Microsoft Word BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 2 docx i BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING KHOA DU LỊCH BẬC ĐẠI HỌC BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 2 HỌC KỲ GIỮA NĂM 2021 ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH CHO KHÁCH DU LỊCH MỸ TẠI ĐẢO PHÚ QUỐC – TỈNH KIÊN GIANG CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ LỮ HÀNH GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN ThS HÀ KIM HỒNG TP HCM, Tháng 09 năm 2021 ii BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING KHOA DU LỊCH.
Trang 1i
BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA DU LỊCH
SINH VIÊN THỰC HIỆN : ĐỖ THANH VY LỚP : 18DLH01 MSSV: 1821004398
BẬC: ĐẠI HỌC
BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 2
HỌC KỲ GIỮA NĂM 2021
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH CHO KHÁCH DU LỊCH MỸ TẠI ĐẢO PHÚ QUỐC –
TỈNH KIÊN GIANG
CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ LỮ HÀNH
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: ThS HÀ KIM HỒNG
TP.HCM, Tháng 09 năm 2021
Trang 2ii
BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA DU LỊCH
SINH VIÊN THỰC HIỆN : ĐỖ THANH VY
BÁO CÁO THỰC HÀNH NGHỀ NGHIỆP 2
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH CHO KHÁCH DU LỊCH MỸ TẠI ĐẢO PHÚ QUỐC –
TỈNH KIÊN GIANG
CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ LỮ HÀNH
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: ThS HÀ KIM HỒNG
TP.HCM, Tháng 09 năm 2021
Trang 3iii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài báo cáo Thực hành nghề nghiệp 2 này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành
và sâu sắc nhất đến cô Hà Kim Hồng đã giúp đỡ, hướng dẫn em trong suốt quá trình viết bài báo cáo này
Em xin gửi lời cảm ơn đến các Thầy Cô trong khoa Du lịch, trường Đại học Tài Chính – Marketing, đã tận tình truyền đạt kiến thức cho chúng em trong suốt những năm học tập tại trường vừa qua Với vốn kiến thức được tiếp thu trong thời gian qua cũng như trong chuyến
đi Thực hành nghề nghiệp 2 cũng tạo cho em một nền tảng cho quá trình nghiên cứu và thực hiện báo cáo này và hơn thế nữa nó còn là một hành trang quý báu khi em bước ra khỏi cánh cửa đại học
Trong quá trình thực hiện và trình bày báo cáo Thực hành nghề nghiệp 2 không thể tránh khỏi những sai sót và hạn chế, em rất mong nhận được sự góp ý và nhận xét phê bình của thầy cô ạ
Lời cuối cùng em xin kính chúc quý Thầy, Cô luôn dồi dào sức khoẻ, luôn gặp nhiều may mắn và thành công trong sự nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4iv
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đề tài: “Nghiên cứu thiết kế chương trình du lịch cho khách du lịch Mỹ
tại đảo Phú Quốc – tỉnh Kiên Giang” là một công trình nghiên cứu độc lập dưới sự hướng
dẫn của giáo viên hướng dẫn: Hà Kim Hồng Ngoài ra không có bất cứ sự sao chép của người khác Đề tài, nội dung báo cáo thực tập là sản phẩm mà em đã nỗ lực nghiên cứu trong quá trình học tập tại trường cũng như tham gia kiến tập tại tour Thực hành nghề nghiệp 2 Các số liệu, kết quả trình bày trong báo cáo là hoàn toàn trung thực, em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm, kỷ luật của bộ môn và nhà trường đề ra nếu như có vấn đề xảy ra
Sinh viên thực hiện
Đỗ Thanh Vy
Trang 5v
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING KHOA DU LỊCH PHIẾU NHẬN XÉT VÀ CHẤM ĐIỂM CỦA GIẢNG VIÊN
Điểm chấm:
Điểm làm tròn: Điểm chữ:
Ngày tháng năm
GIẢNG VIÊN XÁC NHẬN
Trang 6vi
BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT
ASEAN Association of South East Asian Nations – Hiệp hội các quốc gia
Đông Nam Á CMND Chứng minh nhân dân
COVID Coronavirus Disease - Dịch bệnh viêm phổi cấp
MICE Meeting - Incentive – Conference – Exihibition – Du lịch hội họp,
khuyến thưởng, hội nghị, triễn lãm
UNESCO United Nations Educational Scientific and Cultural Organization - Tổ
chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc USD Đơn vị tiền tệ của Mỹ - Đô la
VAT Thuế giá trị gia tăng
Trang 7vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Cặp mối quan hệ nội dung chương trình du lịch và nội dung nhu cầu
Trang 8viii
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 Thông tin các hãng bay tới Phú Quốc từ Hà Nội
Hình 3.2 Cách di chuyển bằng đường thủy ra đảo Phú Quốc
Hình 3.3 Giá vé tàu đi Phú Quốc
Trang 9ix
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ··· III LỜI CAM ĐOAN ··· IV BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT ··· VI DANH MỤC BẢNG ··· VII DANH MỤC HÌNH ··· VIII MỤC LỤC ··· IX LỜI MỞ ĐẦU ··· XII
1 Lý do chọn đề tài ··· xii
2 Nhiệm vụ của đề tài ··· xii
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ··· xiii
4 Phương pháp nghiên cứu ··· xiii
5 Bố cục trình bày của báo cáo ··· xiii
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI ··· 1
1.1 Chương trình du lịch ··· 1
1.1.1 Khái niệm ··· 1
1.1.2 Phân loại ··· 1
1.1.3 Đặc điểm ··· 4
1.1.4 Vai trò ··· 5
Trang 10x
1.2 Thiết kế chương trình du lịch ··· 6
1.2.1 Khái niệm ··· 6
1.2.2 Nội dung ··· 6
1.3 Khách du lịch ··· 8
1.3.1 Khái niệm ··· 8
1.3.2 Phân loại ··· 10
1.4 Tâm lý khách du lịch người Mỹ ··· 11
1.5 Nhu cầu du lịch ··· 13
1.6 Các yêu cầu trong việc thiết kế chương trình du lịch ··· 15
1.6.1 Nội dung của chương trình du lịch ··· 15
1.6.2 Tính khả khi của chương trình du lịch ··· 15
1.6.3 Các yêu cầu khác ··· 16
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH CHO KHÁCH DU LỊCH MỸ TẠI ĐẢO PHÚ QUỐC - TỈNH KIÊN GIANG ··· 17
2.1 Giới thiệu chung về Đảo Phú Quốc – tỉnh Kiên Giang ··· 17
2.1.1 Điều kiện tự nhiên ··· 17
2.1.2 Môi trường văn hoá ··· 18
2.1.3 Môi trường xã hội ··· 21
2.2 Thiết kế chương trình du lịch ··· 23
2.2.1 Nghiên cứu thị trường khách du lịch ··· 23
2.2.2 Nghiên cứu thị trường cung ··· 24
2.2.3 Xây dựng mục đích, ý tưởng của chương trình du lịch ··· 26
2.2.4 Xây dựng lịch trình chương trình du lịch ··· 26
2.2.5 Xây dựng giá cho tour du lịch ··· 31
2.2.6 Hoàn chỉnh tour du lịch ··· 33
Trang 11xi
2.3 Đánh giá khả năng hoạt động của chương trình du lịch trên thị trường ··· 39
2.3.1 Điểm mạnh ··· 39
2.3.2 Điểm yếu ··· 39
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH CHO KHÁCH DU LỊCH MỸ TẠI ĐẢO PHÚ QUỐC – TỈNH KIÊN GIANG ··· 40
3.1 Giải pháp hoàn thiện xây dựng phương án vận chuyển cho chương trình du lịch 40 3.1.1 Đối với phương tiện là máy bay ··· 40
3.1.2 Đối với phương tiện là phà, tàu cao tốc ··· 41
3.2 Giải pháp hoàn thiện xây dựng giá bán cho chương trình du lịch ··· 44
KẾT LUẬN ··· 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO ··· 46
PHỤ LỤC ··· 47
Trang 12trên thị trường và đó cũng là lí do mà đề tài “ Nghiên cứu thiết kế chương trình du lịch cho
khách du lịch Mỹ tại đảo Phú Quốc – tỉnh Kiên Giang” được lựa chọn để nghiên cứu và
phát triển
2 Nhiệm vụ của đề tài
Tổng hợp những vấn đề lý luận cơ bản về khái niệm, đặc điểm, vai trò, phân loại… của chương trình du lịch, khách du lịch, thiết kế chương trình du lịch, nhu cầu du lịch, tâm lý khách du lịch Mỹ, các yêu cầu khi thiết kế chương trình du lịch
Giới thiệu chung về đảo Phú Quốc – tỉnh Kiên Giang và thiết kế chương trình du lịch cho khách du lịch Mỹ tại đảo Phú Quốc – tỉnh Kiên Giang
Đánh giá điểm mạnh và điểm yếu về khả năng hoạt động của chương trình du lịch vừa được thiết kế trên thị trường
Đề xuất các giải pháp hoàn thiện chương trình du lịch cho khách du lịch Mỹ tại đảo Phú Quốc – tỉnh Kiên Giang
Trang 13xiii
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu thị trường khách du lịch, thị trường cung và nhiều yếu tố khác nhằm thiết kế chương trình du lịch mới dành cho khách du lịch Mỹ tại đảo Phú Quốc – tỉnh Kiên Giang
Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: nghiên cứu thị trường khách du lịch, thị trường cung ( lưu trú, ăn uống, vận chuyển…), đối thủ cạnh tranh… và thiết kế chương trình du lịch mới dành cho khách du lịch Mỹ tại đảo Phú Quốc – tỉnh Kiên Giang
- Về thời gian: các đề xuất, giải pháp hoàn thiện chương trình du lịch ở hiện tại và trong tương lai
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu thực địa
- Phương pháp tổng hợp
- Phương pháp xử lý tài liệu
- Phương pháp phân tích, liệt kê, so sánh
- Phương pháp suy luận logic
5 Bố cục trình bày của báo cáo
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và mục tài liệu tham khảo, báo cáo gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài
- Chương 2: Thiết kế chương trình du lịch cho khách du lịch Mỹ tại đảo Phú Quốc – tỉnh Kiên Giang
- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện chương trình du lịch cho khách du lịch Mỹ tại đảo Phú Quốc – tỉnh Kiên Giang
Trang 14Chương trình du lịch phải theo một lịch trình cụ thể, có điểm xuất phát, có nơi dừng chân,
có điểm tham quan, có điểm kết thúc, có lộ trình liên kết các điểm
Chương trình du lịch cần có các dịch vụ phục vụ cho khách du lịch trong suốt quá trình du lịch Các dịch vụ này được sắp đặt theo lịch trình của khách du lịch
Chương trình du lịch có giá bán cụ thể dựa theo những dịch vụ được cung cấp, như vậy giá bán ở đây sẽ là giá gộp các dịch vụ được đề cập trong chương trình du lịch Giá bán được định trước cho chuyến đi, tức chương trình du lịch sẽ được bán cho khách trước khi tiêu dùng
1.1.2 Phân loại
Sản phẩm chính của doanh nghiệp lữ hành là chương trình du lịch Doanh nghiệp lữ hành không chi kinh doanh một, mà phải là nhiều chương trình du lịch, việc phân loại chương trình du lịch là điều tất yếu đối với doanh nghiệp lữ hành Việc phân loại chương trình du lịch nhằm giúp doanh nghiệp một số việc sau:
- Có những chương trình du lịch hấp dẫn cung cấp đến khách hàng của doanh nghiệp nhằm tăng sự hài lòng của khách du lịch
- Tạo cơ hội kinh doanh mới cho doanh nghiệp khi xác định được sản phẩm phù hợp với thị trường mục tiêu
- Thúc đẩy khách du lịch tăng chi tiêu trong du lịch
- Điều tiết và thu hút khách du lịch vào những mùa thấp điểm
- Tạo ra nhiều sản phẩm nhằm đáp ứng nhiều phân khúc trên thị trường
Các tiêu thức đế phân loại chương trình du lịch như sau:
Trang 152
1.1.2.1 Căn cứ vào các dịch vụ cấu thành:
Có thể được chia thành một số loại cơ bản sau:
- Chương trình du lịch có người tháp tùng (Escorted tour): Tour có người đi theo
nhằm hỗ trợ và sắp xếp các dịch vụ cung cấp như tour h nghị, hội thảo
- Chương trình du lịch đơn lẻ (Local tour/Sight-seeing Tour): Thường có một số dịch
vụ cung cấp cho khách như: phương tiện đi lại, và vào các điểm tham quan du lịch, chi phí thuyết minh cho khách tại điểm tham quan Chương trình tham quan có thể dừng lại ở các điểm tham quan trong lộ trình, thời gian của một chương trình lẻ ngăn không quá một ngày vị trí địa lý không xa so với nơi lưu trú
- Chương trình du lịch trọn gói (Package tour): Bao gồm các dịch vụ cho một chuyên
đi trọn vẹn từ nơi cư trú của khách cho đến khi trở về Những dịch vụ này bao gồm: phương tiện vận chuyển, ăn nghi, hướng dẫn, vé máy bay, dịch vụ xuất nhập cảnh, đưa đón ở sân bay, bến cảng và các dịch vụ tham quan du lịch ở những nơi mà du khách đến Các điểm du lịch trong một hành trình có thể trong một vùng địa lý, hoặc
ở các vùng địa lý khác nhau, thậm chí ở những quốc gia khác nhau Thời gian cho một chương trình du lịch trọn gói thường kéo dài hơn một ngày
- Chương trình du lịch độc lập (Independent tour): Bao gồm các dịch vụ cho một hành
trình du lịch được thiết kế riêng theo yêu cầu đặc biệt của du khách; có khá nhiều chương trình du lịch này dành cho khách FIT (Free Independent Traveler) Những dịch vụ này thông thường cũng giống như những dịch vụ của chương trình du lịch trọn gói, chỉ bao gồm một số ít các dịch vụ và thường không theo đoàn Tuy nhiên, còn có thể bao gồm thêm những dịch vụ đặc biệt khác được phép cung cấp trong khuôn khổ luật pháp của nước sở tại Thời gian của chương trình du lịch trọn gói ít nhất phải là 2 ngày Các tour du lịch độc lập thường được du khách yêu cầu nhiều hơn, bởi vì những dịch vụ mà khách yêu cầu mang tính đặc thù hơn Ví dụ, dịch vụ đưa đường để tiếp cận quan sát một loài sinh vật quý hiếm đặc hữu nào đó, dịch vụ
Trang 163
hướng dẫn truyền thống để đi rừng; kinh nghiệm bản địa sử dụng các loài cây thảo dược để xử lý sự cố khi đi rừng
1.1.2.2 Căn cứ vào nguồn gốc phát sinh:
Có thể được chia thành ba loại sau:
- Chương trình du lịch chủ động: Là chương trình du lịch mà doanh nghiệp lữ hành
chủ động nghiên cứu thị trường, xây dựng chương trình, định ngày thực hiện và tổ chức bán, thực hiện chương trình Đây là những chương trình du lịch mang tính phố biến, phục vụ cho nhiều đối tượng khách du lịch và do các doanh nghiệp lữ hành lớn,
có lượng khách hàng ôn định thực hiện
- Chương trình du lịch bị động: Là chương trình du lịch được xây dựng dựa theo yêu
cầu của khách du lịch, doanh nghiệp lữ hành sắp xếp lại cho phù hợp Khác với chương trình du lịch chủ động, chương trình du lịch bị động có sự tham gia trực tiếp của khách du lịch vào quá trình sản xuất chương trình du lịch Chương trình du lịch
bị động được xây dựng nhằm phục vụ nhiều đối tượng khách hàng cụ thế, chứ không mang tính phục vụ rộng rãi khách hàng
- Chương trình du lịch kết hợp: Là chương trình du lịch kết hợp cả hai loại chương
trình chủ động và bị động ở trên Với chương trình du lịch này, doanh nghiệp lữ hành xây dựng chương trình du lịch cụ thế và chào mời đến khách du lịch Khách
du lịch sẽ quyết định ngày giờ thực hiện và có thể có một số điều chỉnh nhỏ cho phù hợp với những yêu cầu riêng của họ hai loại chương trình chủ động và bị động ở trên
1.1.2.3 Căn cứ vào mục đích của chuyển đi và loại hình du lịch:
Có các loại chương trình du lịch sau:
- Chương trình du lịch nghỉ dưỡng
- Chương trình du lịch sinh thái
- Chương trình du lịch tham quan các điểm di tích, văn hóa, lịch sử
- Chương trình du lịch mạo hiểm, khám phá
- Chương trình du lịch MICE (hội họp, khuyến thưởng, hội nghị, triển lãm)
Trang 174
- Chương trình du lịch tôn giáo, hành hương
- Chương trình du lịch đặc biệt theo nhu cầu riêng biệt của khách du lịch
1.1.3 Đặc điểm
Chương trình du lịch là một sản phẩm bao gồm nhiều dịch vụ của nhiều nhà cung cấp Chương trình du lịch sẽ có những đặc điểm của sản phẩm dịch vụ và phụ thuộc vào nhà cung cấp Do đó, chương trình du lịch sẽ có những đặc điểm tiêu biểu sau:
- Tính vô hình: Chương trình du lịch là sản phẩm được bán trước khi được tiêu thụ, là
sản phẩm mà ta không thể sờ, nếm, cân đo đong đếm được Khách du lịch mua chương trình du lịch dựa trên uy tín của doanh nghiệp kinh doanh chương trình du lịch và niềm tin của khách du lịch, chứ chưa phải mua một sản phẩm cụ thể để có thể kiểm tra chất lượng ngay (hoặc trước) khi mua, mà chỉ có thể kiểm tra chất lượng chương trình du lịch sau khi sử dụng
- Tính phụ thuộc vào nhà cung cấp: Các dịch vụ có trong chương trình du lịch gắn
với nhiều nhà cung cấp Chất lượng chương trình du lịch sẽ gắn liền với chất lượng sản phẩm của nhà cung cấp Do đó, sản phẩm chương trình du lịch phụ thuộc vào sản phẩm của nhà cung cấp, sản phẩm của nhà cung cấp không tốt thì không thể nói sản phẩm chương trình du lịch là tốt được
- Tính không đồng nhất: Cũng vì tổng hợp các sản phẩm của nhiều nhà cung cấp nên
chương trình du lịch rất khó đồng nhất về mặt chất lượng Chương trình du lịch được trải dài từ điểm xuất phát cho đến điểm kết thúc, và bao gồm sản phẩm của các nhà cung cấp ở những địa phương khác nhau Đặc trưng mỗi địa phương của các nhà cung cấp rất khác nhau, dẫn đến các sản phẩm được cung cấp sẽ rất khác nhau
- Tính thời vụ: Kinh doanh du lịch chịu tác động mạnh bởi tính thời vụ, chương trình
du lịch cũng chịu ành hưởng mạnh bởi tính thời vụ Các thay đổi về mặt xã hội, thời tiết sẽ tác động tức thì đến sản phẩm chương trình du lịch Chất lượng chương trình
du lịch không chi chịu sự tác động của những thay đổi từ nhà cung cấp dịch vụ, mà còn chịu sự tác động bởi các yếu tố tâm lý của người tiêu dùng là khách du lịch Các
Trang 185
yếu tố này thay đổi theo hoặc không theo chu kỳ trong đời sống xã hội và trực tiếp tác động đến chương trình du lịch
- Tính dễ bị sao chép và bắt chước: Kinh doanh chương trình du lịch không đòi hỏi
kỹ thuật tinh vi hay đầu tư lớn, mà phụ thuộc nhiều vào tri thức của nhà sản xuất chương trình du lịch Chương trình du lịch là lịch trình cụ thể nhằm cung cấp đến khách du lịch, do đó, việc sao chép là rất dễ dàng Các sản phẩm dịch vụ cung cấp cho khách du lịch là phổ biến rộng rãi trong xã hội, việc bắt chước là điều mà nhiều người có thể làm
1.1.4 Vai trò
Chương trình du lịch đóng vai trò quan trọng đối với các địa điểm du lịch và du khách:
v Đối với địa điểm du lịch
- Tạo những cơ hội việc làm cho lao động chuyên và không chuyên ngành, tức là lao động trực tiếp và gián tiếp của ngành du lịch
- Mang lại nguồn thu ngoại tệ cho quốc gia
- Khuyến khích việc bảo tồn di sản và truyền thống văn hóa
- Tăng thu nhập cho ngân sách nhà nước và địa phương
v Đối với du khách
- Mang đến cho du khách những sự lựa chọn thông qua sự kết hợp chính xác của các tour du lịch địa phương và tour du lịch trọn gói
- Tạo cơ hội tiếp xúc, học hỏi về văn hóa, di sản, lịch sử, các di tích, thắng cảnh…
- Tạo cơ hội giao lưu, tiếp xúc với những người dân địa phương, mở rộng sự hiểu biết, tăng cường tình đoàn kết, thân ái giữa con người với con người Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, với sự phát triển không ngừng của khoa học kĩ thuật và khả năng ứng dụng công nghệ thông tin vào kinh doanh du lịch, các trang web về du lịch cũng như hoạt động kinh doanh du lịch trực tuyến (e-tourism)… được ứng dụng ngày càng sôi động đã và đang rút ngắn khoảng cách về không gian và thời gian giữa các vùng miền trong một quốc gia với nhau, việc khám phá và tìm hiểu các giá trị đặc trưng, tiêu biểu của một đất nước ngày càng trở nên dễ dàng và thuận lợi
Trang 191.2.2 Nội dung
1.2.2.1 Nghiên cứu thị trường khách du lịch
Quy trình thiết kế chương trình tour du lịch – nghiên cứu thị trường
Đây là bước tiên quyết để thiết kế một tour du lịch Đơn vị kinh doanh lữ hành cần nghiên cứu thị trường khách du lịch để xác định được:
- Động cơ, mục đích chuyến du lịch: theo các mùa, các thời điểm khác nhau khách hàng sẽ có động cơ, mục đích du lịch khác nhau
- Khả năng thanh toán: tùy thuộc khả năng thanh toán của khách hàng để thiết kế tour sao cho phù hợp
- Thời gian nhàn rỗi: khách hàng chỉ nhàn rỗi vào thời gian nhất định thì nên đưa ra một vài ý tưởng để khách hàng lựa chọn
Ví dụ như: tháng 10 thì phù hợp với tour trải nghiệm mùa lúa chín của Mù Càng Chải (Yên Bái) thay vì thiết kế tour đi biển
- Thói quen tiêu dùng, thị hiếu, yêu cầu về chất lượng
1.2.2.2 Nghiên cứu thị trường cung
Mỗi loại dịch vụ sẽ có nhiều nhà cung cấp khác nhau, tiêu chuẩn của chất lượng dịch vụ và chất lượng phục vụ cũng khác nhau Vì vậy, công ty du lịch cần tìm hiểu kỹ khả năng đáp ứng của mỗi nhà cung cấp về: điểm du lịch, dịch vụ vận chuyển, dịch vụ lưu trú, dịch vụ
ăn uống, dịch vụ mua sắm giải trí Từ đó, đưa ra lựa chọn đơn vị nào phù hợp với chương trình du lịch của công ty
1.2.2.3 Xây dựng mục đích, ý tưởng của chương trình du lịch
Mục đích, ý tưởng tour: dựa trên nghiên cứu động cơ, mục đích du lịch của du khách để xây dựng tour
Trang 20sự mới mẻ, hấp dẫn, mang tính đặc trưng mà chỉ công ty du lịch của mình có
1.2.2.4 Xây dựng lịch trình chương trình du lịch
- Sắp xếp thứ tự các địa điểm du lịch: các điểm du lịch chính được sắp xếp theo thời gian từ ngày khởi hành đến khi kết thúc tour sao cho hợp lý, nên đi điểm nào trước, điểm nào sau để vừa tiện di chuyển vừa gây sức hút với khách hàng
- Xây dựng lịch trình cho chương trình tour du lịch
- Lựa chọn chuỗi cung ứng phù hợp đáp ứng được tiêu chuẩn dịch vụ
- Dịch vụ vận chuyển: an toàn, tin cậy với chất lượng các phương tiện được bảo đảm kiểm tra và bảo dưỡng thường xuyên
- Dịch vụ lưu trú: khách sạn, resort, homestay,… có phòng nghỉ sạch sẽ, đầy đủ trang thiết bị, chất lượng dịch vụ và phục vụ tốt
- Dịch vụ ăn uống: có sức chứa đủ cho đoàn khách, đáp ứng vệ sinh an toàn thực phẩm, thực đơn hấp dẫn, có những món ăn đặc trưng vùng miền
- Chi tiết hóa chương trình du lịch: sau khi lên khung thời gian theo các ngày; có địa điểm du lịch chính; liên kết với các đơn vị cung cấp dịch vụ gần điểm du lịch sẽ bổ sung một vài điểm đến phụ hấp dẫn; chi tiết thời gian du lịch, ăn uống hơn
1.2.2.5 Xây dựng giá cho tour du lịch
Xây dựng giá cho tour du lịch yêu cầu phải tính giá thành và giá bán, việc tính giá này là căn cứ rất quan trọng để xác định chính xác lợi nhuận mà doanh nghiệp du lịch đạt được Xây dựng giá cho chương trình tour du lịch
- Giá thành: là những chi phí trực tiếp mà công ty du lịch phải trả để tiến hành thực hiện tour theo chương trình cụ thể (nếu tính cho cả đoàn khách du lịch thì gọi là tổng chi phí của chương trình để thực hiện chuyến đi)
Trang 21Cấu trúc của một chương trình du lịch thường bao gồm:
Tên chương trình – Hành trình – Thời gian, nội dung, lịch trình từng ngày, ảnh các điểm đến tiêu biểu theo ngày, phần báo giá, giá bao gồm, không bao gồm, giá đối với trẻ em,…Các lưu ý và thông tin liên hệ (trụ sở chính, chi nhánh của công ty, người liên hệ trong trường hợp khẩn cấp)
1.3 Khách du lịch
1.3.1 Khái niệm
Có nhiều quan niệm khác nhau về khách du lịch Theo một số nhà nghiên cứu, định nghĩa đầu tiên về khách du lịch xuất hiện vào cuối thế kỷ XVIII tại Pháp: “Khách du lịch là những người thực hiện một cuộc hành trình lớn” (cuộc hành trình dọc theo bờ Địa Trung Hải, xuống phía tây nam nước Pháp và vùng Bourgone)
Vào đầu thế kỷ XX, nhà kinh tế học người Áo, Josef Stander định nghĩa: “Khách du lịch là những hành khách đi lại, ở lại theo ý thích ngoài nơi cư trú thường xuyên để thoả mãn các nhu cầu sinh hoạt cao cấp mà không theo đuổi các mục đích kinh tế”
Theo Khadginicolov (Bungari) “Khách du lịch là người hành trình tự nguyện, với những mục đích hoà bình Trong cuộc hành trình của mình, họ đi qua những chặng đường khác nhau và thay đổi một hoặc nhiều lần nơi cư trú của mình”
Như vậy, có nhiều quan niệm về khách du lịch Tuy nhiên, về cơ bản chúng còn phiến diện
và chưa phản ánh đầy đủ nội hàm của khái niệm Một số mới chỉ dừng lại ở việc phân tích động cơ du lịch, hoặc bóc tách du lịch khỏi các chức năng kinh tế – xã hội
Trang 229
Hội nghị quốc tế về du lịch tại Hà Lan (năm 1989) đã đưa ra quan niệm: “Khách du lịch quốc tế là những người trên đường đi thăm một hoặc một số nước khác với nước mà họ cư trú thường xuyên với mục đích của chuyến đi là tham quan, thăm viếng, nghỉ ngơi với thời gian 3 tháng, nếu trên 3 tháng phải được phép gia hạn Khách du lịch không được làm bất
cứ việc gì để được trả thù lao tại nước đến do ý muốn của khách hay do yêu cầu của nước
sở tại, sau khi kết thúc đợt tham quan hay lưu trú, phải rời khỏi nước đến tham quan để về nước thường trú của mình hoặc đi đến một nước khác”
Hiện nay, trong các thống kê của Việt Nam: Khách du lịch là những người đi ra khỏi môi trường sống thường xuyên của mình để đến một nơi khác trong thời gian ít hơn 12 tháng liên tục, với mục đích chính của chuyến đi là tham quan, nghỉ ngơi, vui chơi giải trí hay các mục đích khác ngoài việc tiến hành các hoạt động để đem lại thu nhập và kiếm sống ở nơi đến Khái niệm khách du lịch này được áp dụng cho cả khách du lịch quốc tế, khách du lịch trong nước và áp dụng cho cả khách đi du lịch trong ngày và đi du lịch dài ngày có nghỉ qua đêm )
Khách du lịch quốc tế: được hiểu là những người đi ra khỏi môi trường sống thường xuyên của một nước đang thường trú đến một nước khác trong thời gian ít hơn 12 tháng với mục đích của chuyến đi không phải để tiến hành các hoạt động nhằm thu được thù lao ở nơi đến
“Khách du lịch quốc tế không bao gồm các trường hợp sau:
(a) Những người đến và sống như một người cư trú ở nước đó, kể cả những người đi theo sống dựa vào họ
(b) Những người dân lao động cư trú ở vùng biên giới của một nước, nhưng lại làm việc ở nước khác đi lại hằng ngày
(c) Những nhân viên đại sứ quán, tham tán, các tuỳ viên quân sự đi nhận nhiệm vụ ở nước khác và cả những người đi theo sống dựa vào họ
(d) Những người đi tị nạn hoặc du mục
(e) Những người quá cảnh không vào trong nước, chỉ chờ để chuyển máy bay ở sân bay, hoặc phương tiện khác trong thời gian rất ngắn tại nhà ga, sân bay, bến tàu, bến cảng,
Trang 2310
Khách du lịch trong nước là những người đi ra khỏi môi trường sống thường xuyên của mình ở trong nước với thời gian liên tục ít hơn 12 tháng cùng các mục đích của chuyến đi không phải để tiến hành các công việc nhằm thu được thù lao ở nơi đến
Khách du lịch trong nước không bao gồm các trường hợp sau đây:
(a) Những người đi ra khỏi môi trường sống thường xuyên của mình với mục đích thường trú ở nơi đến;
(b) Những người đi đến một nơi khác ở trong nước với mục đích để tiến hành các hoạt động nhận thù lao ở nơi đến;
(c) Những người đến và làm việc tạm thời ở nơi đó;
(d) Những người đi thường xuyên hoặc theo thói quen giữa các vùng lân cận để học tập, nghiên cứu;
(e) Những người du mục và những người không cư trú cố định; (Đ) Những chuyến đi diễn tập của các lực lượng vũ trang.”
Tựu trung lại, quan niệm về khách du lịch ít nhiều có những điểm khác nhau, song nhìn chung chúng đều đề cập đến:
Động cơ khởi hành (có thể là đi tham quan, nghỉ dưỡng, thăm người thân, kết hợp kinh doanh, trừ động cơ lao động kiếm tiền)
Yếu tố thời gian (đặc biệt chú ý đến sự phân biệt giữa khách tham quan trong ngày và khách
du lịch là những người nghỉ qua đêm hoặc có sử dụng một tối trọ)
Những đối tượng được liệt kê là khách du lịch và những đối tượng không được liệt kê là khách du lịch
Theo Luật Du lịch Việt Nam năm 2017 điều 2 chương I thì “Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc để nhận thu nhập ở nơi đến.”
1.3.2 Phân loại
Năm 1993, theo đề nghị của Tổ chức Du lịch Thế giới, Hội đồng Thống kê Liên hợp quốc (UNSC) đã công nhận những thuật ngữ sau để thống nhất việc soạn thảo thống kê du lịch: Khách du lịch quốc tế (International tourist) bao gồm:
- Khách du lịch quốc tế đến (Inbound tourist): gồm những người nước ngoài đến du lịch một quốc gia
Trang 24- Khách du lịch nội địa (Domestic tourist): bao gồm khách du lịch trong nước và khách
Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam đi
du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam
Khách du lịch quốc tế là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch; công dân Việt Nam, người nước ngoài 3 thường trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch”
1.4 Tâm lý khách du lịch người Mỹ
v Đặc điểm chung:
- Thông minh, nhiều thủ đoạn, hay phô trương
- Có tính năng động cao, rất thực dụng Với họ mọi hành động đều được cân nhắc kỹ trên nguyên tắc lợi ích thiết thực Những gì sâu xa, tinh tế mang nét văn hoá tao nhã, thanh lịch không hợp với họ Điều này thể hiện rõ trong kiến trúc, hoạt động và cả trong giao tiếp
- Tốc độ làm việc nhanh chóng, khẩn trương
- Vui chơi cũng rất sôi động và mãnh liệt: bóng bầu dục, hockey trên băng, bóng rổ,
- Tính cách cởi mở, phong cách sống tự nhiên thoải mái
- Sự nổi tiếng là một biểu hiện của thành công và đồng nghĩa với nhịp độ (càng tất bật càng được nể trọng)
Trang 2512
- Người Mỹ quan niệm sang – hèn là ở chỗ tài sản, nên mục tiêu của họ là của cải, tiền bạc Để diễn tả hạnh phúc họ nói “I feel like milion dollar” Người Mỹ rất tự hào về tiền của họ
- Chủ nghĩa cá nhân là cốt lõi của nền văn hoá Mỹ Họ rất coi trọng cá nhân và tính
tự do
- Người Mỹ rất tin vào sức mạnh huyền bí; Kỵ số 13 (nhà, tầng, phòng , không có
số 13); Sợ gặp mèo đen, gương vỡ
- Khẩu vị: không cầu kỳ trong ăn uống, người Mỹ ăn nhiều và yêu cầu tuyệt đối sạch
sẽ
- Món ăn truyền thống: sườn rán, bánh cua, bánh mỳ kẹp thịt gà Thích ăn ngọt lẫn mặn; Đặc biệt món táo nấu với thịt ngỗng, thịt xay nhỏ
v Trong giao tiếp:
- Giao tiếp rộng, kết bạn dễ, thường không khách sáo và câu nệ hình thức, gọi tên không có nghĩa là thân mật
- Người Mỹ ít bắt tay Nam chỉ bắt tay khi được giới thiệu hoặc lâu ngày gặp lại Nữ không bắt tay khi được giới thiệu Ít bắt tay khi từ giã, trừ những trường hợp làm ăn, kinh doanh
- Với mọi quan hệ, tiếp xúc gặp gỡ đều phải hẹn hò, báo trước
- Trong giao tiếp, cái quan trọng là nụ cười đầu tiên (nếu họ thích nụ cười của ta thì
ta đã là bạn của họ) Họ cho rằng không cần phải che dấu tình cảm, mà hay biểu lộ thái quá Họ hay cười thoải mái, không đem tin dữ cùng nụ cười mà với thái độ quan tâm, buồn rầu
- Thích được đón tiếp nồng hậu như một ngôi sao
- Hai chủ đề thường đưa câu chuyện đến chỗ kết thúc cuộc giao tiếp đó là tuổi tác và tiền bạc (hỏi về thu nhập là điều tối kỵ)
- Tránh hỏi về chủng tộc và tôn giáo
- Không thích nghe nói nhiều và lễ nghi phiền toái Tránh đứng quá gần để không thở vào mặt người đối diện
- Người Mỹ trong giao tiếp được coi là người không va chạm, ngoài những cái ôm khi gặp và chia tay
Trang 2613
v Đặc điểm khi đi du lịch:
- Đặc biệt quan tâm tới điều kiện an ninh trật tự ở nơi du lịch
- Thích thể loại du lịch biển
- Thích được tham quan nhiều nơi trong chuyến đi
- Thích tham gia hội hè và có nhiều dịch vụ vui chơi, giải trí
- Phương tiện giao thông thường là ô tô du lịch đời mới
- Phương tiện lưu trú: thường ở các khách sạn hiện đại
- Rất chú ý đến ngoại hình của hướng dẫn viên du lịch Khắt khe trong khi đánh giá chất lượng phục vụ
- Khẩu vị: phở Việt Nam, những thức ăn chế biến sẵn (sạch sẽ, rẻ, nhanh)
- Hay vừa đi vừa ăn
- Không thích ăn nóng quá Đồ uống phải thật lạnh Thích nước lọc đã khử trùng hoặc nước khoáng tinh khiết
- Ưa thích dạo phố, ngắm cảnh bằng xích lô
1.5 Nhu cầu du lịch
Trước khi đi vào khái niệm nhu cầu du lịch, chúng ta cần hiểu nhu cầu cá nhân là gi? Nhu cầu là cái tất yếu, tự nhiên, nó là thuộc tính tâm lý của con người, là sự đòi hỏi tất yếu của con người để tồn tại và phát triển Nếu được thỏa mãn sẽ gây cho con người những xúc cảm tích cực (xúc cảm dương tính), còn ngược lại sẽ gây nên những ấm ức, khó chịu (xúc cảm
âm tính)
Nhu cầu du lịch là một loại nhu cầu đặc biệt và tổng hợp của con người Nhu cầu này được hình thành và phát triển trên nền tảng của nhu cầu sinh lý (sự đi lại) và các nhu cầu tinh thần (nhu cầu nghỉ ngơi, tự khẳng định, nhận thức và giao tiếp, )
Nhu cầu du lịch phát sinh là kết quả tác động của lực lượng sản xuất trong xã hội và trình
độ sản xuất xã hội Trình độ sản xuất xã hội càng cao, các mối quan hệ xã hội càng hoàn thiện thì nhu cầu du lịch biến thành động cơ thúc đẩy con người đi du lịch Nói cách khác,
Trang 2714
nhu cầu du lịch của xã hội chỉ có thể phát triển khi điều kiện kinh tế, chính trị, văn hoá của
xã hội được nâng cao
Nhu cầu du lịch của con người ngày càng phát triển, sự phát triển này do nhiều nguyên nhân:
- Đi du lịch đã trở thành phổ biến đối với mọi người
- Số thành viên trong gia đình ít, tạo điều kiện cho người ta đi du lịch dễ dàng
- Khả năng thanh toán cao, phí tổn du lịch giảm dần
- Trình độ dân trí được nâng cao
- Đô thị hoá
- Thời gian nhàn rỗi nhiều
- Mối quan hệ thân thiện hoà bình giữa các quốc gia
- Du lịch là tiêu chuẩn của cuộc sống
- Các xu hướng du lịch sinh thái, du lịch tín ngưỡng phát triển nhanh,
- Nhu cầu du lịch rất đa dạng, phong phú thoả mãn nhu cầu du lịch là đồng thời thoả mãn tất cả các nhu cầu của khách du lịch trong hoạt động du lịch
Nhu cầu du lịch phụ thuộc vào các điều kiện: thiên nhiên, chính trị, kinh tế - xã hội trong một xã hội cụ thể, nhóm xã hội nào đó mà con người ta sống, lao động và giao tiếp Mặt khác, những điều kiện khách quan này luôn bị “khúc xạ” thông qua kinh nghiệm, đòi hỏi bên trong của mỗi con người cụ thể
Quá trình hình thành nhu cầu của du khách diễn ra theo hai giai đoạn:
Giai đoạn 1: con người hình thành những nhu cầu chung đối với việc du lịch như: do sự căng thẳng, mệt mỏi phải nghỉ ngơi để phục hồi sức khoẻ; do yêu cầu của việc tìm hiểu, nghiên cứu; do nhu cầu của việc giao lưu, buôn bán; do yêu cầu của tổ chức xã hội; do sự quảng cáo hấp dẫn, Từ những lý do đó làm nảy sinh nhu cầu du lịch
Giai đoạn 2: con người hình thành những nhu cầu cụ thể như: nhu cầu hiểu biết về nơi sẽ đến du lịch (phong cảnh, địa hình, các di tích văn hoá, lịch sử, phong tục tập quán, ); Trong
Trang 2815
thời gian đi du lịch, con người nảy sinh các nhu cầu dịch vụ về cơ sở vật chất, về văn hoá tinh thần, về hàng hoá,
1.6 Các yêu cầu trong việc thiết kế chương trình du lịch
1.6.1 Nội dung của chương trình du lịch
Nội dung chương trình du lịch phải phù hợp nội dung của nhu cầu du lịch có nghĩa là chương trình du lịch xây dựng phải tiêu thụ được Điều đó được thể hiện thông qua 5 cặp của mối quan hệ sau giữa nội dung chương trình du lịch và nội dụng nhu cầu
Mục đích chuyến đi Xác định tuyến điển du lịch
Thời điểm sử dụng thời gian nhàn rỗi Thời điểm tổ chức
Yêu cầu về chất lượng, thói quen tiêu
dùng
Cơ cấu, chủng loại dịch vụ có trong
chương trình
Bảng 1.1: Cặp mối quan hệ nội dung chương trình du lịch và nội dung nhu cầu
Tuy nhiên, các mối quan hệ trên không rời riêng rẽ mà chúng có liên quan chặt chẽ với nhau Mối quan hệ này là nguyên nhân tạo ra mối quan hệ khác và ngược lại Vì vậy chương trình du lịch cần đưa ra các cơ cấu, chủng loại dịch vụ phù hợp, tương ứng với nó sẽ là các mức giá khác nhau và ngược lại
1.6.2 Tính khả khi của chương trình du lịch
Chương trình du lịch xây dựng không chỉ phù hợp với mong muốn của thị trường mục tiêu
mà nội dung phải phù hợp với đặc điểm tính chất của nhà cung cấp du lịch Có nghĩa là chương trình du lịch phải thực hiện được
Nghiên cứu khả năng đáp ứng trên lĩnh vực cơ bản: tài nguyên du lịch, khả năng sẵn sàng đón tiếp phục vụ khách du lịch
Trang 2916
Lựa chọn các tài nguyên du lịch đưa vào khau thác, sử dụng trong các chương trình người
ta thường căn cứ vào những yếu tố sau: Nghiên cứu giá trị đích thực của tài nguyên du lịch,
uy tín, sự nổi tiếng của tài nguyên du lịch Vấn đề cốt lõi là tài nguyên du lịch có thể đem lại những giá trị gì về mặt tinh thần, tri thức, cảm giác, cho khách du lịch
Nghiên cứu chi tiết nhà cung cấp trên cơ sở xác định các dịch vụ, giá cả, khả năng đáp ứng của họ
1.6.3 Các yêu cầu khác
Chương trình du lịch phải đảm bảo tốc độ và cường độ thực hiện hợp lý Các hoạt động không nên quá nhiều, gây mệt mỏi Trừ những trường hợp bắt buộc, việc di chuyển phải phù hợp với khả năng chịu đựng về tâm sinh lý của du khách Cần có thời gian nghi ngời thích hợp
Đa dạng hóa các dịch vụ có trong chương trình để tránh sự đơn điệu, tạo cảm giác nhàm chán cho khách
Chú ý đến các hoạt động đón tiếp ban đầu và hoạt động tiễn đưa cuối cùng
Phải có sự cân đối giữa khả năng về thời hạn, tài chính của khách với nội dung và chất lượng của chương trình Đảm bảo hài hòa giữa mục đích kinh doanh của công ty với nhu cầu của khách
Trang 3017
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH CHO KHÁCH DU LỊCH
MỸ TẠI ĐẢO PHÚ QUỐC - TỈNH KIÊN GIANG
2.1 Giới thiệu chung về Đảo Phú Quốc – tỉnh Kiên Giang
Phú Quốc là hòn đảo lớn nhất Việt Nam, nằm trong vịnh Thái Lan Đảo Phú Quốc cùng với các đảo nhỏ hơn ở lân cận và quần đảo Thổ Chu nằm cách đó 55 hải lý về phía tây nam hợp thành thành phố Phú Quốc thuộc tỉnh Kiên Giang Đây cũng là thành phố đảo đầu tiên của Việt Nam
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Địa lý
Đảo Phú Quốc nằm trong vịnh Thái Lan, phía tây nam của Việt Nam, Phú Quốc trải dài từ
vĩ độ: 9°53′ đến 10°28′ độ vĩ bắc và kinh độ: 103°49′ đến 104°05′ độ kinh đông Phú Quốc cách thành phố Rạch Giá 120 km và cách thành phố Hà Tiên 45 km Năm 2006, Khu dự trữ sinh quyển ven biển và biển đảo Kiên Giang bao gồm cả Phú Quốc được UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển thế giới
Toàn bộ thành phố đảo Phú Quốc có diện tích 589,27 km², dân số năm 2019 là 179.480 người, mật độ dân số đạt 305 người/km²
2.1.1.2 Địa hình địa chất
Vùng biển Phú Quốc có 22 hòn đảo lớn nhỏ, trong đó đảo Phú Quốc lớn nhất có diện tích
580 km², dài 49 km Địa hình thiên nhiên thoai thoải chạy từ bắc xuống nam với 99 ngọn núi đồi Tuy nhiên, cụm đảo nhỏ của cảng An Thới bị ngăn cách hẳn với phần mũi phía nam của đảo Phú Quốc bởi một eo biển có độ sâu tới hơn 60 m
Đảo Phú Quốc được cấu tạo từ các đá trầm tích Mesozoi và Kainozoi, bao gồm cuội kết đa nguồn gốc phân lớp dày, sỏi thạch anh, silica, đá vôi, riolit và felsit Các đá Mesozoi thuộc
hệ tầng Phú Quốc (K pq) Trầm tích Kainozoi thuộc các hệ tầng Long Toàn (Pleistocen giữa - trên), hệ tầng Long Mỹ (Pleistocene trên), hệ tầng Hậu Giang (Holocene dưới - giữa), các trầm tích Holocen trên và các trầm tích Đệ Tứ không phân chia (Q)
2.1.1.3 Khí hậu - Thủy văn
Thời tiết mát mẻ mang tính nhiệt đới gió mùa Khí hậu chia hai mùa rõ rệt