ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA LUẬT LUẬT NGÂN HÀNG BÀI TẬP NHÓM ĐỀ TÀI PHÁP LUẬT VỀ DỊCH VỤ THANH TOÁN BẰNG THẺ NGÂN HÀNG Hà Nội, Năm 2022 MỤC LỤC I Khái quát chung về dịch vụ thanh toán bằng thẻ ngân hàng 3 1 Lịch sử hình thành và khái niệm thẻ ngân hàng 3 2 Đặc điểm của dịch vụ thanh toán bằng thẻ ngân hàng 4 3 Phân loại thẻ 5 4 Vai trò của dịch vụ thẻ thanh toán 8 II Pháp luật về dịch vụ thanh toán bằng thẻ ngân hàng 10 1 Cơ sở pháp lý 10 2 Phát hành và sử dụng thẻ 11 2 1 Phát hành thẻ 11 2 2 S.
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trang 2MỤC LỤC
I Khái quát chung về dịch vụ thanh toán bằng thẻ ngân hàng 3
1 Lịch sử hình thành và khái niệm thẻ ngân hàng 3
2 Đặc điểm của dịch vụ thanh toán bằng thẻ ngân hàng 4
3 Phân loại thẻ 5
4 Vai trò của dịch vụ thẻ thanh toán 8
II Pháp luật về dịch vụ thanh toán bằng thẻ ngân hàng 10
1 Cơ sở pháp lý 10
2 Phát hành và sử dụng thẻ 11
2.1 Phát hành thẻ 11
2.2 Sử dụng thẻ 18
3 Đối tượng được sử dụng thẻ 22
4 Xử lý rủi ro trong quá trình thanh toán 23
III Thực tiễn 27
IV Kiến nghị bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng sử dụng dịch vụ thẻ ngân hàng 29
TÀI LIỆU THAM KHẢO: 32
Trang 3I Khái quát chung về dịch vụ thanh toán bằng thẻ ngân hàng
1 Lịch sử hình thành và khái niệm thẻ ngân hàng
Thẻ ngân hàng lại ra đời một cách ngẫu nhiên với tên gọi đầu tiên là thẻDINNERS CLUB do ý tưởng của một doanh nhân người Mỹ là Frank Mc Namara Hìnhthức thanh toán thẻ nhanh chóng được đón nhận và ứng dụng rộng rãi ở các châu lụckhác ngoài Mỹ, năm 1960 chiếc thẻ nhựa đầu tiên có mặt tại Nhật, báo hiệu sự phát triểncủa thẻ ở châu Á Chiếc thẻ nhựa đầu tiên do ngân hàng Barcaly Bank phát hành ở Anhnăm 1966 cũng mở ra một thời kỳ sôi động cho hoạt động thanh toán thẻ tại châu Âu
Tại Việt Nam, chiếc thẻ đầu tiên được chấp nhận là vào năm 1990 khi Ngân hàngNgoại thương Việt Nam ký hợp đồng làm đại lý chi trả thẻ Visa với ngân hàng PhápBFCE mở đầu cho sự du nhập của thẻ thanh toán vào Việt Nam Năm 1996 đánh dấuthêm một bước tiến mới trong quá trình phát triển thẻ ở Việt Nam, ngân hàng Ngoạithương Việt Nam (Vietcombank) phát hành thí điểm thẻ ngân hàng đầu tiên Ngày29/12/2006, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 291/2006/QĐ-TTg phê duyệt đề
án “Thanh toán không dùng tiền mặt" giai đoạn 2006 - 2010 và trong đó, mục tiêu đến
2020, về cơ bản Việt Nam sẽ không còn thanh toán bằng tiền mặt trong thu chi ngânsách Đề án là cơ sở pháp lý quan trọng cho hoạt động thể thanh toán đáp ứng nhu cầuphát triển của nền kinh tế, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập khu vực và thế giới của ViệtNam Năm 2007, cơ sở pháp lý cho việc phát triển thẻ ngân hàng đã hoàn thiện thêmmột bước với Quyết định 20/2007/QĐ-NHNN ngày 15/5/2007 của Thống đốc NHNNban hành Quy chế phát hành, sử dụng, thanh toán và cung cấp dịch vụ hỗ trợ thẻ ngânhàng
Khái niệm dịch vụ thanh toán bằng thẻ ngân hàng:
Quá trình hình thành và phát triển của dịch vụ thanh toán thẻ gắn liền với quátrình phát triển của thẻ thanh toán ta có thể đúc kết:
Thẻ thanh toán là phương tiện thanh toán hiện đại do ngân hàng phát hành vàcung cấp cho khách hàng ( gọi là chủ thẻ) dùng trong thanh toán hàng hoá, dịch vụ hoặcrút tiền mặt khi có nhu cầu Nói một cách đơn giản thì the thanh toán là một tấm “card”
Trang 4được chế tạo bằng nhựa có gắn băng từ hoặc chip vi mạch điện tử có bộ nhớ dùng để lưutrữ thông tin, số liệu về chủ thẻ, hạn mức tín dụng của thẻ, thời gian hiệu lực, số thẻ….,toàn bộ những thông tin này được mã hoá khi đưa vào thẻ
Dịch vụ thẻ thanh toán là tổng hợp tất cả các dịch vụ gắn liền với thẻ thanh toán,
nó tạo nên sự tiện ích cũng như công dụng của thẻ thanh toán Hiện nay ngoài dịch vụ cơbản là rút tiền và thanh toán tì thẻ thanh toán được tích hợp rất nhiều dịch vụ cùng với
sự phát triển của công nghệ như homebank, internet banking
2 Đặc điểm của dịch vụ thanh toán bằng thẻ ngân hàng
Dịch vụ thẻ thẻ thanh toán là một loại dịch vụ nên nó mang đặc điểm chung nhất củadịch vụ:
Dịch vụ thẻ thanh toán là sản phẩm vô hình, chất lượng dịch vụ rất khó đánh giá,
vì nó chịu nhiều yếu tố tác động như người bán người mua và cả thời điểm muabán dịch vụ đó
Là sản phẩm vô hình, dịch vụ có sự khác biệt về chi phí so với các sản phẩm vậtchất
Sản xuất và tiêu dùng đồng thời, nên cung cầu dịch vụ không thể tách rời nhau màphải tiến hành cùng lúc
Dịch vụ thẻ thanh toán không thể cất dữ trong kho, làm phần đệm điều chỉnh ; cầuthị trường như các sản phẩm vật chất khác cung
Ngoài những đặc điểm chung ra thì dịch vụ thẻ thanh toán còn mang những đặc điểmriêng:
Là sản phẩm mang tính tài chính nên nó đòi hỏi sự bảo mật và tính an toàn cao
Là sản phẩm được phát triển trên sự phát triển của công nghệ cao nhất là côngnghệ thông tin
Sản phẩm thẻ mang tính liên kết khép kín với các dịch vụ khác của ngân hàng nhưtài khoản ngân hàng, dịch vụ internet
Hiện tại với thị trường Việt Nam thì dịch vụ thẻ thanh toán còn mang một đặcđiểm về văn hoá tức là nó thể hiện sự sang trọng hay một sự đánh giá “hiện đại”
Trang 5của xã hội dành cho sản phẩm này Do thẻ được tạo trên nền tảng công nghệ caonên nó đòi hỏi người sử dụng phải có kiến thức nhất định.
Thẻ tín dụng là một công cụ thanh toán không dùng tiền mặt, cho phép chủ thẻ này
"chi tiêu trước, trả tiền sau" Ngân hàng sẽ cung cấp cho bạn một hạn mức chi tiêu Bạn
sử dụng hạn mức đó để thanh toán các hóa đơn hàng hóa tại các điểm máy POS hoặcmua hàng online
Không phải nạp tiền vào tài khoản thẻ tín dụng, bởi thực chất bạn đang vay tiền để tiêudùng mà ngân hàng cung cấp thông qua nó Do đó, chỉ những người có thu nhập haychứng minh được khả năng trả được nợ cho ngân hàng mới có thể làm thẻ này
Thẻ ghi nợ (Debit Card)
Thẻ ghi nợ do ngân hàng cung cấp kèm theo khi mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng,cho phép chủ thẻ sử dụng số tiền họ có trong tài khoản Bạn có thể thanh toán, chuyểnkhoản, rút tiền mặt tại ATM hay thực hiện những giao dịch khác trong phạm vi số tiềncủa bạn
Thẻ trả trước
Bạn không cần mở tài khoản ngân hàng để làm thẻ trả trước, thậm chí bạn có thể muathẻ này tại chi nhánh mà không cần có CMND Bạn chỉ cần nạp tiền vào thẻ này và chitiêu, số tiền trong thẻ cũng chính là giới hạn chi tiêu của bạn; do đó thẻ được ví như SIMđiện thoại
Trang 6Thẻ trả trước được chia thành thẻ định danh và thẻ không định danh.Trong đó thẻ địnhdanh có đầy đủ thông tin của chủ thẻ và có thể rút tiền mặt tại ATM, thẻ không địnhdanh không thể rút tiền tại ATM nhưng bạn có thể mua thẻ mà không cần CMND.
b, Phân Biệt Thẻ Ngân Hàng Theo Phạm Vi Lãnh Thổ
Ngân hàng Việt Nam sẽ phát hành song song 2 loại thẻ cho phép kết nối chung một tàikhoản cá nhân mở ở ngân hàng là thẻ nội địa và thẻ quốc tế
Thẻ Nội Địa
Đặc trưng của thẻ nội địa bao gồm:
- Phạm vi dùng thẻ ở trong nước
- Có thể rút tiền ở cây ATM trong nước
- Mua sắm được ở các website tại Việt Nam
- Chi phí dịch vụ khá rẻ
Thẻ Quốc Tế
Thẻ quốc tế có các đặc trưng sau đây:
- Phạm vi dùng cả ở quốc tế và trong nước
- Có thể rút tiền ở các cây ATM trên toàn thế giới
- Mua sắm trên các website trong nước và nước ngoài
- Thẻ quốc tế cũng có các loại thẻ như: thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, trả trước,…
- Một số tên thẻ như: Master, Visa, American Express, JCB, Western Union,…
- Phí dịch vụ của thẻ quốc tế thường khá cao
c, Phân loại Thẻ Ngân hàng theo kỹ thuật
Chia theo kỹ thuật thẻ ngân hàng có 2 loại là thẻ chip và thẻ từ
Thẻ Từ
- Thẻ từ chỉ có 1 loại
Trang 7- Là thẻ nhựa có băng từ ở mặt sau.
- Thông tin sẽ được lưu trên băng từ
- Độ bền kém, băng từ có thể dễ bị trầy xước
- Lượng thông tin lưu trữ được khá ít
- Độ an toàn không cao vì băng từ dễ bị làm giả
Thẻ Chip
Thẻ chip có 3 loại là thẻ phi tiếp xúc, thẻ tiếp xúc, thẻ giao diện kép với các đặc điểmdưới đây:
- Thẻ chip có con chip mặt trước thẻ và băng từ ở mặt sau thẻ
- Có thể lưu thông tin trên cả chip và băng từ
- Lượng lưu trữ khá cao vì chip có thể ghi đè được
- Lượng thông tin được lưu khá nhiều
- Mức độ an toàn khá cao vì có thể lưu trữ ở cả băng từ và chip với độ mã hóa cao
d, Phân loại thẻ Ngân hàng theo Tổ chức phát hành
Chia theo thẻ ngân hàng có thẻ do ngân hàng phát hành và tổ chức phi ngân hàng pháthành
Thẻ do ngân hàng phát hành: là thẻ do ngân hàng tại Việt Nam trực tiếp pháthành
Thẻ do tổ chức phi ngân hàng phát hành: là loại thẻ được phát hành bởi các tổchức như: Mastercard, Visa, UnionPay, EuroPay, JCB, American Express,…
4 Vai trò của dịch vụ thẻ thanh toán.
Thẻ ngân hàng được xem là phương tiện thanh toán thay thế tiền mặt hàng đầutrong các giao dịch tiều dùng ( loại trừ rút tiền mặt) Bởi vì nó mang lại sự tiện lợi cũngnhư đảm bảo sự an toàn và hiệu quả kinh tế cho người sử dụng Mặt khác chính sự tiệních này nó sẽ gián tiếp tác động đến các điểm cung cấp hàng hoá, dịch vụ ( hay gọi là cơ
sở chấp nhận thẻ) trong việc thúc đẩy quá trình tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ Đặc biệt đốivới ngân hàng nó đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển hoạt động kinh
Trang 8doanh Do đó phát triển dịch vụ thẻ là một điều kiện cần thiết để tối đa hoá lợi ích củacác chủ thể tham gia vào quá trình cung cấp và sử dụng chúng cũng như lợi ích của toàn
xã hội, tất cả thể hiện rất rõ ở vai trò của thẻ ngân hàng
Vai trò của dịch vụ thẻ đối với khách hàng.
- Dịch vụ thẻ thanh toán là phương tiện thanh toán an toàn và tiện dụng
- Mở rộng năng lực tài chính cho khách hàng: Một số thẻ có khả năng chi tiêutrước trả tiền sau điển hình như là thẻ tín dụng Do đó nó cung cấp cho khách hàng mộtkhả năng mở rộng các giao dịch tài chính của mình mà nếu không sử dụng thẻ kháchhàng sẽ không được được hưởng
- Biểu trưng của một phong cách mới trong xã hội hiện đại: Cũng như một sốphương tiện hiện đại khách như điện thoại di động loại sang thì thẻ thanh toán cũng trởthành một “mốt” Do nó biểu trưng cho một phong cách hiện đại một sự am hiểu về kinh
tế No mang lại sự sang trọng cho người sử dụng nó vì thế mà một số thẻ được thiết kếrất thời trang!
Vai trò của dịch vụ thẻ đối với các ngân hàng
- Thu hút khách hàng:
Những tiện ích mà thẻ ngân hàng mang lại cho khách hàng có vai trò quan trọngtrong việc thu hút khách hàng cũng như giữ chân khách hàng của các ngân hàng Do khi
sử dụng thẻ ngân hàng thì khách hàng cũng đồng thời sử dụng một số dịch vụ khác, đặcbiệt là dịch vụ bán lẻ ví dụ như mở tài khoản thanh toán, tín dụng, tiết kiệm Như đãnói ở trên dịch vụ thẻ với biểu hiện về hình thức thanh toán văn minh hiện đại do đó nó
sẽ tạo ra uy tín cũng như hình ảnh đẹp trong con mắt của khách hàng về ngân hàng hiệnđại và tiện nghi, qua đó củng cố thêm niềm tin cho khách hàng về ngân hàng
- Làm tăng lượng vốn huy động cho ngân hàng
Theo cơ chế phát hành và thanh toán thẻ ngân hàng thì để thuận lợi cho thanh toáncác cơ sở chấp nhận thẻ khi ký hợp đồng tiếp nhận thẻ thường mở tài khoản tại ngânhàng thanh toán ( không phải điều kiện bắt buộc nhưng nó lại mang lại tiện lợi cho cơ sởchấp nhận thẻ), nên sau khi giao dịch thẻ phát sinh, cơ sở chấp nhận thẻ gửi hoá đơn
Trang 9thanh toán cho ngân hàng và ngân hàng căn cứ vào đó để ghi có vào tài khoản của cơ sởchấp nhận thẻ Chính điều này sẽ làm tăng số dư tài khoản tiền gửi nói chung và tăngvốn huy động của ngân hàng Bên cạnh đó thì ngân hàng có thẻ có thêm nguồn vốn huyđộng từ tiền gửi không kỳ hạn của chủ thẻ.
- Phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ;
Thẻ thanh toán đóng một vai trò quan trọng trong phát triển dịch vụ ngân hàngbán lẻ điều này được thể hiện khá rõ qua các tiện ích mà thẻ mang lại Thẻ có thẻ đượcrút tiền, gửi tiền, vay tiền, thanh toán hàng hoá và dịch vụ hay để chuyển khoản Thẻcũng được sử dụng cho nhiều dịch vụ phi thanh toán khác như xem số dư tài khoản, cácthông tin ngân hàng
- Mở rộng địa bàn hoạt động
Thông thương thì để mở thị trường bàn thì ngân hàng phải mở thêm chi nhánhnhưng điều này khá tốn kém Với dịch vụ thẻ thanh toán thì việc mở rộng thị trường làthông qua việc mở rộng các cơ sở chấp nhận thẻ hoặc mở rộng điểm đặt máy ATM Đây
là một hình thức phát triển của hệ thống ngân hàng tự động mà xã hội văn minh hiện đạiluôn hướng tới
- Tạo nguồn thu cho ngân hàng
Ngoài những lợi ích trên mà dịch vụ thẻ thanh toán mang lại cho ngân hàng thì các ngânhàng còn được hưởng lợi trực tiếp từ các khoản thu mà thẻ thanh toán mang lại:
- Chiết khấu thương mại
- Lãi cho vay
- Lệ phí thường niên
- Phí rút tiền mặt
- Khoản thu từ tài trợ
- Phí đại lí thanh toán
- Các khoản phụ phí khác như phí cấp lại thẻ , pin, phí thất lạc thẻ…
Trang 10II Pháp luật về dịch vụ thanh toán bằng thẻ ngân hàng
1 Cơ sở pháp lý
Thông tư số 19/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Thống đốc Ngânhàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động thẻ ngân hàng, có hiệu lực kể từngày 15 tháng 8 năm 2016, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Thông tư số 30/2016/TT-NHNN ngày 14 tháng 10 năm 2016 của Thống đốc Ngânhàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số Thông tư quy định về hoạt độngcung ứng dịch vụ thanh toán và dịch vụ trung gian thanh toán, có hiệu lực kể từ ngày
28 tháng 11 năm 2016
Thông tư số 26/2017/TT-NHNN ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Thống đốc Ngânhàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Namquy định về hoạt động thẻ ngân hàng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 3 năm2018
Thông tư số 41/2018/TT-NHNN ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Thống đốc Ngânhàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Namquy định về hoạt động thẻ ngân hàng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 02năm 2016
Thông tư số 28/2019/TT-NHNN ngày 25 tháng 12 năm 2019 của Thống đốc Ngânhàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Namquy định về hoạt động thẻ ngân hàng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm2020
Thông tư số 22/2020/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Thống đốc Ngânhàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Trang 11quy định về hoạt động thẻ ngân hàng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 02năm 2021.
Thông tư số 17/2021/TT-NHNN ngày 16 tháng 11 năm 2021 của Thống đốc Ngânhàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Namquy định về hoạt động thẻ ngân hàng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01năm 2022
2 Phát hành và sử dụng thẻ
2.1 Phát hành thẻ
Điều 9 văn bản hợp nhất số 15/VBHN-NHNN quy định về Tổ chức phát hành thẻ
“1 Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phát hành thẻ khi hoạt động cung ứng dịch vụ thẻ được ghi trong Giấy phép hoặc Giấy phép bổ sung, sửa đổi (nếu có) do Ngân hàng Nhà nước cấp.
2 Ngân hàng chính sách phát hành thẻ theo quy định của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ.
3 Công ty tài chính chỉ được phát hành thẻ tín dụng sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận Công ty tài chính bao thanh toán không được phát hành thẻ.
4 Tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối được ký kết văn bản thỏa thuận với TCTQT để phát hành thẻ có BIN do TCTQT cấp.
5 TCPHT phải tuân thủ Tiêu chuẩn cơ sở về thẻ chip nội địa khi phát hành thẻ có BIN do Ngân hàng Nhà nước cấp theo lộ trình chuyển đổi quy định tại Điều 27b Thông tư này TCPHT trong thời gian kiểm soát đặc biệt thực hiện lộ trình chuyển đổi theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đối với từng trường hợp cụ thể.”
Điều 10 văn bản hợp nhất 15/VBHN-NHNN quy định về Thủ tục phát hành thẻ
“1 TCPHT phải ban hành quy định nội bộ về phát hành thẻ áp dụng trong hệ thống của mình Khi phát hành thẻ phi vật lý, TCPHT phải xây dựng tài liệu mô tả quy
Trang 12trình mở/ngừng sử dụng thẻ, quy trình thực hiện giao dịch thẻ, quy trình quản lý rủi
ro (bao gồm các bước: nhận diện, đo lường, kiểm soát và xử lý rủi ro), phạm vi sử dụng thẻ và biện pháp kiểm soát việc sử dụng thẻ đúng phạm vi đã thỏa thuận.
2 Trước khi phát hành loại thẻ mới hoặc thay đổi mẫu thẻ đã phát hành, TCPHT gửi thông báo về mẫu thẻ phát hành cho Ngân hàng Nhà nước theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này Trường hợp phát hành thẻ phi vật lý, TCPHT gửi tài liệu mô tả việc phát hành thẻ phi vật lý quy định tại khoản 1 Điều này kèm theo thông báo.
3 Khi phát hành thẻ ghi nợ, TCPHT phải yêu cầu chủ thẻ chính có tài khoản thanh toán mở tại TCPHT.
4 Thỏa thuận về việc phát hành và sử dụng thẻ phải được lập thành hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ phù hợp quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan Nội dung của hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 13 Thông tư này.
5 Trước khi giao kết hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ với khách hàng, TCPHT yêu cầu chủ thẻ cung cấp đầy đủ các thông tin, giấy tờ cần thiết nhằm nhận biết khách hàng theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền Trường hợp phát hành thẻ cho người nước ngoài, TCPHT yêu cầu khách hàng cung cấp các giấy tờ cần thiết để xác minh thời hạn cư trú tại Việt Nam gồm: hộ chiếu, thị thực, giấy chứng nhận miễn thị thực nhập cảnh, giấy chứng nhận tạm trú hoặc thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú, hợp đồng lao động hoặc quyết định trúng tuyển, hoặc các giấy tờ khác chứng minh thời hạn cư trú tại Việt Nam Các giấy tờ cần thiết của khách hàng khi giao kết hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ là bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao được chứng thực hoặc bản sao cấp từ sổ gốc theo quy định của pháp luật Đối với trường hợp xuất trình bản chính
để đối chiếu, TCPHT phải xác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính Trường hợp giấy tờ là bản sao điện tử, TCPHT phải có giải pháp, công nghệ để thu thập, kiểm tra và đối chiếu, đảm bảo bản sao
Trang 13điện tử có nội dung đầy đủ, chính xác và khớp đúng so với bản chính theo quy định của pháp luật.
6 TCPHT tại Việt Nam phải sử dụng BIN do Ngân hàng Nhà nước cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều này.
7 TCPHT tại Việt Nam có thỏa thuận phát hành thẻ mang thương hiệu của TCTQT được sử dụng BIN do TCTQT cấp.
8 TCPHT không được thỏa thuận với các tổ chức khác nhằm mục đích hạn chế hay ngăn chặn việc phát hành thẻ đồng thương hiệu.
9 Khi ngừng phát hành thêm loại thẻ đã phát hành, TCPHT phải thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước để theo dõi, quản lý.
10 TCPHT có thể thực hiện phát hành thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ trả trước định danh đối với chủ thẻ chính là cá nhân bằng phương thức điện tử Thủ tục phát hành thẻ của cá nhân bằng phương thức điện tử được thực hiện theo quy định tại Điều này
và Điều 10a Thông tư này.”
Điều 10a văn bản hợp nhất số 15/VBHN-NHNN quy định về Phát hành thẻ bằngphương thức điện tử
“1 TCPHT phải xây dựng, ban hành, công khai quy trình, thủ tục phát hành thẻ của
cá nhân bằng phương thức điện tử phù hợp với quy định tại Điều này, pháp luật về phòng, chống rửa tiền, pháp luật về giao dịch điện tử, các quy định pháp luật liên quan về đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin khách hàng và an toàn hoạt động của TCPHT, bao gồm tối thiểu các bước như sau:
a) Thu thập thông tin, giấy tờ cần thiết trước khi giao kết hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ với khách hàng nhằm nhận biết khách hàng và xác định hạn mức giao dịch của thẻ ghi nợ, thẻ trả trước định danh, thẻ tín dụng theo quy định tại khoản 5 Điều
10, khoản 3 Điều này và Điều 14 Thông tư này, quy định nội bộ của TCPHT và các quy định pháp luật khác (nếu có);
b) Thực hiện kiểm tra, đối chiếu và xác minh thông tin nhận biết khách hàng;
Trang 14c) Cảnh báo cho khách hàng về các hành vi không được thực hiện trong quá trình
mở và sử dụng thẻ được phát hành bằng phương thức điện tử;
d) Cung cấp cho khách hàng hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ theo các nội dung quy định tại Điều 13 Thông tư này và thực hiện giao kết hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ với khách hàng đảm bảo quy định về pháp luật giao dịch điện tử;
đ) Thông báo tên TCPHT, tên hoặc nhãn hiệu thương mại của thẻ, số thẻ, thời hạn hiệu lực (hoặc thời điểm bắt đầu có hiệu lực) của thẻ, tên chủ thẻ, phạm vi và chức năng sử dụng của thẻ, các điều cấm theo quy định pháp luật khi sử dụng thẻ cho khách hàng.
2 TCPHT được quyết định biện pháp, hình thức, công nghệ để nhận biết và xác minh khách hàng phục vụ việc phát hành thẻ bằng phương thức điện tử; chịu trách nhiệm về rủi ro phát sinh (nếu có) và phải đáp ứng các yêu cầu tối thiểu sau:
a) Có giải pháp, công nghệ để thu thập, kiểm tra, đối chiếu, đảm bảo sự khớp đúng giữa thông tin nhận biết khách hàng, dữ liệu sinh trắc học của khách hàng (là các yếu tố, đặc điểm sinh học gắn liền với khách hàng thực hiện định danh, khó làm giả,
có tỷ lệ trùng nhau thấp như vân tay, khuôn mặt, mống mắt, giọng nói và các yếu tố sinh trắc học khác) với các thông tin, yếu tố sinh trắc học tương ứng trên giấy tờ cần thiết nhằm nhận biết khách hàng theo quy định pháp luật về phòng, chống rửa tiền, theo yêu cầu của TCPHT hoặc với dữ liệu định danh cá nhân được xác thực bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc bởi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác hoặc bởi tổ chức được cung ứng dịch vụ định danh và xác thực điện tử; b) Có biện pháp kỹ thuật để xác nhận việc khách hàng đã được định danh đồng ý với nội dung tại hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ;
c) Xây dựng quy trình quản lý, kiểm soát, đánh giá rủi ro, trong đó có biện pháp ngăn chặn các hành vi mạo danh, can thiệp, chỉnh sửa, làm sai lệch việc xác minh thông tin nhận biết khách hàng trước, trong và sau khi phát hành thẻ cho khách hàng; biện pháp để kiểm tra, xác minh thông tin nhận biết khách hàng đảm bảo khách hàng thực hiện giao dịch thẻ được phát hành bằng phương thức điện tử là chủ
Trang 15thẻ chính Quy trình quản lý, kiểm soát rủi ro phải thường xuyên được rà soát, hoàn thiện dựa trên những thông tin, dữ liệu cập nhật trong quá trình cung ứng dịch vụ; d) Lưu trữ, bảo quản đầy đủ, chi tiết theo thời gian đối với các thông tin, dữ liệu nhận biết khách hàng trong quá trình khách hàng phát hành và sử dụng thẻ, như: thông tin nhận biết khách hàng; các yếu tố sinh trắc học của khách hàng; âm thanh, hình ảnh, bản ghi hình, ghi âm; số điện thoại thực hiện giao dịch; nhật ký giao dịch Các thông tin, dữ liệu phải được lưu trữ an toàn, bảo mật, được sao lưu dự phòng, đảm bảo tính đầy đủ, toàn vẹn của dữ liệu để phục vụ cho công tác kiểm tra, đối chiếu, giải quyết tra soát, khiếu nại, tranh chấp và cung cấp thông tin khi có yêu cầu
từ cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền Thời gian lưu trữ thực hiện theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
3 TCPHT căn cứ điều kiện công nghệ áp dụng khi nhận biết và xác minh khách hàng để đánh giá rủi ro, quyết định áp dụng hạn mức giao dịch của khách hàng mở bằng phương thức điện tử tại khoản 2 Điều này nhưng phải đảm bảo tổng hạn mức giao dịch (bao gồm rút tiền mặt, chuyển khoản, thanh toán) của thẻ ghi nợ hoặc thẻ trả trước định danh hoặc thẻ tín dụng của một khách hàng không vượt quá 100 (một trăm) triệu đồng Việt Nam trong một tháng và không thực hiện rút ngoại tệ tiền mặt tại nước ngoài, thanh toán quốc tế.
4 TCPHT được quyết định áp dụng hạn mức giao dịch của thẻ mở bằng phương thức điện tử cao hơn hạn mức quy định tại khoản 3 Điều này và được thực hiện rút ngoại tệ tiền mặt tại nước ngoài, thanh toán quốc tế khi thực hiện một trong các biện pháp sau:
a) TCPHT áp dụng công nghệ để kiểm tra, đối chiếu đặc điểm sinh trắc học của khách hàng với dữ liệu sinh trắc học công dân thông qua cơ sở dữ liệu căn cước công dân;
b) TCPHT áp dụng giải pháp cuộc gọi ghi hình (video call) để thực hiện thu thập, kiểm tra, xác minh thông tin nhận biết khách hàng trong quá trình phát hành thẻ đảm bảo hiệu quả như quy trình nhận biết, xác minh thông tin khách hàng qua
Trang 16phương thức gặp mặt trực tiếp Giải pháp video call phải đáp ứng tối thiểu các yêu cầu sau: đảm bảo an toàn, bảo mật; độ phân giải cao; tín hiệu liên tục; cho phép tương tác âm thanh, hình ảnh với khách hàng theo thời gian thực để đảm bảo nhận diện người thật; lưu trữ toàn bộ dữ liệu âm thanh, hình ảnh hoặc bản ghi hình, ghi
âm trong quá trình phát hành thẻ cho khách hàng;
c) Sau khi TCPHT đã thực hiện việc nhận biết, xác minh thông tin khách hàng thông qua gặp mặt trực tiếp chủ thẻ chính là cá nhân.
5 Việc phát hành thẻ bằng phương thức điện tử tại Điều này không áp dụng với các đối tượng tại điểm b khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 16 Thông tư này TCPHT chỉ phát hành thẻ bằng phương thức điện tử cho khách hàng cá nhân là người nước ngoài theo quy định tại khoản 4 Điều 16 Thông tư này đối với thẻ ghi nợ.
6 Việc cấp tín dụng qua thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ được thấu chi ngoài việc tuân thủ quy định tại Điều này còn phải thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư này.”
Điều 12 văn bản hợp nhất số 15/VBHN-NHNN quy định về Thông tin trên thẻ
“1 Thông tin trên thẻ phải bao gồm các yếu tố sau:
a) Tên TCPHT (tên viết tắt hoặc logo thương mại của TCPHT) Trường hợp trên thẻ
có in tên viết tắt hoặc logo thương mại của nhiều tổ chức (bao gồm TCPHT, tổ chức hợp tác hoặc liên kết phát hành thẻ với TCPHT, tổ chức chuyển mạch thẻ, TCTQT và các đơn vị liên quan), thông tin trên thẻ cần thể hiện rõ thẻ này được phát hành bởi TCPHT (hoặc thẻ này là tài sản của TCPHT), tránh gây sự nhầm lẫn cho khách hàng;
b) Tên tổ chức chuyển mạch thẻ mà TCPHT là thành viên (tên viết tắt hoặc logo thương mại của tổ chức chuyển mạch thẻ), trừ trường hợp thẻ không có tính năng giao dịch thông qua dịch vụ chuyển mạch thẻ của tổ chức chuyển mạch thẻ;
c) Tên hoặc nhãn hiệu thương mại của thẻ (nếu có);
d) Số thẻ;
đ) Thời hạn hiệu lực (hoặc thời điểm bắt đầu có hiệu lực) của thẻ;