CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐÀO TẠO NGÀNH DU LỊCH ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG NHÉ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc
KHUNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ
Tên chương trình: Quản trị Du lịch và Khách sạn
Trình độ đào tạo: Đại học
Ngành đào tạo: Quản trị kinh doanh
Chuyên ngành: Quản trị Du lịch và Khách sạn
Loại hình đào tạo: Chính quy tập trung
I Mục tiêu đào tạo:
Đào tạo cử nhân ngành Quản trị kinh doanh, chuyên ngành Quản trị Du lịch và Khách sạn,
có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp và sức khoẻ tốt, có tư duy tổng hợp về kinh doanh và kinh tế, sử dụng thông thạo một trong các ngoại ngữ tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Trung, tiếng Nhật, tiếng Nga
Sinh viên chuyên ngành Quản trị du Du lịch và Khách sạn sau khi tốt nghiệp Trường Đại học Ngoại thương sẽ có khả năng giải quyết những vấn đề doanh nghiệp phải đối mặt khi tham gia vào hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực Du lịch và Khách sạn: hoạch định chiến lược kinh doanh,
tổ chức kinh doanh, lựa chọn thị trường, quản trị tác nghiệp, Marketing, quản trị tài chính, quản trị nguồn nhân lực…
Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị Du lịch và Khách có thể làm việc tại các doanh nghiệp trong nước, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực Du lịch và Khách sạn
II Nội dung chương trình đào tạo:
1 Tổng số tín chỉ phải tích luỹ: 140 tín chỉ, trong đó:
1.1 Khối kiến thức giáo dục đại cương: 48 tín chỉ, chiếm 34%
1.2 Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: 92 tín chỉ, chiếm 66%
- Kiến thức ngành (bao gồm cả chuyên ngành) 47 tín chỉ
Sinh viên được lựa chọn chương trình đào tạo riêng cho mình dưới sự tư vấn, đề xuất của cố vấn học tập theo chương trình chung được trình bày ở trên.
2 Khung chương trình đào tạo
Trang 2Số
Mã môn học
Số TC
Phân bổ thời gian
Môn học Tiên quyết
Số tiết trên lớp nghiên Tự
cứu (có hướng dẫn) LT
BT/
TL/
TH
1.1 Khối kiến thức giáo dục đại cương 48
1 Những nguyên lý cơ bản
của chủ nghĩa Mác Lê Nin I TRI102
2
Những nguyên lý cơ bản
của chủ nghĩa Mác Lê Nin
Không
4 Đường lối cách mạng củaĐảng Cộng sản Việt Nam TRI106 3 30 15 30 TRI102
7 Lý thuyết xác suất vàthống kê toán TOA201 3 30 15 30 TOA103
9
Logic học và phương pháp
học tập, nghiên cứu khoa
học
TRI201
12 Ngoại ngữ 1 (TAN, TPH,
TNH,TTR, TNG)
13 Ngoại ngữ 2 (TAN, TPH, TNH,TTR, TNG) -102 4 30 60 0 -101
14 Ngoại ngữ 3 (TAN, TPH, TNH,TTR, TNG) -201 4 30 60 0 -102
15 Ngoại ngữ 4 (TAN, TPH,
TNH,TTR, TNG)
16 Ngoại ngữ 5 (TAN, TPH,
TNH,TTR, TNG)
1.2 Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp 92
1.2.1 Kiến thức cơ sở khối ngành 6
1.2.2 Khối kiến thức cơ sở
Trang 35 Kế toán quản trị KET311 3 30 15 30 KET201
1.2.3 Khối kiến thức ngành (bao gồm cả kiến thức chuyên
6 Quản trị kinh doanh Du lịch
9 Quản trị chất lượng dịch vụ
12 Pháp luật trong quản trị Du lịch và Khách sạn PLU421 3 30 15 30 PLU101
13 Quản trị du lịch sự kiện và
14 Giao dịch thương mại quốc
16 Ngoại ngữ 6 (TAN, TPH,
17 Ngoại ngữ 7 (TAN, TPH,
-302
1 Quản trị du lịch sinh thái và
3 Tâm lý và nghệ thuật giao
5 Logistics trong hoạt động
1.2.6
Khóa luận tốt nghiệp
(hoặc Thực tập tốt nghiệp
và học môn “Phương
pháp và thực hành
NCKH”)
Ghi chú:
Trang 4Chương trình trên chưa bao gồm các học phần:
- Giáo dục thể chất : 05 TC (150 tiết)
- Giáo dục quốc phòng : 11 TC (165 tiết)
8 Kế hoạch giảng dạy: Theo kế hoạch chung của Nhà trường
9 Mô tả vắn tắt nội dung và khối lượng các học phần:
9.1 Kiến thức đại cương
9.1.1 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin I
Nội dung ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT, ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
9.1.2 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin II
Nội dung ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT, ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
9.1.3 Tư tưởng Hồ Chí Minh
Nội dung ban hành tại Quyết định số 45/2002/QĐ-BGD&ĐT, ngày 29/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
9.1.4 Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam
Nội dung ban hành tại Quyết định số 34/2003/QĐ-BGD&ĐT, ngày 31/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
9.1.5 Toán cao cấp I
Điều kiện tiên quyết: Không
Học phần cung cấp kiến thức đại cương về tập hợp, quan hệ logic và suy luận, cũng như các kiến thức cơ bản về Đại số tuyến tính và Giải tích toán học thực sự cần thiết cho việc tiếp cận với các mô hình phân tích quá trình ra quyết định trong kinh tế và quản lý: không gian véctơ số học n chiều; ma trận và định thức; hệ phương trình tuyến tính; hàm số và giới hạn; phép tính vi phân đối với hàm số một biến số; hàm nhiều biến và hàm ẩn; các bài toán cực trị; phép tính tích phân; phương trình vi phân; phương trình sai phân Đồng thời, môn học rèn luyện cho sinh viên khả năng
tư duy logic, phương pháp phân tích định lượng các vấn đề để áp dụng nghiên cứu các học phần cơ
sở và chuyên ngành
9.1.6 Toán cao cấp II
Điều kiện tiên quyết: Toán cao cấp I
9.1.7 Lý thuyết xác suất và thống kê toán
Điều kiện tiên quyết: Toán cao cấp, Tin học đại cương…
Học phần được kết cấu thành hai phần tương đối độc lập về cấu trúc nhưng có liên quan chặt chẽ với nội dung:
- Phần lý thuyết xác suất giới thiệu tính quy luật của các hiện tượng ngẫu nhiên
Trang 5- Phần thống kê toán bao gồm các nội dung: Cơ sở lý thuyết về điều tra chọn mẫu, một phương pháp được dùng khá phổ biến trong điều tra, khảo sát các dữ liệu kinh tế và điều tra xã hội học; Các phương pháp ước lượng và kiểm định giả thuyết thống kê trong nghiên cứu các vấn đề thực tế nói chung và các vấn đề kinh tế nói riêng
9.1.8 Pháp luật đại cương
Điều kiện tiên quyết: không
Cung cấp những kiến thức cơ bản về pháp luật, khái niệm, bản chất của pháp luật, các quan
hệ và quy phạm pháp luật; khái quát các ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam; các hình thức và hành vi vi phạm pháp luật nói chung; các kiến thức, nguyên tắc cơ bản của luật dân sự làm
cơ sở cho nghiên cứu pháp luật kinh tế
9.1.9 Logic học và phương pháp học tập, nghiên cứu khoa học
Điều kiện tiên quyết: Triết học Mác - Lênin
Cung cấp cho người học sự hiểu biết về những hình thức kết cấu của tư duy, những nguyên tắc và quy luật của nó một cách có hệ thống Trên cơ sở đó, hình thành thói quen suy nghĩ, viết và nói chính xác, lập luận chặt chẽ có căn cứ, đảm bảo tính logic
Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản, chủ yếu mang tính lý thuyết liên quan đến các khái niệm, mục tiêu và kỹ thuật nghiên cứu trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn, đặc biệt trong lĩnh vực ngôn ngữ và phương pháp giảng dạy ngoại ngữ
Học phần còn giúp sinh viên làm quen với các công cụ, kỹ thuật nghiên cứu, các giai đoạn của từng loại hình nghiên cứu khác nhau, đồng thời cũng hình thành và phát triển ở sinh viên khả năng hiểu và phân tích, đánh giá một công trình nghiên cứu cụ thể
9.1.10 Tin học đại cương
Điều kiện tiên quyết: Toán cao cấp
Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về tin học xét trên quan điểm của người ứng dụng Học phần đề cập đến 5 khối kiến thức: 1/ Một số vấn đề cơ bản về tin học và máy tính 2/ Các hệ điều hành MS DOS và WINDOWS 3/ Soạn thảo văn bản trên máy tính 4/ Sử dụng bản tính Exel 5/ Sử dụng các dịch vụ cơ bản của INTERNET Học phần sẽ giúp sinh viên nâng cao kỹ năng sử dụng máy vi tính các phần mềm thông dụng nhất
9.1.11 Ngoại ngữ cơ sở 1,2,3,4,5
Cung cấp và trang bị những kiến thức và kỹ năng căn bản nhất về ngoại ngữ, làm nền tảng vững chắc giúp sinh viên có thể hiểu dễ dàng hơn những bài học ở cấp độ cao hơn Những kiến thức cơ bản đó gồm: ngữ âm học, ngữ âm ứng dụng trong giao tiếp và cấu trúc ngữ pháp cơ bản
9.2 Kiến thức chuyên nghiệp
Kiến thức cơ sở khối ngành
9.2.1 Kinh tế vi mô
Điều kiện tiên quyết: Toán cao cấp
Trang 6Giới thiệu các kiến thức cơ bản và cơ sở về hoạt động của nền kinh tế thị trường thông qua việc phân tích các quy luật kinh tế cơ bản như quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh Học phần còn đề cập đến hành vi của các thành viên trong một nền kinh tế: người tiêu dùng, doanh nghiệp và chính phủ Qua đó sinh viên sẽ được trang bị công cụ phân tich để hiểu và có thể áp dụng khi học các học phần tiếp theo
9.2.2 Kinh tế vĩ mô
Điều kiện tiên quyết: Toán cao cấp, Kinh tế vi mô
Giới thiệu một số khái niệm cơ bản của kinh tế vĩ mô, bao gồm: Đo lường tổng sản lượng và mức giá của nền kinh tế; mô tả hành vi của nền kinh tế trong dài hạn: các nhân tố quy định tăng trưởng kinh tế, thất nghiệp và lạm phát trong dài hạn; giới thiệu những tư tưởng chính về tổng cung, tổng cầu và cân bằng kinh tế vĩ mô; lạm phát và thất nghiệp trong ngắn hạn; giới thiệu các vấn đề kinh tế vĩ mô của một nền kinh tế mở bao gồm cán cân thanh toán, tỷ giá hối đoái và các chính sách thương mại
Kiến thức cơ sở ngành
9.2.3 Kinh tế lượng
Điều kiện tiên quyết: Lý thuyết xác suất và thống kê toán, Toán cao cấp, Kinh tế vĩ mô, Kinh tế vi mô
Học phần cung cấp các kỹ thuật ước lượng, hiệu chỉnh mô hình hồi quy một phương trình, cách phân tích tính đúng đắn về mặt kỹ thuật cũng như về kinh tế của mô hình Học phần còn trang
bị cho sinh viên cách thức vận dụng các công cụ phân tích định lượng vào một số vấn đề kinh tế, quản trị kinh doanh cơ bản trên cơ sở sử dụng phần mềm chuyên dùng và cơ sở dữ liệu của Việt Nam
9.2.4 Nguyên lý thống kê kinh tế
Điều kiện tiên quyết: Lý thuyết xác suất và thống kê toán, Toán cao cấp, Kinh tế vĩ mô, Kinh tế vi mô
Cung cấp một cách có hệ thống các phương pháp điều tra thống kê bao gồm việc thu thập thông tin ban đầu về các hiện tượng kinh tế - xã hội và việc xử lý các thông tin đã thu thập Trang
bị các phương pháp phân tích kinh tế - xã hội làm cơ sở cho dự đoán các mức độ của hiện tượng trong tương lai nhằm giúp cho việc ra quyết định ở tầm vĩ mô và vi mô
9.2.5 Nguyên lý kế toán
Điều kiện tiên quyết: Kinh tế vĩ mô, Kinh tế vi mô
Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về lý thuyết kế toán: Các khái niệm, bản chất, đối tượng, mục đích, chức năng, nhiệm vụ và yêu cầu của kế toán, các phương pháp kế toán, quá trình thu thập, ghi chép số liệu kế toán, trình tự kế toán các quá trình kinh doanh chủ yếu, các hình thức kế toán, nội dung và các hình thức tổ chức công tác kế toán Sinh viên phải vận dụng được các
Trang 7nguyên tắc kế toán để phân tích, ghi sổ và cung cấp thông tin về các nghiệp vụ kinh tế tài chính cơ bản phát sinh trong các doanh nghiệp thương mại
9.2.6 Marketing căn bản
Điều kiện tiên quyết: Kinh tế vi mô, Kinh tế vĩ mô
Học phần cung cấp những hiểu biết và kiến thức căn bản về những nguyên lý Marketing và
sự vận dụng chúng vào thực tiễn doanh nghiệp như: hệ thống thông tin và nghiên cứu Marketing, Môi trường Marketing và thị trường các doanh nghiệp, nhận dạng nhu cầu và hành vi khách hàng, phương pháp luận nghiên cứu Marketing và nguyên lý ứng xử của doanh nghiệp với thị trường gồm các chiến lược thị trường, các chính sách Marketing căn bản và tổ chức quản trị Marketing của doanh nghiệp
Điều kiện tiên quyết: Nguyên lý kế toán
Môn Kế toán quản trị cung cấp cho sinh viên các phương pháp thu thập, xử lý và tổng hợp thông tin kế toán quản trị cần thiết trong việc đề ra các quyết định kinh doanh của doanh nghiệp
Kế toán quản trị cung cấp kỹ năng quản lý chi phí, phân tích chi phí trong mối quan hệ với doanh thu, lợi nhuận Cách tiếp cận trên quan điểm quản lý chi phí sẽ giúp các nhà quản trị xác định được nguyên nhân của hiệu quả kinh doanh, biết cách sử dụng thông tin kế toán quản trị trong việc đề ra
các quyết định ngắn hạn và dài hạn
Kiến thức ngành (bao gồm kiến thức chuyên ngành)
9.2.8 Quản trị học
Điều kiện tiên quyết: Kinh tế vi mô, Kinh tế vĩ mô
Học phần cung cấp các kiến thức cơ bản về quản trị và vận dụng quản trị trong thực tiễn kinh doanh như: Khái niệm và bản chất của quản trị; Nhà quản trị; Môi trường quản trị; Các lý thuyết quản trị (cổ điển và hiện đại); các chức năng của quản trị: Hoạch định, tổ chức, giám đốc/điều hành và kiểm tra/kiểm soát Học phần còn cập nhật một số vấn đề mới của quản trị học hiện đại như quản trị thông tin và ra quyết định, quản trị sự đổi mới/ thay đổi, quản trị xung đột, quản trị rủi ro và cơ hội của một doanh nghiệp
9.2.9 Quản trị nguồn nhân lực
Điều kiện tiên quyết: Quản trị học
Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về vai trò của Quản trị nguồn nhân lực trong tổ chức, chiến lược của tổ chức và quản lý nhân sự; cơ sở luật pháp về nhân sự, tuyển chọn và bố trí lao động, đánh giá thực hiện công việc, đào tạo và phát triển nhân lực, thù lao và các phúc lợi cho người lao động, các quan hệ lao động và những vấn đề có liên quan
Trang 89.2.10 Quản trị tác nghiệp
Điều kiện tiên quyết: Quản trị học, Quản trị nguồn nhân lực
Trang bị cho sinh viên những kiến thức và phương pháp quản lý các hoạt động của quá trình sản xuất và cung cấp dịch vụ nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Các phương pháp quản lý được giới thiệu bao gồm các phương pháp truyền thống và hiện đại đang được áp dụng hiệu quả trên thế giới Môn học này có liên hệ chặt chẽ với các môn quản lý khác tạo nên một khối kiến thức hoàn chỉnh, cần thiết cho những nhà quản trị doanh nghiệp trong tương lai
9.2.11 Quản trị tài chính
Điều kiện tiên quyết: Nguyên lý kế toán, Kế toán quản trị
Học phần cung cấp những khái niệm cơ bản về quản trị tài chính doanh nghiệp như giá trị doanh nghiệp, các nguyên tắc quản trị tài chính, vai trò của giám đốc tài chính Đồng thời, học phần trang bị các công cụ, kỹ năng phân tích và đánh giá tài chính doanh nghiệp, cách xác định dòng tiền của dự án đầu tư và thẩm định dự án, các phương thức huy động vốn cho doanh nghiệp, cách xác định chi phí sử dụng vốn, sử dụng đòn cân nợ để gia tăng giá trị doanh nghiệp; kiến thức
về quản lý các hoạt động tài chính hàng ngày của doanh nghiệp
9.2.14 Quản trị chiến lược
Điều kiện tiên quyết: Kinh tế vi mô, Kinh tế vĩ mô, Kế toán quản trị, Quản trị học
Học phần cung cấp những kiến thức căn bản về những nguyên lý quản trị chiến lược và sự vận dụng thực tiễn doanh nghiệp của nó như: Những khái niệm cơ bản về chiến lược và quản trị chiến lược; Các giai đoạn phát triển của quản trị chiến lược; Mô hình nguyên lý quản trị chiến lược của doanh nghiệp có mục tiêu dài hạn, bao gồm: Hoạch định chiến lược, tổ chức thực hiện chiến lược, đánh giá, kiểm soát và điều chỉnh, thay đổi chiến lược của doanh nghiệp dưới những điều kiện môi trường, thị trường và nguồn nhân lực xác định của doanh nghiệp
9.2.15 Quản trị kinh doanh Du lịch – Khách sạn
Điều kiện tiên quyết: Quản trị học
Học phần này cung cấp những kiến thức tổng quát về quản trị kinh doanh trong ngành Du lịch và các doanh nghiệp kinh doanh trong ngành Thông qua học phần này, sinh viên có thể nắm được những xu hướng, những biến động đang diễn ra trong ngành du lịch, cũng như sự thay đổi trong nhu cầu tiêu dùng trong ngành
Sau khi học môn học này sinh viên có khả năng hiểu được môi trường kinh doanh du lịch, hoạch định cũng như thực hiện chiến lược kinh doanh du lịch; hiểu và quản lý các giai đoạn, các quá trình trong kinh doanh du lịch - khách sạn
9.2.16 Kinh tế du lịch
Trang 9Điều kiện tiên quyết: Kinh tế vi mô, kinh tế vĩ mô
Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản như khái niệm, lịch sử hình thành, ý nghĩa kinh
tế xã hội, nhu cầu, loại hình và các lĩnh vực kinh doanh du lịch Dưới góc độ vĩ mô, học phần cũng cung cấp những kiến thức liên quan đến lao động, cơ sở vật chất kĩ thuật, chất lượng dịch vụ cũng như qui hoạch phát triển du lịch, tổ chức quản lý ngành du lịch ở VN và trên thế giới
Sau khi học môn học này sinh viên có hiểu biết về ngành kinh tế du lịch dưới giác độ quản
lí vĩ mô, nắm được xu hướng biến động, hiểu biết về môi trường quốc tế, có thể nghiên cứu, phân tích để nhận thức và bước đầu đề xuất qui hoạch, chiến lược cấp độ ngành và quốc gia
9.2.17 Marketing du lịch
Điều kiện tiên quyết: Marketing căn bản, Kinh tế du lịch, Quản trị kinh doanh khách sạn
-du lịch
Môn học này trang bị cho sinh viên các kĩ năng chuyên sâu về Marketinh trong ngành du lịch như tiếp thị, quảng cáo, xây dựng cơ sở dữ liệu về khách hàng và bán hàng trong du lịch
Cụ thể, sinh viên có thể nghiên cứu đề xuất các kế hoạch tiếp thị sản phẩm có sẵn hoặc sản phẩm mới, lựa chọn thị trường và khách hàng mục tiêu Sinh viên cũng có khả năng thiết lập qui trình và triển khai các kế hoạch Marketing trong kinh doanh du lịch Bên cạnh đó sinh viên có thể thực thi hoạt động thu thập thông tin khách hàng, thông tin thị trường, từ đó xây dựng cơ sở dữ liệu cho doanh nghiệp
9.2.18 Quản trị chất lượng dịch vụ Du lịch – Khách sạn
Điều kiện tiên quyết: Quản trị tác nghiệp, Quản trị kinh doanh du lịch - khách sạn
Trang bị cho người học hiểu hiết về chất lượng dịch vụ du lịch, mô hình quản lý chất lượng dịch vụ du lịch, kỹ năng vận dụng các công cụ quản lý chất lượng dịch vụ du lịch nhằm kiểm soát
và nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch Hiểu biết về môi trường kinh doanh du lịch, những quy định mang tính quốc gia và quốc tế liên quan và nhu cầu của khách hàng để mang lại chất lượng dịch vụ phù hợp nhất với khách hàng trong khả năng của mình
9.2.19 Quản trị hãng lữ hành
Điều kiện tiên quyết: Quản trị kinh doanh khách sạn và du lịch
Học phần này giới thiệu về ngành dịch vụ lữ hành và vai trò của nó trong kinh doanh du lịch: hoạt động của hãng lữ hành, sản phẩm dịch vụ của hãng lữ hành, thiết kế và định giá chường trình tour Kết thúc học phần này, sinh viên có hiểu biết về kinh doanh lữ hành trong kinh doanh du lịch Có khả năng thiết kế tour du lịch, định giá, tiếp thị và triển khai tour du lịch trọn gói
9.2.20 Kế toán Du lịch và khách sạn
Điều kiện tiên quyết: Nguyên lý kế toán
Trang 10Môn học cung cấp những kiến thức cơ bản về quá trình thu thập, ghi chép số liệu kế toán, trình tự kế toán các quá trình kinh doanh chủ yếu trong các doanh nghiệp kinh doanh du lịch và khách sạn Ngoài ra, môn học cũng tập trung chuyên sâu về kế toán áp dụng đối với hoạt động kinh doanh đặc trưng của nhà hàng, khách sạn và tour du lịch như quản lý được công nợ theo từng Tour với từng đối tác, tổng hợp và phân tích được chi phí của từng Tour, lên báo cáo lãi lỗ của từng Tour, nhóm Tour, lập được báo cáo doanh thu và lãi lỗ theo từng đại lý…(kế toán du lịch); phân loại và tổng hợp được chi phí theo các bộ phận khách sạn (bộ phận lễ tân, buồng, phục vụ, bảo vệ, sảnh; bộ phận nhà hàng và bếp; bộ phận quản lý chung…), tính giá các loại hình dịch vụ phòng, dịch vụ ăn uống, dịch vụ giải trí khác…
9.2.21 Pháp luật trong Quản trị Du lịch và Khách sạn
Điều kiện tiên quyết: Pháp luật đại cương
Nội dung của học phần gồm những vấn đề pháp lý cơ bản trong hoạt động quản trị du lịch
và khách sạn như khái niệm, đặc điểm và vai trò của pháp luật trong hoạt động quản trị khách sạn;
hệ thống pháp luật liên quan trực tiếp đến các hoạt động kinh doanh du lịch, khách sạn ở Việt Nam
và quốc tế; những vấn đề về đạo đức kinh doanh trong lĩnh vực du lịch Ngoài ra, học phần còn cung cấp cho sinh viên những hiểu biết thực tế về các vấn đề pháp luật trong kinh doanh nói chung
và có liên quan đến các hoạt động quản trị du lịch, khách sạn nói riêng Đồng thời, môn học còn trang bị những kiến thức, kỹ năng để sinh viên vận dụng một cách sáng tạo pháp luật quản trị du lịch, khách sạn vào hoạt động kinh doanh trong thực tế
9.2.22 Giao dịch thương mại quốc tế
Điều kiện tiên quyết: Kinh tế vi mô, Kinh tế vĩ mô, Pháp luật đại cương
Trang bị kiến thức kinh doanh quốc tế cho người học về giao dịch đàm phán, ký kết hợp đồng Cách thức tổ chức thực hiện hợp đồng nội, ngoại trong hoạt động kinh doanh quốc tế sao cho
có hiệu quả nhất Sau khi kết thúc học phần sinh viên có thể soạn thảo hợp đồng, lập kế hoạch kinh doanh xuất nhập khẩu, huy động hàng hoá, giao nhận, lập các chứng từ có liên quan…
9.2.23 Thương mại điện tử
Điều kiện tiên quyết: Giao dịch thương mại quốc tế
Giúp cho sinh viên ra trường có thể tổ chức và tiến hành các hoạt động kinh doanh thông qua mạng Internet và các phương tiện điện tử Các mục đích cụ thể đối với người học gồm: Được trang bị những kiến thức cơ bản, tổng quan về thương mại điện tử cả về lý thuyết lẫn thực hành Hiểu được thương mại điện tử là gì, các chiến lược và tiến hành được tổ chức, quản lý như thế nào; những cơ hội lớn và cả nguy cơ, rủi ro mà các tổ chức sẽ phải đối mặt khi ứng dụng TMĐT;
Sau khi kết thúc môn học, sinh viên có khả năng sử dụng được các công cụ điện tử để tiến hành hoạt động kinh doanh như: nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước, quảng cáo, tìm kiếm đối tác, thực hiện các quy trình giao dịch thương mại điện tử như ký hợp đồng, giao nhận vận tải, thanh toán điện tử…Hiểu được vai trò, tầm quan trọng và triển vọng của thương mại đối với nền