Xây dựng các công trình giao thông là một vấn đề phức tạp đòi hỏi một lượng vốn lớn, công nghệ kỹ thuật cao, thời gian thi công kéo dài… Chính vì vậy mà để tiến hành thực hiện các dự án
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
== == ==
Trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay việc đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đặc biệt là phát triển mạng lưới giao thông là vấn đề bức thiết
Xây dựng các công trình giao thông là một vấn đề phức tạp đòi hỏi một lượng vốn lớn, công nghệ kỹ thuật cao, thời gian thi công kéo dài… Chính vì vậy
mà để tiến hành thực hiện các dự án này đòi hỏi phải lựa chọn được nhà thầu đáp ứng được tốt nhất yêu cầu của dự án
Hồ sơ dự thầu là toàn bộ tài liệu do nhà thầu lập để tiến hành tham dự đấu thầu Thông qua hồ sơ dự thầu mà chủ đầu tư có thể xác định được nhà thầu có đủ năng lực, kinh nghiêm… đáp ứng tốt nhất yêu cầu đề ra
Với nhứng kiến thức học tập được trong nhà trường, những thực tế thu thập được trong thời gian thực tập tại Công ty xây dựng cầu 75 và sự hướng dẫn của thầy giáo Trần Duy Vân cùng các thầy cô trong Bộ môn Quản Trị Kinh Doanh – Khoa Vận Tải Kinh Tế - Trường Đại học Giao Thông Vận Tải đã giúp em nghiên cứu và hoàn thành đồ án:
“LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU CÔNG TRÌNH MỞ RỘNG QL1A ĐOẠN KM 213+240 – KM 216+00, KM 233+600 – KM 235+885,2 VÀ MỞ RỘNG CẦU PHỦ LÝ GÓI THẦU SỐ 4: XÂY LẮP HẠNG MỤC MỞ RỘNG CÂU PHỦ LỶ”
Kết cấu đề tài bao gồm 4 chương:
Chương I: Tổng quan về đấu thầu và hồ sơ dự thầu
Chương II: Những nội dung cơ bản về Công ty xây dựng cầu 75
Chương III: Lập hồ sơ dự thầu gói thầu số 4: Xây lắp hạng mục mở rộng cầu Phủ Lý
Chương IV: Đánh giá về khả năng trúng thầu
Trong quá trình làm do còn thiếu kinh nghiệm thực tế nên đồ án của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong các thầy cô đóng góp ý kiến để đồ
án của em được hoàn thiện hơn
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
MỤC LỤC 2
CHƯƠNG I: : TỔNG QUAN VỀ ĐẤU THẦU VÀ HỒ SƠ DỰ THẦU 1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐẤU THẦU 4
1.1.1 Giải thích các thuật ngữ sử dụng 4
1.1.2 Khái niệm 7
1.1.3 Vai trò của đấu thầu 7
1.1.4 Các hình thức đấu thầu 8
1.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐẤU THẦU VÀ LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU 9
1.2.1 Một số thành tựu trong công tác đấu thầu tại Việt Nam 9
1.2.2 Những hạn chế trong công tác đấu thầu 13
1.3 HỒ SƠ DỰ THẦU VÀ LỢI ÍCH CỦA HỒ SƠ DỰ THẦU 15
1.3.1 Những nội dung cơ bản của hồ sơ dự thầu 15
1.3.2 Lợi ích của hồ sơ dự thầu 28
CHƯƠNG II: NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ CÔNG TY XÂY DỰNG CẦU 75 2.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 30
2.2 QUY MÔ, NĂNG LỰC CỦA CÔNG TY 31
2.2.1 Ngành nghề kinh doanh và đặc điểm sản xuất kinh doanh 31
2.2.2 Cơ sở vật chất, khả năng về vốn của công ty 31
2.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC 38
2.3.1 Sơ đồ tổ chức doanh nghiêp 38
2.3.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban 39
2.3.3 Mối quan hệ của doanh nghiệp với cơ quan quản lý nhà nước 40
2.4 CÁC GÓI THẦU ĐÃ TRÚNG 41
CHƯƠNG III: LẬP HỒ SƠ DỰ THẦU GÓI THẦU SỐ 4: XÂY LẮP HẠNG MỤC MỞ RỘNG CẦU PHỦ LÝ 3.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH 42
Trang 33.1.1.Vị trí công trình 42
3.1.2 Đặc điểm khu vực xây dựng cầu 42
3.1.3 Giải pháp thiết kế 43
3.2 NỘI DUNG CHÍNH CỦA HỒ SƠ DỰ THẦU 44
3.2.1 Sơ đồ tổ chức hiện trường 44
3.2.2 Biện pháp thi công 46
3.2.3 Tiến độ thi công 53
3.2.4 Giá dự thầu 54
1 Bảng tổng hợp giá dự thầu 56
2 Biểu chi tiết giá dự thầu sau thuế 57
3 Bảng phân tích đơn giá dự thầu tổng hợp 59
4 Bảng phân tích đơn giá chi tiết 60
5 Bảng tính giá ca máy trong đơn giá dự thầu 68
6 Bảng tính giá vật liệu trong đơn giá dự thầu 72
7 Bảng tính chi phí vận chuyển vật liệu đến chân công trình 73
8 Bảng phân tích đơn giá cấp phối vữa 74
9 Bảng tính toán chi tiết tiền lương 01 ngày công cho công nhân 75
CHƯƠNG IV: ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TRÚNG THẦU 4.1 ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU 78
41.1 Nguyên tắc và phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu 78
4.1.2 Tiêu chuẩn đánh giá và nội dung đánh giá 81
4.2 BIỆN PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG THẮNG THẦU 93
4.2.1 Tăng cường năng lực của nhà thầu 93
4.2.2 Thiết lập tốt biện pháp tổ chức thi công 94
4.2.3 Xây dựng giá bỏ thầu hợp lý 95
4.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 97
Kết luận 98
Phụ lục 99
Trang 4CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐẤU THẦU VÀ HỒ SƠ
DỰ THẦU 1.1.NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐẤU THẦU
có thẩm quyền” được nêu cụ thể như sau:
Đối với dự án đầu tư “Người có thẩm quyền” là người có quyền quyết định đầu tư đối với các nguồn vốn là vốn Nhà Nước
Đối với các dự án sử dụng vốn thuộc nguồn vốn của doanh nghiệp hoặc các nguồn vốn khác thì “Người có thẩm quyển” là Hội đồng quản trị hoặ c người đứng đầu có thẩm quyền quyết định
- Nhà thầu: Là tổ chức kinh tế có đủ tư cách pháp nhân tham gia đấu thầu Trong trường hợp đấu thầu tuyển chọn tư vấn thì nhà thầu có thể là cá nhân
- Gói thầu: Là toàn bộ dự án hoặc một phần của dự án được chia theo tính chất kỹ thuật hoặc trình tự thực hiện dự án, có quy mô hợp lý và đảm bảo tính đồng
bộ của dự án
Trang 5- Tư vấn đầu tư xây dựng: Là loại hoạt động đáp ứng các yêu cầu về kiến thức, kinh nghiệm, chuyên môn cho bên mời thầu trong việc xem xét, kiểm tra trong quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án
- Xây lắp: Là những công việc thuộc quá trình xây dựng và lắp đặt các thiết
bị vào các công trình, hạng mục công trình
- Vật tư, thiết bị: Bao gồm thiết bị (đồng bộ, toàn bộ, riêng lẻ) thành phẩm hoặc bán thành phẩm, nguyên vật liệu, nhiên liệu
- Hồ sơ mời thầu: Là toàn bộ tài liệu do bên mời thầu lập, bao gồm các yêu cầu cho một gói thầu và được dùng làm căn cứ để nhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự thầu
và bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự thầu
Hồ sơ mời thầu phải được người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi ban hành
- Hồ sơ dự thầu: Là toàn bộ tài liệu do nhà thầu lập theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu
- Tổ chuyên gia: Là nhóm tư vấn do bên mời thầu thành lập hoặc thuê, có trách nhiệm giúp bên mời thầu thực hiện các công việc có liên quan trong quá trình đấu thầu
- Sơ tuyển: Là bước lựa chọn nhà thầu có đủ tư cách và năng lực tham gia đấu thầu
- Đóng thầu: Là thời điểm kết thúc việc nộp hồ sơ dụ thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu
- Mở thầu: Là thời điểm tổ chức mở các hồ sơ dự thầu được quy định trong
hồ sơ mời thầu
- Thẩm định: Là quá trình kiểm tra, đánh giá của các cơ quan có chức năng thẩm định về kế hoach đấu thầu của dự án, kết quả đấu thầu của các gói thầu cũng như các tài liệu có liên quan trước khi “Người có thẩm quyền” hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Giá gói thầu: Là giá được xác định cho từng gói thầu trong kế hoạch đấu thầu của dự án trên cơ sở tổng mức đầu tư, tổng dự toán, dự toán được phê duyệt
Trang 6- Giá dự thầu: Là giá của gói thầu do nhà thầu lập được ghi trong hồ sơ dự thầu sau khi đã trừ đi phần giảm giá (nếu có) bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện gói thầu
- Giá đánh giá: Là giá dự thầu đã sửa lỗi và điều chỉnh các sai lệch, được quy đổi về cùng một mặt bằng (tài chính, kỹ thuật…) để làm cơ sở so sánh giữa các hồ
sơ dự thầu
- Giá đề nghị trúng thầu: Là giá do bên mời thầu đề nghị trên cơ sở giá dự thầu của các nhà thầu được đề nghị là trúng thầu sau khi sửa lỗi và hiệu chỉnh các sai lêch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu
- Giá trúng thầu: Là giá được người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt kết quả đấu thầu để làm căn cứ cho bên mời thầu, thông báo hoàn thiện
và ký hợp đồng với nhà thầu Giá trúng thầu không được lớn hơn giá gói thầu trong
kế hoạch đấu thầu được phê duyệt
- Giá ký hợp đồng: Là giá do bên mời thầu và nhà trúng thầu thỏa thuận sau khi thương thảo và hoàn thiện hợp đồng và phù hợp với kết quả trúng thầu
- Kết quả đấu thầu: Là nội dung phê duyệt của người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền về tên nhà thầu trúng thầu, giá trúng thầu và loại hợp đồng
- Thương thảo và hoàn thiện hợp đồng: Là quá trình tiếp tục thương thảo và hoàn chỉnh các nội dung chi tiết của hợp đồng với nhà thầu trúng thầu
- Bảo lãnh dự thầu: Là việc nhà thầu đặt một khoản tiền (tiền mặt, séc, bảo lãnh ngân hàng) vào một địa chỉ trong một thời gian nhất định theo chỉ dẫn của hồ
sơ mời thầu, để đảm bảo trách nhiệm của nhà thầu với hồ sơ dự thầu
- Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: Là việc nhà thầu trúng thầu đặt cọc một khoản tiền (tiền mặt, séc, bảo lãnh ngân hàng) vào một địa chỉ trong một thời gian xác định theo quy định của hồ sơ mời thầu và kết quả đấu thầu để thực h iện trách nhiệm với hợp đồng đã ký kết
Trang 71.1.2 Khái niệm
Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng được các yêu cầu của bên mời thầu trên cơ sở cạnh tranh lành mạnh giữa các nhà thầu Đấu thầu là một hình thức quản lý, một phạm trù kinh tế gắn liền với sự ra đời của sản xuất và trao đổi hàng hóa Trong xây dựng đấu thầu là một phương thức cao hơn phương thức giao thầu Để thực hiện công tác đấu thầu thì nhà thầu phải làm hồ sơ dự thầu theo hướng dẫn trong hồ sơ mời thầu của bên mời thầu
- Trên phương diện chủ đầu tư: Đấu thầu là một phương thức cạnh tranh trong xây dựng nhằm lựa chọn nhà thầu đáp ứng được yêu cầu kinh tế - kỹ thuật đặt
lý của nhà nước
1.1.3 Vai trò của đấu thầu
Trong giai đoạn hiện nay khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường thì công tác đấu thầu càng trở lên quan trọng và đang phát huy rõ rệt vai trò của nó
Đấu thầu là một phương thức cao hơn phương thức chỉ định th ầu (giao thầu)
và nó giúp tạo nên sức cạnh tranh lành mạnh trong lĩnh vực xây dựng, nâng cao chất lượng và hiệu quả của các dự án đầu tư xây dựng
Thông qua đấu thầu, chủ đầu tư và các nhà thầu đều phải tính toán hiệu quả kinh tế cho việc xây dựng công trình trước khi ký kết hợp đồng nhằm tiết kiện vốn đầu tư, đảm bảo chất lượng công trình và rút ngắn thời gian xây dựng nhanh chóng đưa vào sản xuất
Mặt khác, nhờ đấu thầu mà chủ đầu tư có thể lựa chọn nhà thầu có năng lực đáp ứng yêu cầu của chủ đầu tư về mặt kỹ thuật, trình độ thi công đảm bảo kế hoạch
Trang 8tiến độ và giá cả hợp lý tránh tình trạng độc quyền về giá cả của nhà thầu Vì vậy về phương diện nào đó đấu thầu có tác dụng tích cực thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển
Còn đối với nhà thầu: Đấu thầu cũng mang lại lợi ích quan trọng đó là đảm bảo tính công bằng đối với các thành phần kinh tế, không phân biết đối xử giữa các nhà thầu Do phải cạnh tranh nên mỗi nhà thầu phải cố gắng tìm tòi học hỏi, cải tiến
kỹ thuật khoa học công nghệ, biện pháp , giải pháp tốt nhất để thắng thầu, phải có trách nhiệm cao đối với công việc nhận thầu nhắm tạo uy tín đối với khách hàng
Do vậy chất lượng công trình được nâng cao, giá thành xây dựng được chú trọng
1.1.4 Các hình thức lựa chọn nhà thầu
Tùy theo tính chất của gói thầu mà chủ đầu tư có thể vận dụng các hình thức đấu thầu khác nhau Trong đấu thầu xây lắp có thể áp dụng một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu sau:
a) Hình thức đấu thầu rộng rãi
Đây là hình thức không hạn chế số lượng nhà thầu tham gia Bên mời thầu phải đăng tải các thông tin liên quan đến đấu thầu, kế hoạch đấu thầu: thông báo mời sơ tuyển, kết quả sơ tuyển, thông báo mời đấu thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu, các thông tin xử lý vi phạm đấu thầu… Các thông tin trên phải được đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng trong một khoảng thời gian nhất định để các nhà thầu có thể nắm được và tham dự đấu thầu
Tuy nhiên hình thức này sẽ được vận dụng tùy theo từng dự án cụ thể để áp dụng việc đấu thầu rộng rãi trong phạm vi một địa phương, một vùng, liên vùng, toàn quốc hoặc quốc tế
b) Hình thức đấu thầu hạn chế
Hình thức này được áp dụng theo yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài đối với nguồn vốn sử dụng cho gói thầu, với những gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính chất đặc thù mà chỉ có một số nhà thầu đáp ứng được yêu cầu của bên mời thầu
Trang 9Theo hình thức này bên mời thầu sẽ lựa chọn những nhà thầu đáp ứng được yêu cầu của gói thầu để mời thầu, tối thiểu phải có 5 nhà thầu tham gia Trường hợp
có ít hơn 5 nhà thầu chủ đầu tư phải báo cáo người có thẩm quyền xem xét
c) Hình thức chỉ định thầu
Là hình thức đặc biệt được áp dụng trong các trường hợp sau:
- Do sự cố bất khả kháng cần phải khắc phục ngay
- Gói thầu do yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài
- Gói thầu thuộc dự án bí mật quốc gia, an ninh, an toàn năng lượng do thủ tướng chính phủ quyết định khi thầy cần thiết
d) Hình thức tự thực hiện
Hình thức này được áp dụng trong các trường hợp chủ đầu tư là nhà thầu có
đủ năng lực và kinh nghiệm để thực hiện gói thầu thuộc dự án do mình quản lý và
sử dụng
Khi thực hiện hình thức này thì dự toán gói thầu vẫn phải được phê duyệt theo quy định, đơn vị giám sát việc thực hiện gói thầu phải độc lập với chủ đầu tư
về tài chính
e) Hình thức lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt
Ngoài ra đối với những gói thầu có đặc điểm riêng biệt mà không thể áp dụng các hình thức trên thì chủ đầu tư phải lập phương án trình thủ tướng chính phủ xem xét quyết định
1.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐẦU THẦU TẠI VIỆT NAM
1.2.1 Một thành tựu trong công tác đấu thầu tại Việt Nam
❖ Hệ thống pháp lý về đấu thầu đang được từng bước hoàn thiện và phổ biến rộng rãi
Từ năm 1990, phương thức đấu thầu đã được áp dụng ở nước ta, Văn bản pháp lý đầu tiên về đấu thầu ra đời là quyết định số 24/1990 – BXD – VKT Tuy nhiên văn bản này còn nhiều thiếu sót và bất cập
Năm 1996, để tăng cường sự quản lý của Nhà nước về công tác đấu thầu và
để phù hợp với những thay đổi của nền kinh tế cũng như phù hợp với thực tế áp
Trang 10dụng các quy định của bộ xây dựng đồng thời học tập kinh nghiệm của nước ngoài ngày 16/7/1996 Quy chế đấu thầu lần đầu tiên được ban hành với 2 văn bản: Nghị định 43/CP và nghị định 93/CP Tiếp đó trong quá trình thực hiện quy chế đấu thầu chính phủ đã không ngừng bổ sung, điều chỉnh, ban hành các văn bản pháp luật có liên quan là: Nghị định 88/1999/NĐ-CP ngày 01/9/1999, lồng ghép nội dung sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 14/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 và Nghị định số 66/2003/NĐ-CP ngày 12/6/2003, kèm theo các thông tư hướng dẫn việc thực hiện thông tư 04/2000/TT-BKH ngày 26/5/2000, Thông tư số 01/2004/TT-BKH ngày 02/2/2004 của Bộ kế hoạch và Đầu tư Và đặc biệt tại kỳ họp thứ 8 ngày 29/11/2005 Chủ tịch Quốc Hội Nguyễn Văn An đã ký quyết định ban hành 3 văn bản luật trong
đó có Luật Đấu thầu
❖ Hiệu quả của việc thực hiện quy chế đấu thầu
Mặc dù quy chế đấu thầu còn có những nội dung cần điều chỉnh, sửa đổi song thời gian qua Quy chế đấu thầu và các văn bản hướng dẫn đã trở thành các công cụ thực hữu ích của Nhà nước để có thể giám sát các hoạt động của các Ban quản lý, Chủ đầu tư làm tròn trách nhiệm sử dụng các đồng tiền còn hạn hẹp của Nhà nước Tăng cường, đảm bảo chất lượng công trình được nâng cao.Điều đó thể hiện ở một số điểm sau:
- Sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn
Thông qua đấu thầu một loạt các công trình đã và đang được giải ngân và xây dựng để đưa vào hoạt động Từ các gói thầu lớn mang tầm cỡ quốc gia: Quốc lộ
số 5( Hà Nội- Hải Phòng), Đường Hà Nội- Lạng Sơn, Hà Nội- Vinh, Hà Nội- Thái Nguyên, cầu Mỹ Thuận, cầu Bãi Cháy, cầu Thanh Trì, cầu Vĩnh Tuy…cho đến các công trình trực thuộc địa phương với các vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của đất nước Không thể kể hết những lợi ích to lớn mà đấu thầu mang lại trong quá trình xây dựng các công trình đó mà hiệu quả kể đến là có thể tiết kiệm vốn đầu tư.Đối với một nước còn nghèo như Việt Nam thì đây là một vấn đề quan trọng, với một lượng vốn hạn hẹp đấu thầu mang lại sự cạnh trạnh không ngừng
Trang 11giữa các nhà thầu để đảm bảo thắng thầu xây dựng công trình với giá thấp nhất có thể mà vẫn đảm bảo xây dựng công trình có chất lượng cao
- Phân cấp quản lý Nhà nước về đấu thầu
Bằng việc dự thảo và đưa vào áp dụng hệ thống văn bản pháp quy về đấu thầu Nhà nước đã xây dựng được “những cánh tay luật pháp” để quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình từ khâu khảo sát thiết kế cho đến khi hoàn thiện công trình đưa vào khai thác sử dụng
Các quy định mới nhất về phân cấp đã phân định rõ 2 chủ thể giữa vai trò chính trong đấu thầu đó là người có thẩm quyền phê duyệt một số nội dung cơ bản như lập kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu.Các nội dung còn lại giao cho chủ dự án Việc phân định rõ ràng như vậy tạo điều kiện cho các cấp thực thi có được sự chủ động cần thiết trong điều hành, triển khai thực hiện
dự án song vẫn đảm bảo được sự kiểm soát của ngừơi có thẩm quyền thông qua việc phê duyệt các nội dung trong đấu thầu Trên thực tế, các quy định mới về phân cấp đã được các Bộ, ngành và địa phương thực hiện khá nghiêm túc, nguồn vốn Ngân sách được quản lý khá chặt chẽ Tại một số nơi Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Thành phố trực thuộc trung ương đã cụ thể hoá việc phân cấp thêm một bước nữa
để phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương mình Kết quả quan trọng là thời gian thực hiện đấu thầu đã được rút ngắn đáng kể do giảm được các bước trung gian không cần thiết Đó cũng là nguyên nhân để giảm các chi phí có liên quan đến công trình xây dựng như chi phí quản lý, chi phí giải phóng mặt bằng đền bù cho nhân dân
- Xây dựng mối quan hệ bình đẳng giữa nhà thầu với chủ đầu tư và giữa các nhà thầu với nhau
Hiệu quả của việc đấu thầu mang lại có thể nói đến đó là thông qua đấu th ầu chúng ta lựa chọn được nhà thầu đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện yêu cầu của chủ đầu tư, thể hiện thông qua việc lập các giải pháp khả thi để đảm bảo thực hiện được công việc được giao với giá trúng thầu không được vượt quá giá dự kiến.Để được trao hợp đồng đòi hỏi các nhà thầu phải cạnh tranh với nhau dưới sự đảm bảo
Trang 12của pháp luật, cuộc canh tranh đó sẽ là động lực cho sự phát triển Nếu trước đây một công ty có được hợp đồng nhờ các mối quan hệ thì nay thực hiện theo quy chế đấu thầu, công ty đó phải thể hiện được năng lực và kinh nghiệm của mình, phải có các giải pháp được đánh giá là khả thi đảm bảo thực hiện được các yêu cầu của hồ
sơ mời thầu, có giá cả thấp đủ điều kiện cạnh tranh với các nhà thầu khác trên cơ sở công khai, minh bạch
Ngoài mối quan hệ đó, Quy chế đấu thầu còn xây dựng được mối quan hệ bình đẳng giúp giữa chủ đầu tư và nhà thầu Ngoài mối quan hệ mua bán hàng hoá công khai nhằm giúp cho chủ đầu tư có thể lựa chọn được sản phẩm của nhà thầu một cách hợp lý nhất đảm bảo nhất quán giữa các yêu cầu của chủ đầu tư với các giải pháp khả thi của nhà thầu
- Năng lực của các cán bộ, các nhà thầu Việt Nam được nâng cao
Đến nay sau một số năm thực hiện quy chế đấu thầu chúng ta đã có một sự trưởng thành đáng kể: chúng ta đã đủ sức để xây dựng các văn bản quy định về đấu thầu, một số Bộ, Tổng công ty đã tự xây dựng được các quy trình đấu thầu, mẫu biểu để thống nhẩt trong phạm vi hoạt động của mình
Đội ngũ chủ đầu tư, ban quản lý dự án mặc dù còn những yếu kém song so với trước đây đã trưởng thành nhiều trong việc tổ chức các cuộc đấu thầu đánh gía lựa chọn nhà thầu, ký hợp đồng
Đặc biệt năng lực của các nhà thầu Việt Nam được nâng cao đáng kể, từ chỗ nhà thầu Việt Nam chỉ làm thầu phụ cho các nhà thầu nước ngoài sau đó liên danh với tỷ lệ nhỏ thì hiện nay trong phần lớn các cuộc đấu thầu quốc tế các công trình xây lắp nhà thầu việt nam đã thắng thầu Thông qua đấu thầu cạnh tranh quốc tế các nhà thầu trong nước đã học hỏi được kinh nghiệm của các nhà thầu quốc tế và những kiến thức này đã giúp Việt Nam rất nhiều trong quá trình đấu thầu ở đấu trường quốc tế Hiện nay một số nhà thầu trong nước đủ khả năng cạnh tranh với các nhà thầu quốc tế như: Vinaconex, cienco 1, cienco 3, cienco 5, cienco 8, tổng công ty xây dựng Thăng Long, Tổng công ty xây dựng Trường Sơn… Sự trưởng thành của nhà thầu xây dựng Việt Nam còn vượt ra ngoài phạm vi quốc gia, một số
Trang 13nhà thầu đủ sức đảm đương chức năng làm tổng thầu EPC( làm cả các công việc thuộc lĩnh vực tư vấn, cung cấp hàng hoá và xây lắp)
- Công tác đấu thầu được toàn xã hội quan tâm
Công tác đấu thầu thực sự đã đi vào cuộc sống, góp phần không nhỏ vào việc thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, là động lực thúc đẩy sự cạnh trạnh trên thị trường Đấu thầu không còn là mối quan tâm, là trách nhiệm của riêng chủ đầu tư, cơ quan quản
lý hay nhà thầu mà toàn xã hội đã quan tâm đến vấn đề này vì một phần đấu thầu có liên quan đến việc chi tiêu, sử dụng đồng tiền Nhà nước
Hiện nay, các phương tiện thông tinn đại chúng hàng ngày đều bám sát các cuộc đấu thầu, các hoạt động này được phổ biến rộng rãi và được sự giám sát của toàn dân Đặc biệt với sự ra đời của website của Bộ kế hoạch và đầu tư:
www.mpi.gov.vn đã ngày càng đưa đấu thầu trở nên quen thuộc với toàn xã hội Mọi chi tiết liên quan được đàm thoại trực tuyến trên mạng với sự tham gia đóng góp của tất cả các đối tượng quan tâm
1.2.2 Những hạn chế trong công tác đầu thầu
Môi trường kinh tế là những mối quan hệ kinh tế trên thị trường như giá cả, cạnh tranh, liên doanh, liên kết giữa các nhà thầu Trong những năm qua nhờ có quá trình đổi mới cơ chế thị trường đã tạo ra nhiều chuyển biến tích cực đối với mọi lĩnh vực, mọi ngành, mọi thành phần kinh tế Song bên cạnh đó nó cũng mang đến những vấn đề nan giải, vì lợi ích của mình các đối tượng không từ những thủ đoạn nào để thu lợi nhuận đạt được những mục đích cá nhân không hợp pháp của mình.Trong đấu thầu tồn tại nhiều vấn đề có liên quan đến giá cả, cạnh tranh, liên doanh, liên kết ở trên và cụ thể có thể kể đến vấn đề giá bỏ thầu:
Có hai thực trạng trái chiều nhau đang diễn ra:
❖ Giá bỏ thầu quá thấp:
Trước năm 2001 thì đây là một vấn đề gây nhiều bức xúc đối với các cơ quan quản lý nhà nước và dư luận xã hội Các gói thầu bỏ với giá thấp chỉ nhằm mục đích tìm kiếm việc làm cho cán bộ công nhân viên Nhiều trường hợp giá bỏ thầu
Trang 14chỉ bằng 50%-60% giá dự toán để trúng thầu bằng được Ví dụ gói thầu B3 Cầu Phả Lại thuộc dự án cải tạo nâng cấp Quốc lộ 18 có gía trúng thầu là 168,2 tỷ đồng giảm 30% so với gói thầu được duyệt(240 tỷ đồng), gói thầu số 2((3 cầu) thuộc dự án 29 cầu nông thôn có giá trúng thầu là 6,6 tỷ đồng giảm 52% so với giá gói thầu (13,7 tỷ đồng), gói thầu B1 (cầu Đá Bạc) thuộc dự án cải tạo và nâng cấp Quốc lộ 10 có giá trúng thầu 39 tỷ đồng giảm 55% so với giá gói thầu (82,8 tỷ đồng) (theo thống kê của Bộ kế hoạch và đầu tư năm 1999) Giá bỏ thầu thấp không những gây ảnh hưởng đến thu nhập của người lao động, ảnh hưởng tới tiến độ thi công mà còn gây hậu quả xấu đến chất lượng công trình, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển cũng như sự tồn tại lâu dài của các đơn vị thi công Nhiều nhà thầu sau khi trúng thầu đã không có đủ khả năng để thực hiện hợp đồng, công trình bị dở dang, chủ đầu tư phải giúp đỡ các nhà thầu bằng cách phát sinh điều chỉnh trong quá trình thực hiện hoặc nhà thầu phải từ bỏ việc thực hiện hợp đồng Giá bỏ thầu quá thấp đã làm mất đi tính tích cực của công tác đấu thầu
❖ Giá bỏ thầu xấp xỉ giá gói thầu:
Trái với xu hướng bỏ giá thầu thấp thì xu hướng nổi cộm hiện nay còn là các nhà thầu bỏ thầu sát với giá trần, thậm chí vượt cả giá gói thầu Đối với các dự án ODA thì đây là một vấn đề phức tạp Ví dụ như dự án đường cao tốc Bắc Ninh- Nội Bài II giá của gói thầu được duyệt là 682 tỷ đồng nhưng theo kết quả sơ bộ ban đầu thì nhà thầu có giá ban đầu thấp nhất cũng vượt giá trần 7 tỷ đồng, còn nhà thầu cao nhất bỏ tới 904 tỷ đồng Việc các nhà thầu chào giá cao như vậy có thể do tác động bởi một số nguyên nhân khách quan như thay đổi tỷ giá, giá thép, giá xăng dầu tăng đột biến… dẫn đến giá gói thầu giá dự toán bị lạc hậu và cần điều chỉnh cho phù hợp Tuy nhiên không thể loại trừ khả năng các nhà thầu thông đồng với nhau nhằm đẩy giá lên cao hòng kiếm lợi nhuận và sự móc ngoặc giữa các nhà thầu để giúp cho một nhà thầu trúng thầu sau đó phân chia khối lượng công việc với nhau.Tình trạng giá bỏ thầu xấp xỉ giá gói thầu được lý giải rằng do sự giống nhau giữa các nhà thầu dẫn đến các chi phí tính trong giá dự thầu gần giống nhau là chuyện tất yếu Tình hình này rất cần sự cầm trịch của chủ đầu tư để đảm bảo tính đúng đắn của giá gói
Trang 15thầu từ đó xem xét giá bỏ thầu nếu không cứ tình trạng này thì mục tiêu tiết kiệm thông qua đấu thầu cạnh tranh sẽ bị triệt tiêu
1.3 Hồ sơ dự thầu và lợi ích của hồ sơ dự thầu
1.3.1 Những nội dung cơ bản của hồ sơ dự thầu
Hồ sơ dự thầu là toàn bộ tài liệu do bên nhà thầu lập trên cơ sở luật đấu thầu, yêu cầu cụ thể của từng gói thầu Hồ sơ dự thầu bao gồm các nội dung cơ bản sau:
a) Hồ sơ pháp lý
❖ Đơn dự thầu
Đơn dự thầu do nhà thầu lập và phải điền đầy đủ thông tin theo mẫu trong hồ
sơ mời thầu do bên mời thầu cung cấp Đơn dự thầu phải có chữ ký của người đại diện hợp pháp cho nhà thầu (là người đại diện theo pháp luật của nhà thầu hoặc là người được ủy quyền kèm theo giây ủy quyền) Trong trường hợp là người được ủy quyền thì phải có giấy ủy quyền kèm theo Nội dung và hình thức của giấy ủy quyền được quy định rõ trong hồ sơ mời thầu Đối với nhà thâu liên danh thì đơn dự thâu phải do từng thành viên trong liên danh ký trừ trường hợp trong thỏa thuận liên danh có quy định cho người đại diện liên danh ký
❖ Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của nhà thầu
- Nhà thầu có tư cách hợp lệ phải là nhà thầu có đăng ký kinh doanh ngành nghề xây dựng giao thông Trường hợp nhà thầu là tổ chức không có đăng ký kinh doanh thì phải có giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật hoặc quyết định thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trong đó có ngành nghề xây dựng giao thông
- Đối với nhà thầu độc lập phải cung cấp các tài liệu chứng minh tư cách hợp
lệ của mình theo đúng yêu cầu trong Bảng tiên lượng mời thầu
- Trường hợp với các nhà thầu liên danh, phải cung cấp các tài liệu sau đ ây: + Các tài liệu như quy định đối với nhà thầu độc lập của từng thành viên trong liên danh
+ Văn bản thỏa thuận liên danh giữa các thành viên theo quy định
Trang 16❖ Thông tin chung về công ty
Trong hồ sơ dự thầu nhà thầu phải đưa ra những thông tin chung về nh à thầu làm cơ sở cho bên mời thầu có căn cứ tìm hiểu Thông tin chung của nhà thầu bao gồm quá trình hình thành và phát triển; chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh; môi trường hoạt động của nhà thầu và một số nội dung khác theo quy định của chủ đầu tư Thông tin chung về công ty cung cấp cho chủ đầu tư cái nhìn tổng quan nhất về nhà thầu tham dự gói thầu
b) Hồ sơ năng lực nhà thầu
❖ Cơ cấu bộ máy tổ chức quản trị doanh nghiệp
Trong phần này nhà thầu cần đưa ra sơ đồ tổ chức bộ máy quản trị trong doanh nghiệp và sơ đồ tổ chức ngoài hiện trường Trên cơ sở sơ đồ tổ chức ngoài hiện trường nhà thầu cần phải giải thích rõ từng chức danh quan trọng và nhiệm vụ của từng người cũng như mối quan hệ giữa công ty và từng tổ đội phụ trách công trường
❖ Tài liệu chứng minh năng lực, kinh nghiệm nhà thầu
Các tài liệu chứng minh năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu, nhà thầu phụ (nếu có) bao gồm các tài liệu sau:
✓ Năng lực tài chính
- Bảng kê khai năng lực tài chính
Báo cáo tài chính đã được kiểm toán hoặc có xác nhận của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật trong 3 năm liên tiệp theo yêu cầu của chủ đầu tư Nhà thầu phải được cấp có thẩm quyền xác nhận không ở trong tình hình tài chính không lành mạnh, đanh lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ đọng không có khả năng chi trả; đang trong quá trình giải thể Yêu cầu về mặt tài chính của chủ đầu tư đối với nhà thầu thường là có tổng lợi nhuận sau thuế trong 3 năm liên tiếp theo yêu cầu không nhỏ hơn 0, doanh thu trong 3 năm liên tiếp không nhở hơn x đồng (x được quy định đối với từng gói thầu cụ thể tùy thuộc vào yêu cầu của chủ đầu tư, giá trị gói thầu và điều kiện cụ thể
Trang 17✓ Năng lực kỹ thuật
-Yêu cầu về máy móc thiết bị
Nhà thầu phải có khả năng huy động về số lượng, chủng loại và phải kê khai
về tình trạng hiện tại của thiết bị Bên cạnh đó nhà thầu phải bố trí phòng thí nghiệm
đủ chất lượng, chủng loại và chất lượng đảm bảo công tác quản lý chất lượng nội bộ theo quy định về quản lý chất lượng vật liệu và công trình xây dựng Các máy móc thiết bi, dụng cụ, thiết bị thí nghiệm, kiểm tra được kê khai theo mẫu quy định
- Yêu cầu về nhân lực
Nhà thầu phải kê khai cán bộ quản lý và điều hành có đủ năng lực và trình độ chuyên môn và hệ thống kiểm tra chất lượng cán bộ, kèm theo lý lịch trích ngang cán bộ được giao vị trí đảm trách để bên mời thầu xem xét, đánh giá và làm cơ sở kiểm tra khi thực hiện hợp đồng Về công nhân huy động cho gói thầu phải được sử dụng đúng ngành nghề Nhà thầu phải tổ chức một bộ máy điều h ành (chỉ huy) có
đủ số người có trình độ, kinh nghiệm liên quan và có đủ cơ sở vật chất để điều hành mọi hoạt động trong quá trình thi công Nhà thầu phải kê khai các nhà thầu phụ quan trọng (nếu có), danh sách cán bộ điều hành chủ chốt tại công trường, kê khai năng lực kinh nghiệm của cán bộ chủ chốt điều hành tại công trường và danh sách công nhân thi công tại công trường
- Yêu cầu về kinh nghiệm
Tùy vào yêu cầu cụ thể của gói thầu mà chủ đầu tư sẽ có yêu cầu về kinh nghiệm của nhà thầu là bao nhiêu năm hoạt động trong lĩnh vữc xây lắp, số công trình tương tự đã thực hiện Nhà thầu phải tiến hành kê khai các hợp đồng đang thực hiện và các hợp đồng tương tự đã thực hiện của minh theo mẫu quy định Thông qua tài liệi này phần nào có thể đánh giá được năng lực kinh nghiêm, kỹ thuật của nhà thầu và vị trí của nhà thầu trên thị trường xây dựng
Trang 18❖ Tài liệu chứng minh tính hợp lệ và tính phù hợp (đáp ứng) của vật tư thiết bị đưa vào xây lắp
- Vật tư, thiết bị đưa vào xây lắp công trình phải có xuất xứ rõ ràng, hợp pháp và theo nhưng yêu cầu trong Bảng dữ liệu mời thầu Nhà thầu phải nêu
rõ xuất xứ của vật tư, thiết bị, mã ký hiệu, nhãn mác (nếu có) của sản phẩm
- Xuất xứ của sản phẩm được hiểu là quốc gia, vùng lãnh thổ mà vật tư, thiết
bị được sản xuất, chế tạo hoặc tại đó thông qua sự chế biến, lắp ráp, chế tạo bổ sung
để tạo thành một sản phẩm được công nhân về mặt thương mại nhưng có sự khác biệt đáng kể về mặt chất so với chi tiết cấu thành nó
d) Đề xuất về mặt kỹ thuật
Đề xuất về mặt kỹ thuật bao gồm các nội dung sau:
- Phương án, biện pháp thi công tổng thể và biện pháp thi công chi tiết cho các hạng mục công trình (gồm cả bản vẽ và thuyết minh)
- Sơ đồ tổ chức thi công
số điểm
e) Giá dự thầu (đề xuất về mặt tài chính).
Giá dự thầu là giá của gói thầu do nhà thầu lập được ghi trong hồ sơ dự thầu sau khi
đã trừ đi phần giảm giá (nếu có) Giá dự thầu thể hiện tính chất cá biệt của nhà thầu Giá dự thầu được lập trên cơ sở hồ sơ mời thầu, các định mức đơn giá và biện pháp
Trang 19thi công của nhà thầu, giá cả của thị trường và các văn bản hướng dẫn của các cơ quan có thẩm quyền
❖ Quy đinh chung về lập đơn giá dự thầu
- Giá dự thầu là của gói thầu do nhà thầu lập và được ghi trong hồ sơ dự thầu sau khi đã trừ đi phàn giảm giá (nếu có) Giá dự thầu của nhà thầu phả bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện gói thầu trên cơ sở yêu cầu về xây lắp được nêu trong hồ sơ mời thầu
- Nhà thầu phải điền đơn giá và thành tiền cho các hạng mục công việc nêu trong Bảng tiên lượng, theo mẫu được quy định trong hồ sơ mời thầu Đơn giá dự thầu phả bao gồm các yếu tố quy định tại bảng dữ liệu đấu thầu
Trường hợp nhà thầu phát hiện tiên lượng chưa chính xác so với thiết kế, nhà thầu có thể thông báo cho bên mời thầu và lập một bản chào giá riêng cho phần khối lượng sai khác này để chủ đầu tư xem xét Nhà thầu không được tính toán phần khối lượng sai khác này vào giá dự thầu
- Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá thì có thể nộp cùng hồ sơ dự thầu hoặc nộp riêng song phải đảm bảo nộp trước thời điểm đóng thầu Trường hợp thư giảm giá nộp cùng với hồ sơ dự thầu thì nhà thầu phải thong báo cho bên mời thầu trước hoặc tại thời điểm đóng thầu hoặc phải có bảng kê thành phần hồ sơ dự thầu trong đó có thư giảm giá Trong thư giảm giá cần nêu rõ nội dung và cách thức giảm giá vào các hạng mục cụ thể trong bảng tiên lượng
- Trong quá trình thực hiện hợp đồng, giá dự thầu của nhà thầu được điều chỉnh áp dụng cho phần công việc áp dụng hình thức đơn giá Nội dung điều chỉnh, phương pháp và thời gian tính điều chỉnh, cơ sở dữ liệu đầu vào để tính điều chỉnh giá được quy định tại điều kiện cụ thể của hợp đồng
- Trường hợp tại bảng dữ liệu yêu cầu nhà thầu phân tích đơn giá dự thầu, nhà thầu phải điền đầy đủ các thông tin phù hợp vào bảng phân tích đơn giá theo mẫu quy đinh, Bảng tính giá vật liệu trong đơn giá dự thầu
Trang 20❖ Ảnh hưởng của hồ sơ mời thầu tới giá dự thầu
Hồ sơ mời thầu do chủ đầu tư lập làm cơ sở quan trọng cho các nhà thầu lập giá dự thầu Một số nội dung trong hồ sơ mời thầu ảnh hưởng tới việc lập giá dự thầu bao gồm:
- Giá gói thầu (giá do chủ đầu tư dự kiến trước), giá gói thầu đước xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư hoặc tổng vốn đầu tư, dự toán đã được phê duyệt (nếu có) và các quy định có liên quan Giá dự thầu phải đảm bảo nhỏ hơn hoặc bằng giá gói thầu
- Phương thức đấu thầu Trong thực tế có 3 phương thức đấu thầu
+ Phương thức đấu thầu 1 túi hồ sơ: Là phương thức mà tất cả các đề xuất về tài chính và kỹ thuật bỏ chung trong 1 túi hồ sơ Khi chấm thầu thì chấm tất cả các
đề xuất về tài chính và kỹ thuật cùng 1 lượt
+ Phương thức đấu thầu 2 túi hồ sơ: Đề xuất về tài chính và đề xuất về kỹ thuật bỏ riêng Khi chấm thầu thì mở túi đề xuất về kỹ thuật trước tiến hành xếp hạng sau đó mới tiến hành mở túi đề xuất về tài chính
+ Phương thức đâu thầu 2 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Nhà thầu trình bày đề xuất về kỹ thuật và đề xuất sơ bộ về tài chính Chủ đầu tư tiến hành chỉnh sửa lại hồ sơ mời thầu
Giai đoạn 2: Nhà thầu nộp hồ sơ đầy đủ cả đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính trên cơ sở hồ sơ mời thầu đã được điều chỉnh
- Hình thức hợp đồng: Tuỳ thuộc vào hình thức hợp đồng khác nhau (hình thức hợp đồng trọn gói, hình thức hợp đồng theo đơn giá hay hình thức hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm) mà giá dự thầu có sự khác nhau
- Thời gian thực hiện hợp đồng
- Yêu cầu về mặt kỹ thuật bao gồm:
+ Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của công trình
+ Yêu cầu về chất lượng vật liệu và loại vật liệu sử dụng thi công công trinh + Yêu cầu về chất lượng sản phẩm và thời gian bảo hành
+ Yêu cầu về biên pháp thi công
Trang 21+ Yêu cầu về dây chuyền công nghệ
+ Bảng tiên lượng mời thầu
+ Yêu cầu về tiến độ thi công
+ Các vấn đề về chỉ dẫn kỹ thuật
Giá dự thầu thường tỷ lệ thuận với các yêu cầu về mặ kỹ thuật Yêu cầu về mặt kỹ thuật càng cao thì giá dự thầu càng cao và ngược lại
- Các yêu cầu về mặt tài chính
+ Yêu cầu về chi phí thực hiện gói thầu
+ Phương thức và điều kiện thanh toán
+ Nguồn tài chính
+ Một số loại giá được quy định trong hồ sơ mời thầu
+ Vấn đề về thuế và bảo hiểm cho công trinh
❖ Phương pháp xác định giá dự thầu
1 Phương pháp xác định giá dự thầu với các công trình xây dựng sử dụng nguồn vốn trong nước
Qi: Khối lượng công tác xây lắp thư i do bên mời thầu cung cấp trên cơ sở tiên lượng được bóc ra từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc bản vẽ thiết kế thi công
Di: Đơn giá dự thầu công tác xây lấp thứ i do bên nhà thàu tự lập ra theo hướng dẫn chung về lập đơn giá trên cơ sở điều kiện cụ thể của nhà thầu và giá cả thị trường do các nhà thầu điều tra thực tế khi đi khảo sát hiện trường hoặc giá theo mặt bằng chung được quy định trong hồ sơ mời thầu
✓ Các thành phần cấu tạo trong đơn giá dự thầu
G
1
Trang 22
- Chi phí máy thi công
- Trực tiếp phí khác
Chi phí chung
Thu nhập chụi thuế tính trước dự kiến của nhà thầu
Thuế giá trị gia tăng
Các khoản chi phí phân bổ (chi phí xây dựng nhà tạm để ở và điều hành
thi công)
Ngoài ra đối với 1 số gói thầu đặc biệt trong giá dự thầu còn tính thêm cả hệ
số rủi ro và hệ số trượt giá
dth: Đơn giá dự thầu bao gồm cả hệ số trượt giá và hệ số rủi ro
Đdth: Đơn giá dự thầu
Đdthst: Đơn giá dự thầu sau thuế
CXDNT: Chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công
Đdthtt: Đơn giá dự thầu trước thuế
GTGT: Thuế giá trị gia tăng đầu ra
T: Chi phí trực tiếp
C: Chi phí chung
TL: Thu nhập chịu thuế tính trước dụ kiến của nhà thầu
❖ Phương pháp tính toán các thành phần chi phí trong giá dự thầu
✓ Chi phí trực tiếp
Chi phí trực tiếp là những khoản chi phí có liên quan trực tiếp đến việc tạo ra thực thể sản phẩm và chiểm tỷ trọng lớn trong giá dự thầu Phí tổn này phụ thuộc vào tính chất và khối lượng của công tác xây dựng và có thể trực tiếp tính vào đơn giá xây dựng cơ bản
Trang 23▪ Chi phí vật liệu
- Khái niệm: Chi phí vật liệu trong đơn giá dự thầu bao gồm toàn bộ chi phí
vật liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu luân chuyển
- Đối với vật liệu chính xác định căn cư vào số lượng vật liệu đủ quy cách phẩm chất tính cho một đơn vị tính bao gồm cả phần hao hụt trong quá trình thi công (lượng hao phí này được tính trong định mức của nhà thầu)
- Đối với vật liệu phụ thường tính bằng tỷ lệ phần trăm so với vật liệu chính (thường là 5% - 10%)
- Đối với vật liệu luân chuyển được xác định bằng hệ số luân chuyển vật liệu
- Công thức
Trong đó
KVLP: Hệ số tính đến chi phí vật liệu phụ
Dim: Định mức vật liệu chính thứ i của nhà thầu
giVL: Giá 1 đơn vị tính loại vật liệu chính thứ i đến chân công trình do nàh thầu tự xác định hoặc giá vật liệu theo mặt bằng chung được quy định trong hồ sơ mời thầu
CjVLLC: Chi phí để mua vật liệu luân chuyển loại j
KjLC: Hệ số luân chuyển của loại vật liệu luân chuyển loại j
n: Số loại vật liệu chính sử dụng cho công tác đang xác định đơn giá
m: Số loại vật liệu luân chuyển sử dụng cho công tác đang xác định đ ơn giá
▪ Chi phí nhân công
- Khái niệm: Là các khoản chi về tiền lương cấp bậc và tất cả các khoản
lương phụ (nghỉ lễ, têt, phép ), phụ cấp lượng (phụ cấp lưu động, phụ cấp không
ổn định, phụ cấp khu vực ) và một số chi phí có thể khoán trực tiếp cho người công nhân tham gia trực tiếp vào công tác xây lắp
VLLC j
VL i
m i
K VL
)1
(
Trang 24Chi phí nhân công được xác định trên cơ sở cấp bậc thợ binh quân cho từng loại công việc dựa theo sự biên chế của các tổ nhóm đã được kiểm nghiệm qua nhiều công trình và giá nhân công trên thị trường lao động
- Công thức
Trong đó
NC: Chi phí nhân công trong giá dự thầu
Bi: Lượng hao phí lao động tính bằng ngày công trực tiếp của công tác đang xác định đơn giá theo cấp bậc thợ bình quân quy định trong định mức xây dựng
TL: Tiền lương trực tiếp xây dựng bình quân tương ứng với cấp bậc theo sự biên chế của các tổ nhóm, theo quy định hoặc theo giá thị trường lao động
P: Tổng các khoản lượng phụ, phụ cấp lương có tính chất ổn định tính vào đơn giá dự thầu
▪ Chi phí sử dụng máy thi công
- Khái niệm: Là chi phí sử dụng các loại máy móc thiết bị bằng động cơ
điện, diezel, hơi nước trực tiếp tham gia vào thi công xây lắp bao gồm: chi phí khấu hao cơ bản, chi phí khấu hao sửa chữa lớn, chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí thợi điều khiểm máy, chi phí sửa chữa thường xuyên, các chi phí khác có liên quan đến máy
- Tính toán
Chi phí máy thi công trong giá dự thầu khi tính toán sẽ được chia thành 2 trường hợp
- Trường hợp 1: Nhà thầu có máy thi công
Nhà thầu phải xác định đơn giá ca máy của minh trên cơ sở các thông tư hướng dẫn của bộ xây dựng và phải đảm bảo tính đúng, tính đủ cac yếu tố chi phí,
có tính đến một mức phấn đấu để tăng xác suất trúng thầu
- Trường hợp 2: Nhà thầu không có máy
Chi phí máy thi công trong trường hợp này được xác định trên cơ sở giá thuê máy đã thoả thuận và các khoản chi phí quản lý máy của nhà thầu trong thời gian
)1( P TL
B
Trang 25khai thác Vì vậy các nhà thầu phải chú ý lựa chọn đơn vị cho thuê máy có giá cả hợp lý, lựa chọn hình thức thuê máy cho có hiệu quả (thuê máy không, thuê trọn ca )
▪ Trực tiếp phí khác
- Khái niệm: Trực tiếp phí khác là những chi phí cho những công tác cần
thiết phục vụ trực tiếp việc thi công xây dựng công trinh như: chi phí di chuyển lực lượng lao động trong nội bộ công trường, chi phí cho an toàn lao động, chi phí bảo
vệ môi trường cho người lao động và môi trường xung quanh, chi phí cho bơm nước vét bùn, chi phí thí nghiệm vật liệu mà khồn xác định được khối lượng từ thiết kế
Phương pháp tính toán trực tiếp phí khác trong giá dự thầu được tính toán theo quy định của bộ xây dựng và bằng tỷ lệ phần trăm sơ với tổng chi phí vật liệu, nhân công và máy thi công
- Công thức
Tỷ lệ do nhà thầu tự chọn nhằm đảm bảo
- Đủ bù đắp các khoản chi phí thực tế phát sinh
- Đảm bảo xác suất trúng thầu là cao nhất
Hiện nay tỷ lệ này thưòng được lấy là 1.5%
✓ Chi phí chung
Khái niệm: Chi phí chung là nhưng khoản chi phí không liên quan trực
tiếp tới việc tạo ra thực thể sản phẩm nhưng lại rất cần thiết không thể thếu được, nó gắm liền với quá trình quản lý và điều hành sản xuất ở công trường
Bao gồm:
- Chi phí quản lý và điều hành sản xuất ở công trường
- Chi phí phục vụ công nhân
- Chi phí phục vụ thi công
Trang 26Tỷ lệ này cũng do nhà thầu tự quyết định Hiện nay thường lấy là 5.3%
✓ Thu nhập chịu thuế tính trước dự kiến của nhà thầu
Khái niệm: Thu nhập chịu thuế tính trước là một khoản được tính vào giá
sản phẩm xây dựng để nhằm tạo ra một khoản lãi nhất định cho các doanh nghiệp
và để các doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ với nhà nước
Cách tính:
Tỷ lệ do nhà thầu tự chọn trên cơ sở: Đảm bảo thực hiện nghĩa vụ với nhà nước, đảm bảo cho nhà thầu có tích luỹ và đảm bảo xác suất trúnn thầu là cao nhất
✓ Thuế giá trị gia tăng
Đơn giá dự thầu trước thuế (bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước) là mức giá để tính thuế giá trị gia tăng Thuế giá trị gia tăng đầu ra được xác định bằng tỷ lệ phần trăm so với đơn giá dự thầu trước thuế Thuế giá trị gia tăng đầu ra sử dụng để trả số thuế giá trị gia tăng đầu vào mà doanh nghiệp xây dựng đã ứng trước khi mua các loại vật tư, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng nhưng chưa được tính vào cho phí vật liệu, chi phí máy thi công và chi phí chung trong đơn giá dự thầu trước thuế
✓ Chi phí phân bổ
Chi phí phân bổ (chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công) được tính bằng tỷ lệ phần trăm so với tổng chi trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chụi thuế tính trước
Tỷ lệ phần trăm này được tính bằng 2% đối với các công trình trải dài theo tuyến Các công trình còn lại lấy bằng 1%
Đối với trường hợp đặc biệt khác (công trình có quy mô lớn, phức tạp, ngoài đảo xa ) nếu khoản mục chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công tính theo tỷ lệ trên không phù hợp thì nhà thầu lập dự toán dựa vào điều kiện thực
tế
)
%(T C
Trang 27Nhà thầu thi công công trình dùng khoản chi phí này để xây dựng mới, thuê nhà tại hiện trường hoặc thuê xe đưa đón cán bộ công nhân viên, tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của công trình
2.Phương pháp xác định giá dự thầu đối với gói thầu sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (đấu thầu quốc tế)
Qi: Khối lượng công tác xây lắp thư i do bên mời thầu cung cấp trên cơ sở tiên lượng được bóc ra từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc bản vẽ thiết kế thi công
Di: Đơn giá dự thầu công tác xây lấp thứ i do bên nhà thàu tự lập ra theo hướng dẫn chung về lập đơn giá trên cơ sở điều kiện cụ thể của nhà thầu và giá cả thị trường do các nhà thầu điều tra thực tế khi đi khảo sát hiện trường hoặc giá theo mặt bằng chung được quy định trong hồ sơ mời thầu
Trường hợp đấu thầu quốc tế ngoài quy định như đối với đấu thầu trong nước thì còn có 1 số điểm khác biệt sau:
Về khối lượng vật liệu: Có thể sử dụng định mức vật liệu Việt Nam nhưng
cần phải kiểm tra lại cho đảm bảo phù hợp Ngoài ra với những công việc yêu cầu thực hiện theo tiêu chuẩn kỹ thuật nước ngoài thì cần tính toán lại định mức vật liệu theo tiêu chuẩn quốc tế
Về giá cả vật liệu: Nếu là vật liệu nhập khẩu cần tính đầy đủ các yếu tố chi
phí và giá nhập vật liệu tại kho cảng Việt Nam, tính theo giá ngoại tệ chuyển đổi sang tiền Việt Nam tại thời điểm nhập và tỷ giá hối đoái do ngân hàng ngoại thương công bố Với vật liệu sản xuất trong nước nhưng đự tiêu chuẩn xuất khẩu thì tính theo giá xuất khẩu tại chỗ hoặc tính theo giá tương đương trong khu vực Đông Nam
Á (thường lấy theo mức trung bình thấp)
Về tiền công: Có thể tham khảo tiền công của một số nước trong khu vực
và thường lấy theo mức trung bình thấp của ngành trong khu vực Đông Nam Á
Đối với chi phí sử dụng máy thi công: Với những loại máy đã có trong
nước thì giá ca máy có thể lấy theo bảng giá ca máy hiện hành của địa phương
G
1
Trang 28
nhưng cần điều chỉnh lại tiền lương thợ lái máy theo mặt bằng giá chung trên thị trường
Chi phí chung: Thành phần chi phí chung trong đơn giá dự thầu cần tính
thêm một số yếu tố sau:
- Chi phí mua hồ sơ dự thầu
- Chi phí mua giấy bảo lãnh dự thầu
- Chi phí thuê tư vấn xây dựng
- Chi phí mua mẫu hợp đồng xây dựng theo yêu cầu của dự án
- Chi phí mua giấy bảo lãnh thực hiện hợp đồng
- Chi phí mua giấy bảo lãnh khoản tiền tạm ứng trước
- Chi phí mua các loại bảo hiểm theo yêu cầu của dự án
- Đối với những gói thầu có địa chất yếu hoặc tài liệu về địa chất thuỷ văn chưa đủ độ tin cậy, nền móng phức tạp và thực hiẹn đấu thầu trọn gói thì trong chi phí chung được tính cả chi phí dự phòng
1.3.2 Lợi ích của hồ sơ dự thầu
a) Đối với chủ đầu tư
- Đấu thầu là một phương thức cạnh tranh trong xây dựng để nhằm lựa chọn người nhận đấu thầu đáp ứng được các yêu cầu về mặt kinh tế - kỹ thuật đặt ra cho việc xây dựng công trình Căn cứ vào hồ sơ dự thầu của nhà thầu mà chủ đầu tư có thể lựa chọn được nhà thầu có năng lực đáp ứng yêu cầu của chủ đầ tư về mặt kỹ thuật, trình độ thi công, đảm bảo kế hoạch tiến độ và giá cả hợp lý do đó quản lý và
sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư, tạo sự cạnh tranh lành mạnh giữa các nhà thầu
- Thông qua hồ sơ dự thầu mà chủ đầu tư thấy được khả năng v ề vốn, nhân lực, máy móc thiết bị, công nghệ thi công của nhà thầu để từ đó đưa ra quyết định lựa chọn nhà thầu xứng đáng nhất
- Hồ sơ dự thầu nêu nên đầy đủ các biện pháp thi công, công nghệ, nguyên vật liệu, nhân công sử dụng thi công gói thầu của nhà thầu
- Hồ sơ dự thầu còn đưa ra đề xuất của nhà thầu về mặt tài chính cho gói thầu (giá bỏ thầu)
Trang 29- Hồ sơ dự thầu là cơ sở để chủ đầu tư xem xét lựa chọn nhà thầu Bên cạnh đối với phương thức đấu thầu hai giai đoạn thì hồ sơ dự thầu còn là cơ sở cho chủ đầu tư chỉnh sửa hồ sơ mời thầu cho phù hợp và chặt chẽ hơn Hồ sơ dự thầu là cơ
sở để chủ đầu tư ký hợp đồng xây lắp với nhà thầu
- Thông qua cơ chế đấu thầu chủ đầu tư sẽ đạt được các hiệu quả về mặt kinh
tế như: tiết kiện chi phí xây dựng, sử dụng hiệu quả nguồn vốn… Mặt khác thông qua đầu thầu có thể lựa chọn được nhà thầu có năng lực tốt nhất thực hiện dự án giúp tiết kiệm chi phí, nâng cao chất lượng công trình và tăng tình thẩm mỹ cho các công trình
- Đầu thầu giúp loại bỏ được những mặt hạn chế của hình thức chỉ đình thầu, tránh đươc tình trạng sử dụng kém hiệu quả các nguồn vốn nhà nước
b) Đối với nhà thầu
Thông qua hồ sơ dự thầu nhà thầu có thể trình bày khả năng về tài chính, khả năng về kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi công và giá dự thầu đối với chủ đầu tư Thông qua đó nhà thầu có thể giành cơ hội được nhận thầu, đông thời cũng mang lại lợi ích cho nhà thầu, đảm bảo tính công bằng trong cạnh tranh và không phân biệt đối xử giữa các nhà thầu Do phải cạnh tranh giữa các nhà thầu nên mỗi nhà t hầu phải tìm tòi về kỹ thuật, công nghệ, biên pháp thi công và các giải pháp kinh tế tốt nhất để thắng thầu; đông thời có trách nhiệm cao đối với sản phẩm của mình nhằm giữ uy tín với khách hàng và tăng vị thế của nhà thầu trên thị trường Hồ sơ dự thầu cũng thể hiện năng lực, trình độ của người lập hồ sơ dự thầu
Trang 30CHƯƠNG II: NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ
CÔNG TY XÂY DỰNG CẦU 75
2.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Tên công ty : CÔNG TY XÂY DỰNG CẦU 75
Địa chỉ trụ sở chính : Quốc Bảo- Thanh Trì – Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật Giám đốc : Đào Ngọc Ký
Công ty xây dựng cầu 75 thuộc Tổng công ty công trình giao thông 8, được thành lập theo quyết định số 1107 QĐ/TCCB – LĐ ngày 03 tháng 06 năm 1993 của
Bộ giao thông vận tải
Giấy chứng nhận kinh doanh Công ty nhà nước số 0106000787 do sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 21/06/1996, đăng ký thay đổi lần 4 ngày 17/01/2007
Quyết định chuyển đổi trụ sở Công ty Xây Dựng Cầu 75 số 135 QĐ/TCCB-LĐ ngày 20 tháng 9 năm 2006 của Tổng công ty XDCTGT 8
Là doanh nghiệp có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng cầu đường
Trong những năm gần đây Công ty đã trú trọng đầu tư theo chiều sâu với các thiết bị thi công hiện đại phù hợp với công nghệ thi công mới đáp ứng sự phát triển của ngành xây dựng và đất nước Tiêu biểu là thiết bị đồng bộ cọc khoan nhồi đường kính lớn, thiết bị đồng bộ xe đúc hẫng, các loại cẩu sức nâng lớn 25T - 80T,
Trang 31hệ nổi với tải trọng 200 - 400T và hàng nghìn tấn cọc ván thép chiều dài 12 - 24 m, cùng nhiều thiết bị thi công khác Bên cạnh việc đầu tư về thiết bị công ty còn trú trọng phát triển về đội ngũ lao động với đội ngũ kỹ sư, chuyên gia, công nhân kỹ thuật lành nghề được đào tạo bài bản
2.2 QUY MÔ, NĂNG LỰC CỦA CÔNG TY
2.2.1 Ngành nghề kinh doanh và đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Theo điều lệ của công ty, hiện nay công ty đang hoạt động trên một số lĩnh vực sau:
- Xây dựng mới và sửa chữa các công trình giao thông
- Xây dựng các công trình thuỷ lợi
- Sản xuất vật liệu xây dựng và cấu kiện bê tông đúc sẵn
- Xây dựng công trình kiến trúc, công nghiệp và dân dụng phục vụ giao thông
Công ty xây dựng cầu 75 là loại hình công ty nhà nước hoạt động trên cả ba vùng miền nhưng chủ yếu là trên địa bàn miền Bắc với nhiệm vụ là xây dựng các công trình cơ bản Trong các ngành nghề kinh doanh công ty chủ yếu hoạt động trên lĩnh vực xây dựng cầu – đây chính là thế mạnh của công ty
2.2.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật, khả năng về vốn của công ty
Công ty xây dựng cầu 75 thuộc Tổng công ty công trình giao thông 8 hoạt động trên nguyên tác tự nguyên, dân chủ, bình đẳng, tuân thủ theo đúng pháp luật Trong nền kinh tế thị trường, để đứng vững và không phát triển công ty đã không ngừng đầu tư cả về chiều rộng và chiều sâu nhằm cải tiền nâng cao chất lượng công trình nâng cao uy tín với các chủ đầu tư và Nhà nước Để đạt được như vậy là nhờ
có sự cố gằng không mệt mỏi của lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên trong toàn công ty
Trang 32a) Cơ sở vật chất
Tổng diện tích trụ sở đang sử dụng : 7.342m2
Trong đó:
Trụ sở chính công ty Quốc Bảo, Thanh Trì, Hà Nội : 786m2
Đại diện khu vực tại miền Trung
b) Xe máy thiết bị phục vụ thi công
Tổng số máy móc thiết bị thi công các loại
- Xe trộn bê tông chuyên dùng : 04 chiếc
- Trạm trộn bê tông Trung Quốc : 02 trạm
- Máy xúc lật bánh lốp : 02 chiếc
- Máy bơm bê tông, vữa : 05 chiếc
- Máy bơm nước các loại : 07 chiếc
Trang 33- Máy phô tô : 10 cái
Ngoài ra còn một số loại máy móc thiết bị khác Tổng giá trị các loại máy móc thiết bị hiện tại là 17.638.368.049 đồng
Nhìn chung các loại máy móc thiết bị đều ở tình trạng hoạt động tốt đáp ứng nhu cầu thi công các công trình của công ty
c) Khả năng về vốn của công ty
Hiện tại khả năng về vốn của Công ty hiện nay tương đối tốt đảm bảo thực hiện các hợp đồng đã ký kết theo đúng hợp đồng đã ký kết và đảm bảo ổn định sản xuất kinh doanh
Tổng số vốn kinh doanh hiện tại đạt 1.329.000.000 đồng
Trong đó:
+ Vốn cố định: 865.000.000 đồng
+ Vốn lưu động: 464.000.000 đồng
Trang 34BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
I Tiền và các khoản tương đương tiền 110 12,008,271,307 4,188,437,550
II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120
III Các khoản phải thu ngắn hạn 130 156,503,988,546 190,412,156,529
4 Chi phí xây dựng dở dang 230 646,212,691 1,026,530,599
Trang 35BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
I Tiền và các khoản tương đương tiền 110 9,970,244,156 12,008,271,307
II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120
III Các khoản phải thu ngắn hạn 130 118,413,804,663 156,503,988,546
Trang 36BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
I Tiền và các khoản tương đương tiền 110 13,948,346,210 9,970,244,156
II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120
III Các khoản phải thu ngắn hạn 130 84,687,760,888 118,413,804,663
Trang 37BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
Năm 2009
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ 343.259.066.013 214.096.829.433
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 2.572.977.925 1.192.890.078
3 Doanh thu thuần về bán hàng và
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 6.996.410.020 7.991.065.711
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 1.261.104.199 1.085.674.511
15 Chi phí thuế TNDN nhiện hành 239.163.960 303.988.863
16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại (345.249.539)
17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
Trang 38d) Tình hình nhân lực
Công ty xây dựng cầu 75 thuộc Tổng công ty xây dựng công trình giao thông
8 là doanh nghiệp nhà nước có nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản Tình hình nhân lực hiện tại của Công ty tương đối ổn định, chất lượng lao động ngày càng được nâng cao Tổng số lao động hiện có của Công ty là 1157 người trong đó số lao động hoạt động trong lĩnh vực xây lắp là 1036 người Tổng số cán
bộ chuyên môn là 121 người chiếm gần 10,5% lao động trong cô ng ty Như vậy về
cơ câu lao động trong công ty là khá hợp lý, trong đó số lao động trong hoạt động trong lĩnh vực xây lắp là chủ yếu chiếm 89,5% Hiện tại công ty có 1 giám đốc và 4 phó giám đốc
2.3 Cơ cấu tổ chức
2.3.1 Sơ đồ tổ chức doanh nghiệp
Giám đốc Công ty
P.Giám đốc kế hoạch
P.Giám đốc kỹ thuật
P.Giám đốc kinh
doanh
PGĐ kiêm GĐ chi nhánh TPHCM
P.Vật tư
thiết bị
P Kỹ thuật -Thi công
Xí nghiệp XDCTGT 2
Chi nhánh Công ty tại TP.HCM
Trang 39Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp tại Công ty cầu 75 được bố trí theo sơ đồ trên Trong đó giám đốc Công ty Đào Ngọc Ký là người đại diện hợp pháp cho Công ty Tại các phòng ban gồm có 1 trưởng phòng và 1 phó phòng Các xí nghiệp hoạt động trên cơ sở lấy tư cách pháp nhân của Công ty để ký kết hợp đồng nhưng về mặt tài chính thì hạch toán độc lập với Công ty Các công trình xây dựng của các xí nghiệp một phần do Công ty giao một phần do các xí nghiệp tự chủ động tìm kiếm Cơ cấu
tổ chức tại các xí nghiệp bao gồm giám đốc xí nghiệp, phó giám đốc, các phòng ban
và các đội thi công
2.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
❖ Bam giám đốc
Ban giám đốc Công ty bao gồm 1 Giám đốc và 4 phó giám đốc Giám đốc Đào Ngọc Ký – là người đại diện hợp pháp cho công ty, có nhiệm vụ quản lý toàn
bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty
Các phó giám đốc bao gồm: 1 phó giám đốc kinh doanh, 1 phó giám đốc kế hoạch, 1 phó giám đốc kỹ thuật và 1 phó giám đốc kiêm giám đốc chi nhánh TP.HCM
❖ Phòng tài chính – kế toán
Phòng tài chính – kế toán có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc công ty về lĩnh vực tài chính kế toán.Tổ chức hạch toán kế toán, báo cáo , kiểm tra, kiểm toán nội bộ Thực hiện các công tác kế toán theo đúng quy định của pháp luật và quy chế của Công ty
❖ Phòng kỹ thuật – thi công
Phòng kỹ thuật thi công có chức năng tham mưu cho Giám đốc Công ty trong lĩnh vực kỹ thuật, chất lượng các công trình xây dựng, lập phương án thi công các công trình; tổ chức nhân sự hiện trường, thiết bị máy móc thi công, lập và chỉ đạo các biện pháp tổ chức thi công, trực tiếp theo dõi chất lượng công trình và công tác đảm bảo an toàn lao động khi thi công của tất cả các công trường…
Trang 40❖ Phòng vật tư thiết bị
Phòng vật tư thiết bị có chức năng tham mưu cho Giám đốc công ty về : Đầu
tư mua sắm máy móc thiết bị, quản lý, khai thác và sử dụng hữu ích những thiết bị hiện có Thuê những thiết bị mà Công ty chưa có và cho thuê những thiết bị của Công ty mà chưa cần sử dụng, quản lý tất cả các vật tư trên các công trình
❖ Phòng kinh tế - kế hoạch
Phòng kinh tế - kế hoạch có chức năng nghiên cứu lập kế hoạch tác nghiệp của Công ty, kế hoạch tháng, quý, năm để bố trí lao độ ng; Bóc tách dự toán, phân tích đơn giá, tổng hợp khối lượng thầu, làm hồ sơ hoàn công thanh toán kinh phí cho các công trình
2.3.3 Mối quan hệ của doanh nghiệp với cơ quan quản lý nhà nước
Công ty xây dựng cầu 75 là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 8 Là doanh nghiệp hoạt động lâu năm trong lĩnh vực xây dựng cầu đường Công ty đã đóng góp nhiều cho ngân sách nhà nước Công
ty hoạt động trên cơ sở tuân theo đúng quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân Công ty chịu sự quản lý của Nhà Nước, Tổng công ty công trình giao thông 8
và các bộ ban ngành Vốn doanh nghiệp là do vốn ngân sách nhà nước và một phần vốn doanh nghiệp tự có