BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA LUẬT ~~~~~~~~~~~~ BÀI TẬP NHÓM LUẬT THƯƠNG MẠI 2( BSL 2002) ĐỀ TÀI PHÁP LUẬT VỀ MUA BÁN HÀNG HÓA QUA SỞ GIAO DỊCH HÀNG HÓA Giảng viên Th S Nguyễn Đăng Duy Hà Nội 2022 MỤC LỤC MỞ ĐẦU 3 TỔNG QUAN VỀ MUA BÁN HÀNG HÓA QUA SỞ GIAO DỊCH 3 Khái niệm mua bán hàng hóa qua sở giao dịch hàng hóa 3 sở giao dịch hàng hóa là gì? 3 mua bán hàng hóa qua sở giao dịch là gì? 3 Đặc điểm của hoạt động mua bán hàng hóa qua sở giao dịch hàng hóa 4 Vai trò củ.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
~~~~~~*~~~~~~
BÀI TẬP NHÓM LUẬT THƯƠNG MẠI 2( BSL 2002)
ĐỀ TÀI :PHÁP LUẬT VỀ MUA BÁN HÀNG HÓA QUA SỞ GIAO DỊCH
HÀNG HÓA Giảng viên: Th S Nguyễn Đăng Duy
Hà Nội_ 2022
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 3
I TỔNG QUAN VỀ MUA BÁN HÀNG HÓA QUA SỞ GIAO DỊCH 3
1 Khái niệm mua bán hàng hóa qua sở giao dịch hàng hóa 3
1.1sở giao dịch hàng hóa là gì? 3
1.2mua bán hàng hóa qua sở giao dịch là gì? 3
2.Đặc điểm của hoạt động mua bán hàng hóa qua sở giao dịch hàng hóa 4
3 Vai trò của mua bán hàng hóa qua sở giao dịch 5
II Pháp luật về mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch 6
1.Quy định về thành lập cơ cấu tổ chức và hoạt động của Sở giao dịch hàng hóa 6
1.1hình thức pháp lý của Sở giao dịch 6
1.2Cơ cấu tổ chức của Sở giao dịch 6
1.3thành lập và cấp phép hoạt động Sở giao dịch hàng hóa 9
2.Chủ thể tham gia hoạt động mua bán hàng hóa qua sở giao dịch 9
3.Hàng hóa mua bán qua sở giao dịch hàng hóa 13
4.Hợp đồng mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch 14
4.1 Khái niệm và phân loại Hợp đồng mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch 14
4.2 Đặc điểm và nội dung của từng loại hợp đồng mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch 14
4.3Hình thức của hợp đồng 17
4.4 Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng 17
4.5 Thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch 19
5.Mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch nước ngoài 20
6.Quản lý nhà nước đối với hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở
giao dịch hàng hóa 21
6.1 cơ quan quản lý đối với hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch 21
6.2 Những hành vi bị cấm trong hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch 21
6.3 Thực hiện các biện pháp quản lý nào trong trường hợp khẩn cấp? 22
6.4 Xử lý vi phạm trong hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch? 23
III Thực trạng hoạt động mua bán hàng hóa qua sở giao dịch ở Việt nam24 KẾT LUẬN 24
2
Trang 3MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường thì hoạt động muabán hàng hóa ngày càng đa dạng Đối tượng của mua bán hàng hóa rấtrộng, nó không chỉ là những mặt hàng sẵn có, hiện hữu mà có thể là cácmặt hàng sẽ có trong tương lai Hàng hóa tương lai có thể hiểu là nhữnghàng hóa chưa có tại vào thời điểm mua bán nhưng nó sẽ có vào một thờiđiểm trong tương lai Việc mua bán hàng hóa tương lai này được phápluật quy định chặt chẽ và có một số điểm khác so với mua bán hàng hóathông thường Ví dụ một số hàng hóa tương lai phải được mua bán qua
Sở giao dịch hàng hóa Để hiểu rõ hơn về vấn đề này chúng ta sẽ cùng đitìm hiểu theo từng vấn đề dưới đây
I TỔNG QUAN VỀ MUA BÁN HÀNG HÓA QUA SỞ GIAO DỊCH
1 Khái niệm mua bán hàng hóa qua sở giao dịch hàng hóa
1.1 sở giao dịch hàng hóa là gì?
Sở Giao dịch hàng hóa là nơi thỏa thuận và kí kết những hợp đồng
đã được tiêu chuẩn hóa để thực hiện việc mua bán hàng hóa giao ngayhoặc không trực tiếp giao ngay, và là nơi thỏa thuận việc mua bán quyềnchọn bán và quyền chọn mua hàng hóa
1.2 mua bán hàng hóa qua sở giao dịch là gì?
Trước khi tìm hiểu khái niệm mua bán hàng hóa là gì thì chúng ta
hãy tìm hiểu qua về khái niệm mua bán hàng hóa giao sau Theo đó mua bán hàng hóa giao sau chính là việc ký kết các hợp đồng giao sau hay còn gọi là hợp đồng mua bán hàng hóa tương lai Việc xác định tính chất giao sau của quan hện mua bán chủ yếu dựa theo yếu tố thời điểm giao hàng và giá cả của hợp đồng Hợp đồng giao sau luôn có thời điểm giao hàng là một thời điểm nào đó trong tương lai và giá cả của hàng hóa chính là mức giá có dự liệt đến sự biến động về giá cả của hàng hóa trên thị trường tại thời điểm giao hàng( giá này có thể cao hơn giá thời điểm hiện tại ).
Tại khoản 1 điều 63 Luật Thương mại 2005 quy định: “Mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa là hoạt động thương mại, theo đó các bên thỏa thuận thực hiện việc mua bán một lượng nhất định của một loại hàng hóa nhất định qua Sở giao dịch hàng hoá theo những tiêu chuẩn của Sở giao dịch hàng hoá với giá được thỏa thuận tại thời điểm giao kết hợp đồng và thời gian giao hàng được xác định tại một thời điểm trong tương lai.”
Trang 4Như vậy, mua bán hàng hóa qua sở giao dịch hàng hóa mang nhữngđặc điểm chung của ma bán hàng hóa giao sau, đồng thời có các đặc điểmriêng sau đây.
2 Đặc điểm của hoạt động mua bán hàng hóa qua sở giao dịch hàng hóa
(*) Thứ nhất đó là địa điểm diễn ra hoạt động mua bán hàng hóa là sở giao dịch hàng hóa
Sở giao dịch chính là điểm phân biệt thị trường giao sau có tổ chức vớithị trường OTC Giao dịch giao sau được thực hiện tại một nơi gọi chung
là Sở giao dịch hàng hóa Sở giao dịch được tổ chức gần giống như mộtcông ty và hình thức sở hữu của nó phụ thuộc vào quy định và điều kiện
+) các chủ thể thực hiện việc thanh toán theo hợp đồng thông qua Trungtâm thanh toán bù trừ: Mỗi một Sở giao dịch hàng hóa có một Trung tâmthanh toán bù trừ kèm theo để thanh toán mọi giao dịch ở sở Trung tâmthanh toán này có thể là một tổ chức thuộc Sở giao dịch hoặc là một thểnhân hoàn toàn độc lập Trung tâm thanh toán bù từ sẽ đảm nhận vai tròmột người trung gian cho mỗi giao dịch, bằng cách trở thành người bán
để giao dịch với mọi thành viên mua hoặc người mua giao dịch với mọithành viên bán => người bán không cần phải lo lắng về khả năng thanhtoán thực tế của người mua và lo ngại về chuyện hàng hóa có được đảmbảo hay không
+) việc giao nhận hàng hóa không thực hiện trực tiếp giữa người bán vàngười mua mà thông qua một trung tâm đó là trung tâm giao nhận hànghóa: hàng hóa sẽ được bên bán chuyển đến kho của Sở giao dịch, trungtâm này sẽ kiểm duyệt hàng hóa theo tiêu chuẩn của Sở Việc giao hàngđược hiểu là chuyển quyền sở hữu hàng hóa lưu kho từ bên bán sang bênmua,
(*) thứ ba là hàng hóa trong hoạt động mua bán hàng qua Sở giao dịch hàng hóa là hàng hóa có những đặc thù riêng như sau
- tồn tại sự biến động lớn về giá trong thị trường giao ngay
Trang 5- thu hút một khối lượng lớn các bên tham gia và không bên nào chi phốiđược thị trường : vì nếu giá cả chỉ do một người ấn định thì sẽ không còn
sự biến động tự phát về giá, do đó cũng không còn nhu cầu sử dụng cáchợp đồng kỳ hạn, quyền chọn
(*) thứ tư là hợp đồng mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa phải tuân theo những điều khoản đã được tiêu chuẩn hóa
Trong hợp đồng mua bán hàng hóa qua sở giao dịch thì chỉ các điềukhoản về loại hàng hóa, giá cả và thời gian giao nhận là cần các bên thỏathuận, còn điều khoản còn lại sẽ được áp dụng theo điều khoản mẫu đãđược Sở giao dịch quy định Điều khoản mẫu cho từng hợp đồng cụ thể
là quy mô, đơn vị báo giá, biến động giá tối thiểu, phẩm cấp và giờ giaodịch, điều kiện giao cũng như thủ tục giao hàng, phương thức thanhtoán …
(*) thứ năm là việc thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa không chỉ bằng cách giao hàng hữu hình mà còn có thể thanh toán bù trừ bằng tiền.
Đối với mỗi giao dịch được thiết lập, các bên tham gia sẽ phải nộpmột khoản tiền gọi là tiền bảo chứng hay cách gọi khác còn là tiền ký quỹkinh doanh Tiền này sẽ được gửi vào tại khoản của họ mở tại Sở giaodịch và do Trung tâm thanh toán bù trừ quản lý.vào cuối mỗi ngày, Trungtâm thanh toán bù trừ sẽ xem xét mức lỗ lãi của từng vị thế mua bán kỳhạn và quyền chọn, dựa theo mức chênh lệch giữa giá giao ngay của ngàyhôm đó với giá giao sau đã ghi trong hợp đồng và thực hiện việc chuyểnkhoản Quá trình thanh khoản hàng ngày là một đặc điểm quan trọng và
là sự khác biệt chính giữa thị trường giao sau trong Sở giao dịch và thịtrường giao sau bên ngoài
Sở giao dịch chấp thuận hình thức thanh toán bằng tiền mặt như làmột cách thay thế cho giao hàng hữu hình vì có thể xảy ra các trường hợpnhư: “ chất lượng , số lượng hàng hóa của người bán khi thu hoạch thực
tế không phù hợp với hợp đồng, nhu cầu mua bán của hai bên đã thay đổihoặc là chi phí giao hàng thực tế gây tốn kém cho các bên
3 Vai trò của mua bán hàng hóa qua sở giao dịch
(*) đối với nền kinh tế
- Các đơn vị kinh doanh, đơn vị sản xuất, đều tận dụng mọi khả nănglợi dụng thị trường Sở Giao dịch hàng hóa để chuyển dịch những rủi ro
về giá cả trong giao dịch thực tế, tránh hoặc giảm được những tổn thất dobiến động giá gây nên
- định hướng sản xuất, bảo vệ nhà đầu tư và điểu chirh giá cả trên thịtrường
Trang 6(*) đối với quản lí nhà nước
- Giúp cho các thành phần tham gia thị trường cũng như nhà nước nắmđược quan hệ cung cầu và giá cả
- Việc chuẩn hóa trên Sở giao dịch hàng hóa là một dịp thuận tiện để Nhànước tiêu chuẩn hóa và thống nhất chất lượng hàng hóa phù hợp với cáctiêu chuẩn quốc tế
- Dựa vào số liệu thống kê trên Sở Giao dịch hàng hóa, nhà nước thực hiệnviệc quản lí kinh tế được hiệu quả hơn
(*) đối với xã hội
- Giảm chi phí rủi ro đối với xã hội
- Phân bổ nguồn lực trong xã hội một cách tối ưu
II Pháp luật về mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch
1 Quy định về thành lập cơ cấu tổ chức và hoạt động của Sở giao dịch hàng hóa
1.1 hình thức pháp lý của Sở giao dịch
Căn cứ vào điều 6 của nghị định số 158/2006/NĐ-CP quy định về địa
vị pháp lý của sở giao dịch hàng hóa, theo đó : “Sở Giao dịch hàng hóa
là pháp nhân được thành lập và hoạt động dưới hình thức Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp
và quy định của Nghị định này".
Căn cứ vào quy định trên có thể thấy sở giao dịch hàng hóa khôngphải là thương nhân mà nó là pháp nhân Sở giao dịch hàng hóa khôngphải được luật quy định là thương nhân do nó không có đăng ký kinhdoanh mà được thành lập theo một trình tự thủ tục của một pháp nhân vàphải được Bộ Tài chính phê duyệt thông qua điều lệ mà đại diện của sởgiao dịch hàng hóa trình lên theo như điều 4 của Nghị định 158/2006/NĐ-CP
1.2 Cơ cấu tổ chức của Sở giao dịch
Dù tồn tại dưới hình thức nào thì sở giao dịch hàng hóa cũng là mộtchủ thể có cơ cấu tổ chức chặt chẽ với đầy đủ các bộ phận để vận hànhcác giao dịch tùy theo pháp luạt từng nước, các bộ phận cấu thành Sởgiao dịch hàng hóa có thể không hoàn toàn giống nhua về tên gọi, nhưng
nhìn chung bao gồm: Ban giám đốc, sàn giao dịch, trung tâm thanh toán
bù trừ, hệ thống kho giao nhận hàng hóa, trung tâm thông tin, phòng môi giới và ban niêm yết giá.
(*) trung tâm thanh toán bù trừ:
Điều 26 NĐ 158/2006/NĐ-CP quy định:
Trang 7“1 Trung tâm thanh toán mua bán hàng hoá qua Sở Giao dịch hàng hóa (dưới đây gọi tắt là Trung tâm Thanh toán) là tổ chức thực hiện chức năng cung cấp dịch vụ thanh toán trong hoạt động mua bán hàng hoá qua Sở Giao dịch hàng hóa.
2. Sở Giao dịch hàng hóa có thể thành lập Trung tâm Thanh toán trực thuộc hoặc uỷ quyền cho một tổ chức tín dụng thực hiện chức năng của Trung tâm Thanh toán.
3. Trung tâm Thanh toán phải hoạt động độc lập với các thành viên của Sở Giao dịch hàng hóa.
4. Ngân hàng Nhà nước quy định cụ thể điều kiện thành lập và hoạt động của Trung tâm Thanh toán.”
Quyền của Trung tâm thanh toán được quy định cụ thể tại điều Điều
27 Nghị định 158/NĐ-CP theo đó trung tâm thanh toán có các quyền sau:
“1 Yêu cầu các bên liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở Giao dịch hàng hóa thực hiện các nghĩa vụ bảo đảm thanh toán.
2 Thu phí dịch vụ thanh toán.
3 Trong trường hợp thành viên mất khả năng thanh toán theo yêu cầu của Trung tâm Thanh toán để thực hiện các nghĩa vụ liên quan đến hoạt động mua bán hàng hoá qua Sở Giao dịch hàng hóa, Trung tâm Thanh toán có quyền giữ lại tất cả các khoản tiền ký quỹ, các chứng từ giao nhận hàng hoá và các tài sản khác, không phân biệt là tài sản của thành viên đó hay của khách hàng của họ.
4 Các quyền khác theo quy định của pháp luật về cung cấp dịch vụ thanh toán và quy định của Nghị định này.”
Nghĩa vụ của trung tâm thanh toán được quy định cụ thể tại điềuĐiều 27 Nghị định 158/NĐ-CP theo đó trung tâm thanh toán có các nghĩa
vụ sau:
1 Lưu giữ tiền ký quỹ của các thành viên và các tài liệu liên quan đến các giao dịch.
2 Bảo đảm thanh toán chính xác các giao dịch.
3 Thông báo chính xác, kịp thời các thông tin liên quan đến tài khoản của các thành viên.
4 Thực hiện các nghĩa vụ liên quan đến bảo mật thông tin.
5 Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về cung cấp dịch vụ thanh toán và quy định của Nghị định này.
(*) trung tâm giao nhận hàng hóa( được quy định cụ thể tại điều 29,30 và 31 của Nghị định
Trang 8Theo điều 29 Nghị định 158/NĐ-CP quy định
“1 Trung tâm giao nhận hàng hoá là tổ chức thực hiện chức năng lưu giữ, bảo quản và giao nhận hàng hoá cho các hoạt động mua bán hàng hoá qua Sở Giao dịch hàng hóa.
2 Sở Giao dịch hàng hóa có thể thành lập Trung tâm giao nhận hàng hoá trực thuộc hoặc uỷ quyền cho tổ chức khác thực hiện chức năng của Trung tâm giao nhận hàng hoá.
- Quyền của Trung tâm giao nhận hàng hoá ( quy định tại điều 30)
1 Từ chối tiếp nhận hàng hoá không đảm bảo yêu cầu theo quy định của
Sở Giao dịch hàng hóa.
2 Từ chối nhận hàng, giao hàng khi chưa có đầy đủ chứng từ hợp lệ.
3 Thu phí lưu giữ, bảo quản hàng hoá theo quy định của Sở Giao dịch hàng hóa.
4 Các quyền khác theo quy định của Sở Giao dịch hàng hóa và các quy định tại Nghị định này.”
-Nghĩa vụ của Trung tâm giao nhận hàng hoá( quy định tại điều 31)
“1 Không được tiếp nhận hàng hoá không đảm bảo yêu cầu theo quy định của Sở Giao dịch hàng hóa.
2 Bảo quản hàng hoá đúng tiêu chuẩn, chất lượng và số lượng trong thời hạn do Sở Giao dịch hàng hóa yêu cầu.
3 Giao hàng theo lệnh giao hàng của Sở Giao dịch hàng hóa trong trường hợp nhận được đầy đủ chứng từ hợp lệ.
4 Báo cáo việc lưu giữ, bảo quản và giao nhận hàng hoá theo quy định của Sở Giao dịch hàng hóa.
5 Các nghĩa vụ khác theo quy định của Sở Giao dịch hàng hóa và các quy định tại Nghị định này.”
(*) các bộ phận khác của Sở giao dịch hàng hóa
Các bộ phận khác của Sở giao dịch hàng hóa không được LuậtThương mại 2005 và Nghị định 158/2006/NĐ-CP không quy định cụ thể
về các bộ phận khác của Sở giao dịch hàng hóa Những bộ phận này sẽ
hoạt động theo Điều lệ, quy chế do Sở giao dịch ban hành.
Trang 91.3 thành lập và cấp phép hoạt động Sở giao dịch hàng hóa
Thẩm quyền Thẩm quyền cho phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa
được quy định tại điều 7 Nghị định 158/2006/NĐ-CP, cụ thể:“Bộ trưởng Bộ Thương mại quyết định cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa; phê chuẩn Điều lệ hoạt động của
1 Vốn pháp định là một trăm năm mươi tỷ đồng trở lên;
2 Điều lệ hoạt động phù hợp với quy định của Nghị định này;
3 Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải có bằng đại học, cử nhân trở lên
và có thời gian công tác trong lĩnh vực kinh tế - tài chính ít nhất là 05 năm; có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp;
4 Các điều kiện khác theo quy định của Luật doanh nghiệp.”
Thủ tục thành lập Sở giao dịch hàng hóa bao gồm các quy định về
hồ sơ đề nghị thành lập, trình tự, thủ tục thẩm tra, cấp phép thành lập Sởgiao dịch hàng hóa được quy định cụ thể tại NĐ 158/ 2006/NĐ-CP và TT03/2009/TT-BCT( được hướng dẫn tại Mục V) Giấy phép thành lập sởgiao dịch đồng thời cũng là giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Đâychính là căn cứ pháp lý để các Sở giao dịch ra đời đồg thời là cơ sở pháp
lý để các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý các sở giao dịch sởgiao dịch có quyền sửa đổi, bổ sung và xin cấp lại giấy phép thành lập
Cụ thể :
2 Chủ thể tham gia hoạt động mua bán hàng hóa qua sở giao dịch
Các chủ thể tham gia mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa baogồm bên mua, bên bán và một số chủ thế đặc biệt Đối với thị trườnghàng hóa tương lai, có 3 chủ thể tham gia là các nhà giao dịch, nhà môigiới và khách hàng Trong đó , nhà giao dịch và nhà môi giới là nhữngthành viên của Sở giao dịch, thực hiện giao dịch trực tiếp tại khungtrường, còn khách hàng là những tổ chức, cá nhân không trực tiếp giao
Trang 10dịch tại khung trường mà mua bán hàng hóa kỳ hận, quyền chọn thôngqua các thành viên của Sở giao dịch.
(*)Nhà giao dịch:là thành viên tham gia hoạt động mua bán hàng hóa kỳ
hạn, quyền chọn với mục đích đầu cơ hoặc tự bảo hiểm rủi ro cho mình(nhà kinh doanh, nhà sản xuất lớn)
Các thành viên kinh doanh của Sở giao dịch hàng hóa không Luậtthương mại 2005 nhắc tới nhưng được quy định tại NDD158/NĐ-CP Cụthể tại khoản 2 điều 17 NĐ 158/ NĐ-CP quy định: Chỉ những thành viênkinh doanh của Sở Giao dịch hàng hóa mới được thực hiện các hoạt độngmua bán hàng hoá qua Sở Giao dịch hàng hóa
Tại điểu 21 NDD158/NĐ-CP cũng quy định điều kiện để trở thànhthành viên kinh doanh trong Sở giao dịch theo đó muốn trở thành thànhviên kinh doanh phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
“ 1 Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
2 Vốn pháp định là bẩy mươi lăm tỷ đồng trở lên.
3 Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải có bằng đại học, cử nhân trở lên,
có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm quản
lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
4 Các điều kiện khác theo quy định của Điều lệ hoạt động của Sở Giao dịch hàng hóa.”
Quyền và nghĩa vụ của thành viên Kinh doanh cũng được NĐ 158/NĐ-CP quy định chi tiết tại điều 22 và 23
Thành viên kinh doanh có những quyền sau:
1 Thành viên kinh doanh có quyền thực hiện các hoạt động tự doanh hoặc nhận uỷ thác mua bán hàng hoá qua Sở Giao dịch hàng hóa cho khách hàng.
2 Yêu cầu khách hàng ký quỹ để đảm bảo thực hiện giao dịch trong trường hợp nhận uỷ thác thực hiện việc mua bán hàng hoá qua Sở Giao dịch hàng hóa cho khách hàng.
3 Các quyền khác theo quy định của Nghị định này và Điều lệ hoạt động của Sở Giao dịch hàng hóa.
Thành viên kinh doanh có các nghĩa vụ sau:
Trang 11“1 Thực hiện nghiêm chỉnh và đầy đủ các nghĩa vụ phát sinh từ các giao dịch qua Sở Giao dịch hàng hóa.
2 Ký quỹ bảo đảm tư cách thành viên, ký quỹ giao dịch trước khi thực hiện các giao dịch qua Sở Giao dịch hàng hóa.
3 Nộp phí thành viên, phí giao dịch và các loại phí khác theo quy định của Điều lệ hoạt động của Sở Giao dịch hàng hóa.
4 Thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ, quản trị rủi ro và giám sát, ngăn ngừa những xung đột lợi ích trong nội bộ và trong giao dịch.
5 Trong trường hợp nhận uỷ thác, phải ký kết hợp đồng uỷ thác bằng văn bản với khách hàng và chỉ được thực hiện giao dịch cho khách hàng khi nhận được lệnh uỷ thác giao dịch từ khách hàng.
6 Cung cấp đầy đủ, trung thực và kịp thời thông tin cho khách hàng.
7 Lưu giữ đầy đủ các chứng từ và tài khoản phản ánh chi tiết, chính xác các giao dịch cho khách hàng và cho chính mình.
8 Ưu tiên thực hiện lệnh uỷ thác giao dịch của khách hàng trước lệnh giao dịch của chính mình.
9 Giao dịch trung thực và công bằng, vì lợi ích của khách hàng.
10 Đảm bảo hạch toán riêng hoạt động mua bán hàng hóa qua Sở Giao dịch hàng hóa của từng khách hàng và của chính mình.
11 Thực hiện chỉ định của Sở Giao dịch hàng hóa theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định này;
12 Các nghĩa vụ khác theo quy định của Nghị định này và Điều lệ hoạt động của Sở Giao dịch hàng hóa.”
Bên cạnh đó thì cũng giống như những thành viên môi giới, nhữnghành vi cấm đối với thành viên kinh doanh cũng được quy định tại khoản
2 điều 71 Luật Thương mại 2005 cụ thể các có các hành vi bị cấm sau:
“a) Gian lận, lừa dối về khối lượng hàng hóa trong các hợp đồng kỳ hạn hoặc hợp đồng quyền chọn được giao dịch hoặc có thể được giao dịch và gian lận, lừa dối về giá thực tế của loại hàng hoá trong các hợp đồng kỳ hạn hoặc hợp đồng quyền chọn;
b) Đưa tin sai lệch về các giao dịch, thị trường hoặc giá hàng hoá mua bán qua Sở giao dịch hàng hóa;
c) Dùng các biện pháp bất hợp pháp để gây rối loạn thị trường hàng hóa tại Sở giao dịch hàng hoá;
d) Các hành vi bị cấm khác theo quy định của pháp luật.”
Trang 12(*) Nhà môi giới Là thành viên kinh doanh của Sở giao dịch hàng hóa
hoặc đại diện cho công ty môi giới lớn, kiếm tiền bằng cách thu phí hoahồng của người mua/bán các hợp đồng kỳ hạn hoặc quyền chọn
Tại điều 69 Luật Thương mại 2005 quy định về thương nhân môi giới mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch như sau:
“1 Thương nhân môi giới mua bán hàng hoá qua Sở giao dịch hàng hoá chỉ được phép hoạt động tại Sở Giao dịch hàng hoá khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật Chính phủ quy định chi tiết điều kiện hoạt động của thương nhân môi giới mua bán hàng hoá qua Sở giao dịch hàng hoá.
2 Thương nhân môi giới mua bán hàng hoá qua Sở giao dịch hàng hoá chỉ được phép thực hiện các hoạt động môi giới mua bán hàng hoá qua Sở giao dịch hàng hoá và không được phép là một bên của hợp đồng mua bán hàng hoá qua Sở giao dịch hàng hoá.
3 Thương nhân môi giới mua bán hàng hoá qua Sở giao dịch hàng hoá có nghĩa vụ đóng tiền ký quỹ tại Sở giao dịch hàng hoá để bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ phát sinh trong quá trình hoạt động môi giới mua bán hàng hoá Mức tiền ký quỹ do Sở giao dịch hàng hoá quy định.”
Ngoài ra, tại điều 70 luật thương mại 2005 cũng quy định các hành vi bị cấm đối với thương nhân môi giới qua sở giao dịch hàng hóa, cụ thể:
“ 1 Lôi kéo khách hàng ký kết hợp đồng bằng cách hứa bồi thường toàn
bộ hoặc một phần thiệt hại phát sinh hoặc bảo đảm lợi nhuận cho khách hàng.
2 Chào hàng hoặc môi giới mà không có hợp đồng với khách hàng.
3 Sử dụng giá giả tạo hoặc các biện pháp gian lận khác khi môi giới cho khách hàng.
4 Từ chối hoặc tiến hành chậm trễ một cách bất hợp lý việc môi giới hợp đồng theo các nội dung đã thoả thuận với khách hàng.
5 Các hành vi bị cấm khác quy định tại khoản 2 Điều 71 của Luật này.”
(*) Khách hàng là người bán hoặc người mua tham gia vào giao dịch
hàng hóa tương lai thông qua nhà môi giới