1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN QUỐC TẾ (iCPA) THỰC HIỆN

128 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Quy Trình Kiểm Toán Khoản Mục Chi Phí Hoạt Động Trong Kiểm Toán Báo Cáo Tài Chính Do Công Ty TNHH Kiểm Toán Quốc Tế (iCPA) Thực Hiện
Tác giả Lê Thảo My
Người hướng dẫn TS. Đặng Thị Bích Ngọc
Trường học Học viện Ngân Hàng
Chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 3,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN KHÓA LU N T T NGHI P Ậ Ố Ệ ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN QUỐC

Trang 1

KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

KHÓA LU N T T NGHI P Ậ Ố Ệ

ĐỀ TÀI:

HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ

HOẠT ĐỘNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN QUỐC TẾ (iCPA) THỰC HIỆN

Sinh viên thực hiện : Lê Thảo My

Trang 2

KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

KHÓA LU N T T NG Ậ Ố HIỆ P

ĐỀ TÀI:

HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ

HOẠT ĐỘNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN QUỐC TẾ (iCPA) THỰC HIỆN

Sinh viên thực hiện : Lê Thảo My

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi là Lê Thảo My, sinh viên lớp K20KTA, khoa Kế toán – Kiểm toán, Học viện Ngân Hàng Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp “Hoàn thiện quy trình kiểm

toán khoản mục chi phí hoạt động trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH

Kiểm toán Quốc tế (iCPA) thực hiện” là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện bao gồm các nội dung kiến thức, các số liệu sử dụng cho việc phân tích, nhận xét,… là hoàn toàn trung thực và các tài liệu sử dụng tham khảo khác đã được ghi rõ nguồn Nếu

có bất kì gian lận nào, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhà trường

Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2021

Tác giả khóa luận tốt nghiệp

Lê Thảo My

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, em xin phép gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc tới toàn thể Ban lãnh đạo, cán bộ, toàn bộ giảng viên đã và đang công tác tại Học viện Ngân Hàng, đặc biệt là các thầy cô giáo khoa Kế toán – Kiểm toán với lòng nhiệt huyết và yêu nghề đáng trân trọng đã luôn đồng hành cùng em, tạo điều kiện tốt nhất cho em qua từng bài giảng cùng với các hoạt động bên lề để truyền đạt toàn bộ kiến thức, kinh nghiệm quý báu, giúp định hướng công việc trong tương lai cho chúng em trong 4 năm ngồi trên giảng đường tại Học viên Ngân Hàng Được trở thành sinh viên tại Học viện Ngân Hàng là niềm vinh hạnh và kiêu hãnh đối với em Quãng thời gian học tập tại học viện đã để lại những kỷ niệm đáng nhớ nhất trong quãng thời thanh xuân của em

Bên cạnh đó, trong thời gian nghiên cứu, xây dựng và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, em đã nhận được sự hướng dẫn tận tình chỉ bảo từ TS Đặng Thị Bích Ngọc

Cô là người trực tiếp hướng dẫn, đồng hành cùng em trong suốt khoảng thời gian này,

em xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc nhất tới cô và kính chúc cô luôn có sức khỏe tốt, công tác tốt để tiếp tục đồng hành cùng sinh viên trên con đường trồng người đầy gian nan và vất vả

Cuối cùng, em cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo, toàn bộ tập thể anh chị nhân viên Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế (iCPA) đã tạo điều kiện giúp đỡ, hướng dẫn, chỉ bảo trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp Trải qua

05 tháng được đào tạo và thực tập tại công ty, em đã học hỏi và tích lũy được thêm nhiều kinh nghi m và bài hệ ọc quý giá giúp em trưởng thành hơn và có sự ể hi u bi t, cái ếnhìn rõ nét, chân thực hơn về quá trình th c hi n công vi c ki m toán báo cáo tài ự ệ ệ ểchính, từ đó giúp em có thêm tình yêu với nghề nghiệp mà mình đã lựa chọn

Một l n n a, em xin chân thành cầ ữ ảm ơn và kính chúc toàn thể quý th y cô giáo ầHọc vi n Ngân Hàng và toàn bệ ộ t p th anh chậ ể ị nhân viên làm vi c t i Công ty TNHH ệ ạKiểm toán Quốc tế (iCPA) d i dào sồ ức khỏe, h nh phúc và công tác t ạ ốt

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH M C VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TRONG KI M TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNHỂ 7

1.1 Đặc điểm khoản mục chi phí hoạt động 7

1.1.1 Khái ni ệm, bả n ch t kho n m c chi phí hoấ ả ụ ạt đ ng 71.1.2 K toán chi phí hoế ạt động 12

1.1.3 Sai ph m, rủi ro thường g p vặ ới kho n m c chi phí hoả ụ ạt đ ng 181.1.4 Ki m soát nội bộ đối vớ i kho n m c chi phí hoả ụ ạt đ ng 211.2 Quy trình ki ểm toán đối vớ i kho n m c chi phí hoả ụ ạt động trong ki m toán Báo cáo tài chính 22

1.2.1 M ục tiêu, căn cứ kiể m toán kho n m c chi phí hoả ụ ạt động 22

1.2.2 N i dung ki m toán kho n m c chi phí hoộ ể ả ụ ạt động trong ki m toán Báo cáo tài chính 25

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 38

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TRONG KI M TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KI M TOÁN QUỐC TẾ (iCPA) TH C HIỆN 39

2.1 Khái quát v Công ty TNHH Ki m toán Quề ể ốc tế (iCPA) 39

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 39

2.1.2 Chức năng, nhiệm v và ngành nghề kinh doanh 42

2.1.3 T ổ chức bộ máy qu n lý c a công tyả ủ 44

2.1.4 Quy trình ki m toán Báo cáo tài chính chung do Công ty TNHH Kiểm toán Qu ốc tế (iCPA) th c hiện 45

Trang 6

2.2 Th ực trạ ng quy trình ki ểm toán đối v i khoớ ản m c chi phí hoụ ạt động trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Ki m toán Quốc tế (iCPA) thực

hiện 49

2.2.1 Quy trình ki ểm toán đố ới khoả i v n m c chi phí hoụ ạt động trong ki ểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Ki m toán Qu c t (iCPA) thể ố ế ực hiện 49

2.2.2 Quy trình ki ểm toán đố ới khoả i v n m c chi phí hoụ ạt động trong ki ểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Ki m toán Qu c t (iCPA) thể ố ế ực hiện đố i với m t khách hàng c ụ thể 57

2.3 Nhận xét, đánh giá về quy trình ki ểm toán đối vớ i kho n m c chi phí hoả ụ ạt động trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế (iCPA) thực hiện 81

2.3.1 Ưu điểm 81

2.3.2 H n ch và nguyên nhân c a h n chạ ế ủ ạ ế 85

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 89

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN M C CHI PHÍ HOỤ ẠT ĐỘNG TRONG KI M TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH KI M TOÁN QUỐC TẾ (iCPA) THỰ C HI ỆN 90

3.1 Định hướng phát triển Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế (iCPA) 90

3.2 Gi i pháp hoàn thi n quy trình kiả ệ ểm toán đối vớ khoả i n m c chi phí hoạt động trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế (iCPA) thực hiện 91

3.2.1 Giai đoạn lậ p kế ho ch kiểm toán:ạ 91

3.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 92

3.2.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán 93

3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp 93

3.4 Ki n nghế ị 94

3.4.1 Ki ến nghị ới Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan 94 v 3.4.2 Ki ến nghị ớ v i Hi ệp hộ i ki m toán viên hành nghề Việ t Nam (VACPA) 94

3.4.3 Ki ến nghị ớ v i Công ty TNHH Ki m toán Qu c t (iCPA)ể ố ế 95

Trang 7

3.4.5 Ki ến nghị ớ v i Khách hàng 96

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 97

KẾT LUẬN 98

DANH MỤC TÀI LI U THAM KHẢO 100

PHỤ LỤC 101

PHỤ LỤC 01: Chương trình kiểm toán kho n m c CPBH t i iCPAả ụ ạ 102

PHỤ LỤC 02: Chương trình kiểm toán kho n m c CPQLDN t i iCPAả ụ ạ 110

Trang 8

DANH M C VIẾT TẮT

14 TOD Test of Detail (Kiểm tra chi ti t) ế

Kiểm toán Vi t Nam) ệ

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU BẢNG, BIỂU:

Bảng 1.1 Bảng tiêu chí lựa chọn để tính toán mức trọng yếu 30 Bảng 1.2 Thủ tục kiểm tra chi tiết đố ới v i chi phí hoạt động 35 Bảng 2.1 Thông tin tài chính ba năm 2018, 2019, 2020 của iCPA 41 Bảng 2.2 Phân tích sơ bộ BCKQHĐKD năm 2019 – 2020 tại Công ty C ổ

phần EXO

61

Bảng 2.5 Kiểm tra chi ti t chi phí qu n lý doanh nghi p ế ả ệ 72 Biểu 2.1 Trích giấy t làm viờ ệc “Duy trì khách hàng cũ và đánh giá rủi ro

hợp đồng”

58 Biểu 2.2 Đánh giá KSNB đối với khoản mục chi phí hoạt động 62 Biểu 2.3 Trích giấy t làm viờ ệc “ 8340 - T ng hổ ợp chi phí bán hàng” 66 Biểu 2.4 Trích giấy t làm viờ ệc “ 8350 - T ng h p chi phí qu n lý doanh ổ ợ ả

Sơ đồ 1.2 Phương pháp hạch toán kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 18

Sơ đồ 2.3 Quy trình ki m soát chể ất lượng sau m i mùa ki m toán ỗ ể 48

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Vào những năm 90 của thế kỉ XX, những cải cách đổi mới nền kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam đã được khởi xướng, từ đó khái niệm nền kinh tế thị trường đã bắt đầu nhen nhóm xuất hiện tại Việt Nam Những cải cách này đã tạo ra bước nhảy lớn cho các lực lượng thị trường trong việc phối hợp hoạt động kinh tế giữa các doanh nghiệp và các cơ quan chính phủ, và cho phép sở hữu tư nhân của các doanh nghiệp nhỏ và tạo ra một sàn giao dịch chứng khoán cho cả doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp ngoài quốc doanh Đến ngày hôm nay khi nền kinh tế thị trường đang ngày càng phát triển mạnh mẽ, cùng với quá trình hội nhập quốc tế cũng như sự phát triển về khoa học công nghệ ngày càng tiên tiến, Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới – WTO vào năm 2006 Đến năm 2020, nền kinh tế nước ta có nhiều sự chuyển biến khi phải đối diện với đại dịch nhưng đây cũng

là một cơ hội để vươn lên với sự kiện nổi bật là ký kết và thực thi các hiệp định thương mại tự do (FTA), thúc đẩy thương lượng, ký kết hiệp định về những vấn đề mới như kinh tế số, thương mại điện tử…, đồng thời xây dựng và thông qua những định hướng dài hạn như Tầm nhìn ASEAN sau năm 2025, Tầm nhìn của Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) đến năm 2040… Vì vậy trong điều kiện nền kinh

tế phát triển mạnh mẽ như vậy rất cần sự tin cậy lẫn nhau, sự thẳng thắn, trung thực trình bày về tình hình tài chính của mình Đây là yếu tố hết sức quan trọng để đánh giá, lựa chọn đối tác kinh doanh cả trong và ngoài nước Như vậy, sự ra đời của dịch vụ kiểm toán Báo cáo tài chính (BCTC) là một hoạt động không thể thiếu trong quá trình vận hành nền kinh tế thị trường đặc biệt là trong thời kỳ hội nhập quốc tế đang được thúc đẩy và không ngừng phát triển như hiện nay

Báo cáo tài chính nói một cách hoa mỹ thì nó là “bộ mặt” của công ty Trong BCTC phản ánh đầy đủ thông tin về tài chính, tình hình kinh doanh và luồng tiền của

Trang 11

nước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế Vì vậy, để phục vụ cho mục tiêu của các doanh nghiệp, các nhà đầu tư, các nhà quản lý,… thì các doanh nghiệp cần có được những thông tin chuẩn xác, kịp thời, đúng đắn, đáng tin cậy để đưa ra các quyết định kinh tế liên quan đến vận mệnh của doanh nghiệp mình Do đó, kiểm toán BCTC đã xuất hiện để giúp người dùng thông tin có thể kiểm nghiệm được các thông tin trên BCTC đã được đảm bảo ở một mức độ tin cậy cao, bảo đảm tính trung thực, hợp lý và khách quan hay chưa

Kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động (CPHĐ) là một trong những phần hành quan trọng trong kiểm toán BCTC bởi trong mỗi doanh nghiệp, vấn đề được chú trọng trên hết chính là lợi nhuận Doanh nghiệp mong muốn tối đa hóa lợi nhuận cần tối thiểu hóa chi phí đến mức có thể Như vậy, có thể nói CPHĐ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Chi phí hoạt động bao gồm chi phí bán hàng (CPBH) và chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN) có sự đa dạng về những nghiệp vụ phát sinh, tuy không tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất của doanh nghiệp nhưng luôn tiềm ẩn những sai phạm dẫn đến ảnh hưởng tới kết quả kiểm toán BCTC Vì vậy, trong quá trình kiểm toán, kiểm toán khoản mục CPHĐ luôn

là phần hành được quan tâm hàng đầu do đó các công ty kiểm toán tiếp tục hoàn thiện quy trình khoản mục này để đảm bảo kết quả kiểm toán cao nhất Nhận thức được sự quan trọng và mong muốn làm sáng tỏ về vấn đề này, cùng với quá trình thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế (iCPA), nên em đã quyết định lựa chọn đề tài:

“Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động trong kiểm toán báo

cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế (iCPA) thực hiện” làm đề tài khóa luận của mình

2 Tổng quan nghiên cứu

Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục CPHĐ trong kiểm toán BCTC là một trong những đề tài được quan tâm của nhiều học giả lựa chọn làm đề tài khóa luận

- Trần Lê Trang (2010), “Quy trình kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán PKF Việt Nam thực hiện”, luận văn thạc sĩ,

Trang 12

đã hệ thống hóa các lý luận cơ bản và từ đó đưa ra thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục CPHĐ tại Công ty TNHH Kiểm toán PKF Việt Nam Tác giả cũng nêu lên được ưu, nhược điểm cũng như sự hạn chế về cơ sở vật chất, trang thiết bị nguồn nhân lực, đồng thời cũng kiến nghị được những giải pháp hoàn thiện quy trình phù hợp với tình hình của công ty Tuy nhiên, luận văn về mặt thực trạng thì tác giả vẫn còn hạn chế về những bằng chứng kiểm toán vì vậy độ xác thực của đề tài không cao, thiếu tính thuyết phục

- Hoàng Thị Thắm (2015), “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt thực hiện”, khóa luận tốt nghiệp đã nêu ra được lý luận cơ bản về CPHĐ và kiểm toán CPHĐ trong BCTC sau đó vận dụng vào thực trạng tại Công ty TNHH Kiểm toán và

Tư vấn Chuẩn Việt Tác giả cũng đưa ra được những phương pháp và giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục CPHĐ, tuy nhiên những giải pháp này còn hơi vượt xa so với thực tế vì vậy rất khó có thể áp dụng

- Lê Thị Thu Hằng (2019), “Hoàn thiện quy trình kiểm toán CPBH và CPQLDN trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Kiểm toán An Việt thực hiện”, khóa luận tốt nghiệp, trình bày được đầy đủ lý luận cơ bản về CPBH và CPQLDN, quy trình kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán An Việt theo các bước rõ ràng và bằng chứng kiểm toán có đầy đủ Tác giả đã nghiên cứu tìm hiểu rất kỹ về thủ tục kiểm toán cũng như các sai phạm, gian lận được phát hiện trong quá trình kiểm toán Nghiên cứu cũng đã đưa ra được giải pháp và kiến nghị để hoàn thiện quy trình kiểm toán CPBH và CPQLDN và bám sát vào các quy định của Nhà nước, tuy nhiên phần giải pháp chưa

có sự bứt phá vẫn còn mang thiên hướng cũ

- Phạm Phương Thảo, “Quy trình kiểm toán chi phí hoạt động trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty Kiểm toán Việt Nam (VACO) thực hiện”, luận văn tốt nghiệp, đã trình bày được những vấn đề cơ bản về cơ sở lý luận của khoản mục CPHĐ và quy trình kiểm toán khoản mục trong kiểm toán BCTC Về phần thực trạng của quy trình kiểm toán tại Công ty VACO thì tác giả chưa đưa ra rõ được số liệu, sổ sách, chứng từ,

Trang 13

cạnh đó, tác giả cũng đưa ra được những nhận xét về ưu, nhược điểm của quy trình tại Công ty VACO từ đó đưa ra giải pháp phù hợp với công ty

Nhìn chung các đề tài đều đã nêu ra được những những lý luận cơ bản về khoản mục CPHĐ; quy trình thực tế của kiểm toán và từ đó đưa ra được những kiến nghị, giải pháp để hoàn thiện quy trình Tuy nhiên, chưa có công trình nghiên cứu nào có cái nhìn toàn diện và tổng thể về kiểm toán khoản mục CPHĐ do Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế (iCPA) thực hiện Nhận thức được tầm quan trọng của đề tài nên em đã quyết định lựa chọn đề tài “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế (iCPA) thực hiện” làm đề tài khóa luận của mình Bài khóa luận của em sẽ tập trung nghiên cứu về quy trình kiểm toán khoản mục CPHĐ tại Công ty TNHH Quốc tế (iCPA), từ đó đưa ra những nhận xét và giải pháp hoàn thiện quy trình để phù hợp hoàn cảnh, điều kiện kinh

tế hiện nay dưới sự phát triển, hội nhập không ngừng cũng như sự ảnh hưởng đại dịch COVID-19 đang diễn ra tác động đến nền kinh tế hiện nay

3 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung của bài khóa luận là tìm hiểu về thực trạng quy trình kiểm toán khoản mụ CPHĐ trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán c Quốc tế (iCPA) thực hiện

Mục tiêu cụ thể:

- Về mặt lý luận: Làm rõ lý luận cơ bản về quy trình kiểm toán khoản mục CPHĐ trong kiểm toán BCTC làm tiền đề để nghiên cứu về thực trạng của quy trình kiểm toán khoản mục này

- Về mặt thực tiễn: Tập trung tìm hiểu, phân tích thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục CPHĐ trong kiểm toán BCTC do iCPA thực hiện

- Qua quá trình tìm hiểu về lý luận cơ bản cũng như việc tìm hiểu, phân tích thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục CPHĐ, khóa luận sẽ nêu lên một số giải pháp để nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục CPHĐ trong kiểm toán BCTC tại iCPAtrong bối cảnh nền kinh tế hiện nay dưới sự ảnh hưởng của đại dịch COVID-19

Trang 14

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục CPHĐ trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế (iCPA) thực hiện

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu định tính: nghiên cứu tài liệu có sẵn, giáo trình, quy định, hệ thống văn bản pháp luật đang được lưu hành, tài liệu nội bộ công ty,…; phỏng vấn; bảng hỏi;…

- Phương pháp nghiên cứu định lượng: thống kê mô tả;…

6 Kết cấu của khóa luận

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của khóa luận bao gồm 03 phần chính như sau:

- Chương 1: Lý luận cơ bản về quy trình kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động

trong kiểm toán báo cáo tài chính

- Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế (iCPA) thực hiện

- Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế

Trang 15

Bởi vì hạn chế về thời gian, kinh nghiệm thực tế về nghề nghiệp nên khóa luận tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi thiếu sót Do đó em hy vọng khóa luận tốt nghiệp của em sẽ nhận được sự góp ý và nhận xét chân thành từ quý thầy cô để giúp cho bài khóa luận của em thêm hoàn thiện

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2021

Sinh viên

Lê Thảo My

Trang 16

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TRONG KI M TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1.1 Đặc điểm khoản mục chi phí hoạt động

1.1.1 Khái ni ệm, bả n ch t kho n m c chi phí hoấ ả ụ ạt động

Chi phí hoạt động là những chi phí phát sinh trong kỳ hoạt động của doanh nghiệp, là chi phí gián tiếp, không trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm nhưng lại tham gia vào xác định kết quả kinh doanh và có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận trong kỳ của doanh nghiệp Chi phí hoạt động bao gồm chi phí bán hàng

và chi phí quản lý doanh nghiệp

CPBH được xác định chi tiết theo từng nội dung chi phí phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý từng ngành, từng doanh nghiệp Thông thường, CPBH bao gồm:

- Chi phí nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, hàng hoá, bao gồm tiền lương, tiền ăn giữa ca, tiền công và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp,

Trang 17

- Chi phí vật liệu, bao bì: Phản ánh các chi phí vật liệu, bao bì xuất dùng cho việc giữ

gìn, tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, như chi phí vật liệu đóng gói sản phẩm, hàng hoá, chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho bảo quản, bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hoá trong quá trình tiêu thụ, vật liệu dùng cho sửa chữa, bảo quản TSCĐ, dùng cho bộ phận bán hàng

- Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ phục vụ cho quá

trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá như dụng cụ đo lường, phương tiện tính toán, phương tiện làm việc,

- Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản, bán hàng, như nhà kho, cửa hàng, bến bãi, phương tiện bốc dỡ, vận chuyển, phương tiện tính toán, đo lường, kiểm nghiệm chất lượng,

- Chi phí bảo hành: Dùng để phản ánh khoản chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá Riêng chi phí sửa chữa và bảo hành công trình xây lắp phản ánh ở tài khoản 627 - “Chi phí sản xuất chung” mà không phản ánh ở tài khoản (TK) này

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bán hàng như chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ phục vụ trực tiếp cho khâu bán hàng, tiền thuê kho, thuê bãi, tiền thuê bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hoá đi bán, tiền trả hoa hồng cho đại lý bán hàng, cho đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu,

- Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng tiền khác phát sinh trong khâu bán hàng ngoài các chi phí đã kể trên như chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hoá, quảng cáo, chào hàng, chi phí hội nghị khách hàng…

1.1.1.2 Chi phí qu n lý doanh nghip

Theo chế độ kế toán Việt Nam, Thông tư 200/2014/TT-BTC: “ Chi phí quản l chung c a doanh nghiệp gồm các chi phí v lư ng nhân vi n bộ phận quản l doanh nghiệp (ti n lư ng, ti n công, các khoản phụ cấp, ) bảo hiểm x hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp c a nhân vi n quản l doanh nghiệp chi phí

Trang 18

ti n thu đất, thuế môn bài khoản lập dự ph ng phải thu khó đ i dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy n ) chi phí b ng ti n khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng ) ”

CPQLDN được phân loại theo từng nội dung chi phí theo quy định, tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng ngành, từng doanh nghiệp, Thông thường, CPQLDN bao gồm:

- Chi phí nhân viên quản lý: Phản ánh các khoản phải trả cho cán bộ nhân viên quản lý doanh nghiệp, như tiền lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của Ban Giám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng, ban của doanh nghiệp

- Chi phí vật liệu quản lý: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp như văn phòng phẩm vật liệu sử dụng cho việc sửa chữa TSCĐ, công

cụ, dụng cụ, (giá có thuế hoặc chưa có thuế GTGT)

- Chi phí đồ dùng văn phòng: Phản ánh chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý (giá có thuế hoặc chưa có thuế GTGT)

- Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp như: Nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng, vật kiến trúc, phương tiện vận tải truyền dẫn, máy móc thiết bị quản lý dùng trên văn phòng,

- Thuế, phí và lệ phí: Phản ánh chi phí về thuế, phí và lệ phí như: thuế môn bài, tiền thuê đất, và các khoản phí, lệ phí khác

- Chi phí dự phòng: Phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp; các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, (không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ) được tính theo phương pháp phân bổ dần vào CPQLDN; tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ

Trang 19

- Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý chung của doanh nghiệp, ngoài các chi phí đã kể trên, như: Chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác phí, tàu

xe, khoản chi cho lao động nữ,

1.1.1.3 Đặc điểm của chi phí hoạt động

* ặc điểm chung

- CPHĐ là chi phí gián tiếp, không trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm hay tạo nên giá trị của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ

- Cơ sở ghi nhận của CPHĐ là dựa vào chính sách, quy định của Nhà nước và của đơn

vị như quy định về công tác phí, quy định về chi tiếp khách, quy định về quảng cáo, quy định về lương cho bộ phận quản lý và các khoản trích theo lương,

- CPBH và CPQLDN là một trong những cơ sở để xác định chỉ tiêu lợi nhuận và thuế TNDN nên khoản mục chi phí này rất nhạy cảm với các gian lận, sai sót có liên quan

- CPBH và CPQLDN là các chỉ tiêu trên BCKQHĐKD, có mối quan hệ chặt chẽ với các chỉ tiêu được phản ánh trên BCĐKT, đặc biệt với các chỉ tiêu như tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, đây là những yếu tố rất dễ xảy ra gian lận và sai sót

* ặc điểm c a chi phí hoạ ột đ ng nh hả ưởng đến công tác ki m toán BCTC

- Khoản mục CPHĐ có phát sinh nhiều và thường xuyên của doanh nghiệp Vì vậy, trong công tác kiểm toán, do giới hạn thời gian và chi phí nên KTV không thể kiểm tra được hết 100% các nghiệp vụ phát sinh mà phải tiến hành chọn mẫu để kiểm tra Điều này dựa trên xét đoán, kinh nghiệm của KTV nên không thể tránh khỏi rủi ro có thể xảy ra cũng như không phát hiện được các gian lận, sai sót ở khoản mục này

- CPBH và CPQLDN đều bao gồm nhiều loại chi phí nhỏ bên trong như chi phí nhân viên; chi phí vật liệu; chi phí dụng cụ, đồ dùng; chi phí khấu hao TSCĐ; thuế, phí và lệ phí; chi phí dự phòng; chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác Do vậy,

Trang 20

yêu cầu cần phải có sự kết hợp với nhau trong kiểm toán các phần hành có liên quan đến khoản mục chi phí này để tạo ra sự hiệu quả trong công tác kiểm toán

- CPHĐ là những chi phí phát sinh có giá trị lớn, có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Do vậy, trong chi phí hoạt động tồn tại rất nhiều các gian lận và sai sót Điều đó yêu cầu KTV trước khi tiến hành kiểm toán phải tìm hiểu rõ ràng về đặc điểm, quy mô kinh doanh của khách hàng, từ đó có sự xét đoán

về chi phí phát sinh phù hợp với ngành nghề, đặc điểm, quy mô kinh doanh của khách hàng rồi nhanh chóng tìm ra các gian lận, sai sót tồn tại trong khoản mục này

- Trong mỗi doanh nghiệp, việc trình bày chi phí hoạt động là khác nhau Vì vậy, KTV cần tìm hiểu kỹ KSNB trong từng doanh nghiệp để từ đó có thể khoanh vùng được các gian lận và sai sót

1.1.1.4 Vai trò ca chi phí hoạt động trong hoạ ột đ ng củ a doanh nghi p

- CPHĐ là khoản chi phí chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, được trình bày trên BCKQHĐKD Vì vậy, khoản mục chi phí này có ảnh hưởng lớn đến BCKQHĐKD của doanh nghiệp Nếu bị sai lệch sẽ làm thay đổi các chỉ tiêu lợi nhuận và thuế TNDN từ đó dẫn đến số liệu trên BCKQHĐKD sẽ không đảm bảo tính trung thực về kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

- CPHĐ cũng ảnh hưởng đến các khoản mục trên BCĐKT Một sự thay đổi lớn về chi phí hoạt động sẽ làm thay đổi số dư của tài khoản lợi nhuận, thuế phải nộp,

- CPHĐ phát sinh thường liên quan đến các khoản phải trả ngắn hạn hay các khoản phải trả ngay là những yếu tố có khả năng tồn tại gian lận cao

- Đối với ngân sách thì các chỉ tiêu chi phí là một trong những cơ sở để xác định thu nhập chịu thuế do đó đòi hỏi đơn vị hạch toán phải tuân thủ theo đúng quy định Điều này đòi hỏi các KTV phải thật cẩn thận, thận trọng trong quá trình kiểm toán các khoản

Trang 21

mục này nếu không muốn khách hàng của mình bị truy thu thuế vì hạch toán chi phí không hợp lý, hợp lệ

1.1.2 K toán chi phí hoế ạt động

Khi hạch toán CPHĐ đều cần chú trọng các nguyên tắc sau:

- Nguyên tắc cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính liên quan đến chi phí phải được ghi nhận vào sổ kế toán tại thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực

tế thu - chi tiền hoặc tương đương tiền

- Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó, gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và các chi phí của những kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu kỳ đó

- Nguyên tắc nhất quán: Các chính sách, phương pháp kế toán mà doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng nhất quán ít nhất trong 01 năm tài chính như chính sách khấu hao và phân bổ Trường hợp có sự thay đổi chính sách, phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do, ảnh hưởng của sự thay đổi đó trên thuyết minh BCTC

- Nguyên tắc thận trọng: Là việc xem xét, cân nhắc và phán đoán cần thiết để lập các ước tính kế toán trong điều kiện không chắc chắn Kế toán phải phản ánh được các khoản chi phí khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí trong tương lai và không đánh giá thấp hơn giá trị của khoản chi phí đó

- Nguyên tắc trọng yếu: Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thiếu sự chính xác của thông tin đó thì có thể dẫn đến làm sai lệch đáng

kể trên BCTC và làm ảnh hưởng đến việc ra quyết định kinh tế của người sử dụng BCTC Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét trên hai phương diện định lượng, định tính và phụ thuộc vào độ lớn, tính chất của thông tin hoặc các sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể

Trang 22

1.1.2.1 Chi phí bán hàng

* Chứng từ kế toán:

- Chi phí nhân viên bán hàng căn cứ vào Bảng thanh toán lương, Bảng chấm công,…

- Chi phí khấu hao TSCĐ căn cứ vào Bảng trích khấu hao TSCĐ

- Chi phí dịch vụ mua ngoài căn cứ vào Hóa đơn GTGT, Hóa đơn đặc thù,

- Chi phí vật liệu, bao bì căn cứ vào Phiếu xuất kho; Bảng phân bổ vật liệu, dụng cụ,

- Chi bằng tiền khác căn cứ vào Phiếu chi, Phiếu ủy nhiệm chi, Giấy báo Nợ của Ngân hàng,

* Tài khoản sử dụng:

- Tài khoản 641 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí như: Chi phí nhân viên, vật liệu, bao bì, dụng cụ, đồ dùng, khấu hao TSCĐ; dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác,…tuỳ theo đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý từng ngành, từng doanh nghiệp Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí bán hàng vào bên Nợ tài khoản 911 "Xác - định kết quả kinh doanh"

- Kết cấu tài khoản 641 Chi phí bán - hàng:

TK 641 - CPBHBên N ợ

Các chi phí phát sinh liên quan đến quá

quả kinh doanh trong kỳ

Trang 23

+ Tài khoản 641 không có số dư cuố ỳi k

+ Tài kho n 641 CPBH, có 7 tài kho n c p 2: TK 6411 Chi phí nhân viên; TK ả – ả ấ –

6412 Chi phí v t li u, bao bì; TK 6413 Chi phí d ng c– ậ ệ – ụ ụ, đồ dùng; TK 6414 Chi –phí khấu hao TSCĐ; TK 6415 Chi phí b o hành; TK 6417 Chi phí d ch v mua – ả – ị ụngoài; TK 6418 Chi phí b ng ti n khác – ằ ề

* S k toán: ế

- S ổ chi tiết tài khoản 641

- S nh t kí chung ổ ậ

Trang 24

* Phư ng pháp hạch toán:

(Ngu ồn: webketoan.vn)

Sơ đồ 1.1: Phương pháp hạch toán kế toán chi phí bán hàng

1.1.2.2 Chi phí qu n lý doanh nghi p ả ệ

* Chng t k ừ ế toán:

- B ng thanh toán tiả ền lương; Bảng thanh toán BHXH; B ng phân bả ổ tiền lương –BHXH,…dùng để phản ánh chi phí về nhân viên quản lý

Trang 25

- B ng phân b v t li u công c , d ng c ; Phi u xuả ổ ậ ệ – ụ ụ ụ ế ất kho,… dùng để ph n ánh chi ảphí v v t li u, công c xu t dùng cho qu n lý ề ậ ệ ụ ấ ả

- B ng tính trích khả ấu hao TSCĐ dùng để ph n ánh chi phí khả ấu hao TSCĐ dùng cho quản lý

- Thông báo thu , B ng kê n p thu , Biên lai thu thu , Gi y n p ti n vào Ngân sách ế ả ộ ế ế ấ ộ ềNhà nước,… sử ụng để d phản ánh các khoản thu , phí và lệ phí phải nộp ế

- Các hóa đơn dịch v , Phi u chi, gi y báo N cụ ế ấ ợ ủa Ngân hàng,… được dùng để phản ánh các khoản chi phí v dề ịch vụ mua ngoài hoặc chi bằng ti n khác ề

* Tài kho n s d ng: ả ử ụ

- Tài khoản 642 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí theo quy định Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng ngành, từng doanh nghiệp, TK 642 có thể được mở thêm các

TK cấp 2 để phản ánh các nội dung chi phí thuộc chi phí quản lý ở doanh nghiệp Cuối

kỳ, kế toán kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào bên Nợ TK 911 - "Xác định kết quả kinh doanh"

Trang 26

- Kết cấu c a tài kho n 642 Chi phí qu n lý doanh nghi p: ủ ả – ả ệ

- Các khoản được ghi gi m CPQLDN; ả

- Hoàn nhập d phòng phự ải thu khó đòi,

dự phòng ph i tr (chênh lả ả ệch gi a sữ ố

dự phòng ph i l p kả ậ ỳ này nh ỏ hơn số ự d phòng đã lập kỳ trước chưa được sử dụng hết);

- K t chuy n CPQLDN vào ế ể TK 911 –

“Xác định kết quả kinh doanh”

+ Tài khoản 642 không có số dư cuố ỳi k

+ Tài kho n 642 CPQLDN, có 8 ả – TK c p 2: TK 6421 Chi phí nhân viên qu n lýấ – ả ;

TK 6422 Chi phí v t li u qu n lý;TK 6423 – ậ ệ ả – Chi phí đồ dùng văn phòng; TK 6424 –Chi phí khấu hao TSCĐ; TK 6425 – Thuế, phí và l phí; TK 6426 Chi phí d phòng; ệ – ự

TK 6427 Chi phí d ch v mua ngoài; TK 6428 Chi phí b ng ti n khác – ị ụ – ằ ề

* S k toán: ế

- Sổ chi tiết tài khoản 642

- S nh t kí chung ổ ậ

Trang 27

* Phư ng pháp hạch toán:

(Ngu ồn: webketoan.vn)

Sơ đồ 1.2: Phương pháp hạch toán kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 1.1.3 Sai ph m, rủi ro thường g p vặ ới kho n m c chi phí hoả ụ ạt động

Chi phí hoạt động là nh ng khoữ ản chi phí thường xuyên phát sinh, có giá tr lị ớn

và liên quan đến nhiều yếu tố khác như tiền và tương đương tiền, TSCĐ,… do đó dễ

Trang 28

xảy ra nh ng sai ph m, r i ro trong quá trình h ch toán k toán M t s sai ph m, rữ ạ ủ ạ ế ộ ố ạ ủi

ro thường gặp như sau:

* Chi phí ph ản ánh trên BCTC, trên s sách k ế toán cao hơn chi phí thực tế

phát sinh:

- Doanh nghi p ghi nh n các kho n ệ ậ ả CPHĐ nhưng không có hóa đơn, chứng từ đi kèm; hoặc nếu có thì hóa đơn, chứng t không hừ ợp lý, hợp l , hệ ợp pháp; ho c h ch toán ặ ạtrùng lắp hóa đơn, chứng từ

- Doanh nghi p h ch toán vào ệ ạ CPHĐ ả c nh ng khoữ ản chi phí mà theo quy định không được hạch toán vào chi phí Ví dụ như tiền phạt do vi phạm pháp luật, các khoản chi vượt định mức, các khoản chi ủng hộ các cơ quan, tổ chức xã hội (dạng từ thiện, trợ cấp,…) hoặc các chi phí khác do các chi nhánh công ty ở nước ngoài phân b , chi phí ổkhác không liên quan đến doanh thu, thu nhập chịu thuế,…

- Nhầm l n, sai sót trong vi c tính toán, ghi sẫ ệ ổ do đó làm chi phí ghi trong sổ, báo cáo

kế toán tăng lên so với số thực tế phát sinh trên ch ng t k toán ứ ừ ế

- Doanh nghi p h ch toán vào ệ ạ CPHĐ nh ng kho n chi mà th c tữ ả ự ế chưa phát sinh trong

kỳ kế toán (trích trước chi phí không có cơ sở trích trước h p lợ ệ như trích trước chi phí sửa ch a lữ ớn TSCĐ; chi phí bảo hành s n ph m; tiả ẩ ền điện tho i, internet; chi phí bạ ảo hiểm; chi phí lãi vay;…)

- Doanh nghi p h ch toán vào ệ ạ CPHĐ trong kỳ các kho n th c tả ự ế đã chi nhưng do nội dung, tính chất, độ ớ l n c a kho n chi c n phân b cho nhi u k s n xu t kinh doanh ủ ả ầ ổ ề ỳ ả ấ(chi phí c n phân b cho kầ ổ ỳ sau nhưng không phân bổ mà h ch toán h t vào chi phí ạ ếcủa kỳ này,…)

- Ban lãnh đạo cố tình tăng chi phí nhằm giảm thu TNDN và l i nhuế ợ ận thu được nhằm mục đích nào đó

Trang 29

* Chi phí ph n ánh trên BCTC, trên s sách k ả ổ ế toán thấp hơn chi phí thực tế

phát sinh:

- Các kho n th c tả ự ế đã chi nhưng không có hóa đơn, chứng t do bừ ị thấ ạc nhưng t ldoanh nghi p không có biệ ện pháp để giải quy t nên kho n chi này vế ả ẫn chưa được ghi nhận vào chi phí trong kỳ

- Kho n chi phí th c tả ự ế đã chi tuy nhiên đến cu i k nhân viên ố ỳ được giao nhi m v ệ ụchưa thực hiện các thủ tục cần thiết để ghi nhận các khoản chi phí này trong kỳ nên dẫn

đến các khoản chi phí phát sinh trong k này được ghi nhận giảm sang kỳ sau ỳ

- Doanh nghi p theo dõi và h ch toán các kho n chi cho nh ng công việ ạ ả ữ ệc chưa hoàn thành trong kỳ k toán thế ấp hơn so với thực tế phát sinh mà không có sự điều ch nh ỉ

- Doanh nghi p h ch toán nh ng kho n chi phí hoệ ạ ữ ả ạt động phát sinh k báo cáo sang ở ỳ

kỳ trước hoặc k ỳ sau

- Doanh nghi p không tiệ ến hành trích trước các kho n chi phí phát sinh trong k này ả ỳnhưng việc thanh toán các khoản đó lại được thực hiện vào kỳ sau

* Chi phí b ghi nh n sai tài khoị ậ ản:

- Doanh nghiệp đã hạch toán khoản chi phí mà theo quy định nh ng kho n chi này ữ ảkhông được hạch toán vào chi phí như: tiền phạt do vi phạm pháp luật; chi đầu tư xây dựng cơ bản; mua sắm TSCĐ;…

- K toán phân b ế ổ chi phí điện nước sai gi a các ữ TK 641, TK 642, TK 627

- Doanh nghi p có sệ ự nhầm l n trong vi c phân lo i và h ch toán các nghi p v chi phí ẫ ệ ạ ạ ệ ụphát sinh, nh m l n giầ ẫ ữa các loại chi phí

Tóm l i nh ng sai ph m, r i ro này gây ạ ữ ạ ủ ảnh hưởng đến thông tin trên BCTC không còn chính xác và gây ra rủi ro cho KTV Do đó, trong quá trình kiểm toán, KTV cần ph i giả ảm đượ ủc r i ro ki m toán xu ng m c th p nh t có thể ố ứ ấ ấ ể và đưa ra được nh ng ữthông tin trung th c, h p lý vự ợ ề BCTC của đơn vị được kiểm toán

Trang 30

1.1.4 Ki m soát nội bộ đối vớ i kho n m c chi phí hoả ụ ạt động

Kiểm soát n i bộ ộ (KSNB) đối v i kho n mớ ả ục chi phí hoạt động bao gồm toàn

bộ các chính sách kiểm soát, bước ki m soát và thể ủ t c ki m soụ ể át được doanh nghi p ệxây d ng nhự ằm đạt được các mục tiêu KSNB đã đề ra vì đây là khoản mục được các nhà qu n lý rả ất quan tâm đến vì chúng có liên quan m t thiậ ết đến nh ng ch tiêu quan ữ ỉtrọng trong BCTC

Nội dung công việc KSNB đố ới v i kho n m c chi phí hoả ụ ạt động bao gồm những công việc sau:

- Xây d ng ự và ban hành các quy định về quản lý các công việc liên quan đế CPHĐ n như quy định về chức năng, trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ ủa ngườ c i hay bộ phận có liên quan đến xử lý các công việc xét duyệt và phê chuẩn chi phí, ghi sổ các khoản chi phí phát sinh,…; quy định về trình tự, thủ tục KSNB thông qua trình tự, thủ tục th c hiự ện, x lý công viử ệc

- Tổ chức tri n khai th c hiể ự ện các quy định v qu n lý và ki m soát nói trên: tề ả ể ổ chức phân công, b trí nhân số ự; phổ ế bi n quán tri t vệ ề chức năng nhiệm vụ; kiểm tra đôn đốc thực giện các quy định,…

- Tổ chức và kiểm soát hệ thống s sách, ch ng t kổ ứ ừ ế toán

- M t sộ ố thủ ục KSNB thường đượ t c thi t lế ập để kiểm soát CPQLDN có hi u quệ ả như là: thủ t c phê duy t các c p th tụ ệ ấ ủ ục bất kiêm nhi m, th tệ ủ ục đối chiếu,…

- Lập định m c vứ ề chi phí: định m c cho các kho n chi phí dứ ả ựa trên cơ sở phân tích hoạt động kinh doanh, nghiên cứu các năm trước,…

- Đơn vị có s phân công quy n h n, trách nhi m rõ ràng gi a các b ph n th c hi n ự ề ạ ệ ữ ộ ậ ự ệcác chức năng liên quan đến CPHĐ như sự tách bi t c a k toán ti n và k toán th ệ ủ ế ề ế ủquỹ,… song phải có sự đối chiếu, kiểm tra thường xuyên giữa các bộ phận này

Trang 31

- Ban hành các chính sách, th t c v trách nhi m và quy n h n phê chuủ ụ ề ệ ề ạ ẩn đố ới v i các nghiệp vụ phát sinh chi phí th c t M i nghi p v phát sinh c n phự ế ọ ệ ụ ầ ải được s phê ựduyệt của quản lý đơn vị và ki m tra viể ệc ghi chép đúng đắn và đúng kỳ

- Đố ới các chi phí liên quan đếi v n tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý đơn vị ầ c n có những quy chế chặt ch t khâu ti p nh n và qu n lý nhân ẽ ừ ế ậ ả

sự, theo dõi và ghi nh n thậ ời gian lao động, tính lương, lập b ng ghi chép ả

- Đố ới các chi phí liên quan đếi v n nguyên v t li u (NVL), công c d ng c (CCDC) ậ ệ ụ ụ ụhay khấu hao TSCĐ cần có chính sách, các định m c cứ ụ thể đố ớ ừi v i t ng chỉ tiêu như

kế hoạch, quy định v mua s m, ề ắ định mức tiêu hao, phương thức phân b các lo i vổ ạ ật liệu hay những quy định v khung và tiêu th c kh u hao cho các loề ứ ấ ại TSCĐ liên quan

- Các kho n chi phí d ch v mua ngoài, chi phí b ng tiả ị ụ ằ ền khác cũng cần có quy định, định mức, kế hoạch cụ thể nhằm tối thiểu hóa chi phí Cần lưu ý đến các khoản chi phí

dễ xảy ra sai sót như chi phí tiếp khách, h i nghộ ị,… đảm bảo đầy đủ vi c phê chu n, ệ ẩthực hiện đúng kế hoạch, mục đích cho đến khâu ghi chép vào sổ sách, chứng từ

Bên c nh nh ng th t c trên, tùy thu c vào t ng lo i hình doanh nghi p và quy ạ ữ ủ ụ ộ ừ ạ ệ

định mô hình doanh nghiệp thì sẽ thiết lập các thủ tục KSNB khác nhau để phù hợp v i ớdoanh nghiệp đó Đồng thời, đảm bảo KSNB đố ới v i kho n mả ục CPHĐ được xây d ng ự

và th c hi n m t cách khoa h c, h p lý, ch t ch nh t góp phự ệ ộ ọ ợ ặ ẽ ấ ần đảm b o thông tin v ả ềkhoản mục cũng như những thông tin tài chính khác có liên quan đáng tin cậy hơn

1.2 Quy trình kiểm toán đối với khoản mục chi phí hoạt động trong kiểm toán

Báo cáo tài chính

1.2.1 M ục tiêu, căn cứ kiể m toán kho n m c chi phí hoả ụ ạt động

1.2.1.1 M c tiêu ki m toán ụ ể

Theo VSA s 200: ố “Mục tiêu c a ki m toán BCTC là giúp cho KTV và công ty

kiểm toán đưa ra kiến xác nh ận r ng BCTC có được l ập trên chuẩn mực và chế độ kế toán hi n hành (hoệ ặc được ch p nh n), có tuân theo pháp lu t liên quan và có phấ ậ ậ ản

Trang 32

ánh trung th c và h p lý tình hình tài chính c a doanh nghi p trên các khía c nh tr ng ự ợ ệ ạ ọ

yếu hay không”

Mục tiêu chung c a ki m toán BCTC là xác nh n v mủ ể ậ ề ức độ tin ậ c y c a các ủthông tin trình bày trên BCTC được kiểm toán Đối với khoản mục CPHĐ, mục tiêu chung c a ki m toán kho n m c này là thu thủ ể ả ụ ập đầy đủ các b ng ch ng có liên quan t ằ ứ ừ

đó đưa ra kết luận thông tin tài chính liên quan đến CPBH và CPQLDN trong BCTC

có được phản ánh một cách trung thực, hợp lý trên mọi khía cạnh trọng yếu hay không

Đồng th i cung cấp những thông tin, tài liờ ệu có liên quan làm cơ sở tham chiếu khi kiểm toán nh ng kho n mữ ả ục khác

Mục tiêu đặc thù khi kiểm toán khoản mục CPHĐ được được xác định trên cơ

sở mục tiêu chung và đặc điểm, b n ch t cả ấ ủa t ng kho n mừ ả ục hay t ng ph n hành c ừ ầ ụ

thể cùng vi c ph n ánh và theo dõi chúng trong hệ ả ệ ống k toán, hth ế ệ ống KSNB thMục tiêu cụ thể ủ c a ki m toán ể CPHĐ là thu thập đầy đủ ằ b ng ch ng và thích hứ ợp đểđáp ứng 6 cơ sở dẫn liệu (CSDL) cũng như mục tiêu kiểm toán BCTC bao gồm:

- Tính hi n h u: khệ ữ ẳng định t t c các nghi p vấ ả ệ ụ có liên quan đế CPHĐ đượn c ghi nhận trong kỳ đều thực sự phát sinh và có liên quan đến đơn vị

- Tính đầy đủ: khẳng định tất cả các nghi p vụ ệ có liên quan đến CPHĐ đã được phát sinh trong kỳ đều được ghi nh n, không b sót mậ ỏ ột nghiệp v nào ụ

- Tính chính xác: đảm b o các kho n ả ả CPHĐ phát sinh trong kỳ đã được ghi s theo ổđúng số đã phát sinh theo chứng từ, hóa đơn gốc, tất cả các CPHĐ đã được ghi nhận phải được cộng s , chuy n s chính xác ổ ể ổ

- Tính đúng kỳ: toàn b các nghi p vộ ệ ụ, các chi phí được ghi nh n ph i th c s phát ậ ả ự ựsinh trong kỳ hoặc phát sinh từ kỳ trước nhưng theo quy định phải ghi nhận trong kỳ kế toán hiện tại

Trang 33

- Quy n và ngề hĩa vụ: xem xét vi c tuân thệ ủ các quy định, chế độ ủ c a pháp luật cũng như của doanh nghiệp vì vậy KTV cần thu thập bằng chứng để chứng minh việc hạch toán CPHĐ c a doanh nghi p có tuân theo nhủ ệ ững quy định trên hay không

- Trình bày và thuyết minh: hướng t i vi c khớ ệ ẳng định toàn b các kho n ộ ả CPHĐ được ghi s phổ ải được phân loại chính xác và được hạch toán vào tài khoản phù hợp

1.2.1.2 Căn cứ kiểm toán

Các căn cứ kiểm toán khoản mục chi phí hoạt động rất phong phú và đa dạng về

cả hình th c, ngu n gứ ồ ốc và nội dung bao gồm:

- BCTC ch yủ ếu liên quan đến kho n m c chi phí hoả ụ ạt động như: BCĐKT, BCKQHĐKD, Thuyết minh BCTC

- Các chính sách, các quy chế hay quy định v KSNB cề ủa BCTC nói chung và đố ới i vkhoản mục CPHĐ nói riêng

- Các s kổ ế toán liên quan đến kho n mả ục CPHĐ bao g m s k toán t ng h p; s chi ồ ổ ế ổ ợ ổtiết TK 641, TK 642 và các sổ chi tiết các tài khoản liên quan như TK 111, 112, 152,…

- Các ch ng t g c kứ ừ ố ế toán có liên quan đến ghi nh n nghi p vậ ệ ụ liên quan đế CPHĐ n phát sinh và là căn cứ để ghi nhận vào sổ kế toán Ví dụ như:

+ Ch ng t vứ ừ ề tiền: Phi u thu, gi y báo N , gi y báo Có, biên b n xác nh n, các quyế ấ ợ ấ ả ậ ết định kèm theo,…

+ Ch ng t phân b chi phí trứ ừ ổ ả trước: Chính sách phân b chi phí, b ng tính vi c phân ổ ả ệ

bổ, các ch ng tứ ừ khác liên quan đến vi c hình tệ hành chi phí,…

+ Ch ng t v hàng t n kho: Các phi u xuứ ừ ề ồ ế ất – nh p hàng hóa, bậ ảng kê mua hàng,…

+ Ch ng t vứ ừ ề TSCĐ: Chứng t và quyừ ết định mua sắm liên quan đến vi c hình thành ệTSCĐ, bảng tính phân bổ khấu hao, biên bản bàn giao, biên bản thanh lý TSCĐ,…

Trang 34

+ Ch ng t vứ ừ ề lương nhân viên: Bảng ch m công, b ng thanh toán tiấ ả ền lương và các khoản trích theo lương, hợp đồng lao động,…

- Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan đến kho n mả ục CPHĐ như kế ho ch bán hàng, ạchiến lược kinh doanh,…

1.2.2 N i dung ki m toán kho n m c chi phí hoộ ể ả ụ ạt động trong ki m toán Báo cáo

tài chính

1.2.2.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán

Theo VSA s 300, KTV và công ty ki m toán ph i l p k ho ch kiố ể ả ậ ế ạ ểm toán để đảm bảo cu c kiộ ểm toán được ti n hành m t cách có hi u quế ộ ệ ả: “Kế hoạch ki m toán phải được lập một cách thích hợp nh m đảm b ảo bao quát hết các khía cạnh trọng yếu c a

cu ộc ki m toán; phát hi n gian l n, r i ro và nh ng vể ệ ậ ữ ấn đ ti m ẩn và đả m b o cho

cu ộc kiểm toán được hoàn thành đúng thời h n Kế hoạ ch ki m toán tr giúp KTV ể ợ

phân công công vi c cho tr lý ki m toán và ph i h p v i KTV và chuyên gia khác v ệ ợ ể ố ợ ớ

công vi c kiệ ểm toán” Vi c l p k ho ch kiệ ậ ế ạ ểm toán thường được th c hi n qua các ự ệcông việc như sau:

* Xem xét ch p nh n khách hàng và r i ro hấ ậ ủ ợp đồng

Đây là bước đầu tiên nhằm mục đích đánh giá tổng quan về khách hàng để từ đó đưa ra kết lu n ch p nh n yêu c u ki m toán hay không N u không ch p nh n yêu c u kiậ ấ ậ ầ ể ế ấ ậ ầ ểm toán của khách hàng thì đây là bước quan trong để ậ l p kế hoạch t ng quát cho cuổ ộc kiểm toán

Trong giai đoạn này, tùy thuộc vào đây là khách hàng mới hay là khách hàng hiện tại

để tiến hành xem xét các vấn đề

- ối vớ i khách hàng m ới:

+ Tìm hi u các thông tin vể ề khách hàng như: loại hình doanh nghi p; ngành ngh , quy ệ ề

mô kinh doanh; hội đồng cổ đông; Ban Giám đố (BGĐ); sơ đồ ổ chức; đơn vị trực c tthuộc; thông tin v hoề ạt động kinh doanh; thông tin v hề ệ ống k toán và KSNB; các th ế

Trang 35

thông tin v vi c kiề ệ ểm toán trước đây của khách hàng; các công ty con và các công ty liên kết, các bên liên quan;…

+ Tìm hi u các thông tin b t l i lể ấ ợ iên quan đến khách hàng và ban lãnh đạo thông qua các phương tiện thông tin đại chúng

+ Các yêu c u c a khách hàng (d ch v yêu c u, thầ ủ ị ụ ầ ời hạn phát hành báo cáo,…)

- Tìm hi u các vể ấn đề liên quan đến khách hàng, bao gồm các thông tin liên quan như: môi tr ng hoườ ạt động kinh doanh c a khách hàng, quy n s h u và qu n lý, các vủ ề ở ữ ả ấn đềcủa khách hàng liên quan đến pháp luật và các quy định, điều kiện tài chính, các vấn đề

về hệ thống k toán c a khách hàng và báo cáo ki m toán (BCKT) ế ủ ể năm trước của khách hàng

+ Xem xét đến các vấn đềliên quan đến tính độc lập và khả năng cung cấp dịch vụ của công ty kiểm toán đố ới khách hàng.i v

+ Xem xét các ý kiến tư vấn và liên h ệ KTV năm trước (nếu c n) ầ

+ Xem xét tính độc lập và biện pháp đảm bảo tính độc lập của công ty và thành viên

ch chủ ốt nhóm ki m toán ể

- ối với khách hàng cũ:

+ Tìm hiểu các thay đổ ủi c a khách hàng so với năm trước như vấn đề ề ổ đông, hội v c

đồng quản tr , kế ị toán,…

+ Các vấn đề lưu ý từ cuộc kiểm toán trước

+ Tìm hi u các thông tin b t l i liên qể ấ ợ uan đến khách hàng và ban lãnh đạo thông qua các phương tiện đại chúng

+ Các yêu c u c a khách hàng (d ch v yêu c u, thầ ủ ị ụ ầ ời hạn phát hành báo cáo,…)

+ Đánh giá các vấn đề liên quan đến khách hàng, bao gồm các thông tin liên quan: quyền sở h u và qu n lý, các vữ ả ấn đề ủa khách hàng liên quan đế c n pháp lu t và các ậ

Trang 36

quy định, điều kiện tài chính, các vấn đề về hệ thống kế toán của khách hàng và BCKT năm trước của khách hàng

+ Xem xét năng lực chuyên môn, khả năng thực hiện hợp đồng, tính chính trực của khách hàng và các vấn đề trọng y u khác ế

+ Xem xét tính độc lập và biện pháp đảm bảo tính độc lập của công ty và thành viên

ch chủ ốt nhóm ki m toán ể

* L p hậ ợp đồng ki m toán và l a ch n nhóm ki m toán ể ự ọ ể

Sau khi th c hiự ện các bước đánh giá và chấp nh n khách hàng, Công ty sậ ẽ đánh giá mức độ rủi ro của hợp đồng để từ đó đưa ra kết luận chấp nhận khách hàng hay không KTV sẽ đi đến quyết định ký k t hế ợp đồng kiểm toán Để thực hi n ký k t hệ ế ợp đồng kiểm toán, KTV ph i so n dả ạ ự thảo hợp đồng và cùng trao đổi gi a hai bên Khi có sữ ự thống nhất giữa hai bên, hợp đồng kiểm toán phải được trình cho Giám độc hoặc Phó Giám đốc ký kết Tiếp đó, Công ty tiến hành thiết lập nhóm kiểm toán thích h p cho ợhợp đồng kiểm toán có đủ năng lực chuyên môn, tính độc lập và chính trực; đảm bảo hiệu qu cho cu c ki m toán và tuân th theo các chu n mả ộ ể ủ ẩ ực chung được th a nh n ừ ậTuy nhiên, BGĐ ẫn là người chị v u trách nhiệm đối với toàn b ộ cuộc ki m toán ể

* Tìm hi ểu khách hàng và môi trường hoạ ộ t đ ng

- Thu thập thông tin ban đầu c a khách hàng liên qủ uan đến kho n mả ục CPBH và CPQLDN Ví dụ như: ngành nghề kinh doanh, lo i hình doanh nghiạ ệp,…

- Tìm hi u v hể ề ệ thống kế toán:

+ Hoạt động k toán c a doanh nghi p cế ủ ệ ủa đơn vị đượ ổ chức như thếc t nào, hình thức

sổ k toán, s phát tri n h ế ự ể ệ thống k toán qu n ế ả trị như thế nào, ch ế độ k toán áp d ng ế ụ

+ Những quy định c a doanh nghi p v h ch toán ủ ệ ề ạ CPHĐ: quy định hạch toán lương, thưởng cho bộ phận bán hàng, quản lý doanh nghiệp Các quy định về công tác phí, hoa h ng, ti p thồ ế ị, các định mức về chi phí b o hành, ả điện, nước, điện thoại

Trang 37

+ Quy định về phê duyệt chứng từ, luân chuyển chứng từ Việc hạch toán CPHĐ đi từchứng t g c vào các s ừ ố ổ nào,…

* Tìm hi u chính sách k toán và chu trình kinh doanh ể ế

- Tìm hi u hể ệ thống báo cáo theo yêu c u mà doanh nghi p ph i l p, các chính sách k ầ ệ ả ậ ếtoán áp dụng đố ới v i các giao d ch quan tr ng, các loị ọ ại ước tính kế toán, đồng ti n ghi ềnhận sổ kế toán được doanh nghi p áp d ng trong việ ụ ệc lập và trình bày BCTC

- Tìm hiểu các phương thức bán hàng: bán hàng theo hình th c giao hàng tr c ti p tứ ự ế ại kho, bán hàng theo hình th c chuyứ ển hàng trực ti p tế ại kho, bán hàng đại lý, bán lẻ hàng hóa, xu t kh u tr c ti p, xu t kh u y thác s n phấ ẩ ự ế ấ ẩ ủ ả ẩm, hàng hóa,… Nắm được các phương thức bán hàng của doanh nghiệp sẽ giúp KTV có được sự hiểu biết về hoạt động bán hàng nói chung cũng như các yếu tố chi phí cấu thành nên CPBH như: chi phí hoa hồng đại lý, chi phí hoa h ng xu t kh u ồ ấ ẩ ủy thác,…

- Tìm hi u vể ề chính sách bán hàng: Chính sách bán hàng quy định các y u tế ố cơ bản như: giá cả của từng mặt hàng; hình thức thanh toán; cách thức giao nhận hàng hóa; chính sách đổi trả hàng trong trường hợp hàng hóa bán ra không đúng quy cách; các chương trình chăm sóc khách hàng; chương trình giảm giá, khuyến mãi,… Việc tìm hiểu chính sách bán hàng c a doanh nghi p giúủ ệ p cho KTV đánh giá được tính h p lý ợcác kho n m c chi phí phát sinh có phù h p v i chính sách bán hàng c a doanh nghiả ụ ợ ớ ủ ệp hay không?

- Tìm hi u chính sách b o hành s n ph m, hàng hóa: KTV c n tìm hi u các vể ả ả ẩ ầ ể ấn đề liên quan đến chính sách bảo hàng như: danh mục những sản phẩm được bảo hành và không được bảo hành, thời hạn bảo hành, điều kiện để sản phẩm bảo hành,…

- Tìm hiểu chính sách khác như: chi trả lương, thưởng, ph c p và các kho n trích theo ụ ấ ảlương; chính sách phân bổ NVL, CCDC; chính sách quản lý, sử dụng và trích lập khấu hao TSCĐ cho hoạt động bán hàng và quản lý doanh nghiệp để phục vụ cho việc kiểm tra những kho n m c chi phí c u thành ả ụ ấ

Trang 38

* Phân tích sơ bộ Báo cáo tài chính

KTV dựa vào BCĐKT, BCKQHĐKD, Thuyết minh BCTC lấy làm cơ sở phân tích sơ

bộ BCTC Đối v i khoớ ản mục CPHĐ cần quan tâm đến nh ng vữ ấn đề sau:

+ Phân tích tình hình biến động chi phí hoạt động so với năm nay so với năm trước

+ Phân tích chênh l ch chi phí hoệ ạt động th c t v i m c k hoự ế ớ ứ ế ạch đề ra trong năm của doanh nghi p và xem xét m i quan h gi a chi phí hoệ ố ệ ữ ạt động v i các ch tiêu khác trên ớ ỉBCTC như: doanh thu, giá vốn, tổng tài sản, tổng chi phí,… Tính tỉ lệ trên doanh thu thuần: CPBH/DTT; CPQLDN/DTT của năm trước đã kiểm toán và năm nay chưa kiểm toán và tính biến động tương đố ỷ li, t ệ % biến động

Từ nh ng biữ ến động của các thông tin liên quan đến chi phí hoạt động, KTV s tìm ẽhiểu nguyên nhân, đánh giá rủi ro có thể xảy ra đối với khoản mục chi phí hoạt động từ

đó đưa ra phạm vi kiểm toán

* Đánh giá chung kiểm soát n ội bộ và r ủi r o

- Căn cứ vào nh ng thông tin thu thữ ập được, KTV đánh giá hệ thống KSNB c a khách ủhàng v c m t thi t k và v n hành, tề ả ặ ế ế ậ ừ đó đánh giá rủi ro ki m soát c a doanh nghiể ủ ệp

là cao, trung bình hay thấp, đưa ra các mức rủi ro ti m tàng cho kho n m c chi phí ho t ề ả ụ ạđộng

- Quy trình đánh giá rủi ro: các nhà quản lý xác định rủi ro liên quan đến kho n mả ục CPHĐ như thế nào có cách xử lý

- Giám sát các hoạt động ki m soát ể

- Từ đó, đưa ra kết lu n v rậ ề ủi ro kiểm toán

Rủi ro ki m toán: ể là rủi ro do công ty kiểm toán và KTV đưa ra ý kiến nh n xét không ậthích hợp khi BCTC v n còn sai sót tr ng y u ẫ ọ ế Mô hình rủi ro kiểm toán được áp dụng:

AR = IR x CR x DR

Trang 39

- Xác định m c tr ng yứ ọ ếu tổng thể cho toàn b BCTC dựa trên m t t lộ ộ ỷ ệ nhất định của một trong s các chố ỉ tiêu như lợi nhuận trước thuế, DTT, tổng chi phí, tổng tài sản và nguồn v n chố ủ s h u ở ữ

Bảng 1.1: Bảng tiêu chí lựa chọn để tính toán mức trọng yếu

- Xác định ngưỡng sai sót có th bể ỏ qua: Ngưỡng sai sót có th b qua là giá tr sai sót ể ỏ ịlớn nh t có th b qua mà không c n tìm hi u nguyên nhân do nó không ấ ể ỏ ầ ể ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC Đối v i t ng kho n mớ ừ ả ục trên BCTC trong đó có cả CPBH và CPQLDN, ngưỡng sai sót này được xác định tối đa bằng 4% mức trọng yếu thực hiện

Trang 40

Trên cơ sở xác định mức trọng yếu, KTV c n tiầ ến hành đánh giá rủi ro kiểm toán đối với các kho n m c Tả ụ ừ đó, KTV dựa vào các thông tin đã thu thập được để đánh giá, nhận xét nhầm đưa ra một kế ho ch ki m toán phù hạ ể ợp

* Soạ n th o hả ợp đồng ki ểm toán và kí kết hợp đồng

Khi đã chấp nhận kiểm toán t i KH, KTV s ph i so n th o hạ ẽ ả ạ ả ợp đồng ki m toán vể ới những điều khoản hợp đồng theo như thảo luận giữa hai bên, đồng thời kí kết hợp đồng kiểm toán

* Thi ết kế chương trình kiể m toán kho ản mụ c chi phí hot động

Chương trình kiểm toán phải được lập và thực hiện cho mọi cuộc kiểm toán, trong đó xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán cần thiết để thực hiện k ho ch ki m toán t ng th ế ạ ể ổ ể

Chương trình kiểm toán của hầu hết các cuộc kiểm toán được thiết kế thành hai loại: thử nghi m ki m soát và th nghiệ ể ử ệm cơ bản…

1.2.2.2 Giai đoạn thự c hi ện kiể m toán

* Đánh giá ki m soát n i bộ ộ đối vớ i kho n m c: Tìm hi u ki m soát nả ụ ể ể ội bộ và

th ử nghim ki m soát

- Tìm hiểu KSNB đối với khoản m c chi phí hoụ ạt động

KTV hình dung quy trình nghi p vệ ụ kiên quan đến chi phí hoạt động như quy trình xét duyệt, quy trình thanh toán các khoản chi phí,… đồng thời thu thập các văn bản tài li u ệliên quan đến KSNB các khoản mục chi phí hoạt động của đơn vị ủa khách hàng như cquy định về duyệt chi, định mức chi phí kế hoạch trong năm, chính sách lương, thưởng, phụ cấp đối với nhân viên và văn bản quy định cách hạch toán các nghiệp vụ chi phí phát sinh KTV so sánh quy trình lý tưởng và quy trình hiện tại của doanh nghiệp, từ đó đánh giá và kết luận thiết kế KSNB c a doanh nghi p là m nh hay y u ủ ệ ạ ế

- Theo VSA số 500 quy định: “Thử nghi ệm kiểm soát là việc kiểm tra để thu th ập b ng

ch ứng ki m toán v s ự thiế ế t k phù h p và s v n hành h u hi u c a hợ ự ậ ữ ệ ệ thố ng k toán ế

Ngày đăng: 11/06/2022, 14:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

13 BCĐKT Bảng cân đối kế toán - HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO  CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN QUỐC TẾ (iCPA) THỰC HIỆN
13 BCĐKT Bảng cân đối kế toán (Trang 8)
DANH MỤC BẢNG BIỂU BẢNG, BIỂU: - HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO  CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN QUỐC TẾ (iCPA) THỰC HIỆN
DANH MỤC BẢNG BIỂU BẢNG, BIỂU: (Trang 9)
-C hi phí nhân viên bán hàng căn cứ vào Bảng thanh toán lương, Bảng chấm công,… - Chi phí khấu hao TSCĐ căn cứ vào Bảng trích khấu hao TSCĐ - HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO  CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN QUỐC TẾ (iCPA) THỰC HIỆN
hi phí nhân viên bán hàng căn cứ vào Bảng thanh toán lương, Bảng chấm công,… - Chi phí khấu hao TSCĐ căn cứ vào Bảng trích khấu hao TSCĐ (Trang 22)
-B ng thanh toán t iả ền lương; Bảng thanh toán BHXH; B ng phân bả ổ tiền lương – BHXH,…dùng để phản ánh chi phí về nhân viên quản lý - HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO  CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN QUỐC TẾ (iCPA) THỰC HIỆN
ng thanh toán t iả ền lương; Bảng thanh toán BHXH; B ng phân bả ổ tiền lương – BHXH,…dùng để phản ánh chi phí về nhân viên quản lý (Trang 24)
Bảng 1.1: Bảng tiêu chí lựa chọn để tính toán mức trọng yếu - HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO  CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN QUỐC TẾ (iCPA) THỰC HIỆN
Bảng 1.1 Bảng tiêu chí lựa chọn để tính toán mức trọng yếu (Trang 39)
Bảng 1.2: Thủ tục k im tra chi t iể ết đối với chi phí hoạt động - HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO  CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN QUỐC TẾ (iCPA) THỰC HIỆN
Bảng 1.2 Thủ tục k im tra chi t iể ết đối với chi phí hoạt động (Trang 44)
* Quá trình hình thành và phát triển: - HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO  CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN QUỐC TẾ (iCPA) THỰC HIỆN
u á trình hình thành và phát triển: (Trang 49)
* Tình hình và kết quả hoạ ột đ ng kinh doanh: - HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO  CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN QUỐC TẾ (iCPA) THỰC HIỆN
nh hình và kết quả hoạ ột đ ng kinh doanh: (Trang 50)
- Phân tích tình hình biến động vv n ca Công ty trong ỳ - HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO  CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN QUỐC TẾ (iCPA) THỰC HIỆN
h ân tích tình hình biến động vv n ca Công ty trong ỳ (Trang 55)
Bảng 2.2: Phân tích sơ bộ BCKQHĐKD năm 2019 – 2020 tại Công ty Cổ phần EXO - HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO  CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN QUỐC TẾ (iCPA) THỰC HIỆN
Bảng 2.2 Phân tích sơ bộ BCKQHĐKD năm 2019 – 2020 tại Công ty Cổ phần EXO (Trang 70)
Bảng 2.3: Xác định mức độ tr ng ế - HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO  CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN QUỐC TẾ (iCPA) THỰC HIỆN
Bảng 2.3 Xác định mức độ tr ng ế (Trang 72)
Bảng 2.4: K im tra chi t it chi phí bán hàng ế - HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO  CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN QUỐC TẾ (iCPA) THỰC HIỆN
Bảng 2.4 K im tra chi t it chi phí bán hàng ế (Trang 78)
33881 143.056.386 0000387 31/01/2020 143.056.386 Bảng tính phí môi giớ i thuê m t b ng ặ ằ tại tòa nhà EMC  tháng 01/2020 - HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO  CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN QUỐC TẾ (iCPA) THỰC HIỆN
33881 143.056.386 0000387 31/01/2020 143.056.386 Bảng tính phí môi giớ i thuê m t b ng ặ ằ tại tòa nhà EMC tháng 01/2020 (Trang 80)
Bảng 2.5: K im tra chi t it chi phí q un lý doanh nghi ệ - HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO  CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN QUỐC TẾ (iCPA) THỰC HIỆN
Bảng 2.5 K im tra chi t it chi phí q un lý doanh nghi ệ (Trang 81)
26.160.000 Bảng tính thu nhập và phí của  hoạt động  QLVTT giữa  EWH và  DECOTECH  CP  khác - HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO  CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN QUỐC TẾ (iCPA) THỰC HIỆN
26.160.000 Bảng tính thu nhập và phí của hoạt động QLVTT giữa EWH và DECOTECH CP khác (Trang 84)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm