Điều này gây không ít khó khăn cho các DN trong nước... Chỉ ra được những thuận lợi và khó khăn của công ty trong công tác kích cầu trong thời gian qua... Do cầu thị
Trang 1CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Cuộc đại khủng hoảng kinh tế toàn thế giới vào cuối năm 2007, năm 2008 và đầu năm 2009 làm cho nền kinh tế Việt Nam suy thoái Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam giảm từ 8,5% vào năm 2007 xuống còn 7,5% vào năm 2008 Tỉ lệ lạm phát tăng nhanh năm 2007 là 8,3% thì sang năm 2008 đã ở mức phi mã 22,97% Đến năm 2009, nền kinh tế Việt Nam bắt đầu phục hồi, tốc độ tăng trưởng đạt 5,32% và tỉ lệ lạm phát chỉ còn 6,88%
Điều này gây không ít khó khăn cho các DN trong nước Vì vậy, để có thể đứng vững trên thị trường đồng thời đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng đòi hỏi mỗi DN phải có sự khác biệt so với các DN khác Ngoài ra,
DN cũng phải đưa ra chiến lược kinh doanh hợp lý, lập kế hoạch cung ứng chi tiết đáp ứng tối đa nhu cầu thị trường
Đối với mặt hàng máy chiếu là mặt hàng nhập khẩu 100% từ nước ngoài, nên các doanh nghiệp phân phối mặt hàng này trong đó có công tycổ phần đầu tư Hoàng Đạo cũng không thể tránh được những tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng này Khủng hoảng kinh tế làm tỷ giá giữa đồng Đô la Mỹ và VNĐ tăng lên làm cho giá máy chiếu tăng lên điều này làm giảm cầu mặt hàng này Bên cạnh đó, máy chiếu chưa thực sự phổ cập đối với người dân Việt Nam, theo số liệu thống kê thì ở Việt Nam có tới trên 80% là các máy chiếu văn phòng còn máy chiếu gia đình chỉ chiếm từ 10-20% Câu hỏi đặt ra cho các nhà phân phối mặt hàng này là làm thế nào để tăng cầu về máy chiếu nói chung và máy chiếu gia đình nói riêng?
Công ty cổ phần đầu tư Hoàng Đạo được thành lập từ năm 1991 là nhà phân phối về máy chiếu hàng đầu ở Việt Nam, công ty đã đạt được những kết quả kinh doanh tốt Nhưng trong thời kỳ nền kinh tế còn nhiều biến động thì công ty cũng gặp không ít khó khăn, đặc biệt trong công tác kích cầu mặt hàng máy chiếu Vì thế, nhu cầu cấp thiết đặt ra cho công ty hiện nay là: thực hiện tốt công tác kích cầu máy chiếu để tăng cầu mặt hàng này tiến tới tăng doanh thu và lợi nhuận cho công ty
Trang 2Chính vì vậy, tác giả quyết định thực hiện đề tài: “Kích cầu mặt hàng máy chiếu trên thị trường miền Bắc của Công ty Cổ phần Đầu tư Hoàng Đạo đến năm
2015 Thực trạng và giải pháp” Đề tài có tính cấp thiết cao, khẳng định được vai trò quan trọng của công tác kích cầu trong các DN Đồng thời đáp ứng được những đòi hỏi chung của thị trường, cũng như giải quyết được những vấn đề cấp thiết của công
ty trong thời gian tới Nhằm đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của công ty từ đó đóng góp vào sự phát triển của nền kinh tế đất nước
1.2 XÁC LẬP VÀ TUYÊN BỐ VẤN ĐỀ TRONG ĐỀ TÀI
Đề tài nghiên cứu về kích cầu mặt hàng vì vậy những vấn đề cần nghiên cứu bao gồm:
• Nghiên cứu về cầu, độ co dãn của cầu và các yếu tố ảnh hưởng tới cầu của một mặt hàng, cụ thể là mặt hàng máy chiếu đa năng Optoma của công ty cổ phần đầu tư Hoàng Đạo
• Nghiên cứu các phương pháp phân tích, ước lượng và dự báo cầu; vận dụng các phương pháp này khi nghiên cứu cầu mặt hàng máy chiếu đa năng Optoma của công ty cổ phần đầu tư Hoàng Đạo
• Tìm hiểu tình hình thực tế hoạt động kinh doanh của công ty, đặc biệt về mặt hàng máy chiếu đa năng Optoma trên thị trường miền Bắc giai đoạn 2001-2009
• Thông qua điều tra thực tế về nhu cầu của khách hàng, chỉ tiêu từ phân tích cầu cùng với các giải pháp kích cầu mặt hàng máy chiếu để đưa ra các giải pháp cụ thể kích cầu mặt hàng máy chiếu đa năng Optoma của công ty cổ phần đầu tư Hoàng Đạo đến năm 2015
Như vậy, qua đề tài sẽ thấy được mức độ đáp ứng của đề tài so với các yêu cầu trên bình diện chung về kinh tế thị trường và quản lý kinh tế, thị trường cũng như các vấn đề đang cấp thiết của công ty
Đề tài sẽ hướng tới giải quyết các vấn đề sau:
Trong giai đoạn 2001-2009, tình hình hoạt động kinh doanh của công
ty như thế nào? Cầu về mặt hàng mặt hàng máy chiếu đa năng Optoma thay đổi như thế nào? Các yếu tố ảnh hưởng tới cầu mặt hàng này có thay đổi ra sao và có thể định lượng được các yếu tố đó không?
Trang 3 Việc kích cầu mặt hàng máy chiếu đa năng Optoma của công ty gặp những thuận lợi và khó khăn gì?
Trong giai đoạn sắp tới, công ty nên có những giải pháp nào để kích cầu mặt hàng máy chiếu trên thị trường miền Bắc?
1.3 NGUỒN SỐ LIỆU
Nguồn số liệu cung cấp cho việc thực hiện đề tài gồm:
✓ Phòng kinh doanh, phòng dự án và phòng kế toán của công ty cổ phần đầu tư Hoàng Đạo
✓ Tài liệu trong các sách và giáo trình
✓ Tổng cục thống kê
✓ Tài liệu trên mạng
✓ Số liệu tổng hợp từ các phiếu điều tra người tiêu dùng do tác giả tự tổng hợp
1.4 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.4.1 Mục tiêu lý luận
Các mục tiêu lý luận được đặt ra cho đề tài là:
Hệ thống một cách tổng quát các lý luận cơ bản về cầu, cụ thể đề tài đề cập tới cầu, cầu cá nhân và cầu thị trường, các yếu tố ảnh hưởng tới cầu là giá bản thân hàng hóa và các yếu tố ngoài giá của bản thân hàng hóa
Đề tài sẽ nêu nhưng lý luận cơ bản về phân tích, ước lượng và dự báo cầu như: khái niệm, vai trò và các phương pháp phân tích cầu Ngoài
ra còn đưa ra các giải pháp chung để kích cầu mặt hàng máy chiếu Để từ đó khẳng định tầm quan trọng của công tác phân tích cầu, kích cầu và các giải pháp cụ thể giúp công ty thực hiện kích cầu máy chiếu có hiệu quả
1.4.2 Mục tiêu thực tiễn
Đề tài hướng tới đáp ứng những mục tiêu thực tiễn như sau:
Đánh giá thực trạng tình hình hoạt động kinh doanh của công ty, phân tích định lượng các yếu tố ảnh hưởng tới cầu máy chiếu trên thị trường
Trang 4miền Bắc của công ty Chỉ ra được những thuận lợi và khó khăn của công ty trong công tác kích cầu trong thời gian qua
Thông qua nghiên cứu, phân tích ước lượng và dự báo cầu máy chiếu
đa năng Optoma của công ty, đồng thời dựa vào các lý luận cơ bản và những thuận lợi và khó khăn, tác giả kiến nghị một số giải pháp nhằm kích cầu mặt hàng máy chiếu đa năng Optoma trên thị trường miền Bắc của công ty cổ phần đầu tư Hoàng Đạo đến năm 2015
1.5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Việc xác định đúng đối tượng và phạm vi nghiên cứu rất quan trọng đối với việc thực hiện đề tài Điều đó thể hiện năng lực và tầm hiểu biết của người thực hiện đề tài Nếu không lựa chọn chính xác đối tượng và phạm vi nghiên cứu sẽ gây khó khăn cho người thực hiện và sẽ xảy ra những điều ngoài ý muốn Vì vậy, phải lựa chọn đối tượng và phạm vi nghiên cứu phù hợp với năng lực của bản thân Dựa trên năng lực và sự hiểu biết của bản thân, cũng như sự hạn chế về số liệu tác giả chọn:
✓ Đối tượng nghiên cứu: công ty cổ phần đầu tư Hoàng Đạo là nhà phân phối độc quyền máy chiếu đa năng Optoma tại Việt Nam Bên cạnh đó, công ty cũng kinh doanh nhiều mặt hàng và lĩnh vực khác, nhưng do hạn chế về năng lực và số liệu nên đề tài đi nghiên cứu cụ thể về sản phẩm máy chiếu đa năng của Optoma của công ty
✓ Phạm vi nghiên cứu được giới hạn là:
Phạm vi nội dung nghiên cứu: chúng ta thấy có rất nhiều yếu tố tác động đến cầu như: giá bản thân hàng hóa, thu nhập của người tiêu dùng, giá của hàng hóa liên quan, quy mô thị trường,thị hiếu người tiêu dùng, sự kỳ vọng của người tiêu dùng,… Qua sự nghiên cứu của bản thân, tác giả nhận thấy những yếu tố tác động tới cầu máy chiếu đa năng Optoma là: giá của bản thân sản phẩm, giá của sản phẩm khác, thu nhập của người dân, yếu tố kỹ thuật của sản phẩm, thị hiếu của người tiêu dùng Nhưng do hạn chế về năng lực và sự hiểu biết của bả n thân cũng như sự hạn chế về việc thu thập số liệu, nên khi tiến hành ước lượng mô hình hàm cầu tác giả chỉ ước lượng dựa vào các yếu tố: giá của bản thân hàng hóa, giá của hàng hóa liên quan, và yếu tố kỹ thuật của sản phẩm
Trang 5Phạm vi không gian: thị trường kinh doanh của công ty rộng khắp cả nước, nhưng trong đề tài sẽ chỉ xem xét cầu của mặt hàng máy chiếu đa năng Optoma trên thị trường miền Bắc Trong đề tài, có đề cập tới các mặt hàng khác hay khu vực thị trường khác là để so sánh chứ không phải nghiên cứu những mặt hàng hay thị trường đó
Phạm vi thời gian nghiên cứu là giai đoạn 2001-2009 Bên cạnh đó, các giải pháp kích cầu đưa ra là cho công ty cổ phần đầu tư Hoàng Đạo và chỉ tới năm 2015 chứ không xa hơn
1.6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Công tác phân tích, ước lượng và dự báo cầu; kích cầu liên quan tới rất nhiều yếu tố và đòi hỏi nhiều số liệu Trong đó, có yếu tố có thể liệt kê, phân tích theo chuỗi số liệu nhưng cũng có những yếu tố không tiến hành thu thập như các dữ liệu thứ cấp tức là không thể phân tích theo chuỗi số liệu được Vì vậy, khi thực hiện đề tài tác giả phải kết hợp nhuần nhuyễn và linh hoạt các phương pháp sau:
➢ Phương pháp đồ thị hóa
➢ Phương pháp mô hình kinh tế lượng
➢ Phương pháp điều tra chọn mẫu
➢ Phương pháp tổng hợp các số liều điều tra, phỏng vấn thông qua phần mềm SPSS
1.7 KẾT CẤU LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Ngoài phần mục lục, tóm lược, lời cảm ơn, lời cam kết, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ hình vẽ, danh mục từ viết tắt và các phụ lục, luận văn được chia thành 4 chương:
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về phân tích cầu và kích cầu mặt hàng máy chiếu Chương 3: Nghiên cứu và đánh giá thực trạng cầu về mặt hàng máy chiếu
đa năng Optoma của công ty cổ phần đầu tư Hoàng Đạo trên thị trường miền Bắc giai đoạn 2001-2009
Chương 4: Một số giải pháp kích cầu mặt hàng máy chiếu đa năng Optoma
trên thị trường miền Bắc của công ty cổ phần đầu tư Hoàng Đạo đến năm 2015
Trang 6CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH CẦU VÀ KÍCH CẦU
MẶT HÀNG MÁY CHIẾU
2.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CẦU
2.1.1 Khái niệm cầu
2.1.1.1 Khái niệm cầu và luật cầu
a Khái niệm cầu
Cầu là một tập hợp hay đường cong cho thấy số lượng của một sản phẩm mà người tiêu dùng có khả năng và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định (McConnell, et al, 2003, tr.50)
Sản phẩm ở đây có thể là hàng hóa hoặc dịch vụ Khi người tiêu dùng có khả năng mua máy chiếu đa năng Optoma nhưng họ lại không có mong muốn mua sản phẩm này, thì sẽ không tạo ra cầu về máy chiếu đa năng Optoma Hay khi họ rất mong muốn được sử dụng máy chiếu đa năng Optoma nhưng họ lại không có khả năng thanh toán, điều này làm cho cầu về sản phẩm này cũng không được hình thành Như vậy, cầu về máy chiếu đa năng Optoma chỉ được hình thành khi khách hàng có cả khả năng mua và sự mong muốn mua sản phẩm này
Cầu khác với nhu cầu Nhu cầu là những mong muốn và nguyện vọng vô hạn của con người Sự khan hiếm làm cho hầu hết các nhu cầu không được thỏa mãn (Bộ giáo dục và đào tạo, 2007, tr.33)
Còn phải phân biệt cầu và lượng cầu Lượng cầu là lượng hàng hóa và dịch vụ mà người mua sẵn sàng mua hoặc có khả năng mua ở các mức giá đã cho trong một thời gian nhất định Như vậy, chúng ta nhận thấy cầu là toàn bộ mối quan hệ giữa lượng cầu và giá (Bộ giáo dục và đào tạo, 2007, tr.33)
b Luật cầu
Luật cầu: phản ánh mối quan hệ ngược chiều giữa giá và lượng cầu Khi giá một sản phẩm tăng lên thì lượng cầu của sản phẩm đó giảm và ngược lại trong khi các yếu tố khác được giả định là không đổi (McConnell, et al, 2003, tr.51)
Luật cầu được giải thích thông qua quy luật lợi ích cận biên giảm dần và hiệu ứng thu nhập, hiệu ứng thay thế Do lợi ích của các sản phẩm kế tiếp ít hơn so với
Trang 7các sản phẩm ban đầu nên người tiêu dùng chỉ mua thêm sản phẩm đó khi giá của nó giảm xuống Hiệu ứng thu nhập thì chỉ ra rằng với một mức giá thấp hơn thu nhập thực tế của người tiêu dùng tăng lên, cho phép họ mua được nhiều hàng hóa hơn mà họ có thể mua trước đó Khi thu nhập thực tế tăng hay giảm đi làm cho lượng cầu về hàng hóa đó cũng tăng lên hay giảm đi (đối với hàng hóa thông thường) Như vậy, khi giá của một mặt hàng nào đó giảm làm cho thu nhập thực tế của người tiêu dùng tăng do đó làm cho cầu về hàng hóa đó tăng theo và ngược lại Hiệu ứng thay thế nói lên hầu như các hàng hóa đều có sự thay thế c ho nhau trong tiêu dùng Khi đó, giá của hàng hóa này tăng thì lượng cầu về mặt hàng thay thế cho nó cũng tăng lên Do đó, làm cho cầu về hàng hóa đó giảm xuống và ngược lại
2.1.1.2 Đường cầu và hàm cầu
a Đường cầu
Đường cong tập hợp tất cả các điểm phản ánh mối quan hệ giữa lượng cầu và giá tại mức giá nhất định Nó thể hiện hàng hóa hay dịch vụ mà người mua mong muốn và có khả năng mua Một đường cong như vậy được gọi là đường cầu Trong đó, lượng cầu được thể hiện trên trục hoành còn trục tung thể hiện giá của hàng hóa (McConnell, et al, 2003, tr.52)
P
Q
2
B A
Đồ thị 2.1 Đường cầu máy chiếu đa năng Optoma P
Q
2
B A
Đồ thị 2.1 Đường cầu máy chiếu đa năng Optoma
Qua đồ thị ta thấy, đường cầu về máy chiếu đa năng Optoma dốc xuống tức là có độ dốc âm Cũng qua đồ thị, ta thấy được sự khác biệt giữa lượng cầu và cầu
Trang 8Cầu là toàn bộ đường cầu, còn lượng cầu được thể hiện thông qua một điểm cụ thể trên đường cầu: như tại điểm A là Q1 chiếc, điểm B là Q2 chiếc,… Khi mức giá máy chiếu đa năng Optoma giảm từ P1 xuống P2 thì cầu mặt hàng này tăng từ Q1 lên Q2 Như vậy, ta thấy đường cầu máy chiếu đa năng Optoma đã thể hiện đúng luật cầu
b Hàm cầu
Xét hàm cầu đơn giản chỉ có sự biến đổi của lượng cầu theo giá (giả thiết chỉ có giá biến đổi các yếu tố khác không đổi)
Khi đó hàm cầu có dạng : Q D = a –b*P
a: Là hệ số chặn, nó phản ánh khi hàng hóa này được cho không (P = 0) thì lượng cầu sẽ đạt lớn nhất a đơn vị hàng hóa
b: Là hệ số chỉ sự nhạy cảm của lượng cầu phụ thuộc vào giá Trước hệ số b là dấu âm, như vậy hàm cầu đã phản ánh đúng theo luật cầu Nếu P thay đổi (tăng) một đơn vị thì lượng cầu sẽ thay đổi (giảm) b đơn vị hàng hóa
2.1.1.3 Độ co dãn của cầu
Độ co dãn của cầu là sự thay đổi phần trăm của lượng cầu chia cho sự thay đổi phần trăm của các yếu tố ảnh hưởng đến lượng cầu (giá hàng hóa đang xét, thu nhập hoặc giá hàng hóa khác) với điều kiện các yếu tố khác không đổi (Bộ giáo dục và đào tạo, 2007, tr.79)
Căn cứ vào các yếu tố tác động ta có các loại độ co dãn của cầu sau:
Độ co dãn của cầu theo giá của hàng hóa đó ( D
P
E ) là thước đo mức độ phản ứng của lượng cầu khi có sự thay đổi của giá với điều kiện các yếu tố khác không đổi
Độ co dãn của cầu theo thu nhập ( D
I
E ) là thước đo độ phản ứng của cầu khi có sự thay đổi của thu nhập với điều kiện các yếu tố khác không đổi
Độ co dãn của cầu theo giá chéo ( X
Y
D P
E ) là thước đo độ phản ứng của
cầu hàng hóa này với sự thay đổi của giá hàng hóa khác (hàng hóa bổ sung hay thay thế) với điều kiện các yếu tố khác không đổi
Trang 9Qua định nghĩa của độ co dãn của cầu thì D
P
E được tính theo công thức sau:
D P
Trong đó: %Q là phần trăm thay đổi của lượng cầu
%P là phần trăm thay đổi của giá hàng hóa đó
Công thức tính EI D, EP D Y X cũng được xác định tương tự như D
P
E Phân tích độ co dãn của cầu có ý nghĩa quan trọng, đặc biệt là độ co dãn của cầu theo giá Thông qua độ co dãn của cầu theo giá mà DN sẽ đưa ra được chính sách giá hợp lý để có thể tối đa hóa doanh thu
Các giá trị độ co dãn của cầu theo giá:
Bên cạnh đó, phân tích EI Dvà EP D Y X cũng rất quan trọng giúp cho DN có căn
cứ cho việc đưa ra các quyết định đúng đắn Khi DN nghiên cứu thấy EI D> 1 tức là mặt hàng mà DN đang kinh doanh là hàng hóa cao cấp, 0< D
I
E < 1 thì hàng hóa đó
là hàng hóa thông thường và EI D< 0 đó là hàng hóa thứ cấp Dựa vào đó, DN sẽ đưa ra những kế hoạch hợp lý phù hợp với thu nhập của người tiêu dùng
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, hầu hết các hàng hóa đều bổ sung hoặc thay thế cho nhau chứ ít khi được tiêu dùng một cách độc lập Ví dụ như: sản phẩm thay thế cho máy chiếu đa năng Optoma đó là máy chiếu đa năng Hitachi, Panasonic, Sony,… Vì vậy, việc phân tích chỉ tiêu EP D Y X rất cần thiết cho DN để có thể DN có thể xác định được chính xác lượng cầu hàng hóa mà mình đang kinh
doanh, để đạt được kết quả kinh doanh tốt nhất
2.1.2 Cầu cá nhân và cầu thị trường
2.1.2.1 Khái niệm cầu cá nhân
Trang 10Cầu cá nhân là lượng hàng hóa hay dịch vụ mà từng cá nhân riêng lẻ có khả năng mua và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định (giả thiết các nhân tố khác không thay đổi)
Cầu cá nhân là yếu tố cơ bản để hình thành nên cầu thị trường về một loại hàng hóa Mỗi cá nhân khác nhau sẽ có sự lựa chọn chi tiêu, mức độ phản ứng với sự biến động của giá cả hàng hóa và các yếu tố khác là khác nhau Do đó, đường cầu của các cá nhân khác nhau là khác nhau
2.1.2.2 Khái niệm cầu thị trường
Đường cầu thị trường là một đồ thị cho thấy tất cả số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người mua sẵn sàng và có khả năng mua tại bất kỳ mức giá nào Đường cầu thị trường là tổng theo chiều ngang của các đường cầu cá nhân lại với nhau (Png Ivan, et al, 2007, tr.34, 35)
Việc xác định đường cầu thị trường về một loại hàng hóa hay dịch vụ n ào đó,
có thể được thực hiện theo nguyên tắc “cộng ngang” các đường cầu cá nhân Theo
nguyên tắc này, đường cầu thị trường về một loại hàng hóa hay dịch vụ được xác định bằng việc cộng lần lượt tất cả các số lượng hàng hóa hay dịch vụ mà các cá nhân trong thị trường mong muốn và sẵn sàng mua ở một mức giá nhất định
2.1.2.3 Xây dựng cầu cá nhân và cầu thị trường
a Xây dựng đường cầu cá nhân
Đường cầu cá nhân là một đường có độ dốc xuống Chúng ta có thể xây dựng đường cầu cá nhân về một loại hàng hóa thông qua điểm tiêu dùng tối ưu như sau: Ví dụ, một tiêu dùng có tập hợp hàng hóa tiêu dùng là máy chiếu đa năng Optoma (X) và máy tính (Y) Sự lựa chọn tiêu dùng tối ưu ban đầu được x ác định là tại điểm A (QY1;QX1) điểm tiếp xúc giữa U1 và I1 Khi giá của máy chiếu đa năng Optoma giảm từ PX1 xuống PX2 đường ngân sách I1 xoay ra ngoài, đường ngân sách mới là I2 Giá máy chiếu đa năng Optoma giảm xuống làm cho MUX/PX tăng lên, để đạt được tối đa hóa lợi ích, người tiêu dùng sẽ giảm tiêu dùng máy tính và tăng máy chiếu đa năng Optoma (Phụ lục 1)
Qua đồ thị ở phụ lục 1, điểm tiêu dùng tối ưu lúc này không phải là A mà là B Số lượng máy chiếu đa năng Optoma tăng từ QX1 lên QX2, số lượng máy tính giảm từ QY1 đến QY2 Khi giá máy chiếu đa năng Optoma giảm từ PX1 xuống PX2 làm cho
Trang 11lượng cầu tăng từ QX1 đến QX2 Từ đó, ta xác định đường cầu cá nhân về máy chiếu
đa năng Optoma là đường D đi qua 2 điểm E, F như trên đồ thị
b Xây dựng đường cầu thị trường
Ta có thể xác định đường cầu thị trường về máy chiếu đa năng Optoma từ hai đường cầu cá nhân về máy chiếu đa năng Optoma DX, DY
QX1 Q
Y1 QY2QTT1 Q
QX1 Q
Y1 QY2QTT1 Q
Đồ thị 2.2 Xây dựng đường cầu thị trường về máy chiếu đa năng Optoma
Tại mức giá P1, ta có lượng cầu thị trường là QTT1 được xác định là: QTT1 =
QX1+QY1 Khi mức giá giảm từ P1 xuống P2 làm cho lượng cầu của các cá nhân X và Y đều tăng lên QX2 và QY2 lượng cầu thị trường tăng lên mức: QTT2 = QX2+QY2 Đường cầu thị trường được xác định là DTT đi qua 2 điểm A(QTT1;P1) và B(QTT2;P2) như trên đồ thị 2.2 Đường cầu thị trường là một đường có độ dốc âm và độ dốc thoải hơn so với các đường cầu của các cá nhân Ta cũng nhận thấy, các yếu tố tác động tới cầu cá nhân cũng sẽ tác động đến cầu thị trường
2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới cầu
2.1.3.1 Yếu tố giá bản thân hàng hóa
Luật cầu thể hiện rất rõ sự tác động của giá của bản thân hàng hóa tới cầu hàng hóa đó Khi giá của hàng hóa giảm xuống, với ngân sách hạn chế, và để tối đa hóa lợi ích của mình như đã phân tích ở trên Người tiêu dùng sẽ cân nhắc, họ sẽ lựa chọn mức tiêu dùng tối ưu mới là tăng tiêu dùng hàng hóa đó và giảm tiêu dùng hàng hóa khác
Trang 12Vậy khi, giá của bản thân hàng hóa giảm sẽ làm cho lượng cầu về hàng hóa đó tăng lên và ngược lại Tức là, khi giá cả của bản thân hàng hóa thay đổi sẽ gây ra sự trượt dọc trên đường cầu Trong đồ thị xây dựng đường cầu cá nhân (phụ lục 1), khi giá của máy chiếu đa năng Optoma giảm từ PX1 xuống PX2 gây ra sự trượt dọc trên đường cầu cá nhân máy chiếu đa năng Optoma, được thể hiện bởi sự trượt dọc trên đường D từ điểm E đến điểm F Trên đồ thị của đường cầu thị trường (Đồ thị 2.2), khi giá giảm từ P1 xuống P2 đã gây ra sự trượt dọc trên đường cầu thị trường (DTT) từ điểm A đến điểm B
2.1.3.2 Những yếu tố ngoài giá của bản thân hàng hóa
a Thu nhập của người dân
Thu nhập của người dân có tác động rất lớn tới cầu và là một nhân tố quan trọng để xác định đường cầu của một loại hàng hóa Thu nhập ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thanh toán, khả năng mua của người tiêu dùng Đối với hầu hết các hàng hóa thì khi thu nhập tăng sẽ làm cầu về hàng hóa đó tăng lên và ngược lại Những hàng hóa mà chịu tác động trực tiếp, cùng chiều với thu nhập gọi là hàng hóa thông thường Nhưng có một số trường hợp ngoại lệ, khi thu nhập tăng lên lại làm giảm cầu của một số hàng hóa Những hàng hóa đó gọi là hàng h óa thứ cấp
P
D
2
Q 0
Hàng hóa thông thường
Đồ thị 2.3 Tác động của thu nhập đến cầu P
D
2
Q 0
Hàng hóa thông thường
Đồ thị 2.3 Tác động của thu nhập đến cầu
Qua đồ thị 2.3, ta thấy rõ sự tác động của thu nhập đến cầu Đối với hàng hóa thông thường, khi thu nhập tăng lên từ I0 lên I2 làm cho cầu tăng lên, đường cầu dịch chuyển sang phải từ D0 sang D2 Đối với hàng hóa thứ cấp, khi thu nhập tăng lên từ
Trang 13I0 lên I1 thì cầu về loại hàng hóa này giảm xuống làm đường cầu dịch chuyển sang trái từ D0 sang D1
b Giá cả của hàng hóa liên quan
Trong nền kinh tế thị trường hiện đại ngày nay, rất ít hàng hóa được tiêu dùng một cách độc lập và việc không có hàng hóa thay thế là hầu như không có Khi giá của các yếu tố này thay đổi sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới cầu của một loại hàng hóa Khi giá hàng hóa bổ sung cho hàng hóa đó trong tiêu dùng tăng lên, sẽ làm cho cầu về hàng hóa đó giảm, khi đó đường cầu dịch chuyển sang trái và ngược lại
Còn khi giá hàng hóa thay thế cho hàng hóa đó trong tiêu dùng tăng, làm cho cầu về hàng hóa đó tăng lên, đường cầu dịch chuyển sang phải và ngược lại Ví dụ, khi giá máy chiếu đa năng Hitachi tăng lên, vì cùng đem lại lợi ích như nhau mà giá máy chiếu đa năng Optoma rẻ hơn thì người tiêu dùng sẽ lựa chọn tiêu dùng máy chiếu đa năng Optoma, do khi đó làm cho lợi ích tiêu dùng hàng hóa này tăng lên Từ đó, làm cho cầu về máy chiếu đa năng Optoma tăng lên
c Quy mô thị trường
Quy mô thị trường được hiểu là số lượng người tiêu dùng hàng hóa hay dịc h vụ trên thị trường Khi quy mô thị trường tăng lên làm cho cầu thị trường về hàng hóa, dịch vụ tăng lên Do đó, khi số lượng người mua một loại hàng hóa trên thị trường tăng lên làm cho lượng cầu thị trường ở mỗi mức giá cũng tăng Do cầu thị trường tăng làm cho đường cầu dịch chuyển sang phải Nếu số lượng người mua giảm đi sẽ làm cho cầu thị trường giảm và đường cầu dịch chuyển sang trái Như vậy, quy mô thị trường sẽ làm dịch chuyển đường cầu
d Thị hiếu người tiêu dùng
Thị hiếu hay sở thích của người tiêu dùng là một yếu tố có ảnh hưởng rất lớn tới cầu Nó là một trong hai yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến lựa chọn tiêu dùng tối
ưu Khi người tiêu dùng có thị hiếu tăng về một loại hàng hóa nào đó sẽ làm cho cầu về hàng hóa đó tăng và ngược lại Ví dụ, khi người tiêu dùng ưa thích sử dụng máy chiếu đa năng Optoma hơn, sẽ làm cho cầu máy chiếu đa năng Optoma tăng, đường cầu dịch chuyển sang phải
e Sự kỳ vọng của người tiêu dùng
Trang 14Sự kỳ vọng của người tiêu dùng là sự mong muốn và dự đoán cũng như là nhận định khá chắc chắn và có thể tin tưởng được của họ về c ác nhân tố có ảnh hưởng tới cầu một loại hàng hóa, dịch vụ nào đó Người tiêu dùng sẽ căn cứ vào những kỳ vọng đó để đưa ra quyết định tiêu dùng có lợi nhất cho mình Ví dụ, nếu người tiêu dùng kỳ vọng giá của máy chiếu đa năng Hitachi tăng, khi đó cầu về hàng đó sẽ tăng lên Ứng với mỗi mức giá đã cho lượng cầu đều tăng lên, do đó dự báo về giá tăng làm cầu về máy chiếu đa năng Hitachi tăng lên khi đó đường cầu dịch chuyển sang phải
f Các yếu tố khác
Ngoài những yếu tố chủ yếu trên có rất nhiều yếu tố khác có vai trò thứ yếu tác động tới cầu về một hàng hóa dịch vụ như thiên tai, chính sách của chính phủ, dịch vụ chăm sóc khách hàng, hậu mãi,… Ví dụ, khi lũ lụt xảy ra làm cho cầu về các mặt hàng lương thực tăng lên Hay khi chính phủ giảm thuế nhập khẩu làm cho cầu về hàng hóa nhập khẩu tăng lên Hoặc khi các công ty có chính sách chăm sóc khách hàng và hậu mãi tốt sẽ làm tăng cầu về mặt hàng mà công ty kinh doanh
2.2 PHÂN TÍCH CẦU
2.2.1 Khái niệm phân tích cầu
Phân tích cầu theo định nghĩa chung nhất là sự chia nhỏ sự vật, hiện tượng trong mối quan hệ hữu cơ với các bộ phận cấu thành sự vật, hiện tượng đó
Dựa trên những lý luận cơ bản về cầu và các nhân tố ảnh hưởng tới cầu, ta có thể hiểu phân tích cầu là việc nghiên cứu mối quan hệ phụ thuộc của lượng cầu với một hay nhiều biến khác nhằm phục vụ cho việc ước lượng và dự báo giá trị trung bình của lượng cầu với các giá trị đã biết của biến độc lập
2.2.2 Các phương pháp phân tích cầu
Có rất nhiều phương pháp phân tích cầu như: phương pháp phân tích cầu theo thời gian, việc phân tích cầu theo thời gian sẽ chỉ ra biến động của cầu theo biến số thời gian; phân tích chi tiết, mọi kết quả phân tích cầu có thể được chi tiết theo nhiều hướng khác nhau; phân tích so sánh là việc đối chiếu các chỉ tiêu hiện tượng kinh tế đã được lượng hóa có cùng một nội dung, tính chất tương tự để xác định mức độ biến động của cầu phụ thuộc vào mức độ biến động của các chỉ tiêu; phân
Trang 15tích hồi quy chỉ ra sự phụ thuộc của cầu về một mặt hàng vào các biến số độc lập
theo một mô hình hồi quy
2.2.3 Vai trò của phân tích cầu
Phân tích cầu có vai trò rất quan trọng, nó là một giai đoạn không thể thiếu của quá trình nghiên cứu cầu Chính những số liệu, tổng hợp và kết luận của phân tích cầu là cơ sở tin cậy để ước lượng và dự báo cầu, đáp ứng được yêu cầu đề ra của
DN khi nghiên cứu cầu về mặt hàng mà DN kinh doanh
Hơn nữa, chỉ có thực hiện phân tích cầu DN mới có thể xác định chính xác và
rõ ràng đâu là yếu tố có tác động lớn tới cầu Những kết quả đó giúp cho DN có thể đề ra giải pháp tốt nhất cho việc kinh doanh của DN
2.3 ƯỚC LƯỢNG VÀ DỰ BÁO CẦU
2.3.1 Khái niệm về ước lượng và dự báo cầu
Ước lượng cầu là việc tiến hành đo lường cầu dựa trên các yếu tố tác động đến
cầu trong một khoảng thời gian nhất định
Dự báo cầu là dự đoán trước về những trị số của biến phụ thuộc sau khi đã có những thông tin về các biến số giải thích, đó là việc tiên lượng một mức cầu cụ thể trong một thời điểm trong tương lai và trong một môi trường xác định
2.3.2 Các phương pháp ước lượng và dự báo cầu
Có các phương pháp ước lượng cầu như: phương pháp điều tra nghiên cứu hành vi của người tiêu dùng, phương pháp thử nghiệm, phương pháp thí nghiệm trên thị trường, phương pháp phân tích hổi quy Trong đó, phương pháp phân tích hồi quy được sử dụng nhiều vì đỡ tốn kém về chi phí cho DN và kết quả mang lại có độ tin cậy cao (phương pháp này sử dụng phần mềm kinh tế lượng để ước lượng hàm cầu, cụ thể là sử dụng phương pháp OLS)
Dự báo cầu được thực hiện bằng các phương pháp như: dự đoán theo chuỗi thời gian, dự đoán theo thời vụ - chu kỳ và dự đoán cầu bằng mô hình kinh tế lượng
2.3.3 Vai trò của ước lượng và dự báo cầu
Kết quả của việc ước lượng và dự báo cầu là cơ sở để DN đề ra kế hoạch, chiến lược kinh doanh Khi thực hiện tốt ước lượng và dự báo cầu, DN có cơ sở tin cậy để tiến hành lập các kế hoạch, chiến lược kinh doanh đặc biệt là chiến lược về giá, chiến lược kích cầu của công ty,… cũng như các kế hoạch chi tiết hơn cho việc
Trang 16cung ứng hàng hóa đáp ứng tốt nhu cầu thị trường Từ đó, sẽ giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh và nâng cao được hiệu quả kinh doanh của DN
2.4 TỔNG QUAN KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU VỀ VẤN ĐỀ CỦA ĐỀ TÀI
Qua quá trình tìm hiểu, tác giả tiếp cận một số nghiên cứu liên quan tới vấn đ ề nghiên cứu của đề tài của một số tác giả như:
Nghiên cứu của tác giả Đào Văn Dương (2009) về vấn đề kích cầu sản phẩm thép đã bám sát mục tiêu nghiên cứu, sử dụng phần mềm kinh tế lượng (Eviews) và phần mềm SPSS để thống kê tổng hợp các số liêu sơ cấp, đưa ra được các giải pháp kích cầu sản phẩm thép Nhưng về mặt lý thuyết, tác giả chưa phân biệt cầu với nhu cầu và lượng cầu; đồng thời chưa đưa ra khái niệm, vai trò và các phương pháp phân tích cầu mà chỉ đề cập tới ước lượng và dự báo cầu
Trong nghiên cứu của tác giả Trần Thị Phương Nga (2009) về kích cầu sản phẩm may mặc, phần cơ sở lý luận tác giả đã có sự phân biệt giữa cầu với lượng cầu và nhu cầu, nhưng tác giả không nêu một yếu tố quan trọng hàng đầu tác động tới cầu là giá của bản thân hàng hóa Hơn nữa, đề tài không đề cập tới khái niệm và vai trò của phân tích cầu, ước lượng và dự báo cầu mà chỉ nêu lên các phương pháp nghiên cứu cầu Còn về phần thực trạng, tác giả đã định lượng được các yếu tố ảnh hưởng đến cầu sản phẩm may mặc của công ty Cổ Phần May Nhà Bè Bên cạnh đó, tác giả cũng đưa ra được các giải pháp kích cầu mặt hàng này của công ty
Theo nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Hào (2009) về phân tích cầu và các giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, tác giả đã đưa ra được các khái niệm và lý thuyết cơ bản về cầu, nêu ra sự cần thiết của kích cầu đối với DN và đưa ra các chính sách Nghiên cứu về phân tích cầu nhưng tác giả không nêu lên khái niệm cũng như các phương pháp và vai trò của phân tích cầu Trong nghiên cứu đã có cả phân tích số liệu sơ cấp và số liệu thứ cấp
“Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty c ổ phần đầu tư Hoàng Đạo” (từ năm 2001 tới năm 2009) đã đánh giá được tình hình kinh doanh của công
ty trong giai đoạn 2001-2009 Báo cáo còn đưa ra những đánh giá về thị trường như: xu hướng phát triển sản phẩm, xu hướng mua sắm của khách hàng, diễn biến chính của thị trường, đối thủ và sản phẩm cạnh tranh,… Từ đó, đưa ra các kế hoạch
Trang 17kinh doanh hợp lý, kế hoạch tiếp cận khách hàng và các giải pháp kích cầu máy chiếu Tuy nhiên, công ty vẫn chưa nghiên cứu hết các yếu tố tác động tới cầu máy chiếu nên chưa thể đưa ra các biện pháp kích cầu thật sự hiệu quả
Theo “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua của khách hàng” của tác giả Nguyễn Thanh Bình Trong bài viết đã nêu và phân tích ảnh hưởng của các yếu tố tới hành vi mua của khách hàng, đây là cơ sở để DN hoạt động tốt hơn Dựa vào đó, DN sẽ đưa ra các chính sách thích hợp có liên quan tới các yếu tố ảnh hưởng tới hành vi mua của khách hàng, từ đó thu hút được khách hàng mua sản phẩm của DN, làm tăng cầu về mặt hàng đó Đây là một phần quan trọng trong công tác kích cầu mà mọi DN cần thực hiện
2.5 PHÂN ĐỊNH NỘI DUNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Cầu là một tập hợp hay đường cong cho thấy số lượng của một sản phẩm mà người tiêu dùng có khả năng và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định Luật cầu cho thấy: khi giá một sản phẩm tăng lên thì lượng cầu của sản phẩm đó giảm và ngược lại trong khi các yếu tố khác được giả định là không đổi Cầu bao gồm cầu thị trường và cầu cá nhân, trong đó đường cầu thị trường là tổng theo chiều ngang của các đường cầu cá nhân lại với nhau Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng tới cầu, nhưng trong đó yếu tố giá bản thân hàng hóa sẽ có ảnh hưởng trực tiếp và lớn nhất tới cầu Ngoài ra, còn rất nhiều các yếu tố khác như: giá của hàng hóa liên quan, thu nhập của người dân, quy mô thị trường, thị hiếu người tiêu dùng, sự kỳ vọng của người tiêu dùng, dịch vụ hậu mãi, chính sách của chính phủ,…
Phần cơ sở lý luận tác giả đã đưa ra các khái niệm cơ bản liên quan tới cầu Đồng thời đề tài chỉ rõ thế nào là phân tích cầu, ước lượng và dự báo cầu cũng như các phương pháp và vai trò của công tác này trong DN Đây là cơ sở để tác giả tiến hành nghiên cứu thực trạng kích cầu máy chiếu tại công ty c ổ phần đầu tư Hoàng Đạo Từ đó, đưa ra các giải pháp thích hợp để kích cầu mặt hàng này
Do đề tài nghiên cứu là: “Kích cầu mặt hàng máy chiếu trên thị trường miền Bắc của công ty cổ phần đầu tư Hoàng Đạo đến năm 2015 Thực trạng và giải pháp” Nên phần lý thuyết tác giả chỉ đưa ra các khái niệm cơ bản về cầu; phân tích
Trang 18cầu; ước lượng và dự báo cầu chứ không đề cập các lý luận rộng hơn liên qua đến cầu
Khi xây dựng mô hình hàm cầu sẽ dựa vào các yếu tố tác động đến cầu Hàm
cầu thực nghiệm tổng quát có dạng: Q = f (P, M, PR, T, Pe, N)
Trong đó: Q là lượng cầu máy chiếu đa năng Optoma; P là giá máy chiếu đa
năng Optoma; M là thu nhập của người tiêu dùng; PR là giá của những hàng hóa
liên quan (cụ thể là giá máy chiếu đa năng Hitachi); T là thị hiếu người tiêu dùng;
Pe là giá kỳ vọng của người tiêu dùng; N là số lượng người mua
Nhưng do hạn chế về số liệu thu thập và do thu nhập của người tiêu dùng là yếu tố ảnh hưởng tới cầu máy chiếu gia đình mà lượng máy chiếu này chỉ chiếm hơn 10% trong tổng doanh số máy chiếu đa năng Optoma của công ty Vì vậy, tác giả sẽ tiến hành ước lượng mô hình hàm cầu dựa vào các yếu tố: giá của bản thân hàng hóa, giá hàng hóa liên quan, yếu tố kỹ thuật của sản phẩm
Hàm cầu về máy chiếu đa năng Optoma có dạng: Q = f (P, PR, D )
Trong đó: D là biến giả đại diện cho tác động của yếu tố kỹ thuật của sản phẩm Tác giả lựa chọn hàm cầu về máy chiếu đa năng Optoma là hàm cầu tuyến tính để thuận lợi cho việc phân tích các yếu tố liên quan và dự báo cầu về sau Khi
đó, hàm cầu tuyến tính thực nghiệm có dạng: Q = a + bP + cPR + eD
Tác giả sẽ ước lượng và nghiên cứu cụ thể hơn mô hình này trong chương 3 Sau đây là các giải pháp mang tính tổng thể để kích cầu mặt hàng máy chiếu (sẽ được nêu thành các giải pháp cụ thể để kích cầu máy chiếu đa năng Optoma trên thị trường miền Bắc của công ty cổ phần đầu tư Hoàng Đạo tới năm 2015):
▪ Giải pháp về giá: giá là yếu tố hàng đầu tác động đến cầu Vì vậy, các
DN phải có chính sách giá linh hoạt, hợp lý để có thể thu hút khách hàng và tăng khả năng cạnh tranh của DN trên thị trường
▪ Giải pháp về yếu tố giá hàng hóa liên quan: DN phải tìm hiểu về đối thủ cạnh tranh, phân tích kỹ những hoạt động của họ, dự đoán mức giá mà họ sẽ đưa ra, để DN có thể đưa ra chính sách giá hợp lý nhất Hơn nữa, việc hiểu biết rõ về đối thủ cạnh tranh giúp DN tạo ra được sự khác biệt nhất, khẳng định được vị trí của DN trên thị trường
Trang 19▪ Giải pháp để tăng thị hiếu người tiêu dùng về mặt hàng máy chiếu, từ đó kích cầu mặt hàng này như: quảng cáo, tiếp thị DN cần phải đẩy mạnh công tác quảng cáo và tiếp thị sản phẩm DN có thể thực hiện quảng cáo và tiếp thị qua nhiều phương tiện truyền thông như: tivi, internet, báo, tạp chí,…Các DN cũng có thể tiến hành quảng cáo, tiếp thị trực tiếp đến khách hàng qua các hội chợ triển lãm sản phẩm công nghệ; hoặc các chương trình do chính DN tổ chức,…
▪ Giải pháp để mở rộng quy mô thị trường: có một hệ thống phân phối rộng lớn sẽ giúp cho mặt hàng mà DN kinh doanh tiếp cận được với nhiều người tiêu dùng hơn làm tăng cầu về mặt hàng đó Hơn nữa, thông qua hệ thống phân phối sản phẩm sẽ tới tay người tiêu dùng nhanh hơn và không bị hỏng vì phải vận chuyển đường xa
▪ Giải pháp về sản phẩm: xã hội ngày càng phát triển, con người càng có những đòi hỏi cao hơn đối với các loại hàng hóa Vì thế, các DN phải tạo ra được sự khác biệt về sản phẩm so với các đối thủ cạnh tranh để có thể đứng vững trên thị trường Đối với mặt hàng máy chiếu thì điểm tạo ra sự khác biệt đó chính là chất lượng và mẫu mã sản phẩm Khi một loại máy chiếu có chất lượng tốt với các tính năng ưu việt, dễ sử dụng và mẫu mã, hình dáng ưa nhìn sẽ thu hút khách hàng và khiến họ phải mua nó Qua đó sẽ làm tăng cầu về mặt hàng máy chiếu
▪ Một số giải pháp khác như: hoàn thiện và nâng cao chất lượng công tác nghiên cứu và phân tích, dự báo cầu; nâng cao chất lượng công tác bán hàng và sau bán; giải pháp về phía nhà nước;…
Trang 20CHƯƠNG 3 NGHIÊN CỨU VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CẦU VỀ MẶT HÀNG MÁY CHIẾU ĐA NĂNG OPTOMA CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HOÀNG
ĐẠO TRÊN THỊ TRƯỜNG MIỀN BẮC GIAI ĐOẠN 2001-2009
3.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CẦU MẶT HÀNG MÁY CHIẾU
ĐA NĂNG OPTOMA CỦA CÔNG TY
3.1.1 Phương pháp đồ thị hóa
Là phương pháp phân tích các số liệu, tài liệu và các mối quan hệ giữa các biến số thông qua đồ thị Phương pháp này giúp người đọc sẽ dễ dàng tiếp cận với vấn đề, làm cho nghiên cứu có tính logic, chặt chẽ và phong phú, sinh động hơn
3.1.2 Phương pháp mô hình kinh tế lượng
Là phương pháp sử dụng phần mềm kinh tế lượng để ước lượng mô hình hồi quy Trên cơ sở kiểm định sự phù hợp, chính xác của mô hình, để đưa ra những đánh giá định lượng về sự ảnh hưởng của các biến độc lập đối với các biến phụ thuộc trong mô hình Tác giả lựa chọn phương pháp mô hình kinh tế lượng sử dụng phần mềm SPSS để ước lượng hàm cầu Công ty cổ phần đầu tư Hoàng Đạo là công
ty phân phối độc quyền máy chiếu Optoma của Đài Loan tại Việt Nam, chứng tỏ công ty có những đặc điểm của hãng định giá (mức giá do các nhà quản lý DN quyết định chứ không phải được xác định bằng sự tương tác đồng thời giữa cung và cầu) nên tác giả sẽ sử dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất thông thường (OLS) để ước lượng các tham số của phương trình hồi quy nhằm thu được cá ước lượng không chệch, mang lại ý nghĩa thống kê và ý nghĩa kinh tế cho mô hình Như ở chương 2 đã nói, tác giả sẽ ước lượng hàm cầu về máy chiếu đa năng Optoma Nội dung ước lượng hàm cầu về máy chiếu đa năng Optoma bao gồm các bước sau:
Bước 1: Xác định hàm cầu tuyến tính thực nghiệm về máy chiếu đa năng
Optoma Hàm cầu tuyến tính thực nghiệm về máy chiếu đa năng Optoma có dạng:
Q = a + bP + cPR + eD
Dấu của các hệ số b, c, e là :
➢ b mang dấu âm, theo tính chất của luật cầu
Trang 21➢ c mang dấu dương vì trong đề tài nghiên cứu hàng hóa liên quan là máy chiếu có thể thay thế cho máy chiếu đa năng Optoma trong tiêu dùng như máy chiếu đa năng Sony, Panasonic, Hitachi,… (cụ thể trong đề tài, hàm cầu máy chiếu đa năng Optoma được ước lượng dựa vào yếu tố giá của máy chiếu đa năng Hitachi)
➢ e mang dấu dương vì D = 01 Biến giả D được xác định là mức độ ảnh hưởng của yếu tố kỹ thuật của máy chiếu đối với tâm lý của người tiêu dùng Khi người tiêu dùng không quan tâm tới yếu tố kỹ thuật của máy chiếu khi mua sản phẩm này thì D = 0 Khi người tiêu dùng có quan tâm tới yếu tố này khi mua máy chiếu thì D = 1 Như vậy, khi yếu tố kỹ thuật sản phẩm được nâng cao sẽ có tác động làm tăng cầu máy chiếu
Bước 2: Thu thập dữ liệu về các biến có trong hàm cầu về máy chiếu đa năng
Optoma của công ty như: giá bản thân mặt hàng này, giá hàng hóa liên quan (giá máy chiếu đa năng Hitachi),…
Bước 3: Ước lượng cầu về máy chiếu đa năng Optoma của công ty bằng
phương pháp OLS Sử dụng phần mềm SPSS để xử lý số liệu, chạy mô hình Kiểm tra mức độ chính xác của mô hình Để biết được mức độ chính xác của mô hình cần phải thực hiện những kiểm định ý nghĩa về kinh tế (đối chiếu dấu ước lượng của các tham số với dấu của các hệ số đã nêu trong hàm cầu tuyến tính thực nghiệm), và kiểm định ý nghĩa thống kê của các tham số ước lượng cũng như mức độ phản ánh sự biến động của biến phụ thuộc vào các biến độc lập Đưa ra các kết luận về các kết quả thu được từ việc ước lượng mô hình là cơ sở cho việc phân tích cầu và đưa
ra các giải pháp cho DN
3.1.3 Phương pháp điều tra chọn mẫu
Điều tra chọn mẫu là phương pháp dựa trên kết quả điều tra từ một mẫu nghiên cứu mang tính chất đại diện, để có thể suy rộng ra bản chất của đối tượng nghiên cứu Đây là phương pháp có tính thực tiễn cao, thông tin sát thực nhưng tốn kém về cả tiền bạc và nhân lực, hơn nữa thông tin thu được thông qua điều tra ch ọn mẫu có thể có độ chính xác không cao nếu không chọn mẫu điều tra (đối tượng điều tra) chính xác
Trang 22Tác giả tiến hành phát phiếu điều tra cho các công ty là đối tác của Zodiac và người tiêu dùng trên địa bàn Hà Nội về số lượng người tiêu dùng và các công ty sử dụng, kinh doanh máy chiếu của Zodiac, mục đích sử dụng của khách hàng, sự đánh giá của khách hàng tới chất lượng, giá cả của sản phẩm cũng như về chất lượng phục vụ của công ty,… Qua đó, hiểu rõ hơn về nhu cầu của khách hàng đối với sản phẩm máy chiếu của công ty cổ phần đầu tư Hoàng Đạo Những điều tra đó được thể hiện trong “ Phiếu điều tra ý kiến khách hàng” (Phụ lục 3)
3.1.4 Phương pháp tổng hợp các số liệu điều tra, phỏng vấn
Phương pháp này được thực hiện thông qua phần mềm SPSS Thông qua xử lý số liệu, bằng mã hóa các thông tin thành các biến định lượng, so sánh các chỉ tiêu của các mẫu điều tra với nhau
3.2 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HOÀNG ĐẠO GIAI ĐOẠN 2001-2009
3.2.1 Tổng quan về công ty cổ phần đầu tư Hoàng Đạo
3.2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần đầu tư Hoàng Đạo được thành lập từ năm 1991 Ban đầu mới thành lập công ty có tên gọi là Công ty Tin học Zodiac Đến năm 1993, công ty đã đổi tên lần thứ nhất thành công ty TNHH Hoàng Đạo Để kịp với tốc độ phát triển chung của nền kinh tế trong nước và trên thế giới năm 2008, công ty đã chuyển từ hình thức TNHH sang hình thức cổ phần với tên mới là Công ty cổ phần đầu tư Hoàng Đạo Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.Hà Nội cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh với số đăng ký kinh doanh là 0103026645 Vốn điều lệ của công ty là 35 tỷ đồng
Địa chỉ trụ sở chính của công ty là: Tầng 1 tòa nhà Đại Phát, Lô A2C cụm sản xuất tiểu thủ công nghiệp và công nghiệp nhỏ Cầu Giấy, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, TP.Hà Nội Địa chỉ chi nhánh phía Nam: 183 Phan Xích Long, Phường 7, Q.Phú Nhuận, TP.Hồ Chí Minh Qua 19 năm xây dựng và phát triển, công ty đã khẳng định được vị trí là nhà cung cấp giải pháp tổng thể, tích hợp hệ thống và là phân phối chuyên nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực truyền thông, trình chiếu chuyên nghiệp cho thị trường trong nước
3.2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty
Trang 23Công ty được thành lập với chức năng và nhiệm vụ chính là cung cấp giải pháp tổng thể, tích hợp hệ thống và phân phối các thiết bị truyền thông và trình chiếu ở Việt Nam
Công ty hoạt động trong khuôn khổ của pháp luật, được hưởng những quyền lợi cũng như phải thực hiện những nghĩa vụ theo quy định của luật DN 2005 Hàng năm, công ty luôn thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước; bảo đảm cung cấp các sản phẩm chính hãng, chất lượng cao đồng thời bảo hành, bảo trì miễn phí các sản phẩm bán ra theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất, và tiếp tục bảo hành sau khi sản phẩm đã hết thời hạn bảo hành nếu khách hàng có nhu cầu Trong thời gian b ảo hành, công ty sẽ cung cấp thiết bị thay thế tạm thời để đảm bảo cho công việc của khách không bị gián đoạn
3.2.1.3 Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh của công ty
Công ty tham gia rất nhiều hoạt động kinh doanh như: đại lý mua, bán, ký gửi hàng hóa; buôn bán trang thiết bị phòng cháy chữa cháy; buôn bán hàng điện tử, tin học; sản xuất, lắp rắp máy chiếu và thiết bị điện tử, tin học; tư vấn, lắp đặt và mua bán thiết bị âm thanh ánh sáng, thiết bị viễn thông, truyền hình;… Trong đó, các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty là:
• Thiết bị trình chiếu nghe nhìn
• Thiết bị ngành y tế
• Thiết bị hội nghị truyền hình
• Các thiết bị tích hợp và điều khiển hệ thống
3.2.1.4 Cơ cấu tổ chức của công ty
Với hơn 7 người của ngày đầu thành lập, đến nay công ty Cổ phần đầu tư Hoàng Đạo đã có đội ngũ cán bộ nhân viên, kỹ thuật viên hơn 95 người, trong đó có hơn 80 người có trình độ đại học và trên đại học; có 20 người tốt nghiệp đại học khối kinh tế và số người tốt nghiệp từ trường ĐHTM là 6 người
Người đứng đầu công ty là chủ tịch HĐQT ông Vũ Quốc Khánh, tổng giám đốc là ông Lưu Công Nguyên và các phòng ban là: phòng kinh doanh, phòng kế toán, phòng dự án, phòng kỹ thuật, phòng media, phòng nghiên cứu và phát triển, phòng xuất nhập khẩu và phòng hành chính
3.2.1.5 Tiêu chí phục vụ của công ty
Trang 24Với phương châm và chiến lược tất cả vì khách hàng, Hoàng Đạo mong muốn được phục vụ khách hàng thường xuyên, liên tục với dịch vụ bán hàng và sau bán
hàng tốt nhất Khẩu hiệu, tiêu chí phục vụ của công ty đó là: “Sự hài lòng của khách hàng chính là thành công của chúng tôi”
Từ đó, công ty thấy được vị trí quan trọng của khách hàng đồng thời công ty còn rất chú trọng chất lượng sản phẩm và mạng lưới đại lý nhằm phục vụ khách hàng trên toàn quốc nhanh nhất, tốt nhất và chất lượng đảm bảo
3.2.2 Đánh giá tổng quan hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần đầu
tư Hoàng Đạo giai đoạn 2001-2009
Công ty cổ phần đầu tư Hoàng Đạo đã đạt được nhiều thành tựu trong việc kinh doanh Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty được thể hiện ở bảng số liệu (phụ lục 2) và biểu đồ 3.1 và biểu đồ 3.2 dưới đây
0 20 40 60 80 100 120
Giá trị
(tỷ đồng)
2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009
Năm
Biểu đồ 3.1 Tổng doanh thu, tổng chi phí và lợi nhuận
Tổng doanh thu Tổng chi phí
Lợi nhuận
Qua biểu đồ trên ta thấy tổng doanh thu, tổng chi phí và lợi nhuận của công ty từ năm 2001-2005 đều tăng lên Doanh thu trong giai đoạn này tăng trung bình 17,34%/năm, chi phí tăng 9,1%/năm và lợi nhuận tăng 32,91%/năm Năm 2006, doanh thu của công ty giảm xuống trong khi đó chi phí vẫn tăng lên vì vậy lợi nhuận giảm Lợi nhuận của năm 2006 giảm 29,4% so với năm 2005 Trong các năm 2007- 2009, qua biểu đồ ta có thể thấy doanh thu tăng rất nhanh còn chi phí lại tăng
Nguồn: Phòng kế toán công ty cổ phần đầu tư Hoàng Đạo
Trang 25chậm vì vậy lợi nhuận của công ty tăng lên đáng kể, từ năm 2007 doanh thu của công ty là 61,5 tỷ đồng và lợi nhuận là 16,5 tỷ đồng đến năm 2009, doanh thu đã là
118 tỷ đồng và lợi nhuận đạt 44 tỷ đồng tăng 167% so với năm 2007
0 20 40 60 80 100
120
Giá trị
(tỷ đồng)
2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 Năm
Biểu đồ 3.2 Tổng doanh thu, doanh thu máy chiếu và doanh
thu máy chiếu đa năng Optoma
Tổng doanh thu Doanh thu máy chiếu Doanh thu máy chiếu đa năng Optoma
Từ năm 2001 tới 2009, doanh thu về máy chiếu của công ty tăng từ 14,54 tỷ đồng năm 2001 lên 35,88 tỷ đồng năm 2009, tăng 146,77% so với năm 2001 Trong đó, doanh thu từ máy chiếu Optoma năm 2001 là 10,777 tỷ đồng và tới năm 2009 tăng lên 137,98% đạt 25,63 tỷ đồng Có thể thấy doanh thu về máy chiếu của công
ty lên đáng kể từ năm 2001 tới năm 2009 đã đóng góp không nhỏ vào việc làm cho tổng doanh thu của công ty tăng lên nhanh chóng Ngoài ra, ta thấy doanh thu về máy chiếu Optoma chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng doanh thu về máy chiếu của công ty Trong giai đoạn 2001-2009, doanh thu về máy chiếu Optoma chiếm trung bình 60,14% tổng doanh thu về máy chiếu Từ đó, thấy được máy chiếu Optoma đã đóng góp không nhỏ vào sự tăng lên của tổng doanh thu của công ty
3.3 THỰC TRẠNG CẦU VỀ MÁY CHIẾU ĐA NĂNG OPTOMA TRÊN THỊ TRƯỜNG MIỀN BẮC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HOÀNG ĐẠO GIAI ĐOẠN 2001- 2009
3.3.1 Tổng quan về thị trường miền Bắc
Nguồn: Phòng kế toán công ty cổ phần đầu tư Hoàng Đạo
Trang 26Miền Bắc là một thị trường rộng lớn và tiềm năng Nghiên cứu thị trường miền Bắc về dân số, thu nhập của người dân, là một việc cần thiết để có thể thực hiện các chiến lược kinh doanh tại thị trường này một cách hợp lý và có hiệu quả Sau đây là một số đặc điểm cơ bản của thị trường miền Bắc
Dựa theo cách phân vùng kinh tế thì miền Bắc gồm có 3 tiểu vùng:
Miền núi phía Bắc bao gồm 13 tỉnh: Hà Giang, Cao Bằng, Lào Cai,
Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Yên Bái, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc Giang, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La Trung tâm của khu vực miền núi phía Bắc được xác định là thành phố Thái Nguyên
Vùng Hà Nội bao gồm 7 tỉnh: Hòa Bình, Bắc Ninh, Hà Nam, Hà
Nội, Hải Dương, Hưng Yên, Vĩnh Phúc Thủ đô Hà Nội là đô thị trung tâm của vùng
Vùng duyên hải Bắc Bộ bao gồm 5 tỉnh: Quảng Ninh, Hải Phòng,
Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình
Theo số liệu của tổng cục thống kê, dân số trung bình của miền Bắc là 30863,6 nghìn người; mật độ dân số trung bình là 265 người/km2 với mức thu nhập bình quân đầu người hàng tháng vào năm 2001 là 521,5 trăm đồng/người/tháng; đến năm
2005 tăng lên là 1,0243 triệu đồng/người/tháng tăng gần 2 lần so với năm 2001; và tới năm 2009 thu nhập bình quân đầu người ở miền Bắc là 1,443 triệu đồng/người/tháng tăng gần 3 lần so với năm 2001 và tăng 1,41 lần so với năm 2005 Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá thực tế của miền Bắc vào năm 2001 là 65085 tỷ đồng, tới năm 2005 là 131521,6 tỷ đồng và cho đến năm 2009 là 3063771,76 tỷ đồng tăng 47 lần so với năm 2001 và 3,6 lần so với năm 2005
Qua các số liệu của tổng cục thống kê, có thể thấy miền Bắc phát triển khá nhanh, với dân số đông, thu nhập của người dân ngày càng tăng cao và số lượng hàng hóa dịch vụ mà người dân tiêu dùng ngày càng nhiều cho thấy rằng miền Bắc là một thị trường đầy tiềm năng cho bất cứ DN nào Khai thác tốt thị trường này sẽ đem lại nhiều lợi nhuận cho DN
3.3.2 Tổng quan các yếu tố ảnh hưởng tới cầu máy chiếu của công ty trên thị trường miền Bắc
Trang 273.3.2.1 Giá của bản thân sản phẩm
Công ty cổ phần đầu tư Hoàng Đạo là nhà phân phối độc quyền máy chiếu Optoma của Đài Loan tại Việt Nam Trong giai đoạn 2001-2009, công ty đã có những điều chỉnh giá thích hợp để có thể tăng cầu mặt hàng này Điều đó được thể hiện qua bảng số liệu sau:
Bảng 3.1 Số liệu về giá máy chiếu đa năng Optoma từ năm 2001-2009
Đơn vị: triệu đồng
Năm 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 Giá 16,58 16,125 16,2 16,33 15,78 15,65 14,25 13,99 12,3
Nguồn: Phòng kinh doanh công ty cổ phần đầu tư Hoàng Đạo
Khi tiến hành phân phối máy chiếu đa năng Optoma công ty cổ phần đầu tư Hoàng Đạo định giá cao sau đó giảm dần để kích cầu mặt hàng này Giá là yếu tố hàng đầu tác động đến cầu hàng hóa, dịch vụ Điều này cũng được thể hiện rất rõ trong giai đoạn 2001-2009, năm 2001 giá 1 chiếc máy chiếu đa năng Optoma là 16,58 triệu đồng/chiếc thì tới năm 2009 chỉ còn 12,3 triệu đồng/chiếc Máy chiếu là mặt hàng nhập khẩu, giá của chúng sẽ chịu ảnh hưởng của tỷ giá giữa đồng Đô la Mỹ và VNĐ, khi tỷ giá tăng thì giá của mặt hàng này cũng tăng lên và ngược lại Vì thế, khi tỷ giá thay đổi công ty đã có những điều chỉnh về giá kịp thời và hợp lý Trong thời gian tới đây, công ty cũng sẽ những điều chỉnh giá cho phù hợp để vừa đẩy mạnh tiêu thụ mặt hàng này vừa làm tăng lợi nhuận cho công ty
3.3.2.2 Giá của máy chiếu các hãng khác
Máy chiếu giờ đã phổ biến đối với người dân Việt Nam Vì vậy, giá máy chiếu cũng có nhiều sự thay đổi cho phù hợp với thu nhập của người dân Việt Nam Trong thời gian qua, giá máy chiếu các hãng khác vẫn không ngừng tăng do tỷ giá giữa đồng Đô la Mỹ và VNĐ tăng Ví dụ như, giá máy chiếu đa năng Hitachi năm
2001 là 17,75 triệu đồng/chiếc, năm 2002 tăng lên là 17,84 triệu đồng/chiếc, năm
2003 giảm xuống là 17,55 triệu đồng/chiếc, năm 2004 thì máy chiếu của hãng này tiếp tục giảm xuống là 17,33 triệu đồng/chiếc cho đến năm 2007 giá của nó lại tăng lên là 18,1 triệu đồng/chiếc, năm 2008 tăng lên là 18,22 triệu đồng và năm 2009 là 19,93 triệu đồng Vì vậy, có ảnh hưởng tới cầu máy chiếu đa năng Optoma Bên
Trang 28cạnh đó, các máy chiếu của các hãng khác như: Sony, Panasonic, Sharp,… cũng đồng loạt có sự điều chỉnh về giá, giá máy chiếu của các hãng này đều tăng khoảng 4-5% từ năm 2006 tới năm 2009 Có thể nhận thấy, giá của hầu hết các hãng máy chiếu đều tăng lên vì vậy sẽ ảnh hưởng tới cầu của máy chiếu đa năng Optoma
3.3.2.3 Thu nhập của người dân
Một trong những mục tiêu cần hướng tới của công ty cổ phần đầu tư Hoàng Đạo trong thời gian tới là làm thế nào để có thể tăng số lượng máy chiếu được sử dụng ở gia đình tại Việt Nam Thu nhập của người dân là một yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng tới cầu của mặt hàng này Vì vậy, cần phải xem xét thu nhập của người dân trong những năm gần đây như thế nào để có chính sách kích cầu thích hợp Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu trong phạm vi thị trường miền Bắc, nên chỉ xét thu nhập bình quân hàng quý của mỗi hộ gia đình ở miền Bắc
Biểu đồ 3.3 Thu nhập bình quân của một hộ gia đình ở
miền Bắc/quý
17,316 16,635 15,291
12,354 12,291
9,684 8,514
7,452 6,258
Nguồn: Tổng cục thống kê
Miền Bắc là nơi có sự phát triển cao, vì vậy thu nhập của người dân ở miền Bắc là cao so với các vùng khác trong cả nước Tuy trong giai đoạn 2007-2009, nền kinh tế Việt Nam gặp nhiều khó khăn nhưng thu nhập của người dân vẫn tăng lên Trong giai đoạn 2001-2009, thì thu nhập của một hộ gia đình ở miền Bắc (mỗi hộ trung bình 4 người) cũng vẫn tăng Qua đồ thị trên ta thấy, thu nhập của một hộ gia đình ở miền Bắc năm 2001 mới chỉ là 6,258 triệu đồng/quý thì tới năm 2009 đã đạt
Trang 2917,316 triệu đồng/quý tăng 176,7% Thu nhập của người dân tăng lên làm tăng cầu các mặt hàng và trong đó có mặt hàng máy chiếu Nhưng do yếu tố này chỉ có tác động tới hơn 10% tổng doanh số về máy chiếu đa năng Optoma của công ty như tác giả đã nói ở phần 2.5, nên tác giả sẽ không ước lượng cầu máy chiếu đa năng Optoma dựa vào yếu tố thu nhập của người dân
3.3.2.4 Yếu tố kỹ thuật của sản phẩm
Máy chiếu là một sản phẩm công nghệ, vì vậy yếu tố kỹ thuật của sản phẩm được khách hàng rất quan tâm khi mua Máy chiếu có yếu tố kỹ thuật như: độ sáng, độ tương phản, tuổi thọ của bóng đèn, độ phân giải, số màu hiển thị Máy chiếu đa năng Optoma của công ty cổ phần đầu tư Hoàng Đạo với đa dạng chủng loại mẫu mã với các thông số kỹ thuật cao đã tạo được lòng tin cho người tiêu dùng ở Việt Nam Năm 2009, máy chiếu Optoma đã dành giải thưởng “Tin và Dùng” do người tiêu dùng bình chọn Máy chiếu Optoma đã thực sự thuyết phục được người tiêu dùng Việt Nam không chỉ ở giá thành phải chăng mà còn ở chất lượng và công nghệ tiên phong Optoma là thương hiệu máy chiếu đầu tiên trên thế giới đưa ra cam kết đảm bảo chất lượng hình ảnh và màu sắc không bị suy giảm hay biến đổi trong ít nhất 5 năm sử dụng Đây là những yếu tố tạo được lòng tin của người tiêu dùng và từ đó kích thích người tiêu dùng sử dụng sản phẩm này
3.3.2.5 Thị hiếu của người tiêu dùng
Nền kinh tế ngày càng phát triển nên việc ứng dụng khoa học công nghệ vào đời sống ngày càng phổ biến Máy chiếu cũng là một sản phẩm công nghệ nên nó ngày càng được sử dụng nhiều trong đời sống hàng ngày của con người, để phục vụ cho các mục đích khác nhau của họ Ở Việt Nam, máy chiếu ngày càng được sử dụng phổ biến Trong khi đó, thu nhập của người dân ngày càng tăng làm cho nhu cầu sử dụng máy chiếu tăng lên không chỉ để phục vụ cho công việc, học tập mà còn để giải trí Khi thị hiếu của người tiêu dùng về máy chiếu tăng lên sẽ làm cho cầu về các loại máy chiếu như: Optoma, Sony, Hitachi,… đều tăng lên
3.3.3 Phân tích số liệu sơ cấp về cầu máy chiếu đa năng Optoma của công
ty ở miền Bắc
3.3.3.1 Mức cầu về máy chiếu đa năng Optoma
Trang 30Qua 50 phiếu điều tra phát ra để điều tra khảo sát ý kiến của khách hàng, tác giả đã có những kết quả sơ bộ về số lượng người tiêu dùng hay cơ quan, đơn vị,… có sử dụng hoặc kinh doanh máy chiếu và cụ thể hơn là về máy chiếu đa năng Optoma Trong 50 cá nhân, đơn vị (tỷ lệ mẫu chưa được lấy đồng đều) được điều tra thì có 33 cá nhân, đơn vị sử dụng hay kinh doanh máy chiếu tức chiếm 66% Trong đó có 16 cá nhân hay đơn vị có sử dụng, kinh doanh máy chiếu của công ty, chiếm 48,5% số khách hàng có sử dụng hoặc kinh doanh máy chiếu, và số lượng khách hàng mua máy chiếu đa năng Optoma của công ty chiếm 30,3% (trên số khách hàng có sử dụng, kinh doanh máy chiếu) hay chiếm 62,5% tổng số các loại máy chiếu mà công ty bán được cho khách hàng Qua đó, ta có thể thấy máy chiếu
đa năng Optoma là mặt hàng kinh doanh chính của công ty và đem lại nhiều doanh thu cho công ty
3.3.3.2 Đặc điểm của người mua máy chiếu đa năng Optoma
a Địa điểm, mục đích sử dụng và cách thức mà khách hàng biết tới máy chiếu của công ty
Qua điều tra 50 khách hàng, tác giả tổng hợp thấy có 5 khách hàng sử dụng máy chiếu tại nhà và với mục đích là giải trí tương ứng với tỷ lệ 15,2% trên tổng số khách hàng có sử dụng hay kinh doanh máy chiếu; 13 người hay 39,4% số khách hàng có sử dụng máy chiếu là sử dụng máy chiếu tại trường học và với mục đích là giảng dạy, học tập và 15 người tức 45,5% số khách hàng sử dụng máy chiếu là sử dụng máy chiếu tại nơi làm việc với mục đích là làm việc
Thông qua điều tra ta thấy, khách hàng biết tới công ty chủ yếu thông qua internet, báo chí và do nhân viên quảng cáo, tiếp thị cùng chiếm 25% Khách hàng biết tới công ty là do người quen giới thiệu chiếm 12,5%, còn thông qua tivi và các hình thức khác chỉ chiếm tỷ lệ 6,2% Qua đó, có thể thấy số lượng khách hàng biết tới công ty vẫn thấp chỉ có 48,5% số lượng khách hàng có sử dụng hay kinh doanh máy chiếu, và cách thức mà khách hàng biết tới công ty còn chưa nhiều Vì vậy, công ty nên có chính sách quảng cáo hợp lý để vừa có thể tăng số lượng khách hàng biết tới công ty vừa có thể tiết kiệm được chi phí quảng cáo để giá máy chiếu không tăng như các hãng máy chiếu khác
b Lý do mua và không mua máy chiếu đa năng Optoma
Trang 31Qua điều tra số lượng khách hàng có biết tới và mua máy chiếu đa năng Optoma của công ty thì có 18,8% khách hàng mua vì giá cả hợp lý; vì chất lượng, kiểu dáng và chất lượng dịch vụ chăm sóc đều chiếm tỷ lệ 12,5%; và vì thương hiệu của sản phẩm chiếm 6,2%; còn 37,5% số khách hàng còn lại mua sản phẩm là do các yếu tố trên kết hợp lại
Cũng thông qua điều tra 50 khách hàng thì có 17 khách hàng (trong số 33 khách hàng có mua máy chiếu) là không mua sản phẩm máy chiếu đa năng Optoma của công ty, với các lý do sau: 17,6% vì giá cả chưa hợp lý; do không biết tới công
ty chiếm 29,4%; lý do khoảng cách xa chiếm 23,4% và các lý do khác chiếm tỷ lệ 29,4%
Như vậy, từ lý do mà khách hàng không mua máy chiều của công ty thì công
ty sẽ có các giải pháp thích hợp và hiệu quả để tăng số lượng khách hàng mua máy chiếu đa năng của công ty hay chính là tăng cầu về máy chiếu đa năng
c Tổng hợp những đánh giá của người tiêu dùng
Theo khách hàng thì yếu tố kỹ thuật của máy chiếu luôn có ảnh hưởng tới quyết định mua máy chiếu của khách hàng, được thể hiện ở 100% khách hàng có sử dụng hay kinh doanh máy chiếucho rằng yếu tố kỹ thuật có ảnh hưởng tới việc mua sản phẩm
Thông qua phiếu điều tra ý kiến khách hàng thì có: 12,5% khách hàng cho rằng mức giá bán máy chiếu đa năng Optoma của công ty là đắt; 18,8% cho là rẻ và 68,8% đánh giá mức giá bán máy chiếu đa năng Optoma của công ty là phù hợp Như vậy, có thể thấy mức giá mà công ty đưa ra là khá phù hợp
Đối với những khách hàng đã mua sản phẩm máy chiếu của công ty, thì có 18,8% trong số họ cho rằng chính sách chăm sóc khách hàng hay sau bán của công
ty là không tốt, 18,8% cho rằng chính sách của công ty bình thường và có tới 62,4% đánh giá chất lượng các dịch vụ và chính sách chăm sóc khách hàng và sau bán là tốt Từ đó, thấy được công ty đã có chính sách chăm sóc khách hàng khá tốt
Cũng thông qua điều tra ý kiến khách hàng thì có 25% khách hàng cho rằng công ty nên có chính sách giá tốt hơn; 18,8% thì cho rằng công ty nên nâng cao chất lượng sản phẩm; 31,2% khách hàng lại cho rằng công ty nên có chính sách chiết khấu hợp lý hơn vì khách hàng của công ty thường là khách hàng lớn, mua với số
Trang 32lượng nhiều; và cùng với tỷ lệ là 12,5% khách hàng cho rằng công ty cần có chính sách giao hàng, phân phối và các chính sách khác
Qua sự đánh giá của khách hàng như trên công ty cổ phần đầu tư Hoàng Đạo sẽ có thể đưa ra các giải pháp cũng như các chính sách thích hợp nhất nhằm đẩy mạnh tiêu thụ mặt hàng máy chiếu đa năng Optoma
3.3.3.3 Sản phẩm thay thế cho máy chiếu Optoma
Việt Nam đã gia nhập WTO năm 2006, mấy năm gần đây thị trường Việt Nam đã thực sự hòa nhập với thị trường thế giới Vì vậy, thị trường trong nước hiện nay rất phong phú, đa dạng các loại hàng hóa với nhiều xuất xứ khác nhau Mặt hàng máy chiếu đa năng cũng vậy, ở Việt Nam có rất nhiều loại máy chiếu có chất lượng cao phục vụ cho các mục đích khác nhau như: Sony, Hitachi, Panasonic, Sanyo,… Tuy có rất nhiều sản phẩm cạnh tranh nhưng máy chiếu đa năng Optoma với những thông số kỹ thuật cao, kiểu dáng đẹp, gọn nhẹ,… đã tạo nên sự thành công trong kinh doanh cho công ty cổ phần đầu tư Hoàng Đạo Thông qua điều tra ý kiến khách hàng ta có được thị phần tương đối của các loại máy chiếu như biểu đồ 3.4 sau
Biểu đồ 3.4 Thị phần các loại máy chiếu đa năng
Optoma Sony Hitachi Panasonic Loại khác
Nguồn: Tổng hợp điều tra ý kiến khách hàng
Qua đồ thị thấy được thị phần của các loại máy chiếu đa năng tại thị trường miền Bắc Trong đó, các loại máy chiếu đa năng thay thế cho máy chiếu đa năng Optoma (31%) là: Sony (18%), Hitachi (27%), Panasonic (15%) và các loại khác như: Sanyo, Sharp,… (9%)
Trang 333.3.4 Phân tích số liệu thứ cấp về cầu máy chiếu đa năng Optoma ở miền Bắc
3.3.4.1 Tổng quan về cầu máy chiếu đa năng Optoma của công ty trên thị trường miền Bắc
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư Hoàng Đạo trong giai đoạn 2001-2009 luôn đạt kết quả tốt, thể hiện các chính sách mà công ty đưa ra đạt hiệu quả cao Bên cạnh đó, là việc nghiên cứu thị trường và tìm hiểu đối thủ cạnh tranh khá tốt đã đem lại doanh thu và lợi nhuận cao cho công ty Cầu về máy chiếu đa năng Optoma trên thị trường miền Bắc từ năm 2001 đến năm 2009 luôn tăng lên, được thể hiện trong bảng 3.2 dưới đây
Bảng 3.2 Bảng số liệu về sản lượng máy chiếu đa năng Optoma trên thị trường
miền Bắc của công ty giai đoạn 2001-2009
Đơn vị: Chiếc
Năm 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 Sảnlượng 650 679 701 734 789 814 1232 1301 2084
Tốc độ tăng 4,46% 3,24% 4,71% 7,49% 3,17% 51,35% 5,60% 60,18%
Nguồn: Phòng kinh doanh công ty cổ phần đầu tư Hoàng Đạo
Qua bảng số liệu, có thể thấy số lượng máy chiếu đa năng Optoma mà công ty bán ra luôn tăng qua các năm từ 650 chiếc (2001) lên 2084 chiếc (2009) Sự tác động của giá cả đã làm cho lượng tăng cũng như tốc độ thay đổi qua các năm cụ thể là năm 2002 tăng 29 chiếc tương ứng 4,46% so với năm 2001, năm 2003 sản lượng chỉ tăng 22 chiếc hay 3,24% so với năm 2002 Cho đến năm 2007, sản lượng đã tăng 418 chiếc ứng với 51,35% so với năm 2006 nhưng sang năm 2008 thì chỉ tăng có 69 chiếc (5,6%) so với năm 2007 vì trong thời kỳ này nền kinh tế toàn cầu đang khủng hoảng trầm trọng đã ảnh hưởng không nhỏ tới nền kinh tế Việt Nam, đồng thời làm cho giá hàng hóa nhập khẩu trong đó có máy chiếu đa năng Optoma tăng
do tỷ giá giữa đồng Đô la Mỹ và VNĐ tăng lên dẫn đến lượng tăng giảm xuống Năm 2009, nền kinh tế đi vào phục hồi thì lượng tăng đã tăng cao, sản lượng năm
2009 tăng 783 chiếc (60,18%) so với năm 2008
Trang 34Ở thị trường miền Bắc, công ty có các đại lý ở các tỉnh: Hòa Bình, Bắc Ninh, Ninh Bình và Hà Nội, trong đó tập trung chủ yếu ở Hà Nội Công ty luôn xác định Hà Nội là thị trường chính ở miền Bắc, nhưng cũng không bỏ qua các tỉnh còn lại trên thị trường miền Bắc Điều này được thể hiện: sản lượng bán ra của máy chiếu
đa năng Optoma tại Hà Nội luôn chiếm từ 60-80%, còn ở các tỉnh khác chỉ chiếm từ 20-40% tổng sản lượng máy chiếu đa năng Optoma tiêu thụ trên thị trường miền Bắc của công ty Cụ thể là, năm 2001 sản lượng máy chiếu đa năng Optoma ở Hà Nội là 403 chiếc chiếm 62%; còn ở các tỉnh, thành phố khác là 247 chiếc chiếm 38% so với tổng sản lượng mà công ty bán ra trên thị trường miền Bắc Năm 2005, số lượng này tăng lên là 592 chiếc chiếm tỷ lệ 75,03%; ở các tỉnh thành khác là 197 chiếc chiếm tỷ lệ 24,97% sản lượng bán ra ở miền Bắc; và cho đến năm 2009, tăng lên là 1657 chiếc chiếm 79,51% sản lượng bán ra trên thị trường miền Bắc, còn số lượng bán ra ở các tỉnh thành khác là 427 chiếc chiếm tỷ lệ là 21,49%
3.3.4.2 Ước lượng mô hình hàm cầu về máy chiếu Optoma của công ty ở miền Bắc
Theo số liệu công ty cung cấp, tổng sản lượng máy chiếu đa năng Optoma bán
ra trên thị trường miền Bắc trong giai đoạn 2001-2009 là 8985 chiếc, trong đó số lượng máy chiếu đa năng Optoma bán ra nhiều nhất là vào quý IV năm 2009 đạt
595 chiếc (năm 2009 số lượng bán ra là 2084 chiếc), và ít nhất là vào quý I năm
2001 đạt 158 chiếc (số lượng bán ra năm 2001 là 650 chiếc) Sản lượng máy chiếu
đa năng Optoma bán ra trung bình theo quý trong giai đoanh 2001-2009 là 249,58 chiếc (theo kết quả xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS)
Theo kết quả xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS cho thấy, máy chiếu đa năng Optoma trong giai đoạn 2001-2009 có giá cao nhất là 16,8 triệu đồng/chiếc vào quý
I năm 2001 và thấp nhất là 11,8 triệu đồng/chiếc vào quý IV năm 2009, mức giá trung bình là 15,24 triệu đồng/chiếc Trong khi đó, giá máy chiếu đa năng Hitachi trong giai đoạn 2001-2009 cao nhất vào quý IV năm 2009 là 20,6 triệu đồng/chiếc, thấp nhất vào quý I năm 2006 là 16,9 triệu đồng/chiếc và mức giá trung bình của loại máy chiếu này trong giai đoạn 2001-2009 là 17,93 triệu đồng
Trang 35Qua số liệu được tổng hợp theo quý và xử lý theo những phương pháp thống kê riêng, tác giả đã sử dụng phần mềm SPSS để ước lượng hàm cầu máy chiếu đa năng Optoma theo các yếu tố ước lượng trong bảng 3.3
Trong đó, các biến trong mô hình lượng máy chiếu tiêu thụ (Q), giá máy chiếu
đa năng Optoma (P), giá của hàng hóa thay thế PR (máy chiếu đa năng Hitachhi), ảnh hưởng của yếu tố kỹ thuật (D) đối với việc tiêu thụ sản phẩm của công ty Dấu của các tham số này đã được trình bày trong phương pháp mô hình kinh tế lượng 3.1.2
Bảng 3.3 Kết quả ược lượng cầu máy chiếu đa năng Optoma của công ty cổ
phần đầu tư Hoàng Đạo
Model
Unstandardized Coefficients
Standardized Coefficients
a Biến phụ thuộc: Q
Qua đó ta có hàm cầu về máy chiếu đa năng Optoma ở thị trường miền Bắc như sau:
Hàm cầu được ước lượng có hệ số R2
= 0,982; vậy hàm cầu này đã phản ánh được tới 98,2% sự biến động của cầu máy chiếu đa năng Optoma theo c ác quý từ năm 2001-2009 là phụ thuộc vào các yếu tố P, PR, D
Về ý nghĩa kinh tế, ước lượng các tham số đều có ý nghĩa thống kê vì ước lượng tham số có dấu phù hợp với lý luận đã đưa ra: dấu của tham số giá của máy chiếu đa năng Optoma mang dấu âm (-62,398), giá của hàng hóa liên quan (máy chiếu đa năng Hitachi là hàng hóa thay thế) mang dấu dương (34,801), ảnh hưởng của yếu tố kỹ thuật mang dấu dương (12,749)
Trang 36Qua kiểm định, sự phù hợp của mô hình ước lượng và ý nghĩa thốn g kê của các tham số (phụ lục 5), ta có thể khẳng định với mức ý nghĩa 3%, hàm hồi quy hoàn toàn phù hợp và các tham số trong mô hình đều có ảnh hưởng tới cầu máy chiếu đa năng Optoma Tức là, sự biến động của lượng cầu về máy chiếu đa năng Optoma chịu tác động đồng thời của các yếu tố trong mô hình ước lượng như: giá của máy chiếu đa năng Optoma, giá của máy chiếu đa năng Hitachi, yếu tố kỹ thuật của sản phẩm
3.3.4.3 Đánh giá định lượng ảnh hưởng của các yếu tố tới cầu máy chiếu đa năng Optoma
Hàm ước lượng cầu máy chiếu đa năng Optoma có độ chính xác khá cao (R2= 0,982), là căn cứ quan trọng để thấy được ảnh hưởng của các yếu tố tới cầu về sản phẩm này Dưới đây là phân tích cụ thể ảnh hưởng của các yếu tố trong mô hình tới cầu máy chiếu đa năng Optoma:
• Khi giá của máy chiếu đa năng Optoma giảm 1 triệu đồng cầu máy chiếu đa năng Optoma 62,398 chiếc/quý Tại quan sát thứ 36 về giá và sản lượng quý IV năm 2009, ta có P = 11,8 triệu đồng, Q = 595 chiếc tại điểm quan sát này độ
co dãn của cầu theo giá E P D= b
Q
P
= - 1,237; EP D >1 Như vậy, cầu về máy chiếu
đa năng Optoma là co dãn nhiều so với giá, vì khi giá tăng 1% thì cầu sữa máy chiếu đa năng Optoma giảm 1,237%
• Trong mô hình, tác giả cũng đã chỉ ra khi giá của hàng hóa liên quan đó là máy chiếu đa năng Hitachi, khi giá của máy chiếu đa năng Hitachi tăng 1 triệu đồng, cầu về máy chiếu đa năng Optoma tăng lên 34,801 chiếc/quý Cũng tại quan sát thứ 36 ta có PR = 20,6 triệu đồng khi đó độ co dãn của cầu theo giá chéo EP D Y X =
Trang 37chiến lược giá của họ là rất cần thiết, đây là cơ sở để công ty đưa ra các chính sách giá thích hợp kích thích tiêu thụ mặt hàng máy chiếu đa năng Optoma
• Khi khách hàng quan tâm tới yếu tố kỹ thuật của các loại máy chiếu khi mua và các thông số kỹ thuật của sản phẩm được nâng cao thì làm cho cầu các loại máy chiếu tăng lên Đối với máy chiếu đa năng Optoma, khi các thông số kỹ thuật được nâng cao và khách hàng quan tâm tới yếu tố này khi mua thì sẽ làm cho cầu mặt hàng này tăng 12,749 chiếc/quý chiếm tỷ lệ 2,143% tổng số máy chiếu b án được trong quý
Trang 38CHƯƠNG 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP KÍCH CẦU MẶT HÀNG MÁY CHIẾU ĐA NĂNG OPTOMA TRÊN THỊ TRƯỜNG MIỀN BẮC CỦA CÔNG TY CỔ PHÂN
ĐẦU TƯ HOÀNG ĐẠO ĐẾN NĂM 2015
4.1 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG VIỆC KÍCH CẦU MẶT HÀNG MÁY CHIẾU TRÊN THỊ TRƯỜNG MIỀN BẮC CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HOÀNG ĐẠO
Kích cầu làm một công tác quan trọng và cần thiết đới với mọi DN để đẩy mạnh cầu mặt hàng mà DN kinh doanh Nhưng công tác kích cầu không phải lúc nào cũng gặp những thuận lợi mà còn gặp rất nhiều khó khăn Đối với công ty cổ phần đầu tư Hoàng Đạo thì công tác có những thuận lợi và khó khăn sau:
4.1.1 Những thuận lợi
• Công ty được thành lập với nguồn vốn lớn, hơn nữa công ty có nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao nên có thể đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng, cung cấp cho khách hàng sản phẩm chất lượng tốt nhất Hơn nữa với nguồn vốn lớn nên công ty có khả năng mở rộng kinh doanh nhanh
• Công ty là nhà phân phối chuyên nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực truyền thông, trình chiếu Phân phối các sản phẩm có thông số kỹ thuật cao, chất lượng tốt, mẫu mã đẹp với giá cả hợp lý,… Công ty đã tạo được lòng tin ở khách hàng, đây là một thuận lợi cho công tác kích cầu của công ty
• Với mạng lưới đại lý phân phối rộng khắp cả nước và được đào tạo kỹ lưỡng, công đã, đang và sẽ đáp ứng được khách hàng trên toàn quốc một cách nhanh nhất, tốt nhất với chất lượng đảm bảo
• Năm 2006, Việt Nam gia nhập WTO trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức này, tạo cơ hội cho các DN trong đó có công ty cổ phần đầu tư Hoàng Đạo mở rộng thị trường và được hưởng nhiều ưu đãi hơn Bên cạnh đó, khoa học công nghệ ngày càng phát triển và nhu cầu sử dụng các sản phẩm công nghệ cao ngày càng tăng giúp cho công tác kích cầu của công ty thuận lợi hơn và công ty ngày càng phát triển
Trang 39• Hơn nữa, Nhà nước ngày càng có các chính sách ưu đãi và hỗ trợ cho các DN giúp cho các DN nói chung và công ty cổ phần đầu tư Hoàng Đạo nói riêng có những điều kiện thuận lợi để thực hiện các chiến lược kinh doanh của công ty Đặc biệt, trong thời gian qua Chính phủ đã sử dụng nhiều gói kích cầu nền kinh tế tạo điều kiện cho các biện pháp kích cầu của công ty được thực hiện và đạt hiệu quả cao
4.1.2 Những khó khăn
• Công tác nghiên cứu thị trường và phân tích, dự báo cầu của công ty chưa thực sự đạt hiệu quả vì vậy chưa giúp ích nhiều cho việc đưa ra các biện pháp hợp lý để kích cầu mặt hàng máy chiếu
• Hiểu biết về đối thủ cạnh tranh còn hạn chế, vì thế công ty chưa thể đưa ra các chính sách hiệu quả nhất để kích cầu mặt hàng máy chiếu của công ty Chưa tạo ra được sự khác biệt lớn với các đối thủ cạnh tranh để có thể đứng vững trên thị trường
• Mạng lưới phân phối khắp cả nước nhưng công ty vẫn chỉ tập trung chủ yếu là ở hai thành phố lớn là: Hồ Chí Minh và Hà Nội Do đó, chưa thể tiếp cận với mọi đối tượng khách hàng trên toàn quốc
• Gia nhập WTO bên cạnh việc tạo ra những thuận lợi cho nền kinh tế Việt Nam nói chung và các DN nói riêng thì nó cũng tạo rất nhiều thách thức và khó khăn Đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải tuân theo những quy định chung của tổ chức Đồng thời, khi gia nhập vào WTO sẽ có nhiều DN nước ngoài vào Việt Nam kinh doanh, đây là những đối thủ nặng ký đối với các DN trong nước Vì vậy, các DN trong nước cần có những biện pháp hợp lý và hiệu quả để có thể khẳng định được vị trí của mình trên thị trường trong nước và thế giới
• Khủng hoảng kinh tế toàn làm cho nền kinh tế trong nước suy giảm Bên cạnh đó, tỷ giá giữa đồng Đô la Mỹ và VNĐ tăng lên gây khó khăn cho việc nhập khẩu hàng hóa từ đó ảnh hưởng tới giá bán của công ty thông qua đó mà tác động tới cầu về mặt hàng máy chiếu
4.2 MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG KÍCH CẦU MẶT HÀNG MÁY CHIẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HOÀNG ĐẠO
4.2.1 Mục tiêu kinh doanh của công ty tới năm 2015
Trang 40Theo “Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và định hướng nhiệm kỳ năm 2010-2015”
do ông Lưu Công Nguyên – Tổng Giám Đốc công ty đưa ra trong phiên họp đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2009 của công ty Thì mục tiêu chung của công ty cho đến năm 2015 đó là:
Thứ nhất, xây dựng công ty ngày càng vững mạnh và khẳng định Hoàng Đạo
là nhà nhập khẩu số 1 về máy chiếu và thiết bị hội nghị truyền hình, công ty cổ phần đầu tư Hoàng Đạo phấn đấu đạt mức tăng trưởng 30% mỗi năm về doanh thu các mặt hàng truyền thống Sản phẩm máy chiếu: duy trì 20% thị phần ở miền Bắc và 10% thị phần miền Nam
Thứ hai, phát triển Optoma thành thương hiệu máy chiếu số 2 tại Việt Nam
và từng bước khẳng định thương hiệu này để Optoma trở thành thương hiệu máy chiếu số 1 tại Việt Nam
Thứ ba, công ty đặt mục tiêu 99% hàng hóa được giao đúng hẹn và 100%
khách hàng hài lòng về chất lượng dịch vụ Phấn đấu tổng quỹ lương mỗi năm tăng 25%
Thứ tư, duy trì và hoàn thiện HTQLCL ISO 9001: 2008, đạt chứng nhận
trước ngày 1/7/2010
Dựa vào mục tiêu chung của công ty thì mục tiêu kinh doanh máy chiếu đa năng Optoma trên thị trường miền Bắc tới năm 2015 là: doanh thu từ máy chiếu đa năng Optoma tăng trung bình trong giai đoạn 2010-2012 là 10%, từ 2013-2015 tăng khoảng 20%, tức là doanh thu năm 2010 sẽ là 27,14 tỷ đồng và tới năm 2015 là 32 tỷ đồng Tương ứng với mức doanh thu như vậy thì công ty đề ra mục tiêu về sản lượng máy chiếu đa năng Optoma là: năm 2010 sản lượng là 2300 chiếc tới năm
2015 là 2910 hiếc Ta có thể tóm tắt được mục tiêu kinh doanh máy chiếu đa năng Optoma của công ty trên thị trường miền Bắc tới năm 2015 qua bảng số liệu sau: