1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đề tài phân tích các biểu hiện của giá trị thặng dư liên hệ thực tiễn

12 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 310,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó, T là tiền mà tư bản đã đầu tư để mua tư liệu sản xuất, sức lao động còn T’ là tiền thu v sau khi thực hiện trao đổi hang hóa.. Mác đặ ấn đềt v và tìm hi u v ngu n gể ề ồ ốc của

Trang 1

TR¯à NG Đ¾ I HâC NGO¾I TH¯ƠNG

……….o0o………

Sinh viên th c hi n: Nguy n Minh Huy n ÿ å ã ß

Mã sinh viên: 2112340602

Số th t : 33 ứ ÿ

Lßp tín chß: TRIE115CLC.6 GiÁng viên h°ß ng d¿n: TS Vũ Thá Qu¿ Anh

Hà N i 2022 ß

Trang 2

2

LàI Mâ ĐẦU 3

NÞI DUNG 4

I Lý lu n v các hình th c bi u hi n cÁ ß ứ á å ÿa giá tr thá ¿ng d° trong nßn kinh t¿ th á tr°áng 4

1 Khái quát v giá trß á th¿ng d° 4

1.1 B ản ch t và ngu n g c cấ ồ ố ủa giá trị thặng dư 4

1.2 Các phương pháp sản xuất giá tr thị ặng dư 6

a) S ản xuất giá tr th ị ặng dư tuyệt đối 6

b) S ản xuất giá tr th ị ặng dư tương đối 6

2 Các hình thức bi u hi n cá å ÿa giá tr thá ¿ng d° trong nßn kinh t th ¿ á tr°áng 7

2.1 Lợi nhuận 7

a) Lợi nhuận bình quân 8

b) Lợi nhuận thương nghiệp 8

2.2 Lợi tứ 9 c 2.3 Địa tô tư bản chủ nghĩa 9

II Liên h thå ÿc ti n 10 ã 1 Khái quát thÿc tr ng n n kinh t ¿ ß ¿ n°ßc nhà 10

2 Gi Ái pháp 10

K¾T LUÀN 11 TÀI LI U THAM KH O 12 ä À

Trang 3

3

LàI Mâ ĐẦU

Theo các nghiên cứu c a C Mác v h c thuy t kinh t chính tr , giá tr thủ ề ọ ế ế ị ị ặng dư được coi là một trong nh ng khái ni m tr ng tâm, là n n tữ ệ ọ ề ảng để các nhà tư bản có th th a ể ỏ mãn được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của h ọhay còn được định nghĩa là nền tảng của

sự tích lũy tư bản.Thông qua vi c mua sệ ức lao động của người lao động với các tư liệu sản xuất mà các nhà tư bản đã tạo ra được giá trị thặng dư

Trong khi, các nhà kinh tế h c trong th i k ọ ờ ỳ trướ như A-đam Xmít hay Đac -vít Ri-

các-đôđã không thể ải thích được nguồn gốc tạo ra giá tr th gi ị ặng dư thì C.Mác đã giải quyết được vấn đề đó bằng cách sử dụng phương pháp trừu tượng hóa khoa học loại bỏ các yếu

tố ng u nhiên, gi l i các y u tẫ ữ ạ ế ố cơ bản mà tìm ra b n ch t c a giá trả ấ ủ ị thặng dư

Ngày nay, khi nền kinh tế đã có nhiều chuy n biể ến đi lên, phát triển hơn trước đây, học thuyết giá trị thặng dư vẫn còn gi nguyên giá trữ ị c a nó bủ ởi b n ch t cả ấ ủa giá trị thặng dư

là s bóc l t cự ộ ủa chủ nghĩa tư bản lên người lao động, điều v n luôn t n t i, hi n h u ẫ ồ ạ ệ ữ trong cu c s ng B i v y, luộ ố ở ậ ận điểm của C.Mác và Ph ng – ghen v giá tr th ng dề ị ặ ư vẫn được tiếp tục tìm hiểu và nghiên cứu để tìm cách thúc đẩy, gia tng sản xuất cũng như đẩy mạnh công nghi p hóa, hiệ ện đại hóa n n kinh t thề ế ị trường đặc biệt tại nước ta – Vi t ệ Nam để duy trì nền kinh t b t k p v i nhế ắ ị ớ ững thay đổi trên thế gi i ớ

Nhận thức được tính c n thi t c a vầ ế ủ ấn đề này và vai trò quan trọng của việc nghiên c u ứ

về giá tr thị ặng dư, tôi quyết định lựa chọn đề tài <Phân tích các biểu hi n cệ ủa giá tr ị

thặng dư Liên hệ thực tiễn= vì hiểu rõ các biểu hiện của giá trị thặng dư sẽ góp phần tìm

ra các giải pháp c thụ ể và đúng đắn g n v i thắ ớ ực tiễn giúp phát tri n n n kinh tể ề ế nước nhà

Trang 4

4

NÞI DUNG

I Lý lu n v Á ß các hình th c biáu hiån c a giá tr th ÿ á ¿ng d° trong nß n kinh t th ¿ á tr°á ng

1 Khái quát v giá trß á th¿ng d°

1.1 B n ch t và nguả ấ ồn g ốc củ a giá tr ị thặng dư

Khi tìm hiểu v giá tr thề ị ặng dư, C Mác đã phân tích mô hình công thức chung của tư bản là: T – H - T’

Trong đó, T là tiền mà tư bản đã đầu tư để mua tư liệu sản xuất, sức lao động còn T’ là tiền thu v sau khi thực hiện trao đổi hang hóa Sau quá trình sản xuất và ề mua bán, ta có được: ∆T = (T’ – T) v i T là m t s ớ ∆ ộ ố dương còn được gọi là giá tr ị tng thêm hay giá tr thị ặng dư

Từ đó, C Mác đặ ấn đềt v và tìm hi u v ngu n gể ề ồ ốc của giá tr thị ặng dư thông qua hai trường hợp cụ thể dưới đây:

Đầu tiên là trong lưu thông, xét trong trường hợp này tồn tại hai hình thức trao đổi là trao đổi ngang giá và trao đổi không ngang giá

+ Trong hình thức trao đổi ngang giá, mọi hàng hóa được trao đổi ngang nhau

về giá tr v i giá c b ng giá tr d n ị ớ ả ằ ị ẫ đến không có sự chênh lệch trong ti n v n ề ố

bỏ ra l n thu v , k t qu là không có giá tr thẫ ề ế ả ị ặng dư được tạo ra

+ Trong hình thức trao đổi không ngang giá, hàng hóa có thể được trao đổi dưới dạng mua rẻ, bán đắt Khi mua rẻ thì người đư c lợi là người mua còn ợ người thiệt hại là người bán Điều này ngược lại trong trường hợp bán đắt thì người bán là ngư i được lợi còn người mua là người thiệt hại B i vì vừa có ờ ở bên b thi t vị ệ ừa có bên được lợi đã tạo nên s cân b ng và không hình thành ự ằ nên giá tr thị ặng dư

Qua đó, ta có thể k t lu n giá trế ậ ị thặng dư không tồ ại trong lưu thông xét trên n t phạm vi xã h i ộ

Trang 5

5

• Thứ hai là ngoài lưu thông với hai hình thái khác nhau là tiền và hàng C Mác

đã đưa ra kết luận như sau:

+ V ti n thì b n thân nó ch là m t hình th c bi u hi n cề ề ả ỉ ộ ứ ể ệ ủa giá trị, nó không thể sinh ra giá trị tng thêm được cũng có nghĩa nó không tạo ra giá trị thặng

+ V hàng hóa thì ta l i có hai lo i khác nhau là hàng d tr và hàng tiêu dùng ề ạ ạ ự ữ Trong khi hàng dự trữ được cất tr nên theo th i gian, n u xét trên m t hàng ữ ờ ế ặ thông thường giá tr của nó không những không tng thêm mà thậm chí còn ị giảm đi thì hàng tiêu dùng được cn cứ vào mục đích tiêu dùng mà nó không tng thêm giá trị mà thay vào đó còn trở thành một hình thái khác Ví dụ như khi ta tiêu dùng m t ộ cái bánh thì khi n hết cái bánh, cái bánh đó sẽ đem đến giá tr sị ức lao động cho chúng ta

Thông qua phân tích bên ngoài lưu thông, ta cũng có thể nh n thấy rõ được giá ậ trị thặng dưu không được sinh ra ngoài lưu thông

Điều này đã tạo nên một mối mâu thuẫn nảy sinh bởi lẽ các nhà tư bản vẫn tạo ra giá trị thặng dư trong nền kinh t thế ị trường mà giá trị thặng dư không được sinh ra trong lưu thông cũng như ngoài lưu thông Vậy nó phải đư c sinh ra từ m t thứ tồn tại hoặc là ợ ộ trong lưu thông hoặc là ngoài lưu thông Từ điều này, C.Mác đã đi đến kết lu n giá tr ịậ thặng dư được sinh ra từ một loại hàng hóa vô cùng đặc biệt là hàng hóa sức lao động

Cuối cùng, sau khi đưa ra các giả định và phân tích, C Mác đã đi đến kết luận về khái niệm giá tr th ng ị ặ dư <Giá trị ặng dư= là mộ th t ph n c a giá tr mầ ủ ị ới dôi ra ngoài giá tr ị sức lao động mặc dù được giai cấp công nhân trực tiế ạo ra nhưng lạ ị chip t i b ếm đoạt bởi nhà tư bản Nó mang b n ch t quan h giai c p dả ấ ệ ấ ựa trên cơ sở thuê mướn lao động của tư bản Nhờ phương pháp trừu tượng hóa khoa học, C.Mác đã phát hiện được nguồn gốc và b n ch t c u giá tr thả ấ ẩ ị ặng dư mà các nhà kinh tế ọc đi trước chưa tìm ra dược h Dưới sự phát triển của các nền vn minh, bản chất của giá tr thị ặng dư không thay đổi

mà ngày càng di n ra mễ ột cách tinh vi hơn dướ ựi s hoạt động của các nhà tư bản

Trang 6

6

1.2 Các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư

Các phương pháp để tng sản xuất giá trị thặng dư xuất hiện dưới mục tiêu của các nhà tư bản là t o ra càng nhi u giá tr thạ ề ị ặng dư càng tố Trong đó, có hai t phương pháp cơ bản là tạo ra giá trị thặng dư tuyệt đối và tạo ra giá trị thặng dư

tương đối

a) Sản xu t giá trị thặng dư tuyệt đối:

Trong thời k ỳ đầu c a ch ủ ủ nghĩa tư bản, khi khoa h c k thuọ – ỹ ật chưa phát triển

và ti n b bây gi , ế ộ ờ người làm thuê là người đóng góp sức lao động chính tham gia vào quá trình s n xu t Vì vả ấ ậy, các nhà tư bản đã bóc lộ ức lao đột s ng t nh ng ừ ữ người làm thuê bằng cách kéo dài thời gian lao động lên để có thể có được thêm giá tr thị ặng dư dôi ra ngoài giá trị ức lao độ s ng trong thời gian lao động thặng dư Bởi v y, ta có thậ ể định nghĩa ề phương pháp này như sau v :

- <Giá trị thặng dư tuyệt đối= là giá trị ặng dư mà các nhà tư bản thu đượ th c

b ằng cách kéo dài ngày lao động vượt quá thßi gian lao động tất yếu à đó, giá

tr ị c a sủ ức lao động và thßi gian lao động t t yấ ếu là không đổi

Tuy vậy, khi kéo dài thời gian lao động c a công nhân làm thuê ủ các nhà tư bản cũng cần ph i xem xét gi i hả ớ ạn về m t sinh lý của người lao động bao gồm: thời ặ gian để n, ngủ, nghỉ ngơi để phục h i thể lực và đạt được hiệu quả làm việc một ồ cách t t nh t Chính vì thố ấ ế tư bản đã tìm đế cách để tng cường độ lao độn ng: trong thời kỳ đầu, người lao động bị tra t n b ng b o lấ ằ ạ ực nhưng theo thời gian với s ự đi lên của nền vn minh, các nhà tư bản đã có các cách tinh vi hơn như tính lương người làm thuê bằng số sản phẩm họ sản xuất ra được hoặc hạ thấp giá tr sản ị phẩm

b) Sản xu t giá trị thặng dư tương đối:

Phương pháp sản xuất giá trị tương đối ngược lại với phương pháp sản xuất giá tr tuyị ệt đối khi v n gi nguyên thẫ ữ ời gian lao động trong m t ngày cộ ủa người làm thuê nhưng giảm thời gian lao động t t yấ ếu đi để ời gian lao độ th ng thặng dư tng thêm Qua đó, t có thể định nghĩa về phương pháp này như sau:

Trang 7

7

- <Giá trị thặng dư tương đối= là giá trị ặng dư thu được nhß rút ngắn thßi th

gian lao động t ất yếu dẫn đến kéo dài thßi gian lao động thặng dư trong đó,

độdài ngày lao động không thay đổi th ậm chí có thể b rút ngắn

Tuy nhiên, khi gi m thả ời gian lao động t t y u thì ph i gi m giá tr sấ ế ả ả ị ức lao động cũng là giảm giá trị tư liệu sinh hoạt Mà giảm giá trị tư liệu sinh hoạt cũng đồng thời là tng nng suất lao động xã hội

Trên thực tế, t i m t s xí nghiạ ộ ố ệp cũng đã áp dụng phương thức này để thúc đẩy tng nng suất lao động cá biệt cao hơn nng suấ lao đột ng xã hội dẫn đến giá trị hàng hóa c a xí nghiủ ệp đó giảm xu ng trong khi v n bán ra theo giá c thố ẫ ả ị trường Nh đó, có sự xuất hiện của giá tr thờ ị ặng dư siêu ngạch là động lực thúc đẩy các nhà tư bản gia tng sản xuất Mặc dù như thế, khi giá trị thng dư siêu ngạch phổ bi n trong xã h i thì giá trế ộ ị siêu ng ch c a xí nghiạ ủ ệp đó giảm d n theo ầ thời gian và th m chí tiậ ến đến 0

2 Các hình thức bi u hi n cá å ÿa giá tr thá ¿ng d° trong nßn kinh t th ¿ á

tr°áng

Xét trên lĩnh vực kinh tế, giá tr thị ặng dư luôn được coi là nền móng để ồ t n tại và phát tri n cể ủa nền kinh t ế tư bản chủ nghĩa Nó được biểu hiện dưới nhi u hình th c ề ứ tồn tại khác nhau nhưng đều có điểm chung là s g n bó m t thi t v i n n kinh t ự ắ ậ ế ớ ề ế Khi nghiên cứu v các hình thề ức biểu hi n c a giá r thệ ủ ị ặng dư, ta cũng đồng th i phân ờ tích quan h l i ích giệ ợ ữa các nhà tư bả ẫn l n m i quan h giố ệ ữa tư bản và người lao động trên cơ sở là hao phí sức lao động của người làm thuê

2.1 L i nhu n ợ ậ

Khi nghiên c u v quá trình s n xu t và kinh doanh hàng hóa, C.Mác nh n ra ứ ề ả ấ ậ luôn có s t n t i c a m t kho ng chênh l ch gi a giá tr hàng hóa v i chi phí mua ự ồ ạ ủ ộ ả ệ ữ ị ớ

tư liệu sản xuất và sức lao động Sự chênh lệch này đã được C.Mác định nghĩa là lợi nhu n Trên thậ ực tế thì các nhà tư bản thường chỉ quan tâm t i lớ ợi nhu n mà h ậ ọ nhận được thay vì tìm hiểu rõ nguồn gốc khoản chênh lệch đó thậm chí còn quan

Trang 8

8

niệm đó là kết qu c a viả ủ ệc đầu tư vốn Tuy v y theo C.Mác: ậ < Giá trị ặng dư, th

được quan niệm là con đẻ ca toàn b ộtư bả ứng trướn c, mang hình thái chuyn hóa là l i nhuận.=

Về b n ch t, l i nhuả ấ ợ ận được coi là hình thái chuyển hóa của giá trị thng dư bởi

vì ngu n gồ ốc c a lủ ợi nhu n là s chênh l ch giậ ự ệ ữa doanh thu và chi phí sản xu t ấ (vốn) mà doanh thu chính là giá c hay giá trả ị hàng hóa được cấu tạo từ tổng giá trị

cũ và giá tr m i vị ớ ậy nên khi biểu hiện dưới dạng công thức ta có:

Lợi nhu n = Doanh thu Chi phí s n xu t ậ – ả ấ

 p = (c+v+m) (c + v) = m –

l i nhu n Trong đó: p – ợ ậ

c v– ốn mua tư liệu s n xu t ả ấ

v v n mua s– ố ức lao động

m giá tr th– ị ặng dư

Mặt khác, để xác định hi u qu ệ ả đầu tư tư bản, các nhà kinh t hế ọc đã tìm ra công thức tỷ su t lấ ợi nhu n: ậ

p’ = �㖎

�㖄+�㖗 (%)

Các nhà tư bản có thể xác định được mức độ hiệu quả kinh doanh và cải thiện để làm giàu bằng cách đạ được tỷt su t l i nhu n cao nh t ấ ợ ậ ấ

a) L ợi nhu n bình quân

Lợi nhu n bình quân ậ có đượ trong môi trườc ng c nh tranh cạ ủa nhiều ngành khác nhau, m i ngành có t su t l i nhu n khác nhau dỗ ỷ ấ ợ ậ ẫn đến các doanh nghi p s ệ ẽ chuyển vốn đầu tư vào ngành có tỷ suất cao hơn đế khi các ngành đền u có t su t ỷ ấ lợi nhu n x p xậ ấ ỉ b ng nhau Hiằ ện tượng này còn được gọi là hiện tượng t do di ự chuyển vốn s n xu t kinh doanh ả ấ

b) L ợi nhuận thương nghiệp

Trang 9

9

Lợi nhuận thương nghiệp sinh ra khi t n t i b ph n chuyên môn hóa trong vi c ồ ạ ộ ậ ệ kinh doanh bán hàng và doanh nghi p ph i tr ti n cho b phệ ả ả ề ộ ận tư bản thương nghiệp này H có th t ng giá c ọ ể  ả cao hơn chi phí sản xuất để khi tư bản thương nghiệp bán hàng hóa đó thì họ có thể bán với giá cao hơn hoặc bằng giá trị của hàng hóa Lúc này, l i nhuợ ận thương nghiệp được hiểu là ph n chênh lầ ệch gi a giá ữ mua và giá bán trong đó giá bán không nhất thi t phế ải cao hơn giá trị

2.2 L i t c ợ ứ

Trong cu c s ng thộ ố ực tế hay nói c thụ ể hơn trong nền kinh t th ế ị trường thì luôn tồn t i nh ng ch th sạ ữ ủ ể ở h u ữ lượng ti n nhàn rề ỗi, dư dả M t khác l i có nh ng chặ ạ ữ ủ thể với nhu c u v ti n bầ ề ề ạc để đầu tư, để ở r ng s n xu t Chính s m ộ ả ấ ự trái ngược đó

đã tạo ra hai chủ thể đối lập là người đi vay và người cho vay Nhờ tình hình đó, người cho vay đã thu đư c một khoản lợi hay được gọi là l i tức L i tức có được ợ ợ ợ bởi người đi vay sau đó đã tạo ra được một kho n l i nhu n bình quân và c n trích ả ợ ậ ầ một kho n t lả ừ ợi nhu n cậ ủa mình để ả cho ngườ tr i cho vay mà lợi nhu n có b n ậ ả chất là giá trị thặng dư Chính vì vậy ta có định nghĩa về lợi tức như sau:

- <Lợi t ức là mộ t ph n c a giá tr thầ ủ ị ặng dư mà ngưßi đi vay phải tr cho

ngưßi cho vay vì đã sử dụng lượng ti ền nhàn rỗi của ngưßi cho vay.=

Ngoài ra, ta có công thức tỷ su t l i tấ ợ ức phản ánh t l ph n ỷ ệ ầ trm ữ ợi tức và tư gi a l bản cho vay trong kho ng th i gian nhả ờ ất định:

Z’ = �㖁

�㕻ýþ�㕽 x 100%

Trong đó: Z’ – tỷ suất l i tợ ức

Z l i t c – ợ ứ

TBCV – tư bản cho vay

2.3 Địa tô tư bản ch ủ nghĩa

Trang 10

10

Trong lĩnh vực nông nghiệp, các nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp sau khi thu đượ ợc l i nhuận bình quân phải trả cho địa chủ một khoản cho tiền thuê đất đư c ợ biết đ n là lợi nhu n siêu ngế ậ ạch dưới hình thức địa tô Bởi vậy, ta có định nghĩa:

- <Địa tô là giá tr th ị ặng dư đã được khấ u tr ph n l i nhu n bình quân mà ừ ầ ợ ậ

cá c nhà tư bản kinh doanh nông nghi p phải trả cho địa chủ=

Trên thực tế, địa tô là cơ sở để tính giá ruộng đất khi địa chủ bán quyền sử dụng đất cho tư bản, giá c ruả ộng đấ ẽ được tính trên cơ sởt s với lãi suất ngân hàng để hài hòa các lợi ích và điều ti t a tô ế đị

II Liên h th c ti n å ÿ ã

1 Khái quát thÿc tr ng n n kinh t ¿ ß ¿ n°ßc nhà

Việt Nam được đánh giá là quốc gia đang phát triển, có thu nh p trung bình v i ậ ớ một n n kinh t thề ế ị trường tương đố ổn định đi theo hưới ng n n kinh t hàng hóa ề ế nhiều thành phần dướ ựi s qu n lý cả ủa Nhà nước và s chự ỉ đạo của Đảng Cộng s n ả Việt Nam Ngoài ra, nước ta còn tham gia hội nhập, giao lưu với các nền kinh tế thị trường trên th giế ới thông qua các hiệp định thương mại, h i nghộ ị quốc tế Tuy vậy, th ị trường nước ta v n t n t i nhiẫ ồ ạ ều khó khn Tng nng suất lao động được đánh giá là cơ s chính cho tng trư ng GDP tại Việt Nam vẫn còn thấp và ở ở khá y u dế ẫn đến thi u hi u qu trong phân b ngu n l c ế ệ ả ổ ồ ự Ngoài ra, đạ ịi d ch

Covid-19 đã tác động tiêu cực đến sự phát triển của nền kinh tế nước ta dù đã có dấu hiệu khởi s c, phắ ục hồ nhưng vẫ ồn đọi n t ng nhi u th thách ề ử như các thể ch ế đa phương toàn c u và s ầ ự khó đoán định trong các chính sách quan h ệ đối ngo i cạ ủa các nước trên th gi i Các thách thế ớ ức đó có thể ẫn đến nguy cơ tụ ậ d t h u của nền kinh t ế nước nhà

2 Gi Ái pháp

Nghiên cứu v các hình thề ức biểu hi n c a giá tr thệ ủ ị ặng dư, ta càng hiểu rõ t m ầ quan tr ng c a giá tr thọ ủ ị ặng dư trong nền kinh t th ế ị trường và ý nghĩa thực tiễn mà nó đem lại Nó giúp ta đưa ra các quan điểm góp phần phát triển nền kinh tế Việt Nam:

Ngày đăng: 11/06/2022, 17:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w