Tính giai cấp đó biểu hiện ở chỗ văn hoá do ai sáng tạo ra, phản ánh và phục vụ cho lợi ích của giai cấp nào, những cơ sở vật chất của văn hoá các ph-ơng tiện thông tin, tuyên truyền....
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU……… ……….3
DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ……… 3
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT……… ……… 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI MỘT SỐ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU LƯƠNG THỰC – THỰC PHẨM HÀ NỘI……… ………… … 4
1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài……… ……… ………4
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài……… ………5
1.3 Mục tiêu nghiên cứu……….……… 5
1.4 Phạm vi nghiên cứu……… ……… 5
1.4.1 Phạm vi thời gian……… … ………… 5
1.4.2 Phạm vi không gian……… …….6
1.4.3 Phạm vi nội dung……….……… 6
1.5 Một số vấn đề lý luận cơ bản về xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp……… ………… 6
1.5.1 Khái niệm văn hóa doanh nghiệp……… 6
1.5.2 Vai trò của văn hóa trong doanh nghiệp ……… …7
1.5.3 Cơ sở của việc xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp……… … …10
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP CỦA CÔNG TY CP XUẤT NHẬP KHẨU LƯƠNG THỰC THỰC PHẨM HÀ NỘI……… ….18
2.1 Phương pháp nghiên cứu ……… 18
2.1.1 phương pháp thu thập dữ liệu ……… …… …….18
2.1.2 Phương pháp phân tích……… …… 18
2.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường tới công tác xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp của công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Lương thực – thực phẩm Hà Nội……….……… 19
2.2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty……… ……… ….….…19
2.2.2 Đánh giá khái quát tổng quan xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp của công ty CP Xuất nhập khẩu Lương thực – thực phẩm Hà Nội……….…20
Trang 22.2.3 Những ảnh hưởng từ nhân tố môi trường…….……… ……21
2.3 Kết quả phân tích dữ liệu sơ cấp và thứ cấp trong quá trình nghiên cứu công tác xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp của công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Lương thực – thực phẩm Hà Nội……… … ……26
2.3.1 Kết quả điều tra trắc nghiệm và kết quả tổng hợp đánh giá về xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp của công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Lương thực – thực phẩm Hà Nội……… … …26
2.3.2 Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp……… … 30
CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU LƯƠNG THỰC – THỰC PHẨM HÀ NỘI………… ……… ………… 33
3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu thực trạng xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp của công ty CP Xuất nhập khẩu Lương thực – thực phẩm Hà Nội……….33
3.1.1 Các kết luận về thành công, tồn tại và nguyên nhân về thực trạng xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp của công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Lương thực – thực phẩm Hà Nội……… ………… …33
3.1.2 Những phát hiện qua nghiên cứu ……… ……….37
3.2 Các đề xuất, kiến nghị nhằm xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp của công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu lương thực – thực phẩm Hà Nội……… ……… 38
3.2.1 Đề xuất một số giải pháp nhằm xây dựng văn hóa doanh nghiệp của công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu lương thực – thực phẩm Hà Nội……….38
3.2.2 Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển văn hóa doanh nghiệp của công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu lương thực – thực phẩm Hà Nội……….……… 40
3.2.3 Kiến nghị với nhà nước nhằm xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp của công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu lương thực – thực phẩm Hà Nội… ……….41
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……… ……… …44
PHỤ LỤC 1……… ………45
PHỤ LỤC 2……… …47
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.2: Cơ cấu lao động theo độ tuổi của công ty CP XNK Lương thực – thực phẩm Hà Nội
Bảng 2.3.1: tổng hợp kết quả đánh giá trắc nghiệm
Bảng 2.3.2:Kết quả hoạt động KD của công ty 3 năm 2008, 2009, 2010
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty CP XNK Lương thực – thực phẩm Hà Nội
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
VHDN : Văn hóa doanh nghiệp
SX – KD Sản xuất kinh doanh
XNK : Xuất nhập khẩu
NXB : nhà xuất bản
PGS.TS : phó giáo sư, tiến sĩ
Trang 4CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Việt Nam đã chính thức là thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới - WTO Từ nay, khi cuộc cạnh tranh với quy mô toàn cầu mở ra, các DN Việt Nam đang đứng trước sự cạnh tranh gay gắt với những đối thủ đến từ khắp nơi trên thế giới, tự những đại gia trong nước đến những cây đại thụ như: IBM, Microsoft, Sony,… Chúng ta khó có thể cạnh tranh với họ về vốn, công nghệ, giá thành, nhân tài,… Vậy làm thế nào để chúng ta xây dựng được lợi thế cạnh tranh của riêng mình? Làm thế nào để ta nổi bật hẳn lên được so với họ? Văn hoá doanh nghiệp chính là đầu mối quan trọng làm nên sự khác biệt của DN Việt Nam, tạo uy tín, danh tiếng và sức sống cho
DN, phát huy tối đa năng lực của các cá nhân và hướng họ về mục tiêu chiến lược của
DN, giúp chúng ta vươn tới thành công nhờ vào nguồn nội lực của chính mình Những sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ mà chúng ta đem trao đổi đều cần phải có sức cạnh tranh cao hơn trước, không những trên thị trường WTO mà ngay cả ở thị trường trong nước Song, cần nhấn mạnh rằng, đó không chỉ đơn thuần là các hàng hoá dịch vụ đem lại giá trị kinh tế, mà ẩn chứa trong đó trước hết là văn hoá của DN - nơi sản xuất và cung ứng những hàng hoá, dịch vụ đó, và rộng hơn, qua đó thấy rõ bản sắc văn hoá của cả Việt Nam
Các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và cả công ty CP XNK Lương thực – thực phẩm Hà Nội nói riêng đang đứng trước các cơ hội lớn để so tài với các doanh nghiệp khác trên thế giới sau khi nước ta mở cửa thị trường Công ty CP XNK Lương thực – thực phẩm Hà Nội tiền thân là một công ty nhà nước trong giai đoạn bao cấp, vậy nên nền tảng văn hóa doanh nghiệp của công ty được hình thành từ khá sớm Tuy vậy, do những ảnh hưởng của hệ tư tưởng bao cấp để lại nên vẫn tồn tại những quan điểm và
tư duy cũ, lạc hậu ở cán bộ, công nhân viên của công ty Doanh thu hàng năm của công ty không ngừng tăng cao, thị trường của công ty ngày càng mở rộng không chỉ ở Việt Nam mà còn vươn ra các nước trên thế giới Vì vậy việc xây dựng và phát triển VHDN là một trong những yếu tố cần được chú trọng nhất để qua đó tạo ra sự khác biệt và mới mẻ cho công ty Đây chính là tiền đề tạo nên những thành công to lớn hơn
Trang 5nữa cho công ty CP XNK Lương thực – thực phẩm Hà Nội trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay Qua quá trình thực tập, em nhận thấy công tác xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp ở công ty chưa được chú trọng sát sao, những tàn dư của lối tư duy từ thời bao cấp để lại vẫn ảnh hưởng tới các cán bộ công nhân viên Công ty cần nâng cao tầm hiểu biết cho cán bộ công nhân viên, xác định rõ tầm quan trọng của văn hóa doanh nghiệp là cốt lõi cho mọi hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty
Xuất phát từ thực tế trên đây em xin đề xuất đề tài nghiên cứu: “ Một số giải pháp xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp ở công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Lương thực – thực phẩm Hà Nội ”
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
Với mục đích tìm hiểu những thành công và thực trạng xây dựng văn hóa doanh nghiệp của công ty CP XNK Lương thực – thực phẩm Hà Nội Từ đó, đề xuất các giải pháp nhằm xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp để năng lực sản xuất – kinh
doanh của công ty hiệu quả hơn nữa Em đã chọn đề tài nghiên cứu “Một số giải pháp xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp ở công ty cổ phần Xuất nhập khẩu
Lương thực – thực phẩm Hà Nội”
1.3 Các mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là:
- Làm rõ một số lý luận cơ bản về văn hóa doanh nghiệp
- Phân tích đánh giá thực trạng xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp của
công ty CP XNK Lương thực – thực phẩm Hà Nội
- Đề xuất các giải pháp nhằm xây dựng và phát triển tốt hơn nữa văn hóa doanh
nghiệp cho công ty CP XNK Lương thực – thực phẩm Hà Nội
1.4 Phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Phạm vi thời gian
Đề tài nghiên cứu thực trạng xây dựng văn hóa doanh nghiệp của Công ty CP XNK Lương thực – thực phẩm Hà Nội năm 2008 đến năm 2010, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm xây dựng và phát triển VHDN của Công ty CP XNK Lương thực – thực phẩm Hà Nội định hướng đến năm 2015
Trang 61.4.2 Phạm vi khụng gian
Đờ̀ tài nghiờn cứu văn hóa và cụng tác quản lý, xõy dựng VHDN của Cụng ty
CP XNK Lương thực – thực phõ̉m Hà Nụ̣i tại trụ sở chính của cụng ty
1.4.3 Phạm vi nội dung
Đờ̀ tài nghiờn cứu vờ̀ thực trạng xõy dựng và phát triờ̉n VHDN của cụng ty CP XNK Lương thực – thực phõ̉m Hà Nụ̣i trong thời gian hiợ̀n tại Từ đó, đưa ra các giải phỏp xõy dựng và phát triờ̉n VHDN của cụng ty trong thời gian tới
1.5 Một sụ́ vṍn đờ̀ lý luọ̃n cơ bản vờ̀ xõy dựng và phát triờ̉n văn hóa doanh nghiợ̀p 1.5.1 Khái niợ̀m văn hóa doanh nghiợ̀p
1.5.1.1 Khái niợ̀m văn hóa
Văn hóa: là tụ̉ng hòa những giá trị vọ̃t chṍt và tinh thõ̀n cũng như các phương thức tạo ra chúng, kỹ năng sử dụng các giá trị đó vì sự tiờ́n bụ̣ của loài người và sự truyờ̀n thụ các giá trị đó từ thờ́ hợ̀ này qua thờ́ hợ̀ khác Hình thức khởi đõ̀u và nguụ̀n gụ́c đõ̀u tiờn làm hình thành và phát triờ̉n văn hóa là lao đụ̣ng của con người, phương thức thực hiợ̀n và kờ́t quả thực hiợ̀n lao đụ̣ng ( văn hóa doanh nghiợ̀p – NXB Kinh tờ́ quụ́c dõn )
Cho tới nay có hơn 400 khái niợ̀m văn hóa mà các nhà nghiờn cứu định nghĩa Mụ̣t con sụ́ rṍt lớn và khụng xác định nói lờn sự phong phỳ của khái niợ̀m văn hóa Cho dù văn hóa có được định nghĩa như thờ́ nào đi chăng nữa thì nó võ̃n mang những đặc điờ̉m nhṍt định
Văn hoá mang tính giai cấp, nó phục vụ cho giai cấp nhất định Tính giai cấp
đó biểu hiện ở chỗ văn hoá do ai sáng tạo ra, phản ánh và phục vụ cho lợi ích của giai cấp nào, những cơ sở vật chất của văn hoá (các ph-ơng tiện thông tin, tuyên truyền )
do ai làm chủ Tính giai cấp của văn hoá còn thể hiện ở chức năng của văn hoá Nó giáo dục, xây dựng con ng-ời theo một lý t-ởng - chính trị - xã hội, đạo đức, thẩm mỹ của một giai cấp nhất định
Văn hoá mang tính dân tộc, mang tính cộng đồng, tổ chức và đ-ợc kế thừa qua nhiều thế hệ Mỗi dân tộc có lịch sử phát triển riêng, có điều kiện tự nhiên, các sinh hoạt riêng, có phong tục tập quán, những thói quen tâm lý riêng Điều đó qui định đặc
điểm riêng của văn hoá dân tộc
Trang 71.5.1.2 Khái niệm văn hóa doanh nghiệp
Có nhiều định nghĩa và khái niệm về văn hóa doanh nghiệp Tuy nhiên, nó chỉ khác nhau về ngôn từ, từ ngữ mà thôi Ở Việt Nam, người ta quen tiếp cận dưới góc độ: triết học, xã hội học, nhân chủng học, tập quán, lịch sử Chẳng hạn như theo Trung Tâm Kinh Tế Ứng Dụng (Viện phát triển Giáo dục và Đào tạo TP.HCM) cho rằng:
“Văn hóa doanh nghiệp là hệ thống các niềm tin, thói qu en, giá trị, chuẩn mực và các thể chế được chia sẻ và được truyền nhau bởi các thành viên trong một nhóm riêng
biệt hay trong một tổ chức”
Vậy văn hoá doanh nghiệp là gì?
Văn hoá doanh nghiệp là toàn bộ các giá trị văn hoá được gây dựng nên trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp, trở thành các giá trị, các quan niệm và tập quán, truyền thống ăn sâu vào hoạt động của doanh nghiệp ấy và chi phối tình cảm, nếp suy nghĩ và hành vi của mọi thành viên của doanh nghiệp trong việc theo đuổi và thực hiện các mục đích
Cũng như văn hoá nói chung, văn hoá doanh nghiệp có những đặc trưng cụ thể riêng biệt Trước hết, văn hoá doanh nghiệp là sản phẩm của những người cùng làm trong một doanh nghiệp và đáp ứng nhu cầu giá trị bền vững Nó xác lập một hệ thống các giá trị được mọi người làm trong doanh nghiệp chia sẻ, chấp nhận, đề cao và ứng xử theo các giá trị đó Văn hoá doanh nghiệp còn góp phần tạo nên sự khác biệt giữa các doanh nghiệp và được coi là truyền thống của riêng mỗi doanh nghiệp
1.5.2 Vai trò của văn hóa doanh nghiệp
1.5.2.1 Văn hóa doanh nghiệp với tư cách là tri thức, kiến thức tạo ra động lực thúc đẩy sản xuất - kinh doanh phát triển
Sản xuất kinh doanh chính là quá trình con người sử dụng các tri thức, kiến thức tích lũy được để tạo ra các giá trị vật chất mới Các tri thức này có thể biểu hiện dưới hình thái ý thức, gắn liền với tư liệu sản xuất và người lao động Khối lượng các tri thức, kiến thức đó bản thân nó đã là các giá trị văn hóa, đồng thời nó cũng được huy động và sử dụng vào sản xuất – kinh doanh trong môi trường văn hóa Nếu không có môi trường văn hóa trong sản xuất – kinh doanh thì khổng thể sử dụng các tri thức, kiến thức đó, và đương nhiên không thể tạo ra hiệu quả sản xuất, không thể phát triển
Trang 81.5.2.2 Văn hóa doanh nghiệp với tư cách là những biểu hiện của trình độ cao trong sản xuất kinh doanh và trong sinh hoạt xã hội
Sản xuất kinh doanh không chỉ là quá trình con người sử dụng các tư liệu sản xuất và chiếm hữu vật chất mà còn là các mối quan hệ giữa con người với con người Sản xuất kinh doanh là sự hợp tác và phân công lao động, đây là quan hệ cơ bản ở cả phạm vi hẹp và phạm vi rộng Giải quyết tốt mối quan hệ đó là đảm bảo điều kiện thành công của quá trình sản xuất kinh doanh Nhưng bản thân con người trong các mối quan hệ đó có những đặc điểm tâm lý khác nhau, nguyện vọng lợi ích khác nhau, khác nhau cả về tuổi tác, về những đặc thù mang tính dân tộc và tôn giáo… Sự khác nhau đó dẫn đến sự khác nhau trong sinh hoạt xã hội Trong quá trình sản xuất kinh doanh, những sự khác biệt về sinh hoạt xã hội tuy không phải là yếu tố của quá trình đó, nhưng luôn thường trực ở mỗi con người, mới chỉ lộ ra qua quá trình giao tiếp Nếu quá trình giao tiếp không nắm bắt được sự khác biệt đó sẽ dẫn đến những biểu hiện, hoặc xung đột về suy nghĩ hành động Mỗi người trong quá trình sản xuất kinh doanh, nếu có trình độ am hiểu sâu sắc về sinh hoạt xã hội sẽ tạo ra được các ấn tượng, các mối quan hệ tốt đẹp với người khác, tạo được bầu không khí thoải mái tin tưởng lẫn nhau trong tập thể lao động, đảm bảo quan hệ kinh doanh dễ dàng
1.5.2.3 Việc xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp tạo sự phát triển bền vững cho các công ty, tạo ra sức sống của sản phẩm hàng hóa và dịch vụ trên thị trường, tạo điều kiện cho tái sản xuất lao động, góp phần nâng cao năng suất lao động và hiệu quả kinh doanh
Xét về bản chất, kinh doanh không chỉ gói gọn trong khâu lưu thông, phân phối các chiến lược "thâm nhập thị trường" của các doanh nghiệp đối với các sản phẩm của mình mà nó còn phải bao quát các khâu có quan hệ hữu cơ nhau tính từ sản xuất cho tới cả tiêu dùng Có nghĩa rằng, xây dựng nền văn hoá do anh nghiệp là một việc làm có tính thực tế mà mục tiêu cụ thể là nhằm làm cho toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh, tức yếu tố đóng vai trò rất quyết định đối với nền sản xuất của c ác công ty trở nên ngày càng mang tính văn hoá cao Văn hoá doanh nghi ệp là những giá trị văn hoá gắn liền với hoạt động kinh doanh (mua bán, khâu gạch nối liền giữa sản xuất và tiêu dùng) một món hàng hoá (một thương phẩm / một dịch vụ) cụ thể
Trang 9trong toàn cảnh mọi mối quan hệ văn hoá - xã hội khác nhau của một doanh nghiệp nào đó Đó là hai mặt mâu thuẫn (văn hoá: giá trị > < kinh doanh: lợi nhuận) nhưng thống nhất: giá trị văn hoá thể hiện trong hình thức mẫu mã và chất lượng sản phẩm, trong thông tin quảng cáo về sản phẩm, trong cửa hàng bày bán sản phẩm, trong phong cách giao tiếp ứng xử của người bán đối với người mua, trong tâm lý và thị hiếu tiêu dùng, rộng ra là trong cả quá trình tổ chức sản xuất kinh doanh với toàn bộ các khâu, các điều kiện liên quan của nó nhằm tạo ra những chất lượng - hiệu quả kinh doanh nhất định
Doanh nghiệp là nơi tập hợp, phát huy mọi nguồn lực con người (đội ngũ doanh nhân các loại), là nơi làm gạch nối, nơi có thể tạo ra lực điều tiết, tác động (tích cực hay tiêu cực) đối với tất cả các yếu tố chủ quan, khách quan khác nhau cả ở tầng v ĩ mô lẫn vĩ mô nhằm góp phần hình thành nên một môi trường sản xuất kinh doanh (thương trường) phát triển theo một chiều hướng nào đó Xây dựng nền văn hoá doanh nghi ệp vì vậy về thực chất chính là việc thực hiện các điều kiện khách quan, chủ quan trên cơ sở phát huy các nhân tố tích cực, tự giác nhằm đẩy nhanh quá trình văn hoá hoá trong toàn bộ mọi yếu tố cấu thành nền sản xuất kinh doanh của đất nước, trước hết tập trung lấy phát triển văn hoá doanh nghiệp làm điểm tựa đầu tiên Trong điều kiện thực tế hiện nay, theo cách thức đó chúng ta có thể tạo ra quá trình tích hợp và phát huy mạnh mẽ những giá trị vốn có trong nền văn hoá truyền thống của dân tộc (thí dụ những truyền thống yêu nước và thương người, đoàn kết cộng đồng và trong tín nghĩa, cần cù, năng động và linh hoạt v.v…) kết hợp với các thành tựu văn hoá thế giới (thí dụ về nếp tư duy, phong cách và trình độ khoa học kỹ thuật công nghệ, về phương pháp, năng lực tổ chức quản lý kinh tế - xã hội trong quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá - hiện đại hoá v.v…)… nhằm làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường ở nước ta sẽ ngày càng được trật tự, lành mạnh và đạt hiệu quả cao hơn, hướng đến những mục tiêu kinh tế - xã hội toàn diện, bền vững lâu dài của đất nước đồng thời vừa có thể đem lại những lợi ích thiết thực ngay trước mắt cho các doanh nghiệp Cụ thể hơn, xây dựng văn hoá doanh nghiệp để góp phầnvào chiến lược phát triển văn hoá kinh doanh Việt Nam hiện nay không thể khác đó là việc nâng cao bản lĩnh, trình độ đội ngũ doanh nhân theo hướng ngày càng "chuyên nghiệp hoá" nhiều
Trang 10hơn, trước hết ở cung cách, khả năng sử dụng tốt các phương tiện, các thành tựu khoa học kỹ thuật trong lao động, tổ chức sản xuất, năn lực cạnh tranh và hội nhập với thị trường (nội địa lẫn quốc tế), trong giao tiếp với khách hàng, tuyên truyền quảng bá thương hiệu, giới thiệu và bán sản phẩm…Bên cạnh đó việc nâng cao năng lực và điều kiện, biện pháp để chăm lo đội ngũ nhân viên (cả về đời sống văn hoá cá nhân lẫn đời sống văn hoá tập thể), không ngừng tăng cường cơ sở vật chất - kỹ thuật cùng một nề nếp, kỷ cương hoạt động theo phon cách công nghiệp, hiện đại dựa trên nền tảng phát huy tốt những giá trị văn hoá truyền thống ( đạo lý, nghĩa tình…) kết hợp xây dựng bản chất tiên tiến của giai cấp công nhân (kỹ thuật, khoa học…) cho mọi lực lượng lao động vì mục tiêu xây dựng hệ thống doanh nghiệp Việt Nam vững mạnh toàn diện cả về chuyên môn lẫn tư tưởng, tổ chức v.v… tất cả đều là những công việc có ý nghĩa rất chiến lược
1.5.3 Cơ sở của việc xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp
1.5.3.1 Các yếu tố cấu thành văn hóa doanh nghiệp
Yếu tố 1: Môi trường của DN Đây là bối cảnh về kinh tế, xã hội mà DN đang phải
hoạt động trong nó, cùng tồn tại với nó Môi trường DN có môi trường ch ung và môi trường riêng Môi trường chung là điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội của đất nước trong từng thời kỳ, có tác động rất lớn tới sự hình thành VHDN Nói chung, các doanh nghiệp rất khó có thể xây dựng được VHDN của mình nếu hoạt động trong một mô i trường chung kém văn hóa và ở đó, tham nhũng, lật lọng, thôn tính lẫn nhau đang ngự
trị và ngược lại Môi trường riêng là điểm xuất phát của DN; tính đặc thù về nghề
nghiệp, sản phẩm… Môi trường riêng tùy thuộc vào sự hình thành và phát triển của
từng doanh nghiệp
Yếu tố 2: Quan niệm giá trị Quan niệm giá trị tạo ra ý thức hành động của cá nhân
trong DN Nếu quan niệm giá trị DN chỉ là tiền thì tất yếu sự hợp tác sẽ không bền vững Do đó, trong việc xây dựng VHDN không thể quá nhấn mạnh tác động bằng vậ t chất, càng không thể tạo ra tâm lý "sùng bái đồng tiền" Ngược lại, nếu quan niệm giá trị DN còn bao gồm thương hiệu, uy tín kinh doanh, sự phát triển toàn diện của từng thành viên trong doanh nghiệp thì sự hợp tác sẽ bền vững hơn Đây là yếu tố quan trọng nhất hình thành VHDN
Trang 11Yờ́u tụ́ 3: Uy tớn, đạo đức của cá nhõn Uy tín, đạo đức của mụ̣t cá nhõn có tác
đụ̣ng lớn tới sự hình thành VHDN Thụng thường, cá nhõn có tác đụ̣ng tới sự hình thành VHDN là chủ doanh nghiợ̀p Song, cá nhõn cũng có thờ̉ khụng phải là ch ủ DN nhưng phải là người được tṍt cả nhõn viờn trong DN kính trọng Đạo đức, văn hoá của chủ DN sẽ tạo ra đạo đức, văn hoá của nhõn viờn và tác đụ̣ng rṍt rừ nột tới sự hình thành VHDN Người Nhọ̃t đó tụ̉ng kờ́t: "ễng chủ nào, nhõn viờn ṍy"! Và đờ̉ đánh giá cỏc ụng chủ doanh nghiợ̀p, người Nhọ̃t đó có triờ́t lý như sau: ễng chủ kộm là ụng chủ đờ̉ đṍt mọc toàn cỏ dại; ụng chủ giỏi là ụng chủ biờ́t trụ̀ng lỳa; ụng chủ thụng minh là ụng chủ biờ́t làm cho đṍt mõ̀u mỡ và ụng chủ sáng suụ́t là ụng chủ biờ́t chăm sóc người làm
Yờ́u tụ́ 4: Nghi thức văn hoá trong DN Là những hoạt đụ̣ng văn hoá thường ngày
đó hình thành như mụ̣t thói quen trong DN hiợ̀n đại, bao gụ̀m: Nghi thức trong quan hợ̀ giao tiờ́p; trang phục; các hoạt đụ̣ng tọ̃p thờ̉; nghi thức trong quản lý… Nghi thức văn húa trong doanh nghiợ̀p là phương thức hành đụ̣ng đờ̉ đào tạo quan niợ̀m giá trị cho con người, làm cho giá trị DN từ trừu tượng trở thành cụ thờ̉…
Yờ́u tụ́ 5: Mạng lưới văn hoá Mạng lưới văn hóa là hình thức truyờ̀n bá thụng tin
khụng chính thức trong nụ̣i bụ̣ DN Mạng lưới này thuụ̣c loại tụ̉ chức phi chính thức và tụ̀n tại trong tṍt cả các doanh nghiợ̀p Nó có tác dụng hai mặt: Truyờ̀n bá thụng tin xṍu, gõy bṍt lợi cho DN và truyờ̀n bá những điờ̀u tụ́t đẹp cho DN Muụ́n xõy dựng VHDN phải làm cho mạng lưới này luụn luụn truyờ̀n bá những thụng tin tụ́t đẹp của DN
Năm yờ́u tụ́ hình thành VHDN là khách quan, nó tụ̀n tại ngoài ý muụ́n chủ quan của chủ doanh nghiợ̀p Đụ̀ng thời, nó cũng có tác đụ̣ng qua lại rṍt chặt chẽ với nhau Trong đó, mụi trường doanh nghiợ̀p là yờ́u tụ́ có ảnh hưởng lớn nhṍt, là tiờ̀n đờ̀ đờ̉ xõy dựng VHDN Do đó, xó hụ̣i càng hoàn thiợ̀n, minh bạch thì viợ̀c xõy dựng VHDN của các doanh nghiợ̀p càng thuọ̃n lợi và ngược lại
1.5.3.2 Các nhõn tụ́ ảnh hưởng tới văn hóa doanh nghiợ̀p
a, Đạo đức và lối sống
Trang 12Đạo đức lối sống là những giá trị cốt lõi của văn hoá, bởi vì đạo đức là những chuẩn mực ứng sử của con ng-ời, là những quy tắc và những cam kết của cộng đồng
mà con ng-ời tự giác điểu chỉnh hành vi cho phù hợp với lợi ích cá nhân và tiến bộ xã hội Doanh nghiệp sẽ hành động ra sao, xã hội sẽ đi tới đâu, môi tr-ờng sinh thái sẽ bị huỷ hoại nh- thế nào, nếu nh- hoạt động của doanh nghiệp thiếu những nhân tố văn hoá Có doanh nghiệp là có cách thức sinh sống trên nền tảng một ph-ơng thức sản xuất Ngoài hoạt động sản xuất, doanh nghiệp còn có hoạt động xã hội, quan hệ xã hội sinh hoạt, hoạt động văn hoá, nhu cầu tâm linh, tín ng-ỡng và mọi sinh hoạt hàng ngày Lối sống đ-ợc thể hiện ở lẽ sống, nếp sống mức sống, chất l-ợng sống Đó là th-ớc đo trình độ dân trí, sinh hoạt vật chất và sinh hoạt tinh thần của con ng-ời cũng nh- của xã hội Trên thực tế có thể mức sống ch-a cao, nh-ng nhờ có lẽ sống đẹp, nếp sống lành mạnh của doanh nghiệp và xã hội cấu thành văn hoá doanh nghiệp dẫn tới doanh nghiệp không ngừng phát triển
b Đạo đức kinh doanh
Kể từ khi ban hành luật doanh nghiệp đầu năm 2000, khu vực kinh tế t- nhân phát triển mạnh với trên 100.000 doanh nghiệp, thu hút hơn 100.000 tỷ đồng (t-ơng
đ-ơng với khoảng 6,7 tỷ USD) vốn đầu t-, tạo ra hơn 1,3 triệu chỗ làm việc Tuy n hiên, khu vực kinh tế t- nhân trong n-ớc vẫn còn nhỏ bé, chỉ mới chiếm hơn 7% tổng GDP
và phát triển ch-a đồng đều Kinh nghiệm cho thấy, các doanh nghiệp mới thành lập th-ờng có chung một số đặc điểm: quy mô của các doanh nghiệp trẻ th-ờng nhỏ, công việc kinh doanh và sản xuất th-ờng đ-ợc định hình từ những ý t-ởng sáng tạo của chủ doanh nghiệp, từ những phát hiện mới về “lỗ hổng” trong nhu cầu thực tiễn cuộc sống
ở địa ph-ơng hay kinh nghiệm tốt trong sản xuất ở những nơi khác, ban đầu hoạt động tại thị tr-ờng địa ph-ơng, sau thời kỳ đầu tăng tr-ởng nhanh sẽ phát triển rộng ta các
địa bàn khác, công nghệ phần lớn là mua sẵn trên thị tr-ờng Bên cạnh những trở ngại khách quan nh- hành lang pháp lý ch-a hoàn thiện, quản lý nhà n-ớc đối với doanh nghiệp vừa nhỏ còn nhiều khiếm khuyết, nhất là ở cấp địa ph-ơng, bản thân nhiều doanh nghiệp t- nhân non trẻ cũng đã bộc lộ một số vấn đề nh- gian lận tài chính, số liệu không trung thực, không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ góp vốn cam kết giữa các thành viên, không chấp hành nghiêm chỉnh các điều kiện đối với các ngành nghệ kinh doanh có điều kiện, trốn thuế, vi phạm bản quyền về th-ơng hiệu …
Trang 13c Chính sách khen thưởng
Việc đưa ra các chính sách khen thưởng chủ yếu dựa trên các tiêu chí đánh giá kết qu ả làm việc của nhân viên Việc khen thưởng đúng người đung việc tạo nên một môi trường làm việc thi đua lành mạnh, góp phần chăm sóc và nuôi dưỡng năng lực và con người ngày càng tốt hơn Chính sách khen thưởng được hiểu rõ ràng và cần tách rời độc lập với các tiêu chí khác như thâm niêm công tác, cảm tình riêng hoặc sự thiên vị Người được khen thưởng không chỉ hài lòng với vật chất mang lại cho anh ta mà còn giúp anh ta có suy nghĩ rằng cấp trên đang tôn trọng sự đóng góp của anh ta, biết đến những cố gắng và nỗ lực của anh ta để hoàn thành tốt công việc được giao phó
1.5.3.3 Nội dung xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp
a Nội dung xây dựng văn hóa doanh nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp quyết định sự trường tồn của doanh nghiệp Nó giúp doanh nghiệp trường tồn vượt xa cuộc đời của những người sáng lập Nhiều người cho rằng văn hoá doanh nghiệp là một tài sản của doanh nghiệp Cụ thể hơn, văn hoá doanh nghiệp giúp ta: giảm xung đột; điều phối và kiểm soát; tạo động lực làm việc; tạo lợi thế cạnh tranh… Thông thường, văn hoá doanh nghiệp có thể hình thành sau khi tiến hành 3 bước xây dựng sau:
Bước 1: Phổ biến kiến thức chung Đây là bước chuẩn bị tinh thần quan trọng cho quá
trình xây dựng văn hoá doanh nghiệp Nếu chỉ mỗi cấp lãnh đạo hiểu về văn hoá doanh nghiệp là chưa đủ Một khi tất cả nhân viên đều hiểu và thấy rõ lợi ích của văn hoá doanh nghiệp, công cuộc xây dựng mới thành công
Giai đoạn này tập trung vào việc phổ biến kiến thức chung về văn hoá doanh nghiệp, các yếu tố cấu thành, ý nghĩa của văn hoá doanh nghiệp cho mọi thành viên Tuỳ theo quy mô, doanh nghiệp có thể tổ chức các buổi nói chuỵên và khoá học về văn hoá, hoặc phát động các cuộc thi tìm hiểu, xây dựng cơ sở dữ liệu về văn hoá để nhân viên tự tìm hiểu Mục đích của những việc làm này là giúp cho các thành viên về văn hoá doanh nghiệp và ý thức được lợi ích của nó đối với sự phát triển của bản thân
và doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể thuê các đối tác đào tạo, hoặc tự đào tạo về nội dung này
Bước 2: Định hình văn hoá doanh nghiệp Văn hoá doanh nghiệp không hình thành
cùng lúc với doanh nghiệp Thông thường, nó chỉ có thể được nhận dạng sau 3 năm
Trang 14hoạt động trở lên Giai đoạn này phải có sự chủ trì của người sáng lập và ban lãnh đạo cấp cao của doanh nghiệp
Kết quả của giai đoạn này sẽ xác định được những yếu tố của văn hoá doanh nghiệp, bao gồm: Hệ tư tưởng (hoài bão và sứ mệnh của doanh nghiệp), hệ giá trị (triết lý kinh doanh và giá trị cốt lõi); các chuẩn mực hành vi và các biểu trưng nhận dạng của doanh nghiệp Văn hoá doanh nghiệp là "linh hồn" của doanh nghiệp, trong giai đoạn này, "linh hồn" ấy mới dần hiện rõ Chính nó sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng được nhận biết bằng những khác biệt của mình Việc thuê một đối tác vào tư vấn chỉ là phương tiện để những yếu tố của văn hoá doanh nghiệp hình thành, chứ không thể quyết định các yếu tố đó sẽ như thế nào
Bước 3: Triển khai xây dựng Giai đoạn này, văn hoá doanh nghịêp cần được tiến
hành từng bước nhưng đồng bộ và kiên trì, từ tuyên truyền những quan điểm, hệ giá trị cho đến việc thực hiện các chuẩn mực hành vi phải được tổ chức một cách khéo léo Doanh nghiệp có thể tổ chức các phong trào, phương thức tôn vinh hành vi văn hoá, góp phần xây dựng văn hoá theo đúng định hướng ở bước 2
Giai đoạn này, doanh nghiệp phải đối mặt với một số thay đổi, bước đầu có thể ban hành quy chế để bắt buộc thực hiện Sau một thời gian, từ vị thế bắt buộc, nhân viên sẽ thực hiện một cách tự nguỵên Đây chính là dấu hiệu của thành công Song song với việc điều chỉnh những yếu tố vô hình, doanh nghiệp cần tiến hành thay đổi những yếu tố hữu hình như kiến trúc, màu sắc, nội thất văn phòng, nghi thức sao cho phù hợp với văn hoá của mình Kết quả của giai đoạn này sẽ dần hình thành những đặc trưng văn hoá của doanh nghiệp, giúp các thành viên nhận biết các giá trị văn hóa của doanh nghiệp mình
b Nội dung phát triển văn hóa doanh nghiệp
Bất cứ một yếu tố văn hoá nào hình thành xong, doanh nghiệp phải bắt tay ngay vào việc duy trì, cập nhật để nó không bị lạc hậu và mai một Lãnh đạo là người quyết định văn hoá doanh nghiệp, nhưng nó "sống" được hay không là nhờ sức mạnh của mọi thành viên Các hoạt động văn hoá lúc này sẽ phát huy tác dụng tich cực như là công cụ trong việc quản lý điều hành công ty Doanh nghiệp cần thường xuyên tổ chức các hoạt động tuyên truyền nội bộ, quảng bá ra bên ngoài, tôn vinh những cá nhân, tập thể, những hành vi phù hợp với văn hoá doanh nghiệp Hãy làm cho các thành viên
Trang 15thấy rằng sẽ mất đi ý nghĩa nếu không có những yếu tố của văn hoá doanh nghiệp.Việc phát triển VHDN thực chất là kế thừa những thành quả xây dựng VHDN, chọn lọc, bổ sung và thay đổi những hoạt động phát triển VHDN cho phù hợp với tình hình thực tế ở từng giai đoạn của công ty Những công việc hỗ trợ cho việc phát triển VHDN mà ban lãnh đạo công ty cần lưu tâm là:
- doanh nghiệp phải tạo dựng khả năng và thói quen tư duy chiến lược Tư duy chiến lược của doanh nghiệp thể hiện ở tầm nhìn dài hạn của người lãnh đạo và sự cam kết với tầm nhìn đó Tầm nhìn đóng vai trò định hướng cho việc lựa chọn các chiến lược và các mục tiêu của doanh nghiệp Nó do lãnh đạo cấp cao xác định nhưng nó không chỉ nằm trong ban lãnh đạo mà phải được chia sẻ rộng rãi đến từng thành viên cho doanh nghiệp Nhờ đó, nó tạo ra động lực lan toả xuống từng thành viên và tạo ra sự gắn bó lâu dài với tổ chức Để hiện thực hoá tầm nhìn, công ty cần phải xác định những mục tiêu dài hạn rõ ràng và các chiến lược để thực hiện các mục tiêu đó
- Các hoạt động của doanh nghiệp, trong đó có hoạt động đổi mới, phải luôn hướng theo khách hàng Lợi ích của khách hàng luôn được tính đến trong các quyết định của doanh nghiệp Tất cả các thành viên, từ lãnh đạo cấp cao cho đến người công nhân sản xuất, phải thấu hiểu nhu cầu của khách hàng Để làm được điều đó, doanh nghiệp phải có một cơ chế khuyến khích tất cả các thành viên trong doanh nghiệp có sự tiếp xúc trực tiếp với khách h àng Đó là cơ sở quan trọng để đảm bảo cho doanh nghiệp có thể bám sát và phản ứng nhanh chóng với sự thay đổi nhu cầu khách hàng
- Ưu tiên phát triển nguồn lực con người và thực hiện việc chia sẻ quyền hạn và trách nhiệm xuống các cấp quản lý thấp nhất trong tổ chức Phát triển nguồn lực con người sẽ giúp tăng cường khả năng giải quyết tốt hơn các vấn đề nội bộ của doanh nghiệp, khơi nguồn các ý tưởng sáng tạo nội bộ và tăng cường năng lực đổi mới của doanh nghiệp Trong bối cảnh cạnh tranh đầy biến động nh ư hiện nay, những quyết định tốt nhất để giúp cho doanh nghiệp có thể thích ứng nhanh chóng không phải là được đưa ra từ ban lãnh đạo cấp cao mà là từ nơi có sẵn thông tin nhất Điều đó có nghĩa là lãnh đạo cấp cao phải khuyến khích cấp
Trang 16dưới tham gia vào quá trình ra các quyết định chiến lược và tiến hành uỷ quyền mạnh mẽ và triệt để cho các cấp quản lý
- Phát triển nguồn nhân lực và uỷ quyền là hai hoạt động bổ trợ cho nhau Việc
uỷ quyền chỉ có hiệu quả khi doanh nghiệp có một đội ngũ quản lý có đủ năng lực để giải quyết các vấn đề trong lĩnh vực chuyên môn của họ và những phạm
vi lớn hơn - đó là kết quả của quá trình phát triển nguồn nhân lực Ngược lại, uỷ quyền là làm tăng mức độ tự chủ trong công việc và trách nhiệm của cấp dưới,
do đó sẽ giúp cho các nhà quản lý ở cấp thấp hơn tích luỹ kinh nghiệm và phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề và ra quyết định Việc uỷ quyền sẽ đạt được hiệu quả cao nhất khi doanh nghiệp phát triển doanh nghiệp theo mô hình nhóm công tác hoặc nhóm ra quyết định, và các nhóm này sẽ được uỷ quyền một cách rộng rãi để đảm bảo cho các nhóm có đủ thẩm quyền và nguồn lực để giải quyết các vấn để thuộc pham vi của nhóm
1.5.3.4 Cơ sở xây dựng và phát triển văn hóa của doanh nghiệp
Thứ nhất, các hạt nhân văn hóa doanh nghiệp: Đây là cơ sở để hình thành văn
hóa doanh nghiệp Các hạt nhân văn hóa là kết quả của sự tác động qua lại giữa các thành viên trong doanh nghiệp với nhau Văn hóa doanh nghiệp có tính đặc thù nên các hạt nhân văn hóa được hình thành cũng có tính chất riêng biệt Văn hóa của c ác doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau là khác nhau Hạt nhân văn hóa doanh nghiệp bao gồm triết lý, niềm tin, các chuẩn mực làm việc và hệ giá trị được chính các thành viên trong công ty tạo lập và gây dựng nên
Thứ hai, phát triển văn hóa giao lưu của các doanh nghiệp : Các doanh nghiệp
thường có xu hướng liên doanh, liên kết với nhau Để tồn tại tron g môi trường kinh doanh phức tạp, đa văn hóa, các doanh nghiệp không thể duy trì văn hóa doanh nghiệp mình giống như những lãnh địa đóng kín của mà phải mở cửa và phát triển giao lưu về văn hóa Việc phát triển văn hóa giao lưu sẽ tạo điều kiện cho các doa nh nghiệp học tập, lựa chọn những khía cạnh tốt về văn hóa của các doanh nghiệp khác nhằm phát triển mạnh nền văn hóa của doanh nghiệp mình và ngược lại
Thứ ba, xây dựng các tiêu chuẩn về văn hóa doanh nghiệp: Để hình thành một
nền văn hóa mạnh và có bản sắc riêng, hầu hết các doanh nghiệp thường xây dựng cho mình những tiêu chuẩn về văn hóa và buộc mọi người khi vào làm việc cho doanh
Trang 17nghiệp phải tuân theo Tuy nhiên, các tiêu chuẩn này có thể thay đổi khi không còn phù hợp hoặc hiệu quả thấp Trong trường hợp như vậy, việc sáng tạo ra những tiêu chuẩn mới là cần thiết
Trong điều kiện toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới và quá trình cạnh tranh quốc tế ngày càng gay gắt thì văn hóa doanh nghiệp được chú trọng xây dựng và phát triển Nó trở thành một loại tài sản vô hình đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong kho tài sản doanh nghiệp và là một trong những công cụ cạnh tranh khá sắc bén Những doanh nghiệp không có nền văn hóa mạnh khó có thể cạnh tranh cao trên thị trường Đồng thời, doanh nghiệp có thể tạo ra và tăng uy tín của mình trên thị trường thông qua việc xây dựng và phát triển một nền văn hóa doanh nghiệp mạnh Có thể nói, văn hoá doanh nghiệp là nhằm tạo ra quy tắc ứng xử cho doanh nghiệp mà không phải tạo ra tác dụng chỉ đạo Cách làm này của các doanh nghiệp không chỉ có tác dụng thúc đẩy cho doanh nghiệp mình thực hiện được phương thức kinh doanh "lấy con người làm trung tâm", mà còn làm cho năng lực phát triển sản phẩm và năng lực đoàn kết hiệp đồng tập thể của doanh nghiệp trở nên phồn vinh, tăng thêm sự gắn bó của nhân viên với doanh nghiêp, nâng cao hiệu quả kinh doanh
Trang 18CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VHDN CỦA CÔNG TY CP XNK
LƯƠNG THỰC – THỰC PHẨM HÀ NỘI
2.1 Phương pháp hệ nghiên cứu xây dựng và phát triển VHDN của công ty CP XNK Lương thực – thực phẩm Hà Nội
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
2.1.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
❖ Phương pháp điều tra
Em thực hiện phương pháp này bằng cách thiết kế, xây dựng phiếu điều tra đối với hai đối tượng là nhà quản trị, nhân viên công ty Trong phiếu điều tra bao gồm các câu hỏi liên quan đến tình hình tiêu thụ sản phẩm, các nhân tố ảnh hưởng đến tiêu thụ sản phẩm của Công ty CP XNK Lương thực – thực phẩm Hà Nội Đối với phiếu điều tra dành cho nhà quản trị em tiến hành phát 5 phiếu điều tra Đối với phiếu điều tra dành cho nhân viên em tiến hành phát 10 phiếu Cả hai loại phiếu đều có cùng nội dung điều tra nhằm tìm hiểu rõ hơn những nhìn nhận của cá nhân được phỏng vấn về vấn đề xây dựng VHDN trong công ty Tổng số phiếu điều tra phát ra và thu về là 15 Song song bên cạnh đó là hệ thống các câu hỏi phỏng vấn chuyên gia với tổng số phiếu là 5 Việc phiếu điều tra, phiếu phỏng vấn nhằm thu thập các thông tin từ nhà quản trị, nhân viên để có các thông tin đầy đủ và cập nhật hơn trong bài viết
2.1.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Trái với các dữ liệu sơ cấp là chưa hiện hữu, muốn có dữ liệu sơ cấp cần phải điều tra; thì các dữ liệu thứ cấp đã được hiện hữu trên các nguồn tài liệu đăng tải Để thu thập các dữ liệu thứ cấp phục vụ cho bài viết em sử dụng tài liệu sau:
- Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty CP XNK Lương thực – thực phẩm Hà Nội trong các năm 2008, 2009, 2010
- Báo cáo của Ban kiểm soát công ty CP XNK Lương thực – thực phẩm Hà Nội năm 2008, 2009, 2010
2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
2.1.2.1 Phương pháp phân tích dữ liệu sơ cấp
Trang 19Trên cơ sở phiếu điều tra em tổng hợp lại các chỉ tiêu theo các câu hỏi đã được đưa
ra và các câu trả lời trong phiếu điều tra, từ đó có các kết quả của các phiếu điều tra, các câu trả lời khi phỏng vấn nhà quản trị và nhân viên của công ty được tổng hợp, và bổ sung thêm thông tin mà các phiếu điều tra chưa có
2.1.2.2 Phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp
Những dữ liệu thứ cấp thu thập được không chỉ rõ ra những vấn đề cần tìm hiểu, nghiên cứu Vì vậy cần phải tiến hành xử lý các dữ liệu đó để lựa chọn thông tin cần thiết Các phương pháp được sử dụng để phân tích dữ liệu thứ cấp bao gồm:
+ Phương pháp thống kê: qua các dữ liệu thu thập được em tiến hành lựa chọn, thống kê theo tiêu chí đánh giá nhằm phục vụ quá trình viết chuyên đề
+ Phương pháp so sánh: thông qua các số liệu thu thập được về kết quả kinh doanh ba năm từ 2008 tới 2010 trong công ty em tiến hành so sánh các chỉ tiêu theo thông số tuyệt đối và tương đối
2.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường tới xây dựng và phát triển VHDN công ty CP XNK Lương thực – thực phẩm Hà Nội
2.2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty CP XNK Lương thực – thực phẩm Hà Nội
- Tên doanh nghiệp đăng ký chính thức bằng tiếng Việt: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu lương thực – thực phẩm Hà Nội
- Tên giao dịch quốc tế: HANOI FOOD IMPORT - EXPORT JOINT STOCK COMPANY - Tên viết tắt: VIHAFOODCO
- Văn phòng Công ty: 84 Quán Thánh – Ba Đình – Hà Nội
- Website: www.namdo.com.vn – email: luongthuchanoi@vnn.vn
- Giấy chứng nhận kinh doanh số: 0103007225 do Sở kế hoạch – đầu tư TP Hà Nội cấp ngày 03/03/2005 sửa đổi lần 4 ngày 22/05/2009
- Vốn đăng ký kinh doanh: 30.000.000.000 ( ba mươi tỷ VND ) trong đó vốn nhà nước là 15.300.000.000 ( mười lăm tỷ ba trăm triệu VND )
- Ngành nghề kinh doanh chính:
• Kinh doanh lương thực, nông lâm sản; các sản phẩm chế biến từ lương thực, thức ăn gia súc, các sản phẩm công nghiệp, hàng tiêu dùng, phân bón, vật liệu xây dựng, kim khí điện máy, phân bón
Trang 20• Kinh doanh dịch vụ khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng ăn uống; Lữ hành nội địa, quốc tế và dịch vụ phục vụ khách du lịch (không bao gồm kinh doanh vũ trường, quán bar, phòng hát karaoke)
• Xay sát, chế biến lương thực và nông, lâm sản
• Nuôi trồng cây, con thủy hải sản
Hoạt động của Công ty chuyên về sản xuất kinh doanh, chế biến hàng lương thực, nông sản, các lĩnh vực dịch vụ phục vụ đời sống nhân dân thủ đô
- Tổ chức bộ máy bao gồm: Ban điều hành; 04 phòng nghiệp vụ và 8 chi nhánh trực thuộc
Sơ đồ 2.1 : Bộ máy tổ chức của công ty CP XNK Lương thực – thực phẩm Hà Nội
( nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính của công tyy 2010 )
2.2.2 Đánh giá khái quát tình hình xây dựng và phát triển VHDN của công ty CP XNK Lương thực – thực phẩm Hà Nội
Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty CP XNLK Lương th ực – thực phẩm Hà Nội: trong 3 năm từ năm 2008 đến 2010 diễn ra với những biến động lớn Cùng với sự cố gắng nỗ lực của cán bộ, nhân viên công ty đã đạt được những thành tựu về kinh doanh đáng kể Song song với những thành công về mặt sản xuất kinh
Ban kiểm soát Hội đồng quản trị
Ban giám đốc
Các phòng chuyên môn:
- Phòng Tổ chức – hành chính
- Phòng Kinh doanh – Thị trường
- Phòng Tài chính – kế toán
- Phòng Quản lý – Đầu tư & Xây dựng
Đại hội đồng cổ đông
Ban Thư ký
- chi nhánh công ty tại An Giang
- chi nhánh KD gạo chất lượng cao
- chi nhánh thương mại Hoàn Kiếm
- chi nhánh thương mại Đống Đa
- chi nhánh KD gạo chất lượng cao Tây Hồ
- chi nhánh dịch vụ du lịch Hoàn Kiếm
- chi nhánh KD tổng hợp Hoàn Kiếm
- chi nhánh thương mại Tây Hồ
Trang 21doanh là những thành công về việc xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghi ệp Nền tảng VHDN đã được hình thành từ lâu đời và công ty đang có những thay đổi để phát triển VHDN phù hợp với tình hình thực tế của công ty trong giai đoạn hiện nay
Các thành tích mà DN đạt được thể hiện rõ nhất sự thành công từ việc xây dựng VHDN của công ty Sự nỗ lực, cố gắng của DN được khách hàng và các đối tác công nhận qua các giải thưởng mà DN được trao Đó cũng là phần thưởng có tác dụng khuyến khích DN tiếp tục phát huy những ưu điểm và lợi thế của mình, là động lực hỗ trợ cho việc xây dựng và phát triển VHDN Sau đây tổng kết những giải thưởng quan trọng mà công ty đạt được trong những năm vừa qua
• Huân chương Lao động (hạng III) do Nhà nước trao tặng Công ty
• Các giấy khen của Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Tổng Công ty Lương thực Miền Bắc
• Bằng khen của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội cho doanh nghiệp tiêu biểu góp phần vào sự thành công của Hội chợ Thương mại quốc tế Hà Nội EXPO
2005
• Huy chương vàng Hội chợ Thương mại Quốc tế Việt Nam EXPO 2006 cho các sản phẩm Tám Xoan, Tám Điện Biên, Thai's King
• Cúp vàng doanh nghiệp tiêu biểu Hà Nội vàng năm 2006
• Huy chương vàng Hội chợ Thương mại Quốc tế Việt Nam EXPO 2007 cho sản phẩm gạo Nam Đô - Nhãn vàng
Song song với những nỗ lực về sản xuất kinh doanh là những nỗ lực về xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp của công ty:
- Định kỳ hàng năm công ty đều tổ chức hội thảo nhằm nâng cao hiểu biết về VHDN cho cán bộ công nhân viên
- Tổ chức tập huấn cho đội ngũ ban lãnh đạo của công ty về các vấn đề về xây dựng và phát triển VHDN ngay tại trụ sở của công ty theo định kỳ hàng năm
- Tổ chức trưng cầu ý kiến của cán bộ công nhân viên và cổ đông về công tác quản lý của ban lãnh đạo của công ty theo định kỳ hàng năm
2.2.3 Những ảnh hưởng từ nhân tố môi trường tới xây dựng và phát triển VHDN của công ty CP XNK Lương thực – thực phẩm Hà Nội
2.2.3.1 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp
Trang 22a Văn hóa dân tộc
Một doanh nghiệp hoạt động trong bất kì lĩnh vực nào cũng đều phải chấp hành các quy định, luật pháp của Nhà nước và chịu tác động của nền văn hóa nước đó Công
ty CP XNK Lương thực – thực phẩm Hà Nội cũng không phải là ngoại lệ, điều này thể hiện ở các điểm sau:
- Mức độ phân quyền trong doanh nghiệp: trước đây trong giai đoạn bao cấp công
ty CP XNK Lương thực – thực phẩm Hà Nội tiền thân là một công ty nhà nước, sự chi phối và tầm ảnh hưởng của ban quản trị lên toàn bộ nhân viên là rất lớn Có thể nói hệ thống quyền lực nằm ở những người giữ chức vụ cao nhất trong công ty Nói cách khác nền tảng VHDN bị chi phối bởi mức độ phân quyền trong công ty
- Tinh thần tập thể trong DN: chịu ảnh hưởng rất lớn của văn hóa dân tộc Tập thể cán bộ công nhân viên trong công ty có tinh thần đoàn kết cao, đạt hiệu quả cao trong làm việc tập thể Đa phần nhân viên của công ty là những người trẻ tuổi vì vậy việc phối hợp làm việc nhóm của họ là khá tốt, sự thích nghi môi trường cao Điều này thuận tiện cho việc phát triển VHDN
- Sự bình đẳng nam nữ Tư tưởng bình đẳng nam nữ chưa thực sự được đánh giá cao trong nội bộ công ty Ngay cả bản thân các cán bộ công nhân viên nữ cũng chưa thực sự tự tin khi làm việc cùng các cán bộ nam Đối với những cán bộ nữ
đã gắn bó với công ty lâu năm thì họ nhận thức rõ hơn về vị trí và vai trò của nữ giới trong công ty Đương nhiên, đây là một trong những yếu tố gây bất lợi cho việc xây dựng môi trường VHDN thân thiện, bền vững
b Các giá trị văn hóa học hỏi từ bên ngoài
Có những giá trị văn hóa không thuộc về VH dân tộc, cũng không phải do các nhà lãnh đạo sáng tạo ra mà do tập thể nhân viên trong DN tạo dựng nên, được coi là những kinh nghiệm học hỏi được Những giá trị học hỏi được từ các DN khác là kết quả của quá trình nghiên cứu thị trường, nghiên cứu đối thủ cạnh tranh, từ các chương trình giao lưu giữa các DN Khách hàng, thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty không chỉ giới hạn trong phạm vi thành phố Hà Nội mà còn mở rộng ra ở khu vực thị trường miền Nam và ở cả nước ngoài ( VD: Cu Ba, Hàn Quốc ) Cung cách quản lý theo lối gia trưởng của các đối tác Hàn Quốc được những người đứng đầu công ty tiếp nhận và đồng