BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA LUẬT TIỂU LUẬN CUỐI KỲ MÔN LUẬT DOANH NGHIỆP Chủ đề ĐÁNH GIÁ VỀ SỰ PHÁT TRIỂN LOẠI HÌNH CÔNG TY HỢP DANH TẠI VIỆT NAM Giảng viên Ts Trần Huỳnh Thanh Nghị Sinh viên thực hiện Vũ Thị Huyền Vy MSSV 33201025035 Lớp K23 3 LA01 Hồ Chí Minh, Tháng 5 năm 2022 MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN 2 LỜI MỞ ĐẦU 3 1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY HỢP DANH 4 1 1 Khái niệm 4 1 2 Đặc điểm 4 2 NHỮNG ĐIỂM MỚI TRONG LUẬT DOANH NGHIỆP 2020 VỀ CÔNG TY HỢP DANH 5 2 1 Th.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA LUẬT
TIỂU LUẬN CUỐI KỲ MÔN: LUẬT DOANH NGHIỆP Chủ đề: ĐÁNH GIÁ VỀ SỰ PHÁT TRIỂN LOẠI HÌNH CÔNG TY HỢP DANH TẠI VIỆT NAM
Hồ Chí Minh, Tháng 5 năm 2022
Sinh viên thực hiện : Vũ Thị Huyền Vy
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 2
LỜI MỞ ĐẦU 3
1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY HỢP DANH 4
1.1 Khái niệm 4
1.2 Đặc điểm 4
2 NHỮNG ĐIỂM MỚI TRONG LUẬT DOANH NGHIỆP 2020 VỀ CÔNG TY HỢP DANH 5
2.1 Thêm trường hợp chấm dứt tư cách thành viên hợp danh 5
2.2 Doanh nghiệp tư nhân có thể chuyển đổi thành công ty hợp danh 5
2.3 Về phương thức triệu tập họp hội đồng thành viên 6
3 THỰC TRẠNG CÔNG TY HỢP DANH Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 6
4 ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA LOẠI HÌNH CÔNG TY HỢP DANH TRONG HỆ THÔNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM 8
4.1 Ưu điểm của công ty hợp danh 8
4.2 Hạn chế của công ty hợp danh 8
5 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT 10
KẾT LUẬN 11
TÀI LIỆU THAM KHẢO 12
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng: Số liệu và kết quả nghiên cứu trong tiểu luận này là hoàn toàn trung thực Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện tiểu luận này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong tiểu luận đều được ghi rõ nguồn gốc
Tác giả tiểu luận
Vũ Thị Huyền Vy
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Công ty hợp danh là một trong những loại hình doanh nghiệp lâu đời nhất trên thế giới Ở Việt Nam Công ty hợp danh được các nhà lập pháp quy định trong các phiên bản Luật Doanh nghiệp năm 1999, 2005, 2014, 2020 Có thể thấy công ty hợp danh không phải là một loại hình doanh nghiệp mới Nhưng số lượng công ty hợp danh đang hoạt động hiện nay chiếm tỉ lệ khá thấp so với các loại hình công ty khác,
kể từ khi được quy định trong Luật Doanh nghiệp qua các thời kỳ thì mô hình này không được các nhà đầu tư ưu tiên lựa chọn Theo số liệu của Cục quản lý đăng ký kinh doanh, Bộ Kế hoạch đầu tư (2017) thì số lượng các nhà đầu tư thực hiện đăng ký thành lập công ty hợp danh mới chiếm tỉ lệ rất thấp (0.03%) trên tổng các loại hình doanh nghiệp Điều này xuất phát từ việc khung pháp lý về công ty hợp danh vẫn tồn tại một số điểm hạn chế, bất cập chưa đáp ứng nhu cầu thực tiễn hoạt động đầu tư kinh doanh của nhà đầu tư và tạo sự tương thích với thông lệ quốc tế Vậy thực tế tình hình phát triển của loại hình công ty hợp danh Việt Nam hiện nay như thế nào, nguyên nhân
nào dẫn đến tình trạng như hiện tại? Tác giả sẽ làm rõ trong bài tiểu luận "Đánh giá về
sự phát triển loại hình công ty hợp danh tại Việt Nam" với mong muốn phân tích những
ưu điểm và hạn chế cần khắc phục của loại hình doanh nghiệp này Qua đó đưa ra những đề xuất kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật về công ty hợp danh
Trang 51 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY HỢP DANH
1.1 Khái niệm
Pháp luật các nước trên thế giới có rất nhiều định nghĩa khác nhau về công ty hợp danh, nhưng nhìn chung công ty hợp danh là một loại hình doanh nghiệp mang bản chất đối nhân Các thành viên hợp danh trong công ty chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình đối vào công ty, các thành viên góp vốn chịu trách nhiệm hữu hạn trong phần vốn góp của mình
Trong hệ thống pháp luật Việt Nam Điều 177 Luật doanh nghiệp 2020 có quy
định: “Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó: Phải có ít nhất 02 thành viên là
chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty”
1.2 Đặc điểm
Theo quy định của hệ thống pháp luật Việt Nam công ty hợp danh mang những đặc điểm như sau:
- Giống như các công ty hợp danh trên thế giới, công ty hợp danh tại Việt Nam cũng mang bản chất đối nhân
- Trong công ty hợp danh có hai loại thành viên: Thành viên chịu trách nhiệm hữu hạn được gọi là thành viên góp vốn Thành viên chịu trách nhiệm vô hạn được gọi là thành viên hợp danh
- Theo quy định pháp luật công ty hợp danh phải có tối thiểu hai thành viên hợp danh
- Công ty hợp danh Việt Nam có tư cách pháp nhân, là chủ thể độc lập trước pháp luật, nhưng lại không có sự tách bạch giữa tài sản của công ty với tài sản của thành viên hợp danh, do đó công ty hợp danh không độc lập trong việc chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty
- Công ty hợp danh Việt Nam cũng phải hoạt động dưới tên gọi riêng
- Công ty hợp danh không có quyền phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào
Trang 62 NHỮNG ĐIỂM MỚI TRONG LUẬT DOANH NGHIỆP 2020 VỀ CÔNG
TY HỢP DANH
Luật doanh nghiệp 2020 đã có nhiều thay đổi so với luật Doanh nghiệp năm
2014 Đây được xem là bước tiến để Luật doanh nghiệp phù hợp hơn với tình hình phát triển thực tế của đất nước ta hiện nay Đối với những quy định về công ty hợp danh, bộ luật đã có những điểm mới cụ thể như sau
2.1 Thêm trường hợp chấm dứt tư cách thành viên hợp danh
Theo khoản 1 Điều 185 Luật Doanh nghiệp 2020, “thành viên hợp danh bị chấm dứt tư cách trong trường hợp sau đây:
- Tự nguyện rút vốn khỏi công ty;
- Chết, mất tích, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
- Bị khai trừ khỏi công ty;
- Chấp hành hành phạt tù hoặc bị Tòa án cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định theo quy định của pháp luật;
- Trường hợp khác do Điều lệ công ty quy định.”
So với Luật Doanh nghiệp 2014, thêm trường hợp "có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi" và "chấp hành hành phạt tù hoặc bị Tòa án cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định theo quy định của pháp luật"
2.2 Doanh nghiệp tư nhân có thể chuyển đổi thành công ty hợp danh
Luật Doanh nghiệp 2014 chỉ quy định về trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH
Theo Điều 205 Luật Doanh nghiệp 2020, “doanh nghiệp tư nhân có thể chuyển đổi thành công ty TNHH, công ty CP hoặc công ty hợp danh theo quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
- Doanh nghiệp được chuyển đổi phải có đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật này;
- Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả khoản nợ chưa thanh toán và cam kết thanh toán
đủ số nợ khi đến hạn;
Trang 7- Chủ doanh nghiệp tư nhân có thỏa thuận bằng văn bản với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty được chuyển đổi tiếp nhận và tiếp tục thực hiện các hợp đồng đó;
- Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân.”
Như vậy, Luật doanh nghiệp 2020 đã mở rộng hơn về loại hình doanh nghiệp được phép chuyển đổi thành công ty hợp danh
2.3 Về phương thức triệu tập họp hội đồng thành viên
Khoản 2 điều 183 205 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định: Thông báo mời họp Hội đồng thành viên có thể gửi bằng giấy mời, điện thoại, fax, phương tiện điện
tử hoặc phương thức khác do Điều lệ công ty quy định Thông báo mời họp phải nêu
rõ mục đích, yêu cầu và nội dung họp, chương trình và địa điểm họp, tên thành viên yêu cầu triệu tập họp
Trong khi Luật doanh nghiệp 2014 quy đinh “Thông báo mời họp có thể bằng giấy mời, điện thoại, fax hoặc phương tiện điện tử khác”
Như vậy, phương thức mời họp không còn bị hạn chế bởi quy định của pháp luật, nhưng sẽ được quy định rõ ràng và đầy đủ tại điều lệ công ty theo ý chí của chủ sở hữu, đồng thời, các thành viên công ty cũng sẽ nắm được quy định này Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thông tin liên lạc, những vẫn đảm bảo quyền lợi của các chủ thể liên quan
3 THỰC TRẠNG CÔNG TY HỢP DANH Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
Các công ty hợp danh ở Việt Nam hiện nay hoạt động trong khá nhiều lĩnh vực như: khám và điều trị bệnh, Vận tải công nghệ, mua bán sản phẩm sinh học, thuốc bảo
vệ thực vật, hóa chất như thuốc trừ sâu, thủ công mỹ nghệ nhưng hai ngành nghề chủ yếu là: Kế toán - kiểm toán và tư vấn pháp luật
Loại hình công ty hợp danh đã xuất hiện khá lâu đời ở Việt Nam Tuy nhiên tính đến thời điểm hiện tại số lượng công ty hợp danh chiếm tỉ lệ cực kỳ thấp so với các loại hình doanh nghiệp khác Tỉ lệ thành lập mới của loại hình công ty hợp danh qua các năm vô cùng ít ỏi, và gần như không có sự tăng trưởng Thê hiện cụ thể qua bảng sau:
Trang 8Loại hình
doanh nghiệp
Số lượng doanh nghiệp thành lập mới
Công ty TNHH
một thành viên
48.362 59.848 73.118
Công ty TNHH
hai thành viên
trở lên
25.060 27.685 29.389
Doanh nghiệp tư
nhân
5.345 4.295 3.133
Công ty hợp
danh
Bảng 1: Số lượng doanh nghiệp thành lập mới năm 2015, 2016, 2017 (Số liệu lấy
từ https://dangkykinhdoanh.gov.vn/)
Thực tế đã có những công ty hợp danh đang hoạt động một cách rất hiệu quả ngày càng phát triển và mở rộng quy mô, nhưng với số lượng còn rất ít Qua bảng số liệu trên có thế dễ dàng nhận thấy rằng công ty hợp danh không phải là loại hình doanh nghiệp được các nhà đầu tư ưu tiên lựa chọn ở Việt Nam
Trên thế giới, công ty hợp danh đã và đang là một loại hình doanh nghiệp phổ biến và được nhiều nhà đầu tư lựa chon bởi những ưu thế của nó Nhưng ở Việt Nam điều này lại ngược lại hoàn toàn Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này như tâm lý e dè của nhà đầu tư trước loại hình kinh doanh mới, mô hình công ty kén chọn lĩnh vực kinh doanh, những nguyên nhân tự thân của loại hình công ty đối nhân Nhưng nguyên nhân dẫn đến mô hình công ty hợp danh chưa thật sự được ưa chuộng
là do sự bất cập của pháp luật hiện hành Do đó việc phân tích nhưng ưu điểm, hạn chế trong quá trình áp dụng pháp luật vào thực tế sẽ giúp chúng ta tìm ra giải pháp để khắc phục tình trạng hiện tại, từ đó thu hút nhà đầu tư đối với loai hình doanh nghiệp công
ty hợp danh, tận dụng tối đa hiệu quả mà nó mang lại có nền kinh tế
Trang 94 ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA LOẠI HÌNH CÔNG TY HỢP DANH TRONG
HỆ THÔNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM
4.1 Ưu điểm của công ty hợp danh
Trên thế giới loại hình công ty hợp danh rất phát triển, nó là loại hình doanh nghiệp được các nhà đầu tư khá quan tâm và ưu tiên lựa chọn Có thể thấy loại hình doanh nghiệp này có rất nhiều điểm mạnh so với các loại hình doanh nghiệp khác
Thứ nhất, công ty hợp danh mang đặc điểm là công ty đối nhân điển hình Các
thành viên hầu như đều có mối quan hệ thân thiết và hiểu biết rõ về nhau, chính vì thế
sự tin cậy giữa các thành viên là vô cùng cao Đây là tiền đề đặc biệt quan trọng trong quá trình điều hành và phát triển công ty
Thứ hai, đối tác và khách hàng thường có độ tin cậy cao đối với các công ty hợp
danh Họ luôn cảm thấy được đảm bảo hơn khi giao kết hợp đồng với các công ty này Đặc biệt đối với những ngành nghề đặc thù, đòi hỏi uy tín và trách nhiệm cao như y tế, kiểm toán, tư vấn pháp lý…
Thứ ba, công ty hợp danh có hai loại thành viên, trong đó thành viên góp vốn chỉ
chịu trách nhiệm hữu hạn đối với phần vốn góp của mình và thành viên hợp danh chịu trách nhiệm vô hạn, đặc điểm này giúp các công ty hợp danh dễ thu hút thành viên, các thành viên tham gia có thể tự do lựa chọn phù hợp với khẩu vị đầu tư và tư duy kinh doanh của bản thân chủ thể
Thứ tư, những thành viên trong công ty hợp danh thường là người có uy tín, trình
độ chuyên môn nghề nghiệp, có bằng cấp, chịu trách nhiệm liên đới vô hạn do đó công
ty rất dễ dàng vay vốn từ các tổ chức cá nhân và cả các ngân hàng
Thứ năm, cơ cấu tổ chức đơn giản Luật quy định cơ quan cao nhất trong công ty
hợp danh là Hội đồng thành viên Trong công ty không lập ra hội đồng quản trị và không bắt buộc về ban kiểm soát
4.2 Hạn chế của công ty hợp danh
Mặc dù có khá nhiều ưu thế so với các loại hình công ty khác, Nhưng số lượng quá ít các công ty hợp danh so với các loại hình công ty khác trong thực tế cho thấy,
mô hình này vẫn còn tồn tại không ít hạn chế
Thứ nhất, thành viên hợp danh liên đới chịu trách nhiệm liên đới vô hạn đối với
các khoản nợ của công ty Điều này dẫn đến nhiều rủi ro cho thành viên khi thành lập công ty hợp danh cao hơn so với các loại hình công ty khác Đây là nguyên nhân tự
Trang 10thân của loại hình công ty hợp danh mang bản chất đối nhân Rủi ro cao và quy định
về chế độ trách nhiệm liên đới vô hạn buộc các nhà đầu tư phải tính toán cân nhắc kỹ lưỡng trước khi quyết định trở thành thành viên hợp danh Hơn nữa, để trở thành thành viên hợp danh của công ty kinh doanh những ngành nghề có tính chất đặc thù, đòi hỏi trách nhiệm cao của người hành nghề như tư vấn pháp lý, y tế, kiểm toán… nhà đầu tư buộc phải có chứng chỉ hành nghề Để có được những chứng chỉ này không hề dễ dàng Chẳng hạn để có chứng chỉ hành nghề luật sư “mỗi người phải tốt nghiệp các trường đào tạo cử nhân luật, tham gia khóa học đào tạo nghề Luật sư của học viện tư pháp trong vòng sáu tháng, đăng ký tập sự tại các văn phòng luật sư trong vòng mười tám tháng và cuối cùng là trải qua kỳ thi cấp quốc gia do Bộ Tư Pháp tổ chức” (Luật luật sư 2006 sửa đổi, bổ sung 2012) Trong thực tế để tìm được một người vừa có chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật, vừa thân thiết, vừa cùng có chuyên môn, lại vừa đồng lòng nhất trí, có chung định hướng kinh đoanh, đồng ý san sẻ rủi ro trên thực tế không hề đơn giản
Thứ hai, Luật Doanh nghiệp có vai trò to lớn trong hệ thống pháp luật Việt Nam,
đang ngày càng hoàn thiện tạo tiền đề thuận lợi, đóng vai trò nền tảng giúp các doanh nghiệp phát triển, phát huy hết tiềm năng trong môi trường kinh doanh Tuy nhiên, các quy định pháp luật trong mảng công ty hợp danh vẫn còn những quy định chưa hợp lý khiến cho loại hình này bị thực tiễn từ chối Đặc biệt là chính sách thuế đối với công ty
và thành viên công ty Chúng ta thấy một khoản thu nhập tư công ty vừa thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân vừa phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do công ty mang tư cách pháp nhân nhưng thành viên lại không được hưởng quy chế dành cho thành viên trong tổ chức có tư cách pháp nhân Điều này khiến cho các nhà đầu tư không đánh giá cao loại hình công ty này
Thứ ba, Điểm b điều 177 luật doanh nghiệp 2020 quy định “thành viên hợp danh
bắt buộc phải là cá nhân” Điều này đồng nghĩa với việc pháp nhân không thể tham gia thành lập hoặc trở thành thành viên hợp danh của công ty hợp danh Tại nhiều quốc gia trên thế giới ví dụ như Pháp, Mỹ thành viên hợp danh có thể bao gồm cả pháp nhân
và pháp nhân Ưu điểm của quy định này là nó hình thành mô hình kinh doanh kết hợp, giúp nhà đầu tư tránh được trách nhiệm vô hạn của cá nhân nhưng vẫn có thể khai
Trang 11việc điều hành công ty do các cá nhân là người đứng đầu pháp nhân thành viên thực hiện
Ngoài ra, công ty hợp doanh chỉ có thể huy động vốn từ các thành viên hợp danh
và thành viên góp vốn, không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào Có nghĩa
là, công ty hợp danh không thể huy động vốn bằng cách phát hành các loại chứng khoán như cổ phiếu, trái phiếu… mà chỉ có thể huy động vốn từ các tổ chức tín dụng, vay từ các tổ chức cá nhân khác, hoặc huy động từ các thành viên góp thêm hoặc kết nạp thêm thành viên mới So sánh với các loại hình loại hình doanh nghiệp khác thì công ty hợp danh có khả năng huy động vốn thấp hơn rất nhiều
5 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT
Qua việc phân tích những ưu điểm và hạn chế và thực trang của công ty hợp danh hiện nay ở Việt Nam, tác giả xin đưa ra một số đề xuất, giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống quy định pháp lý của công ty hợp danh như sau:
Thứ nhất, nên đưa ra những quy định đặc thù khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
hoặc ưu đãi về các khoản chi được khấu trừ đối với công ty hợp danh để các thành viên hợp danh được đảm bảo về tài chính, từ đó có thể duy trì được công việc kinh doanh Bên cạnh đó cũng góp phần khuyến khích doanh nghiệp thành lập dưới hình thức công ty hợp danh
Thứ hai, nên quy định một số ngành nghề kinh doanh bắt buộc phải thành lập
công ty hợp danh, đặc biệt là việc kinh doanh các dịch vụ đòi hỏi uy tín và trách nhiệm cao Giải pháp này vừa bảo vệ lợi ích cho người tiêu dùng vừa nâng cao trách nhiệm nghề nghiệp của các công ty cung cấp dịch vụ, bên cạnh đó cũng làm rõ nét sự tồn tại của loại hình doanh nghiệp đang rất kém phát triển ở Việt Nam
Theo điều 22 Luật Công chứng 2014, Văn phòng công chứng phải là công ty hợp danh được tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật có liên quan đến loại hình công ty này Văn phòng công chứng phải có từ hai công chứng viên trở lên và không
có thành viên góp vốn Các thành viên này chịu trách nhiệm với các khoản nợ và nghĩa
vụ tài sản khác của công ty bằng toàn bộ tài sản của mình
Luật luật sư năm 2006 tại Điều 32 cũng quy định về hình thức tổ chức hành nghề luật sư bao gồm văn phòng luật sư và công ty luật Điều 34 luật này quy định công ty luật bao gồm công ty luật hợp danh và công ty luật trách nhiệm hữu hạn Công ty luật hợp danh không có thành viên góp vốn