách hàng của bên A phải kiểm tra, ký nhận vào vận đơn và xác nhận rằng bưu phẩm, bưu kiện vẫn còn nguyên khối, không bị rách, méo…bên B không chịu trách nhiệm về tính nguyên vẹn của hàng hóa khi khách hàng của bên A đã ký và xác nhận b) Hai bên thống nhất rằng trường hợp khách hàng của Bên A từ chối nhận hàng (mà không phải do lỗi vận chuyển của Bên B) thì khách hàng không bắt buộc phải xác nhận bằng văn bản Trường hợp này Bên B không cần giao lần tiếp theo đối với Hàng hóa đã bị từ chối và Bên A vẫn phải chịu Cước vận chuyển và Cước chuyển hoàn (nếu có)
c) Bên B có quyền từ chối giao hàng hóa trong trường hợp khách hàng của Bên A không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ như giá trị Tiền hàng thu hộ mà Bên A đã chỉ định Trường hợp này được coi là Hàng hóa không phát được, Bên B không cần giao lần tiếp theo và Bên A vẫn phải chịu Cước vận chuyển và Cước chuyển hoàn (nếu có)
d) Trường hợp khách hàng của Bên A đã thanh toán trước, nhưng Bên A không thông báo khi hàng hóa đã lên đơn thì Bên A vẫn phải chịu Cước vận chuyển và Cước chuyển hoàn (nếu có)
e) Trường hợp khách hàng của Bên A hủy đơn hàng mà Bên A không thông báo cho Bên B trước khi hàng hóa đã lên đơn thì Bên A vẫn phải chịu Cước vận chuyển và Cước chuyển hoàn (nếu có)
f) Các trường hợp tương tự mà Bên B không thể giao hàng do Bên A không thực hiện một cách tận tâm nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này, thì Bên A vẫn phải chịu Cước vận chuyển và Cước chuyển hoàn (nếu có)
ĐIỀU 3: ĐÓNG GÓI VÀ GIAO NHẬN, CHUYỂN HOÀN
3.1 Bên A phải tuân theo tiêu chuẩn đóng gói của Bên B bảo đảm an toàn cho hàng hóa trong quá trình vận chuyển và theo các quy định của pháp luật có liên quan, không vi phạm các điều cấm của pháp luật
3.2 Đối với hàng hóa cồng kềnh, nguyên khối không thể tách rời, Bên A phải thỏa thuận trước với Bên B để có chỉ dẫn cần thiết Trong trường hợp này, Bên A tuân thủ đầy đủ các yêu cầu của Bên B
3.3 Nếu Bên A không có yêu cầu đặc biệt, Bên B chuyển phát bưu gửi tối đa 03 lần Đối với địa chỉ tổ chức, cơ quan, đoàn thể chỉ thực hiện chuyển phát đến bộ phận văn thư, hành chính, thường trực, bảo vệ hoặc người được ủy quyền hoặc theo đề nghị của tổ chức, cơ quan, đoàn thể đó Nếu bưu gửi không phát được cho người nhận và không hoàn trả được cho người gửi hoặc không có yêu cầu chuyển tiếp sau thời hạn 06 tháng kể từ ngày bưu gửi được chấp nhận thì sẽ được chuyển thành bưu gửi không có người nhận và được xử lý theo quy định của pháp luật
3.4 Chuyển hoàn:
Trang 53.4.1 Hàng hóa không phát được sẽ được hoàn trả lại (chuyển hoàn) cho Bên A Trường hợp Hàng hóa không phát được và không chuyển hoàn được mà Bên A không đến địa điểm lưu giữ Hàng hóa của Bên B để nhận lại Hàng hóa trong vòng 14 (mười bốn) ngày kể từ ngày chuyển hoàn không thành công thì phải trả chi phí lưu giữ trước khi nhận lại hàng hóa
3.4.2 Giá trị chuyển hoàn áp dụng theo mức như sau:
Nếu phát sinh hàng chuyển hoàn thì bên A phải chịu phí : Bên A chịu phí chuyển hoàn 5.000 VND/đơn
ĐIỀU 4 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A
4.1 Bên A có quyền:
4.1.1 Yêu cầu Bên B cung cấp các dịch vụ theo nội dung tại Điều 1 và nhu cầu cung cấp dịch vụ khác theo thỏa thuận
4.1.2 Được đảm bảo bí mật thông tin riêng và an toàn đối với thông tin dưới dạng văn bản, kiện, gói hàng hóa
4.1.3 Bên A có quyền khiếu nại về việc bưu gửi bị hư hại, rách suy suyển, hư hỏng, mất Thời hiệu khiếu nại được quy định như sau:
a) 06 tháng, kể từ ngày kết thúc thời gian toàn trình của bưu gửi đối với khiếu nại về việc mất bưu gửi, chuyển phát bưu gửi chậm so với thời gian toàn trình đã công bố; trường hợp Bên
B không công bố thời gian toàn trình thì thời hiệu này được tính từ ngày sau ngày bưu gửi đó được chấp nhận;
b) 01 tháng, kể từ ngày bưu gửi được phát cho người nhận đối với khiếu nại về việc bưu gửi bị suy suyển, hư hỏng, về giá cước và các nội dung khác có liên quan trực tiếp đến bưu gửi 4.1.4 Được bồi thường thiệt hại theo thỏa thuận và theo quy định của pháp luật bưu chính hiện hành
4.1.5 Yêu cầu Bên B cung cấp bảng kê và hóa đơn thanh toán cước hàng tháng
4.2 Bên A có nghĩa vụ:
4.2.1 Cung cấp, bổ sung thông tin cần thiết đối với địa chỉ người nhận hoặc bổ sung thông tin ngay khi nhận được yêu cầu của Bên B khi bưu gửi không được gửi đến địa chỉ do nhầm lẫn của Bên A bao gồm cả địa chỉ đã được thay đổi trên thực tế Bên A chịu trách nhiệm
và thanh toán cho Bên B các chi phí cần thiết theo yêu cầu của Bên B để xử lý bưu gửi trong trường hợp bưu gửi không được gửi đến người nhận do nhầm lẫn của Bên A
4.2.2 Báo trước cho Bên B ít nhất 60 (sáu mươi) phút căn cứ theo thời gian dự định chuyển hàng và cung cấp chính xác các thông tin liên quan đến hàng gửi
4.2.3 Gửi kèm toàn bộ giấy tờ như hóa đơn, lệnh điều động, phiếu xuất kho và các giấy
tờ có liên quan đi theo hàng để xuất trình cho các cơ quan chức năng khi có yêu cầu; đóng gói hàng dễ vỡ… theo yêu cầu của Bên B
4.2.4 Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin dưới dạng văn bản, kiện, gói hàng hóa, tuân thủ các quy định của pháp luật về việc cấm lưu thông hoặc hạn chế lưu thông đối với thông tin dưới dạng văn bản, kiện, gói hàng hóa Không gửi vật mang bí mật nhà nước không đúng thẩm quyền hoặc bưu gửi mà theo quy định của pháp luật Bên B không được cung cấp dịch vụ
4.2.5 Thanh toán đầy đủ, đúng hạn cước phí các dịch vụ đã sử dụng theo quy định và thỏa thuận tại hợp đồng này, kể cả trong thời gian xảy ra khiếu nại giữa hai bên
Trang 64.2.6 Khi có yêu cầu thay đổi địa chỉ, tên gọi của doanh nghiệp, ngừng sử dụng dịch vụ hoặc chấm dứt hợp đồng, Bên A phải có văn bản gửi cho Bên B ít nhất 30 (ba mươi) ngày để giải quyết
4.2.7 Bảo quản vận đơn gửi hàng mà Bên B cấp phát cho Bên A, và chịu trách nhiệm thanh toán cước gửi hàng được lập bởi những vận đơn đó
4.2.8 Bồi thường cho Bên B nếu thiệt hại phát sinh do lỗi của Bên A
4.2.9 Bên A có trách nhiệm làm việc với cơ quan nhà nước trong trường hợp hàng hóa
bị thu giữ do thiếu chứng từ hoặc cần làm rõ chứng từ và hàng hóa Thực hiện nộp phạt (nếu có) theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước
4.2.10 Bên A có trách nhiệm mua bảo hiểm cho hàng hóa Bên A gửi (trường hợp pháp luật bắt buộc)
4.2.11 Không được chuyển giao hoặc cho người khác mượn tài khoản Bên B đã cấp
ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B
5.1 Bên B có quyền:
5.1.1 Yêu cầu Bên A thực hiện đúng các yêu cầu của nhà nước và hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền Thông về các dịch vụ trên
5.1.2 Có quyền từ chối cung cấp dịch vụ chuyển phát và bất cứ dịch vụ nào khác đối với bưu gửi có chứa hàng cấm hoặc các vật mang bí mật nhà nước mà Bên B không có thẩm quyền được tiếp nhận hoặc chuyển phát Bên B không chịu trách nhiệm trong mọi trường hợp nếu Bên
A không thông báo cho Bên B đối với bưu gửi có chứa vật mang bí mật nhà nước và/hoặc Bên
A không có thẩm quyền hoặc không có trách nhiệm đối với bưu gửi nêu trên
5.1.3 Bên B có quyền từ chối hoặc tạm dừng không tiếp tục thực hiện hợp đồng và Bên
A phải có nghĩa vụ tiếp nhận trở lại bưu gửi là tài liệu, vật mang bí mật nhà nước bắt buộc phải được chuyển phát thông qua doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính được nhà nước chỉ định 5.1.4 Bên B có quyền không vận chuyển, phát bưu gửi hoặc có quyền kiểm tra, xử lý bưu gửi hoặc yêu cầu Bên A cung cấp, bổ sung, chỉnh sửa thông tin đối với bưu gửi trong trường hợp bưu gửi thiếu các thông tin cần thiết về bưu gửi hoặc bưu gửi không có biên bản, chữ ký đầy đủ của các bên có liên quan theo quy định của pháp luật
5.1.5 Yêu cầu Bên A thanh toán cước phí các dịch vụ đầy đủ, đúng hạn, kể cả trong thời gian xem xét và giải quyết khiếu nại, tranh chấp
5.1.6 Yêu cầu Bên A đóng gói hàng hóa (đối với những hàng hóa dễ bể vỡ, hàng đông lạnh ) để đảm bảo hàng hóa được bảo quản an toàn trong suốt quá trình vận chuyển
5.1.7 Kiểm tra nội dung bưu gửi là kiện, gói hàng hóa trước khi chấp nhận chuyển phát (có sự chứng kiến của người gửi Bên A)
5.1.8 Có quyền từ chối thực hiện dịch vụ đối với bưu gửi chứa hàng hóa thuộc danh mục không nhận gửi của Bên B, bưu gửi có điều kiện nhưng không đáp ứng điều kiện hoặc trong trường hợp Bên A không cung cấp đủ tài liệu, giấy tờ chứng minh hàng hóa theo yêu cầu của Bên B hoặc Bên A không tuân thủ các quy định về vận chuyển
5.2 Bên B có nghĩa vụ:
5.2.1 Đảm bảo cung cấp các dịch vụ theo nội dung ở Điều 1 của Hợp đồng Cung cấp đầy đủ thông tin về dịch vụ, hướng dẫn Bên A sử dụng và thực hiện đúng các quy định, quy trình khai thác dịch vụ
Trang 75.2.2 Cử nhân viên đến nhận hàng tại địa chỉ Bên A cung cấp ngay khi nhận được yêu cầu của Bên A Hướng dẫn người gửi cách gói, bọc thông tin dưới dạng văn bản, kiện, gói hàng
để đảm bảo an toàn trong quá trình chuyển phát
5.2.3 Trường hợp vỏ bọc của bưu gửi bị hư hại, rách, Bên B có trách nhiệm kiểm kê, lập biên bản và gói, bọc lại trong trường hợp vỏ bọc bưu gửi bị rách, hư hại do lỗi của Bên A hoặc
do việc Bên A bao gồm nhân viên, nhà thầu, người cung cấp dịch vụ hoặc bất cứ bên thứ ba nào khác được Bên A thuê hoặc trả tiền để vận chuyển, gửi bưu gửi hoặc thay mặt Bên A sử dụng dịch vụ của Bên B thiếu trách nhiệm hoặc bao bọc bưu gửi không đúng quy cách dẫn đến việc bưu gửi bị hư hại, suy suyển mà Bên B không thể biết Trong trường hợp đó, Bên B đã cố gắng
hỗ trợ Bên A bọc lại hoặc các biện pháp nghiệp vụ cần thiết mà hậu quả hư hại đã xảy ra từ trước thì Bên B không chịu trách nhiệm đối với các hư hại đó
5.2.4 Đảm bảo chất lượng dịch vụ theo đúng tiêu chuẩn quy định và các thỏa thuận giữa hai bên theo Hợp đồng
5.2.5 Cung cấp kịp thời các thông tin phản hồi về việc phát các bưu phẩm, bưu kiện, hàng hóa khi Bên A yêu cầu
5.2.6 Thực hiện các yêu cầu của Bên A về thay đổi địa chỉ nhận hàng
5.2.7 Đảm bảo an toàn, chính xác và bí mật thông tin bưu gửi của Bên A theo quy định của pháp luật, việc cung cấp chi tiết thông tin liên quan tới lô hàng phải được chấp thuận bằng văn bản của Bên A (ngoại trừ trường hợp theo quy định tại Hợp đồng này hoặc theo yêu cầu của
cơ quan chức năng)
5.2.8 Có trách nhiệm chuyển hoàn bưu phẩm, bưu kiện cho Bên A khi không phát được cho người nhận của Bên A theo quy định tại Hợp đồng này.Nếu việc không phát được cho người nhận của Bên A là do lỗi của Bên A thì Bên A có trách nhiệm thanh toán cước phí chuyển hoàn 5.2.9 Cung cấp cho Bên A bảng kê chi tiết và hóa đơn tài chính tương đương với cước phí vận chuyển Bên A đã sử dụng
5.2.10 Tiếp nhận và giải quyết khiếu nại của Bên A Bồi thường thiệt hại phát sinh cho Bên A (nếu có)
ĐIỀU 6 THANH TOAN PHÍ DỊCH VỤ VÀ TIỀN HÀNG THU HỘ
6.1 Phương thức thanh toán:
- Thanh toán tiền mặt
- Thanh toán chuyển khoản
- Cấn trừ công nợ
+ Tên tài khoản: CÔNG TY TNHH MTV CHUYỂN PHAT NHANH THUẬN PHONG – CHI NHANH BẮC NINH
+ Tài khoản số: 43210006568568
+ Tại ngân hàng: Ngân hàng BIDV chi nhánh Bắc Ninh
6.2 Quy trình thanh toán:
6.2.1 Quy định chung về thanh toán
a) Tiền hàng thu hộ, cước vận chuyển: Bên B thanh toán Tiền hàng thu hộ cho Bên A
02 lần/tuần vào thứ 3, 5 hàng tuần Thứ 3, 5 được gọi là “Ngày chuyển tiền” Kỳ thanh toán này
sẽ được gọi là “Kỳ thanh toán tuần”
b) Kết toán Phí dịch vụ: Vào cuối mỗi tháng, hai bên sẽ tiến hành đối soát dữ liệu Phí thu hộ, Cước vận chuyển, Cước chuyển hoàn (nếu có), Phí lưu kho (nếu có) để chốt số tiền xuất
Trang 8hóa đơn Phí dịch vụ tháng Bên nào phát sinh nghĩa vụ thanh toán sẽ thực hiện nghĩa vụ theo đúng quy định tại Hợp đồng này Kỳ thanh toán này sẽ gọi là “Kỳ thanh toán tháng”
6.2.2 Đối soát, cấn trừ
a) Kỳ thanh toán tuần:
Cấn trừ: Trước “Ngày chuyển tiền” 01 (một) ngày, Bên B sẽ gửi ĐỐI SOÁT thống kê toàn bộ các vận đơn phát thành công tính đến ngày liền trước “Ngày gửi đối soát” và thực hiện cấn trừ Phí dịch vụ ( bao gồm phí vận chuyển, phí thu hộ, phí chuyển hoàn ( nếu có) vào Tiền hàng thu hộ
Sau khi cấn trừ: Nếu giá trị sau khi cấn trừ là số dương (Phí dịch vụ nhỏ hơn Tiền hàng thu hộ) thì Bên B thanh toán cho Bên A vào đúng “Ngày chuyển tiền” Nếu giá trị sau khi cấn trừ là số âm (Phí dịch vụ lớn hơn Tiền hàng thu hộ) thì Bên A có nghĩa vụ thanh toán cho Bên B vào “Kỳ thanh toán tháng”
Sau 02 (hai) ngày làm việc đầu tiên của tháng kế tiếp bên B sẽ chốt hết các đơn phát thành công đến ngày cuối cùng của tháng liền trước đó để gửi đối soát và thanh toán (tròn kỳ tháng kế toán)
b) Kỳ thanh toán hàng tháng:
Vào cuối mỗi tháng, Bên B thống kê toàn bộ Phí dịch vụ, Phí lưu kho phát sinh (nếu có) trong tháng chưa kết toán thành BẢNG KÊ CÔNG NỢ (Phí dịch vụ và các loại phí cước phát sinh thêm chưa được đối soát) và BIÊN BẢN CẤN TRỪ CÔNG NỢ của toàn bộ tháng gửi cho Bên A Toàn bộ phí dịch vụ phát sinh sẽ được xuất chung hóa đơn cước chuyển phát nhanh phát sinh trong tháng
Chậm nhất trong vòng 02 ngày làm việc sau khi nhận được BẢNG KÊ CÔNG NỢ
và BIÊN BẢN CẤN TRỪ CÔNG NỢ Bên A phải phản hồi cho Bên B Nếu sau 02 (hai) ngày làm việc Bên A không phản hồi thì số liệu của Bảng kê và Biên bản cấn trừ công nợ của Bên B mặc nhiên được thừa nhận là chính xác Bên B sẽ tiến hành xuất hóa đơn GTGT cho Bên A theo
số liệu đã gửi
6.2.3 Cơ sở để thanh toán, giải quyết trường hợp đối soát có vấn đề
a) Kỳ thanh toán tuần căn cứ trên số liệu đã chốt của BẢNG KÊ CÔNG NỢ theo tuần
b) Kỳ thanh toán tháng căn cứ trên số liệu đã chốt của BẢNG KÊ CÔNG NỢ của toàn bộ tháng, BIÊN BẢN CẤN TRỪ CÔNG NỢ của toàn bộ tháng
c) Trường hợp số liệu không khớp nhưng hai bên không giải quyết được trước ngày
05 của mỗi tháng thì hai bên thống nhất thanh toán trên số lượng các vận đơn đã thống nhất, các vận đơn chưa thống nhất sẽ được giải quyết hoặc cấn trừ vào lần thanh toán gần nhất tiếp sau.” 6.2.4 Phí và thông tin chuyển khoản Tiền hàng thu hộ:
Bên A sẽ chịu phí chuyển khoản Tiền hàng thu hộ Biểu phí sẽ tuân theo quy định hiện hành của từng Ngân hàng Thông tin tài khoản nhận Tiền hàng thu hộ của Bên A như sau:
+ Tên tài khoản: CÔNG TY TNHH MTV CHUYỂN PHAT NHANH THUẬN PHONG – CHI NHANH BẮC NINH
+ Tài khoản số: 43210006568568
+ Tại ngân hàng: Ngân hàng BIDV chi nhánh Bắc Ninh
6.3 Trường hợp chậm thanh toán: Trong vòng 03 ngày kể từ ngày nhận được hóa đơn hợp lệ , Bên A sẽ thanh toán cho bên B theo số liệu trong BẢNG KÊ CÔNG NỢ, Bên chậm
Trang 9thanh toán sẽ phải chịu phạt thêm tiền chậm thanh toán là 0,05%/ngày/số tiền chậm thanh toán tính từ ngày hết hạn thanh toán tới ngày thực tế thanh toán
6.4 Bên B có thể tạm ngừng cung cấp một phần hoặc toàn bộ dịch vụ nếu Bên A không thanh toán đầy đủ, đúng hạn các khoản Phí dịch vụ hoặc không thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định tại Hợp đồng này
ĐIỀU 7 CHẤM DỨT HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG
7.1 Bên A có quyền chấm dứt hợp đồng khi không có nhu cầu tiếp tục sử dụng dịch vụ Trong trường hợp này Bên A phải có thông báo trước 30 (ba mươi) ngày cho Bên B bằng văn bản Hợp đồng chính thức được chấm dứt hiệu lực kể từ khi Bên A và Bên B ký vào Biên bản thanh lý Hợp đồng
7.2 Bên B có quyền đơn phương đình chỉ thực hiện Hợp đồng trong các trường hợp sau:
7.2.1 Sau 45 (bốn mươi lăm) ngày kể từ ngày tạm ngừng cung cấp dịch vụ theo quy định của Hợp đồng mà Bên A vẫn chưa thanh toán hết nợ các kỳ trước
7.2.2 Liên tục trong 02 (hai) tháng, Bên A không sử dụng dịch vụ do Bên B cung cấp hoặc tổng cước phí dịch vụ thấp hơn 1.000.000 VNĐ/2 tháng liên tục
7.2.3 Theo quy định của pháp luật hoặc một trong hai Bên vi phạm điều cấm của pháp luật
7.3 Trong trường hợp Hợp đồng bị đơn phương đình chỉ, Bên B ngừng cung cấp dịch vụ nhưng vẫn giữ yêu cầu thanh toán cước phí nợ tồn đọng (nếu có) và có quyền khởi kiện
ĐIỀU 8 TRƯỜNG HỢP MIỄN TRỪ TRACH NHIỆM
8.1 Bên B sẽ được loại trừ trách nhiệm được quy định tại Hợp đồng này trong các trường hợp sau:
8.1.1 Thiệt hại xảy ra do hoàn toàn lỗi vi phạm Hợp đồng của Bên A, hoặc do đặc tính
tự nhiên, khuyết tật vốn có của vật chứa trong bưu gửi đó
8.1.2 Bên A không cung cấp đầy đủ các giấy tờ cần thiết phục vụ cho việc vận chuyển, phát thư, hàng hóa là nguyên nhân dẫn tới các thiệt hại như hàng hóa để lâu bị hư, chậm trễ thời gian giao tới người nhận hoặc các thiệt hại khác
8.1.3 Bên A không có chứng từ xác nhận việc gửi và bưu gửi bị suy suyển, hư hỏng do lỗi của Bên B
8.1.4 Bao bì đóng gói của Bên A sử dụng không đủ chắc chắn để bảo vệ hàng hóa trong quá trình vận chuyển mặc dù đã được Bên B cảnh báo trước
8.1.5 Bưu gửi đã được phát và người nhận không có ý kiến tại thời điểm nhận bưu gửi 8.1.6 Bên A khai sai nội dung bưu gửi, khai không đúng người nhận hoặc thông tin liên quan tới người nhận dẫn đến các thiệt hại phát sinh do việc khai sai đó
8.1.7 Bưu gửi bị tịch thu hoặc tiêu hủy theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc pháp luật của nước nhận
8.1.8 Bên A không thực hiện đúng các quy định về khiếu nại, giải quyết tranh chấp, không thực hiện đúng quy định tại Điều 3 trong Hợp đồng
8.1.9 Bên A đã được Bên B hoặc bất cứ bên thứ ba nào được Bên B ủy quyền hoặc thực hiện công việc theo Hợp đồng này nhân danh Bên B thông báo trước về chậm thời gian toàn trình của thư từ, hàng hóa và Bên A không có bất kỳ ý kiến phản đối nào về việc chậm trễ đó gửi đến Bên B
Trang 108.1.10 Các trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật, ví dụ như: Máy bay cháy nổ, động đất, lũ lụt, núi lửa (các yếu tố thiên tai), chiến tranh, bạo động, khủng bố, cướp có
tổ chức, có vũ khí…
8.2 Các trường hợp mà Bên B được miễn trừ trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật
ĐIỀU 9 GIẢI QUYẾT CAC KHIẾU NẠI, TRANH CHẤP
9.1 Thời gian giải quyết khiếu nại không quá 02 (hai) tháng kể từ ngày nhận được khiếu nại (dịch vụ bưu chính trong nước) Trường hợp Bên B nhận được bất kỳ khiếu nại nào của Bên A về việc hư hỏng, thất lạc, mất mát thư tín, tài liệu, hàng hóa của Bên A mà đang trong quá trình vận chuyển Bên B có trách nhiệm trả lời và đưa ra hướng giải quyết cho Bên A trong thời gian tối đa 03 (ba) ngày làm việc
9.2 Mức xác định trách nhiệm bồi thường thiệt hại đối với hàng bị mất, hư hỏng, bị tráo đổi hoặc phát chậm sẽ được thực hiện theo đúng quy định pháp luật và quy định của Bên B, hoặc theo sự thỏa thuận của hai bên
9.3 Mức bồi thường trong một số trường hợp cụ thể như sau:
9.3.1 Trường hợp bưu gửi bị mất, hư hỏng toàn bộ hoặc tráo đổi toàn bộ: 04 lần cước (đã bao gồm hoàn trả lại cước dịch vụ đã sử dụng) của dịch vụ đã sử dụng;
9.3.2 Trường hợp không đảm bảo thời gian toàn trình đã công bố và Bên A có chứng từ chứng minh việc không đảm bảo thời gian toàn trình đó, Bên B có trách nhiệm hoàn trả lại cước của dịch vụ hoặc cấn trừ công nợ cho Bên A
9.3.3 Trường hợp bưu gửi bị mất, hư hỏng hoặc tráo đổi một phần thì mức bồi thường được xác định dựa trên cơ sở thiệt hại thực tế và mức thiệt hại được tính theo giá thị trường đối với bưu gửi cùng loại tại địa điểm và thời điểm mà bưu gửi đó được chấp nhận, nhưng không vượt quá mức bồi thường trong trường hợp bưu gửi bị mất, hư hại hoặc tráo đổi hoàn toàn 9.3.4 Trường hợp người gửi mua bảo hiểm vận chuyển cho bưu gửi sẽ được bồi thường theo quy định của công ty cung cấp dịch vụ bảo hiểm
9.4 Các tranh chấp thuộc phạm vi thỏa thuận của hai bên trong Hợp đồng sẽ được các bên cùng xem xét, giải quyết Nếu không thống nhất được, các bên có quyền đưa ra giải quyết tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
ĐIỀU 10 ĐIỀU KHOẢN KHAC
10.1 Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản trong Hợp đồng Nếu bên nào vi phạm sẽ chịu trách nhiệm trước bên kia và trước pháp luật
10.2 Khi có nhu cầu sửa đổi, bổ sung các điều khoản trong Hợp đồng, Bên B sẽ thông báo cho Bên A biết trước tối thiểu 10 (mười) ngày bằng văn bản
10.3 Hợp đồng này được lập thành 04 (hai) bản gốc bằng tiếng Việt Bên A giữ 01 (một) bản, bên B giữ 03 (bản) có giá trị pháp lý ngang nhau
10.4 Hợp đồng có hiệu lực từ ngày 10/05/2022 đến ngày 09/05/2023