1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI THUYẾT TRÌNH môn cảm BIẾN và cơ cấu CHẤP HÀNH TRÌNH bày ĐỊNH NGHĨA, ỨNG DỤNG và PHÂN LOẠI cảm BIẾN TRÊN ô tô

88 84 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Định Nghĩa, Ứng Dụng và Phân Loại Cảm Biến Trên Ô Tô
Tác giả Đào Xuân Trường, Nguyễn Xuân Trường, Nguyễn Quốc Trượng, Lê Đình Tú, Trần Văn Tú, Nguyễn Mạnh Tuân, Nguyễn Anh Tuấn, Vương Văn Tuấn, Phan Công Tuyền, Trịnh Văn Tuyền, Nguyễn Tiến Việt
Người hướng dẫn TS. Trần Văn Thoan
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên
Chuyên ngành Cảm Biến và Cơ Cấu Chấp Hành
Thể loại bài thuyết trình
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hưng Yên
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 18,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ứng dụng Của cảm biến trên ô tô hiện nay, sử dụng cảm biến để điều khiển động cơ, thayđổi được thời điểm đánh lửa thời điểm phân phối khí, sử dụng cảm biến để trang bịnhiều tiện nghi và

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT HƯNG YÊN

BÀI THUYẾT TRÌNH

MÔN: CẢM BIẾN VÀ CƠ CẤU CHẤP HÀNH

Giảng viên hướng dẫn : TS Trần Văn Thoan Sinh viên thực hiện : 45.Đào Xuân Trường

46 Nguyễn Xuân Trường

47 Nguyễn Quốc Trượng

48 Lê Đình Tú

49 Trần Văn Tú

50 Nguyễn Mạnh Tuân

51 Nguyễn Anh Tuấn

52 Vương Văn Tuấn

53 Phan Công Tuyền

54 Trịnh Văn Tuyền 55.Nguyễn Tiến Việt

Hưng Yên – Năm 2022

Trang 3

MỤC LỤ

MỤC LỤC i

DANH MỤC HÌNH VẼ iv

CÂU 1 TRÌNH BÀY ĐỊNH NGHĨA, ỨNG DỤNG VÀ PHÂN LOẠI CẢM BIẾN TRÊN Ô TÔ 1

1.1 Định nghĩa: 1

1.2 Ứng dụng 1

1.3 Phân loại 1

CÂU 2 NÊU ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CẢM BIẾN VỊ TRÍ VÀ PHÂN TÍCH CÁC LOẠI CẢM BIẾN VỊ TRÍ ỨNG DỤNG TRÊN Ô TÔ 3

2.1 Cảm biến vị trí bướm ga 3

2.1.1 Ứng dụng của cảm biến này trên ô tô, dùng để xác định được độ mở bướm ga( góc mở bướm ga) 3

2.1.2 Nguyên lý làm việc: 4

2.2 Cảm biến mức nhiên liệu 5

2.2.1 Vị trí:Cảm biến mức nhiên liệu nằm ở trong bình xăng ô tô 5

2.2.2 Ứng dụng: 5

2.3 Cảm biến tốc độ động cơ, vị trí trục khủy 6

2.4 Cảm biến loại quang- điện 7

2.5 Cảm biến góc lái 8

2.6 Cảm biến tốc độ bánh xe 9

2.7 Cảm biến tốc độ máy nén 10

CÂU 3 NÊU ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CẢM BIẾN VỊ TRÍ VÀ PHÂN TÍCH CÁC LOẠI CẢM BIẾN TỐC ĐỘ ỨNG DỤNG TRÊN Ô TÔ 11

3.1 Đặc điểm chung 11

3.2 Những loại cảm biến tốc độ thường sử dụng trên ô tô 11

3.2.1 Cấu tạo gồm vành răng tạo xung, đầu cảm biến 11

3.2.2 Nguyên lý hoạt động cảm biến tốc độ ô tô 12

CÂU 4 NÊU ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CẢM BIẾN VỊ TRÍ VÀ PHÂN TÍCH CÁC LOẠI CẢM BIẾN ĐO GIÓ ỨNG DỤNG TRÊN Ô TÔ 15

4.1 Cảm biến lưu lượng khí nạp 15

Trang 4

4.1.1 Cấu tạo cảm biến lưu lượng khí nạp 15

4.1.2 Nguyên lý hoạt động cảm biến lưu lượng khí nạp 15

4.2 Cảm biến nhiệt độ khí nạp 17

4.2.1 Cấu tạo của cảm biến nhiệt độ khí nạp 17

4.2.2 Nguyên lí hoạt động của cảm biến nhiệt độ khí nạp 18

5 TRÌNH BÀY CÁC LOẠI CƠ CẤU CHẤP HÀNH CHÍNH TRÊN Ô TÔ 19

5.1 Cơ cấu chấp hành dạng rơ le điện từ 19

5.2 IC đánh lửa 23

5.3 Cơ cấu chấp hành mạch điện tử trong điều khiển gạt nước 27

6 TRÌNH BÀY CÁC CẢM BIẾN VÀ CƠ CẤU CHẤP HÀNH CHÍNH TRÊN XE HONDA HRV ĐỜI 2020 28

6.1 Giới thiệu về Honda Việt Nam 28

6.2 Giới thiệu về dòng xe HR-V 32

6.3 Các loại cảm biến trên ô tô Honda HR-V 2020 34

6.3 Các loại cảm biến trên ô tô Honda HRV 2020 35

6.3.1 Cảm biến vị trí trục khuỷu ( Crankshaft Position ) 35

6.3.2 Cảm biến vị trí trục cam (Camshaft Position sensor) 36

6.3.3 Cảm biến kích nổ 38

6.3.4 Cảm biến bướm ga 41

6.3.5 Cảm biến lưu lượng khí nạp ( kiểu dây sấy ) 42

6.3.6 Cảm biến áp suất ( MAP – Manifold Air Pressure) 45

6.3.7 Cảm biến nhiệt độ khí nạp(IAT – Intake Air Temperature) 47

6.3.8 Cảm biến nhiệt độ nước làm mát (Engine Coolant Temperature sensor) 49

6.3.9 Cảm biến ô xy khí xả, cảm biến tỷ lệ hỗn hợp nhiên liệu 51

6.3.10 Cảm biến tốc độ bánh xe 54

6.3.11 Cảm biến bàn đạp ga 55

6.3.12 Cảm biến túi khí 57

6.3.13 Cảm biến quang cho hệ thống đèn pha tự động 60

6.4 Cơ cấu chấp hành 61

6.4.1 Vòi phun xăng 61

6.3.2 IC đánh lửa 65

6.3.3 Bơm nhiên liệu 68

6.3.4 Van hằng nhiệt 70

6.3.5 Van ISC điều khiển tốc độ không tải (Idle Speed Control) 72

Trang 5

DANH MỤC HÌNH V

Hình 2.1 Hình ảnh vị trí bướm ga 3

Hình 2.2 Sơ đồ mạch điện 3

Hình 2.3 Mạch điện âm chờ 4

Hình 2.4 Mạch điện dương chờ 4

Hình 2.5 Cảm biến mức nhiên liệu 5

Hình 2.6 Hình ảnh cảm biến tốc độ động cơ 6

Hình 2.7 Cảm biến từ điện loại nam châm đứng yên 6

Hình 2.8 Nguyên lý làm việc của cảm biến quang 7

Hình 2.9 Hình dạng đĩa cảm biến và xung tín hiệu a : Đĩa cảm biến và hai xung đơn NE và G b : Đĩa cảm biến và xung kép NE và TDC 8

Hình 2.10 Hình ảnh cảm biến góc đánh lái 9

Hình 2.11 Cảm biến tốc độ bánh xe ô tô 10

Hình 2.12 Cảm biến tốc độ máy nén điều hòa ô tô 10

Hình 3.1 Cảm biến tốc độ ô tô loại từ điện 11

Hình 3.2 Cảm biến vị trí trục cam, vị trí trục khủy 12

Hình 3.3 Hình cảm cảm biến vị trí trục khủy vị trí trục cam 13

Hình 3.4 Cấu tạo của cảm biến 13

Hình 3.5 Sơ đồ mạch điện 14

Hình 4.1 Hình ảnh cảm biến lưu lượng khí nạp lắp trên động cơ ô tô 15

Hình 4.2 Cảm biến lưu lượng khí nạp dây nhiệt 16

Hình 4.3 Cảm biến nhiệt độ khí nạp 17

Hình 4.4 Cấu tạo cảm biến nhiệt độ khí nạp 17

Hình 4.5 Cấu tạo chi tiết cảm biến nhiệt độ khí nạp 18

Hình 5.1 Hình ảnh và cấu tạo của rơ le điện từ 19

Hình 5.2 Hình Ba loại rơ le điện từ 20

Hình 5.3 Hình ảnh van Solenoid 20

Hình 5.4 Hình dạng tia phun 21

Trang 6

Hnh 5.5 Vòi phun 22

Hình 5.6 Hoạt động của vòi phun 23

Hình 5.7.: ICĐL trong HTĐL có bộ chia điện (a) và HTĐL trực tiếp (b) 24

Hình 5.8.: Bơm cánh múc 24

Hình 5.9 Hình ảnh bơm cánh gạt 25

Hình 5.10: a, Điều khiển ON/OFF :b, Điều khiển 2 tốc độ 26

Hình 5.12 Hình ảnh mô tơ gạt nước và ECU điều khiển 27

Hình 6.1 Nhà máy Honda Việt Nam được đặt tại tỉnh Xã Phúc Thắng, Huyện Phúc Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc, Việt Nam 28

Hình 6.3 Vị trí lắp đặt của cảm biến trục khuỷu 36

Hình 6.4 : Cấu tạo cảm biến trục cam 37

Hình 6.5: Vị trí lắp đặt cảm biến trục cam 38

Hình 6.6 Cấu tạo cảm biến kích nổ 39

Hình 6.7 Sơ đồ mạch điện cảm biến kích nổ 40

Hình 6.8: Vị trí lắp đặt cảm biến kích nổ 40

Hình 6.9 Cảm biến cánh bướm ga loại tuyến tính 41

Hình 6.10 : Vị trí lắp đặt cảm biến vị trí bướm ga 42

Hình 6.12: Sơ đồ mạch điện của cảm biến lưu lượng khí nạp 44

Hình 6.13: Vị trí lắp đặt của cảm biến lưu lượng khí nạp 44

Hình 6.14: Cấu tạo Cảm biến áp suất 45

Hình 6.15: Cấu tạo và sơ đồ mạch điện cảm biến áp suất 46

Hình 6.16: Vị trí lắp đặt cảm biến áp suất trên động cơ 46

Hình 6.17: Cấu tạo cảm biến nhiệt độ khí nạp 47

Hình 6.18: Sơ đồ mạch điện Cảm biến nhiệt độ khí nạp IAT 48

Hình 6.19: Vị trí cảm biến nhiệt độ khí nạp 49

Hình 6.20: Cấu tạo nhiệt độ nước làm mát 50

Hình 6.21: Nguyên lý hoạt động của cảm biến nhiệt độ nước làm mát 50

Hình 6.22: Sơ đồ mạch cảm biến nhiệt độ nước làm mát 50

Hình 6.23: Vị trí lắp đặt cảm biến nhiệt độ nước làm mát 51

Hình 6.24: Cấu tạo cảm biến oxy 52

Hình 6.25: Sơ đồ mạch điện cảm biến oxy 52

Hình 6.27: Hoạt động của cảm biến tốc độ bánh xe WSS 54

Trang 7

Hình 6.28: cấu tạo cảm biến tốc độ bánh xe 54

Hình 6.29 : Vị trí đặt cảm biến tốc độ bánh xe 55

Hình 6.30: Cảm biến bàn đạp ga 56

Hình 6.31: Nguyên lý hoạt động Cảm biến bàn đạp ga 56

Hình 6.32: Bàn đạp chân ga 57

Hình 6.33: Cấu tạo hệ thống túi khí trên xe ô tô 58

Hình 6.34: Hệ thống 6 túi khí (SRS) 59

Hình 6.35 : Đèn pha tự động ô tô có khả năng điều chỉnh pha/cos khi phát hiện người và phương tiện đi ngược chiều 60

Hình 6.36: Vị trí cảm biến quang 61

Hình 6.37 : Cấu tạo vòi phun cao áp 62

Hình 6.38: Sơ đồ hoạt động của hệ thống phun xăng điện tử PGM-F 63

Hình 6.39 : Vòi phun cao áp trong hệ thống nhiên liệu ô tô 65

Hình 6.40: Sơ đồ hệ thống đánh lửa trực tiếp 66

Hình 6.41: Sơ đồ nguyên lý hệ thống đánh lửa trên động cơ 2AZ-FE 67

Hình 6.42: Cảm biến , bobin và IC đánh lửa trên động cơ SOHC I-VTEC 67

Hinh 6.43: cấu tạo bơm nhiên liệu 69

Hình 6.44 Vị trí đặt bơm nhiên liệu 70

Hình 6.45 Cấu tạo van hằng nhiệt không có van chuyển dòng 71

Hình 6.46 Vị trí của van hằng nhiệt 72

Hình 6.47: Hệ thống van ISC 73

Hình 6.48: Nguyên lý hoạt động van ISC 73

Hình 6.49: Nguyên lý hoạt động van ISC khi khởi động 74

Hình 6.50 Nguyên lý hoạt động van ISC Chế độ hâm nóng động cơ (chạy không tải nhanh ) 75

Hình 6.51 Nguyên lý hoạt động van ISC Chế độ điểu khiển phản hồi 75

Hình 6.52: Nguyên lý hoạt động van ISC Chế độ điều khiển dự tính 76

Hình 6.53: Nguyên lý hoạt động van ISC Chế độ điều khiển khác 77

Hình 6.58 Vị trí van ISC trên động cơ ô tô 77

Hình 6.54: Sơ đồ hoạt động 78

Hình 6.55: Cấu tạo bướm ga điện tử ETCS-i 79

Hình 6.56: vị trí lắp đặt hệ thống điều khiển bướm ga điện tử ETCS-i 79

Trang 8

CÂU 1 TRÌNH BÀY ĐỊNH NGHĨA, ỨNG DỤNG VÀ PHÂN LOẠI CẢM

BIẾN TRÊN Ô TÔ1.1 Định nghĩa:

Bộ cảm biến là thiết bị điện tử cảm nhận những trạng thái hay quá trình vật lý,hóa học hay sinh học của môi trường cần khảo sát, và biến đổi thành tín hiệu điện đểthu thập thông tin về trạng thái hay quá trình đó

1.2 Ứng dụng

Của cảm biến trên ô tô hiện nay, sử dụng cảm biến để điều khiển động cơ, thayđổi được thời điểm đánh lửa thời điểm phân phối khí, sử dụng cảm biến để trang bịnhiều tiện nghi và tiện ích an toàn trên ô tô như, cảm biến túi khí, cảm biến tránh vachạm, cảm biến để trang bị tính năng hỗ trợ lái giữ làn đường, cảm biến tốc độ bánh xe

để trang bị hệ thống an toàn phanh ABS, cân bằng điện tử…

Các cảm biến này đều là cảm biến thu nhận tín hiệu và đưa thông tin về ECU để xử lý

1.3 Phân loại

Các loại cảm biến trên ô tô

1 Cảm biến vị trí – Position sensors (khoảng cách – distance / góc độ – angle):

Được sử dụng để ghi lại vị trí của:

Các cảm biến siêu âm & radar được sử dụng trên ô tô để xác định khoảng cách

từ các chướng ngại vật đến các phương tiện và hỗ trợ phát tín hiệu cho người lái cóđược thông tin cũng nằm trong loại cảm biến vị trí

2 Cảm biến tốc độ & vận tốc (Speed & velocity sensors):

Trang 9

Cảm biến lệch hướng (yaw rate sensor) cũng thuộc loại này Cảm biến lệchhướng có nhiệm vụ phát hiện sự chuyển động quay của chiếc xe theo trục của chính nó

và cung cấp thông tin cho hệ thống cân bằng điện tử ESP

3 Cảm biến gia tốc (Acceleration sensors):

Cảm biến gia tốc ghi lại khả năng tăng tốc của thân xe và được sử dụng trongcác hệ thống an toàn thụ động (túi khí, dây đai an toàn, thanh cuộn) và hệ thống ổnđịnh lái xe như ABS và ESP, cũng như trong điều khiển khung gầm

4 Cảm biến áp suất (Pressure sensors):

Được sử dụng để xác định giá trị:

Áp suất hút / nạp liệu

Áp suất nhiên liệu, Áp suất phanh

Áp suất lốp

Áp suất bình chứa dầu ( ở hệ thống ABS & trợ lực lái)

Áp suất môi chất làm lạnh (hệ thống điều hòa không khí – A/C System)

Sự thay đổi áp suất trong hộp số tự động

5 Cảm biến nhiệt độ (Temperature sensors):

Được sử dụng để xác định nhiệt độ của các bộ phận:

Nhiệt độ khí nạp

Nhiệt độ bên trong & bên ngoài cabin

Nhiệt độ giàn lạnh (A/C system)

Lực phanh & mô-men đánh lái

Trọng lượng của người ngồi trên xe (ARS system)

7 Cảm biến lưu lượng (Flow – meters):

Được sử dụng để nắm bắt yêu cầu nhiên liệu & lượng không khí được hút vàobởi động cơ

8 Cảm biến khí thải (Gas sensors):

Gas Sensors ghi nhận thành phần có trong khí thải (cảm biến oxy, cảm biếnNOx) hoặc phát hiện hàm lượng chất độc hại có trong lượng khí nạp hoặc nhiên liệu

Trang 10

CÂU 2 NÊU ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CẢM BIẾN VỊ TRÍ VÀ PHÂN TÍCH CÁC LOẠI CẢM BIẾN VỊ TRÍ ỨNG DỤNG TRÊN Ô TÔĐặc điểm chung cảm biến vị trí đều là loại không tiếp xúc và không bị mài

mòn nên có tuổi thọ cao, các cảm biến này dùng để xác định được vị trí…

Phân tích các loại cảm biến vị trí sử dụng trên ô tô

Trên ô tô hiện nay đang sử dụng 3 loại cảm biến bướm ga chính là:

Cảm biến bướm ga loại công tắc:

Hình 2.1 Hình ảnh vị trí bướm ga

Hình 2.2 Sơ đồ mạch điện

Trang 11

2.1.2 Nguyên lý làm việc:

Khi trục bướm ga xoay theo mức mở bướm ga, cam nhựa cũng xoay theo mộtgóc tương ứng làm cho lá tiếp điểm E hoặc TL bị đẩy sang bên này hoặc bên kia Ởchế độ không tải bướm ga mở <5 độ thì tiếp điểm E hoặc TL sẽ tiếp xúc với tiếp điểmIDL và tín hiệu điện áp tại giắc IDL báo cho ECU biết động cơ đang hoạt động ở chế

độ không tải Tín hiệu này để cắt nhiên liệu khi động cơ dừng đột ngột

Hình 2.3 Mạch điện âm chờ

Hình 2.4 Mạch điện dương chờ

Ở chế độ tải lớn, bướm ga mở 500-700 ( tùy từng loại động cơ) so với vị tríđóng hoàn toàn, tiếp điểm di động E hoặc TL tiếp xúc với tiếp điểm toàn tải PSW vàtín hiệu điện áp tại giắc PSW báo cho ECU biết động cơ đang hoạt động chế độ tải lớn

để ECU điều khiển phun xăng tăng thêm nhằm phát huy công suất của động cơ

Nguyên lý làm việc: Khi trục bướm ga xoay theo mức mở bướm ga, cam nhựacũng xoay theo một góc tương ứng làm cho lá tiếp điểm E hoặc TL bị đẩy sang bênnày hoặc bên kia Ở chế độ không tải (cầm chừng) bướm ga đóng ( góc mở <50) thìtiếp điểm di động E hoặc TL sẽ tiếp xúc với tiếp điểm IDL và tín hiệu điện áp tại giắcIDL báo cho ECU biết động cơ đang hoạt động chế độ không tải Tín hiệu này dùng

để cắt nhiên liệu khi động cơ giảm tốc đột ngột

Trang 12

2.2 Cảm biến mức nhiên liệu

Cảm biến kiểu biến trở

Cảm biến này áp dụng nguyên lý mạch phân áp, gồm một biến trở con trượtđược gắn với một phao đặt trong thung lũng nhiên liệu và lắp độc lập hoặc lắp với cụmbơm nhiên liệu

Khi phao dịch chuyển, vị trí của tiếp điểm trượt trên biến trở thay đổi làm thayđổi điện trở và thay đổi giá trị điện áp ra, phản ánh mức nhiên liệu Vị trí chuẩn củaphao để đo được đặt hoặc là vị trí cao hơn hoặc là vị trí thấp hơn bình chưa Do kiểuđặt ở vị trí thấp chính xác hơn khi mức nhiên liệu, nên nó được sử dụng ở những đồng

hồ có dài đo rộng như đồng hồ hiển thị số

2.2.1 Vị trí:Cảm biến mức nhiên liệu nằm ở trong bình xăng ô tô

2.2.2 Ứng dụng:

Dùng để biết được mức nhiên liệu còn lại của ô tô, để người sử dụng có thểbiết mức nhiên liệu trong bình chứa, để chủ động và thuận tiện trong việc sử dụng,tránh trường hợp hết nhiên liệu trong khi đang sử dụng

Một phần tử lượng kim được gắn ở đồng hồ chỉ thị và một biến trở trượt kiểuphao được dùng ở cảm biến mức nhiên liệu

Hình 2.5 Cảm biến mức nhiên liệu

Biến trở trượt kiểu phao bao gồm một phao dịch chuyển lên xuống cùng vớimức nhiên liệu Thân bộ cảm nhận mức nhiên liệu có gắn với điện trở trượt, và đònphao nối với 16 điện trở này Khi phao dịch chuyển, vị trí của tiếp điểm trượt trên biếntrở thay đổi làm thay đổi điện trở Vị trí chuẩn của phao để đo được đặt hoặc là vị trícao hơn hoặc là vị trí thấp hơn của bình chứa Do kiểu đặt ở vị trí thấp chính xác hơnkhi mức nhiên liệu thấp, nên nó được sử dụng ở những đồng hồ có dãi đo rộng nhưđồng hồ hiển thị số

Trang 13

2.3 Cảm biến tốc độ động cơ, vị trí trục khủy

Hình 2.6 Hình ảnh cảm biến tốc độ động cơ

Vị trí của cảm biến tốc độ động cơ và vị trí trục cam nằm ở thân máy gần trục

khủy và trục cam ở phần đầu của máy

Ứng dụng dùng để xác định được tốc độ động cơ và vị trí trục cam, từ đó đưa

tín hiệu về ECU xử lý để điều khiển phân phối khí, góc đánh lửa phù hợp với từng chế

độ làm việc của động cơ

Cấu tạo

Cảm biến tốc độ động cơ và cảm biến vị trí trục cam Cảm biến loại từ- điệnLoại nam châm đứng yên : Cảm biến bao gồm một rotor có số cánh phát xung tươngứng với số xylanh động cơ (cũng có loại 1 ,2 hoặc 3 cánh phát xung), một cuộn dâyquấn quanh một lõi sắt từ ghép với một thanh nam châm vĩnh cửu Cuộn dây và lõi sắtđược đặt cách các cánh phát xung của rotor một khe nhỏ (0,2  0,4mm) và được cốđịnh trên vỏ bộ chia điện Khi rotor quay, các cánh phát xung lần lƣợt tiến lại gần vàlùi ra xa cuộn phát xung

Hình 2.7 Cảm biến từ điện loại nam châm đứng yên

Trang 14

Khi cánh phát xung ở vị trí như hình 2.2.A , điện áp trên cuộn phát xung bằng

0 Khi cánh phát xung tiến lại gần cực từ của lõi thép, khe hở giữa cánh phát xung vàlõi thép giảm dần và từ trường mạnh dần lên Sự biến thiên của từ thông xuyên quacuộn phát xung sẽ tại ra sức điện động e ( hình 2.3) dt d e k    Trong đó: k : hệ

số phụ thuộc chất liệu từ của lõi thép và khe hở giữa lõi thép và cánh phát xung  : sốvòng dây của cuộn phát xung n : tốc độ quay của rotor dt d : tốc độ biến thiên của từthông trong lõi thép 22 Khi cánh phát xung của rotor đối diện với lõi thép, độ biếnthiên của từ trường bằng 0 và sức điện động trong cuộn phát xung nhanh chóng giảm

về 0 ( hình 2.2 C) Khi cánh phát xung đi xa lõi thép ( hình 2.2 D), từ thông qua lõithép giảm dần và sức điện động xuất hiện trong cuộn phát xung có chiều ngược lại(xung âm) Ở chế độ khởi động, sức điện động phát ra rất nhỏ, chỉ vào khoảng 0,5 (V)

Ở tốc độ cao lên khoảng vài chục V.của động cơ kết hợp cùng cảm biến vị trí trục camgửi tín hiệu về ECU phân tích và đưa ra thời điểm phân phối khí, góc đánh lửa phùhợp với chế độ làm việc của động cơ

2.4 Cảm biến loại quang- điện

Cảm biến quang gồm hai loại, khác nhau chủ yếu ở phần tử cảm quang : Loại

sử dụng một cặp LED - photo transistor Loại sử dụng một cặp LED – photo diode.Phần tử phát quang (LED – lighting emission diode) và phần tử cảm quang (phototransistor hoặc photo diode ) được đặt trong một cụm bao kín (có thể lắp trong bộ chiađiện hoặc lắp ở trục cam) Đĩa cảm biến (đĩa tạo xung) được gắn vào trục và có số rãnh

xẻ tùy theo loại động cơ (Hình 2.12) 27 Điểm đặc biệt của hai loại phần tử cảm quangnày là khi có dòng ánh sáng chiếu vào, nó sẽ trở nên dẫn điện và ngược lại Độ dẫnđiện của chúng phụ thuộc vào cường độ ánh sáng

Hình 2.8 Nguyên lý làm việc của cảm biến quang

Khi đĩa cảm biến quay, dòng ánh sáng từ LED (phần tử phát quang) chiếu rọi

về phía phần tử cảm quang sẽ bị ngắt quãng tạo ra hiện tượng dẫn - ngắt điện và bộphận chuẩn xung sẽ tạo ra các xung vuông Hình dạng và vị trí của các rãnh xẻ trên đĩacảm biến sẽ quyết định biên dạng xung Tùy từng hệ thống đánh lửa mà người ta thiết

kế đĩa có các kiểu xẻ rãnh khác nhau (Hình 3.13)

Trang 15

Hình 2.9 Hình dạng đĩa cảm biến và xung tín hiệu a : Đĩa cảm biến và hai xung đơn

NE và G b : Đĩa cảm biến và xung kép NE và TDC

2.5 Cảm biến góc lái

Vai trò của cảm biến góc lái

Cảm biến góc lái hay còn gọi là cảm biến góc xoay vô lăng, có nhiệm vụ cungcấp thông tin về tốc độ quay vòng vô lăng, gửi tín hiệu đến hệ thống điều khiển của ô

tô để xác định hướng muốn rẽ

Cảm biến góc đánh lái sử dụng các điện áp khác nhau để thu được thông tin vềgóc và hướng quay, sau đó gửi tín hiệu này đến ECU để hệ thống nhận biết người điềukhiển đang muốn xe di chuyển theo hướng nào Lúc này, ECU sẽ sử dụng thuật toán

để khớp vô lăng với bánh xe nhằm đảm bảo góc lái và hướng đi chính xác Nguyên lýnày giúp xe tránh được những vật cản bất ngờ và đạt được trạng thái cân bằng trongnhững tình huống cua gấp nguy hiểm

Trang 16

Hình 2.10 Hình ảnh cảm biến góc đánh lái

Cảm biến lái loại quang có cấu tạo gồm một đĩa cảm biến có khóet rãnh đượclắp trên cột lái và quay cùng tốc độ với cột lái Khối nhận tín hiệu gồm 3 bộ led vàphoto transistor, vi trí cặp led và photo transsitos giữa tương ứng với trường hợp xe đithẳng, vi trí cặp led và photo transsitos bên phải tương ứng với trường hợp quay láisang phải, vi trí cặp led và photo transsitos bên trái tương ứng với trường hợp quay láisang trái Đặc trƣng của các phần tử cảm quang này là khi có dòng ánh sáng chiếu vào

nó sẽ trở nên dẫn điện và ngược lại, khi không có dòng ánh sáng chiếu vào nó sẽkhông dẫn điện Độ dẫn điện của chúng phụ thuộc váo cường độ dòng ánh sáng

2.6 Cảm biến tốc độ bánh xe

Cảm biến kiểu từ điện

Kiểu cảm biến này có cấu tạo và nguyên lý làm việc tường tự như cảm biến tốc

độ ô tô kiểu từ điện, chỉ khác số cánh phát xung và vị trí lắp Cánh phát xung ở đâyđược lắp trên moay ơ bánh xe Tín hiệu của cảm biến này là dạng xung xoay chiều

Trang 17

Hình 2.11 Cảm biến tốc độ bánh xe ô tô

Vị trí nằm ở trục moay ơ bánh xe

Ứng dụng: Để xác định được tốc độ quay của bánh xe gửi về ECU để phân tích

và cho ra tốc độ của xe đang hoạt động, từ đó người lái có thể chủ động trong việckiểm soát tốc độ ô tô làm cho việc lái xe an toàn hơn, ngoài ra cảm biển này còn đượcứng dụng vào hệ thống phanh chống bó cứng ABS dùng để xác định được chuyểnđộng của bánh xe đưa về ECU xử lý và đưa tín hiệu tới bộ phân phối lực phanh ABS

để điều khiển lực phanh phù hợp tránh việc bó cứng bánh xe gây mất an toàn

2.7 Cảm biến tốc độ máy nén

Hình 2.12 Cảm biến tốc độ máy nén điều hòa ô tô

Cảm biến tốc đọ máy nén được lắp trên máy nén ĐHKK Cấu tạo của nó gồmmột lõi sắt và một cuộn dây quấn trên đó Đĩa vát trong máy nén có gắn một miếngnam châm Khi máy nén làm việc, đĩa vát quay và miếng nam châm lướt qua đầu cuộnphát xung Theo nguyên lý cảm ứng điện từ, suất điện động xoay chiều sinh ra trongcuộn dây tỷ lệ với số vòng quay của trục máy nén AC ECU đếm xung biết tốc độ đểbiết tốc độ máy nén và AC ECU xác định được trạng thái làm việc của máy nén bìnhthường hay bị kẹt để kịp thời ngắt máy nén khi máy nén gặp sự cố

Vị trí cảm biến này nằm ở máy nén

Ứng dụng: Để xác định được tình trạng làm việc của máy nén bình thường hayđang bị kẹt, để ngắt máy nén kịp thời tránh gặp sự cố

Trang 19

CÂU 3 NÊU ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CẢM BIẾN VỊ TRÍ VÀ PHÂN TÍCH CÁC LOẠI CẢM BIẾN TỐC ĐỘ ỨNG DỤNG TRÊN Ô TÔ3.1 Đặc điểm chung

Đặc điểm chung của cảm biến tốc độ trên ô tô: các cảm biến này thường cóxung sin, đối với cảm biến tốc độ loại từ điện thường có một cuộn phát xung và mộtcuộn nhận tín hiệu

Đối với cảm biến tốc độ dạng quang điện thường có xung vuông có bộ phậnphát quang và bộ phận cảm quang

Đặc điểm chung của các loại cảm biến này là đo sự chuyển động của trục camtrục khủy hay bánh xe

3.2 Những loại cảm biến tốc độ thường sử dụng trên ô tô

Cảm biến tốc độ ô tô.

Hình 3.1 Cảm biến tốc độ ô tô loại từ điện

3.2.1 Cấu tạo gồm vành răng tạo xung, đầu cảm biến

Trang 20

3.2.2 Nguyên lý hoạt động cảm biến tốc độ ô tô

Hệ thống cảm biến tốc độ xe hơi hoạt động dựa trên nguyên lý cảm ứng từ Bộphận có cấu tạo nam châm liên kết với bánh răng kim loại Do đó, khi bánh xe quay,phần bánh răng này sẽ đồng thời chuyển động theo Lúc này, các răng trượt qua namchâm sẽ tạo nên dòng điện xoay chiều, được hiểu là tín hiệu điện Sau đó, các tín hiệu

sẽ được báo thông qua số lượng xung, truyền vào bộ mạch cảm biến tốc độ và tínhtoán vận tốc của xe Đây chính là nguyên lý làm việc của cảm biến tốc độ

Ứng dụng, để đo tốc độ bánh xe xác định được tốc độ của xe ô tô, cho người lái

có thể kiểm soát được tốc độ và điều chỉnh cho phù hợp tình trạng giao thông, cảmbiến này còn được ứng dụng vào hệ thống phanh ABS…

Cảm biến vị trí trục cam

Hình 3.2 Cảm biến vị trí trục cam, vị trí trục khủy

Trang 21

Hình 3.3 Hình cảm cảm biến vị trí trục khủy vị trí trục cam

Vị trí: Trên nắp dàn cò hoặc gang bên cạnh nắp dàn cò.Phân tích

- Chức năng và nhiệm vụ của cảm biến vị trí trục cam

Cảm biến vị trí trục cam CPS (Camshaft Position Sensor) nắm một vai trò quantrọng trong hệ thống điều khiển của động cơ ECU sử dụng tín hiệu này để xác địnhđiểm chết trên của máy số 1 hoặc các máy, đồng thời xác định vị trí của trục cam đểxác định thời điểm đánh lửa (với động cơ xăng) hay thời điểm phun nhiên liệu (động

cơ phun dầu điện tử Common rail) cho chính xác

- Cấu tạo của cảm biến vị trí trục cam

Cảm biến vị trí trục cam trên ô tô thường có 2 loại

Loại cảm biến hiệu ứng điện từ

Loại cảm biến hiệu ứng Hall

Loại cảm biến hiệu ứng điện từ có cấu tạo chính là một cuộn dây điện từ và mộtnam châm vĩnh cửu, nó như 1 máy phát điện mini, khi hoạt động nó tạo ra 1 xung điện

áp hình sin gửi về ECU

Hình 3.4 Cấu tạo của cảm biến

Trang 22

Với những động cơ đời mới hiện nay được trang bị thêm hệ thống điều khiểntrục cam biến thiên thông minh cảm biến trục cam còn đóng vai trò giám sát sự hoạtđộng của hệ thống điều khiển trục cam biến thiên, ECU sử dụng tín hiệu của cảm biếnnày để xác định rằng hệ thống Trục cam biến thiên có đang làm việc đúng như tín hiệu

từ hộp ECU điều khiển hay không

- Nguyên lí hoạt động của cảm biến vị trí trục cam

Khi trục khuỷu quay, thông qua dây cam dẫn động làm trục cam quay theo, trêntrục cam có 1 vành tạo xung có các vấu cực, các vấu cực này quét qua đầu cảm biến,khép kín mạch từ và cảm biến tạo ra 1 xung tín hiệu gửi về ECU để ECU nhận biếtđược điểm chết trên của xi lanh số 1 hay các máy khác

Ứng dụng: Dùng để xác định được hành trình piston thứ tự làm việc của cácmáy trên động cơ đưa tín hiệu về ECU xử lý để đưa ra thời điểm phân phối khí và gócđánh lửa phù hợp với từng chế độ hoạt động của động cơ

Hình 3.5 Sơ đồ mạch điện

Trang 23

CÂU 4 NÊU ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CẢM BIẾN VỊ TRÍ VÀ PHÂN TÍCH CÁC LOẠI CẢM BIẾN ĐO GIÓ ỨNG DỤNG TRÊN Ô TÔ4.1 Cảm biến lưu lượng khí nạp

Cảm biến lưu lượng khí nạp (Mass Air Flow Sensor - MAF) nằm ở giữa bộ lọc

và đường ống nạp, có nhiệm vụ xác định tốc độ, khối lượng của không khí khi đi vào

hệ thống phun nhiên liệu của động cơ đốt trong

Hình 4.1 Hình ảnh cảm biến lưu lượng khí nạp lắp trên động cơ ô tô

4.1.1 Cấu tạo cảm biến lưu lượng khí nạp

Cấu tạo cảm biến lưu lượng khí nạp gồm một điện trở, mạch điều khiển và dâynhiệt Chức năng chính của cảm biến khí nạp là chuyển đổi lượng không khí có sẵntrong động cơ thành tín hiệu điện áp, gửi về bộ điều khiển trung tâm (ECU) giúp tínhtoán khối lượng khí chính xác trong ECM (mô-đun điều khiển động cơ) Nhờ đó, động

cơ nhận biết được mức nhiên liệu cần phun, thời gian xi lanh đốt cháy và thời điểmsang số hợp lý nhằm đảm bảo hiệu suất vận hành

4.1.2 Nguyên lý hoạt động cảm biến lưu lượng khí nạp

Cảm biến MAF gồm dây dẫn điện nhỏ (dây nhiệt) và thiết bị đo nhiệt độ khí.Khi động cơ ở trạng thái không tải, một lượng nhỏ không khí sẽ chạy xung quanh dâynhiệt Lúc này, động cơ xuất hiện một dòng điện cường độ thấp để giữ nóng dây

Khi nhấn ga, van tiết lưu mở tạo điều kiện để không khí đi qua và làm nguộidây dẫn Lượng khí càng lớn thì cường độ dòng điện càng cao, càng tăng hiệu quả giữnóng cho dây Lúc này, một con chip điện tử được lắp bên trong cảm biến MAF sẽ

Trang 24

chuyển năng lượng điện thành tín hiệu kỹ thuật số và gửi đến hộp điều khiển hệ thốngtruyền động (PCM) Tại đây, mức nhiên liệu cần nạp sẽ được tính toán chính xác nhằmđảm bảo tỷ lệ cháy tối ưu trong buồng đốt.

Hình 4.2 Cảm biến lưu lượng khí nạp dây nhiệt

Cảm biến lưu lượng khí nạp dây nhiệt được sử dụng phổ biến trên các dòng ô tôhiện nay, thực hiện chức năng cung cấp điện áp liên tục cho dây treo trong luồngkhông khí của động cơ Khi nhiệt độ của dây dẫn tăng, cường độ dòng điện chạy quamạch sẽ lập tức biến đổi Lúc này, nhiệt độ sẽ tăng cho đến khi điện trở quay về trạngthái cân bằng Sự tăng giảm của cường độ dòng điện tỷ lệ thuận với khối lượng khí điqua dây dẫn Những tín hiệu điện áp sẽ truyền đến bộ điều khiển trung tâm (ECU) đểtính toán mức không khí chính xác đi vào buồng đốt

So với cảm biến trên Vane Meter, cảm biến khí nạp dây nhiệt có nhiều ưu điểmvượt trội như sau:

Phản ứng nhanh hơn với những thay đổi trong luồng không khí

Vị trí và quy trình lắp đặt đơn giản hơn

Độ bền cao hơn do không có các bộ phận chuyển động

Tiết kiệm chi phí

Tuy nhiên, cảm biến lưu lượng khí loại dây nhiệt cũng có những hạn chế như:Dây nhiệt dễ bị hỏng và giảm tuổi thọ do bụi bẩn và dầu

Quá trình vận hành cần có dòng chảy tầng đi qua

Dây bạch kim bên trong cảm biến mỏng nên dễ bị đứt nếu thao tác không cẩn thận

Trang 25

4.2 Cảm biến nhiệt độ khí nạp

Hình 4.3 Cảm biến nhiệt độ khí nạp

Chức năng của cảm biến nhiệt độ khí nạp IAT

Cảm biến nhiệt độ khí nạp được dùng để đo nhiệt độ khí nạp vào động cơ vàgửi về hộp ECU để ECU thực hiện hiệu chỉnh:

Hiệu chỉnh thời gian phun theo nhiệt độ không khí: Bởi ở nhiệt độ không khíthấp mật độ không khí sẽ đặc hơn, và ở nhiệt độ cao mật độ không khí sẽ thưa hơn (ít

– Nếu nhiệt độ thấp thì ECU sẽ hiệu chỉnh tăng góc đánh lửa sớm

– Nếu nhiệt độ cao thì ECU sẽ hiệu chỉnh giảm góc đánh lửa sớm

4.2.1 Cấu tạo của cảm biến nhiệt độ khí nạp

Là một điện trở nhiệt có trị số điện trở âm ( điện trở tăng lên khi nhiệt độ thấp

và ngược lại)

Hình 4.4 Cấu tạo cảm biến nhiệt độ khí nạp

Trang 26

4.2.2 Nguyên lí hoạt động của cảm biến nhiệt độ khí nạp

Cảm biến nhiệt độ khí nạp được đặt ở đường ống nạp (sau bầu lọc gió), hoặcnằm chung với cảm biến khối lượng khí nạp (MAF) hay cảm biến áp suất đường ốngnạp (MAP) Khi nhiệt độ không khí thấp điện trở cảm biến sẽ cao và ngược lại khinhiệt độ không khí tăng điện trở của cảm biến sẽ giảm sự thay đổi điện trở của cảmbiến sẽ làm thay đổi điện áp đặt ở chân cảm biến

Hình 4.5 Cấu tạo chi tiết cảm biến nhiệt độ khí nạp

Trang 27

5 TRÌNH BÀY CÁC LOẠI CƠ CẤU CHẤP HÀNH CHÍNH TRÊN Ô TÔ5.1 Cơ cấu chấp hành dạng rơ le điện từ

Rơ le điện từ

Hình 5.1 Hình ảnh và cấu tạo của rơ le điện từ

Đối với loại thường mở, khi cuộn dây chưa được cấp điện thì tiếp điểm của nó

mở, không cho dòng điện đi qua, khi cuộn dây được cấp điện, tiếp điểm đóng chodòng điện đi qua Đối với thường đóng, khi cuộn dây chưa được cấp điện thì tiếp điểmcủa nó đóng, cho dòng điện đi qua, khi cuộn dây được cấp điện, tiếp điểm mở ngắtdòng điện Đối với loại hỗn hợp, khi cuộn dây chưa được cấp điện thì một cặp tiếpđiểm của nó mở, không cho dòng điện đi qua và một cặp tiếp điểm đóng cho dòng điệnqua và một cặp tiếp điểm đóng cho dòng điện đi qua, khi cuộn dây được cấp điện, tiếpđiểm thường đóng sẽ mở để ngắt dòng điện, còn tiếp điểm thường mở lại đóng chodòng điện đi qua

Trang 28

Hình 5.2 Hình Ba loại rơ le điện từ

VĐT điều khiển ON/OFF

Hình 5.3 Hình ảnh van Solenoid

Trang 29

Van điện từ điều khiển ON/OFF

Một số VĐT được điều khiển theo cách này còn được là cách điều khiển điện

áp, tức là bộ điều khiển hay ECU cung cấp cho cuộn dây VĐT một điện áp van đónghoặc mở một đường dầu, đường khí, đường ga lạnh HTĐHKK

Van ISC loại cuộn hút hoặc loại xoay góc trong hệ thống phun xăng điện tửcũng được điều khiển bằng chuỗi xung Van điện từ điều khiển phun sớm ở bơm cao

áp điện từ

Kiểu cuộn hút này có một lõi van và lò xo hồi vị tạo ra trạng thái thường đóngcủa van Để mở van cho dòng khí lưu thông qua van thì phải cấp cho cuộn dây điện từ,tạo ra lực từ trường hút lõi van Tùy thuộc và lực từ trường, sẽ xảy ra trạng thái cânbằng giữa lực từ trường và sức căng của lò xo hồi vị Như vậy, nếu muốn van mở ởnhững mức khác nhau thì phải thay đổi lực từ trường, tức là phải cấp cho cuộn dâydòng điện khác nhau

Cơ cấu chấp hành dạng cơ cấu điện tử

Nhóm cơ cấu chấp hàn này tạo ra lực từ hóa để hút lõi thép khi cuộn dây điện ở

cơ cấu được cấp điện Nếu cuộn dây được cấp điện kiểu ON/OFF thì chỉ có 2 trạngthái làm việc, nếu cuộn dây được cấp bởi những mức dòng điện khác nhau hoặc dòngđiện tùy ý thì lõi thép của cơ cấu chấp hành sẽ có nhiều vị trí làm việc khác nhau

Vòi phun xăng

Yêu cầu của vòi phun: Đo dòng nhiên liệu chính xác, chùm nhiên liệu phunphải thẳng, phạm vi hoạt động rộng (phun nhiều hay ít), chùm phun tốt, không rò rỉ,không ồn, bền Có rất nhiều loại phun khác nhau với chùm phun khác nhau áp dụngcho các loại động cơ khác nhau Khi thay thế hoặc lắp lại vòi phun luôn sử dụng vòng

O mới và phải chắc chắn rằng nó được lắp đúng vị trí so với cổ hút và ray nhiên liệu

Hình 5.4 Hình dạng tia phun

-Phân loại vòi phun xăng: - Theo cách cấp xăng: + Cấp xăng từ đỉnh vòi phun +Cấp xăng từ phía bên - Theo chức năng: + Vòi phun chính (loại phun trung tâm hoặc

Trang 30

đa điểm) + Vòi phun khởi động lạnh - Theo dung lƣợng: Có nhiều cỡ khácnhau,không được lắp lẫn - Theo trở kháng (điện trở vòi phun): + Loại trở kháng cao:13-17 Ω + Loại trở kháng thấp: 1.5-3.0 Ω -

Cấu tạo: Vòi phun xăng là một loại van điện được chế tạo rất chính xác có khảnăng làm việc lâu dài ở nhiệt độ cao Phần đầu kim phun của các hang có các loại khácnhau Cấu tạo của vòi phun gồm: 1 - Bộ lọc: Đảm bảo nhiên liệu đi vào kim phun phảithật sạch 2 - Giắc cắm: Nối với mạch điện điều khiển Chùm đơn Chùm côn (đơn) 4Chùm côn 2 Chùm Đa chùm 62 3 - Cuộn dây: Tạo ra từ trường khi có dòng điện 4 -Ty: Tác động đến sự đóng mở của van kim 5 - Kim phun: Đóng kín vòi phun,khi códòng điện sẽ bị nhấc lên cho nhiên liệu phun ra 6 - Vòi phun: Định góc phun và xé tơinhiên liệu 7 - Vỏ

Trang 31

Hình 5.6 Hoạt động của vòi phun

Khi dòng điện đi qua cuộn dây của kim phun sẽ tạo một lực từ đủ mạnh đểthắng sức căng lò xo, thắng lực trọng trường của ty kim và thắng áp lực của nhiên liệu

đè lên kim, kim sẽ nhính khỏi bệ khoảng 0.1 mm nên nhiên liệu được phun ra khỏikim phun

5.2 IC đánh lửa

IC đánh lửa (ICĐL) là một cơ cấu chấp hành quan trọng trong hệ thống đánhlửa trên ôtô Chúng có nhiều loại khác nhau, có cấu tạo khá phức tạp và tinh vi Tuynhiên, chúng khá giống nhau về nguyên tắc điều khiển Đó là, chúng nhận xung IGT(xung thời điểm đánh lửa) khoảng 3-5V để điều khiển một tranzito trong ICĐL hoạtđộng ở chế độ ON/OFF thực hiện cấp điện và cắt điện ở cuộn dây sơ cấp của bôbin(một loại biến áp cao áp đặc biệt) Sự biến thiên của từ trường trong bôbin sẽ tạo rađiện cao áp (20.000-45.000V) cấp cho bugi để đánh lửa trong quá trình hoạt động củađộng cơ xăng trên ôtô

Trang 32

Hình 5.7.: ICĐL trong HTĐL có bộ chia điện (a) và HTĐL trực tiếp (b)

Bơm nhiên liệu

Có hai loại bơm xăng: Bơm cánh múc và bơm cánh gạt

Loại bơm cánh múc

Hình 5.8.: Bơm cánh múc

Loại bơm này thường được đặt trong thùng xăng, so với loại con lăn thì loạinày có ưu điểm là ít gây tiếng ồn và không tạo dao động trong mạch nhiên liệu nênđược dùng rộng rãi -Mô tơ điện một chiều -Bộ phận công tác của bơm: Có từ 1 ÷ 2cánh, quay nhờ mô tơ điện Khi mô tơ quay bánh công tác sẽ kéo xăng từ cửa vào đưađến cửa ra Sau khi đi qua cửa vào xăng sẽ đi quanh mô tơ điện đến van một chiều -Van kiểm tra (van một chiều): Van một chiều sẽ đóng khi bơm ngừng làm việc Tácdụng của nó là giữ cho áp suất trong đường ống ở một giá trị nhất định, giúp cho côngviệc khởi động lại dễ dàng Nếu áp suất trong mạch không được giữ, do nhiên liệu bốchơi hoặc quay về thùng xăng thì làm việc khởi động lại sẽ rất khó khăn -Van an toàn:Van làm việc khi áp suất vượt qúa giá trị quy định Van này có tác dụng bảo vệ mạchnhiên liệu khi áp suất vượt quá giới hạn cho phép (trong trường hợp nghẹt đường ốngchính) -Lọc xăng: dùng để lọc cặn bẩn trong nhiên liệu được gắn trước bơm

Trang 33

Van giới hạn áp suất 2 có tá dụng giới hạn áp suất của bơm nếu áp suất của bơm lớnhơn quy định thì van sẽ mở cho xăng quay về buồng

Van một chiều 5 có tác dụng giữ áp suất xăng trong dòng phân phối mặc dù khi bơmkhông làm việc sẵn sang cho lần khởi động sau

Bộ phận bơm là một buồng rỗng hình trụ, trong đó có một đĩa quay lệch tâm được bốtrí các con lăn trong các rãnh và bắt dính vào rotor Khi có dòng điện chạy qua, rotorquay sẽ kéo đĩa lệch tâm quay Dưới tác dụng của lực ly tâm, các con lăn bị ép rangoài tạo một đệm xoay vòng liên tục làm tăng thể tích ở cửa vào giảm thể tích cửa ra

Điều khiển bơm xăng

Trang 34

a, b,

Hình 5.10: a, Điều khiển ON/OFF :b, Điều khiển 2 tốc độ

Trạng thái 1: Khóa điện bật ON, không nổ máy : cuộn dây W1 được cấp điện,hút tiếp điểm K1 đóng và ắc quy cấp (+) đến tiếp điểm chờ K2 Đồng thời W1 cũngđược cấp (+) và chờ (-) ở giắc FC Ở chế độ này Tr1 được điều khiển ON 5 giây đểthông mát(-) cho W1 và K2 đóng 5 giây Bơm xăng được cấp điện 5 giây :(+) Aq K1K2 bơm xăng mát (-) ắc quy

Trạng thái 2: Khi khởi động máy( Đề ): Tín hiệu STA từ khóa điện cấp đếnECU động cơ và ECU điều khiển Tr1 ON liên tục trong khi đề để thông mát (-) choW2, K2 đóng để cấp điện cho bơm xăng ( mạch tuần tự nhiên )

Trạng thái 3: Khi máy đã nổ và tắt Đề : Tín hiệu STA bị cắt, ECU nhận tín hiệu NE.Căn cứ tín hiệu NE ECU điều khiển Tr1 như sau : -

Ở tốc độ thấp: Tỷ lệ thời gian xung ON/OFF nhỏ và thời gian hoạt động củabơm xăng ít, nghỉ nhiều - Ở tốc độ cao: Tỷ lệ thời gian xung ON/OFF lớn và bơmxăng hoạt động kéo dài, nghỉ ít

+ Điều khiển hai tốc độ

Trạng thái 1: Khóa điện bật ON, không nổ máy : cuộn dây W1 được cấp điện,hút tiếp điểm K1 đóng và ắc quy cấp (+) để tiếp điểm chờ K2 Đồng thời W1 cũngđược cấp (+) và chờ (-) ở giắc FC Ở chế độ này Tr1 được điều khiển ON 5 giây đểthông mát (-) cho W1 và K2 đóng để cấp điện cho bơm xăng qua tiếp điểm K3 đangđóng ở A Bơm xăng được cấp điện 5 giây: (+) Aq K1 K2 K3 (ở vị trí A) bơm xăngmát (-) ắc quy 84

Trạng thái 2: Khi khởi động máy (đề) : Tín hiệu STA từ khóa điện cấp đếnECU động cơ và ECU điều khiển Tr1 ON liên tục trong khi Đề để thông mát (-) cho

Trang 35

W2, K2 đóng để cấp điện cho bơm xăng qua tiếp điểm K3 đang thường đóng ở A(mạch tuần tự như trên)

Trạng thái 3: khi máy đã nổ và tắt đề: Tín hiệu STA bị cắt, ECU nhận tín hiệu

NE Căn cứ tín hiệu NE ECU điều khiển Tr2 như sau: -

Ở tốc độ thấp: Tr2 được điều khiển ON, cuộn dây W3 được thông mát (-) quaTr2 và hút tiếp điểm K3 về vị trí B Bơm xăng được đấu nối trực tiếp với điện trở nênquay với tốc độ thấp –

Ở tốc độ cao: Tr2 OFF, cuộn dây W3 bị cắt điện và K3 trả về vị trí đóng banđầu (vị trí A) bơm xăng không đấu với điện trở nên quay tốc độ cao

5.3 Cơ cấu chấp hành mạch điện tử trong điều khiển gạt nước

Trong hệ thống gạt nước của xe ô tô mô tô gạt nước được gắn liền với một ECU

để nhận được tín hiệu điều khiển từ công tắc gạt nước được mạng hóa Như vậy tínhiệu điều khiển mạch ECU ở đây là tín hiệu mạng truyền thông LIN, không phải là tínhiệu dòng điện hay điện áp thông thường

Hình 5.12 Hình ảnh mô tơ gạt nước và ECU điều khiển

Cơ cấu chấp hành dạng ECU của mô tơ gạt nước

Cơ cấu chấp hành dạng mạch điện tử trong điều khiển cửa sổ điện

Trong hệ thống điều khiển cửa sổ điện tiên tiến, mô tơ nâng hạ kính cũng được

bố trí liền với một ECU an toàn để khi có hiện tượng kẹt dính hoặc thậm chí tay, cổngười bị kẹt ở kính thì ECU này sẽ điều khiển tắt mô tơ hoặc điều khiển mô tơ quayngược để hạ bớt kính xuống một khoảng

Trang 36

6 TRÌNH BÀY CÁC CẢM BIẾN VÀ CƠ CẤU CHẤP HÀNH CHÍNH

TRÊN XE HONDA HRV ĐỜI 20206.1 Giới thiệu về Honda Việt Nam

Được thành lập vào năm 1996, công ty Honda Việt Nam là liên doanh giữa Công ty Honda Motor (Nhật Bản), Công ty Asian Honda Motor (Thái Lan) và Tổng Công ty Máy Động Lực và Máy Nông nghiệp Việt Nam với 2 ngành sản phẩm chính: xe máy

và xe ô tô 25 năm có mặt tại Việt Nam, Honda Việt Nam đã không ngừng phát triển

và trở thành một trong những công ty dẫn đầu trong lĩnh vực sản xuất xe gắn máy và nhà sản xuất ô tô uy tín tại thị trường Việt Nam

Honda Việt Nam tự hào mang đến cho khách hàng những sản phẩm chất lượng cao, dịch vụ tận tâm và những đóng góp vì một xã hội giao thông lành mạnh Với khẩu hiệu “Sức mạnh của những Ước mơ”, Honda mong muốn được chia sẻ và cùng mọi người thực hiện ước mơ thông qua việc tạo thêm ra nhiều niềm vui mới cho người dân

và xã hội

Hình 6.1 Nhà máy Honda Việt Nam được đặt tại tỉnh Xã Phúc Thắng, Huyện Phúc

Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc, Việt Nam.

Chỉ sau hơn 1 năm, Honda Việt Nam đã xây dựng xong nhà máy, và hoàn tấtmạng lưới đại lý trên cả nước chính thức giới thiệu ra thị trường mẫu Honda Civic vàotháng 8 năm 2006 Nhằm đa dạng hóa sản phẩm, mẫu Crossover 5 chỗ Honda CR-Vtiếp tục được giới thiệu đến người tiêu dùng Việt vào tháng 12 năm 2008 và HondaCity vào tháng 6 năm 2013, đây cũng là 3 mẫu xe bán chạy nhất của Honda ô tô tạiViệt Nam

Trang 37

Ngoài những dòng xe sản xuất lắp ráp trong nước, Honda Việt Nam còn nhậpkhẩu thêm các mẫu sedan và MPV đa dụng cao cấp là Honda Accord và Odysseynhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng Năm 2016, Honda ViệtNam quyết định chuyển sang nhập khẩu mẫu xe Honda Civic thay vì sản xuất lắpráp trong nước Hiện tại, Honda Việt Nam cũng đang sở hữu hệ thống đại lý phânphối hơn 30 Showroom tại khắp các tỉnh thành trên cả nước, đảm bảo phục vụ kháchhàng một cách tốt nhất.

Các dòng xe ô tô Honda tại Việt Nam có những ưu điểm ở kiểu dáng thiết kế,ghế ngồi rộng rãi, trang bị tiện nghi an toàn tốt và vận hành thể thao Nhược điểm xeHonda ở máy lạnh yếu, giá bán cao

Ưu điểm xe ô tô Honda tại Việt Nam

Kiểu dáng thiết kế thể thao hiện đại

Các dòng xe ô tô Honda luôn được đánh giá cao ở kiểu dáng thiết kế thểthao hiện đại phong cách xe Nhật thực dụng Thiết kế xe kết hợp giữa kiểu dáng botròn và các đường nét thẳng góc cạnh cùng công nghệ đèn LED hiện đại giúp thu hútkhách hàng

Không gian cabin rộng rãi, ghế ngồi thoải mái

Ở từng phân khúc cạnh tranh, Brio-Jazz-City hay CR-V đều có không giancabin rộng rãi hơn các đối thủ trong phân khúc với ghế ngồi thoải mái và khoang hành

lý lớn Đây là một trong những yếu tố giúp xe ô tô Honda thu hút khách hàng mua xegia đình

Trang bị tiện nghi tốt - Trang bị an toàn đầy đủ

Trang 38

Được bán với mức giá cao và hướng đến nhóm khách mua xe gia đình, cácdòng xe Honda được trang bị tiện nghi khá tốt và có tính thực dụng cao, đáp ứng tốtnhu cầu sử dụng xe gia đình của người dùng Các tính năng an toàn trên xe Hondacũng trang bị đầy đủ so với các đối thủ trong phân khúc

Vận hành thể thao - Tiết kiệm nhiên liệu

Honda hiện là thương hiệu xe trang bị động cơ tăng áp ở nhiều dòng xe, cho sứcmạnh vận hành lớn hơn nhiều so với các đối thủ nhưng lại tiết kiệm nhiên liệu hơn.Các dòng xe trang bị động cơ hút khí tự nhiên 1.2L - 1.5L cũng cho sức mạnh lớn hơncác động cơ cùng dung tích

Trang 39

Chất lượng bảo dưỡng - Bảo hành xe tốt

Hệ thống dịch vụ sau bán hàng có cở sở vật chất tốt, chế độ chăm sóc kháchhàng và dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng xe ô tô Honda mang đến sự hài lòng cho ngườidùng

Xe bền bỉ - Giữ giá tốt khi bán lại

Là thương hiệu xe Nhật đã được người tiêu dùng Việt Nam kiểm chứng về chấtlượng xe, tính bền bỉ sau một thời gian dài vận hành Xe ô tô Honda trên thị trường xe

cũ cũng được ưa chuộng và mức giữ giá tốt khi bán lại

Nhược điểm xe ô tô Honda tại Việt Nam

Giá bán cao

Ở phân khúc xe phổ thông, các dòng xe Honda thường có mức giá bán cao ởchung nhóm Toyota và Mazda, cao hơn nhiều so với Kia, Hyundai Nissan,Mitsubshi

Máy lạnh xe yếu - Khả năng cách âm chưa thật sự tốt

Điều hoà máy lạnh trên các dòng xe ô tô giá bán dưới 1 tỷ đồng của Honda chokhả năng làm mát kém hơn so với các dòng xe cùng phân khúc, thời gian làm mátcabin xe khá lâu

Chi phí bảo dưỡng xe cao

So với các thương hiệu xe Toyota - KIA - Hyundai, chi phí bảo dưỡng xe ô tôHonda có mức phí cao hơn đôi chút

Trang 40

đó đã được bán ra thị trường châu Âu với động cơ Honda D16W1 1,6

SOHC VTEC Honda D16W5 (dành riêng cho 4WD) Việc truyền biến đổi liên tục là tùy chọn.

HR-V chia sẻ nền tảng với Logo Honda và được sản xuất tại Suzuka ,

Nhật Bản Cấu hình dẫn động bốn bánh ban đầu có sẵn trong một thân xe ba cửa vào tháng 2 năm 1999 và được chỉ định nội bộ là GH2 Vào tháng 9 năm 1999, Honda giới thiệu biến thể dẫn động cầu trước, ba cửa Năm mô hình cửa được

ký hiệu là GH4 và được giới thiệu vào tháng 3 năm 2000 Tại thời điểm này, Honda cung cấp tùy chọn động cơ VTEC 123 bhp (125 PS; 92 kW) cho cả hai kiểu dẫn động ba bánh và năm cửa Cả phiên bản dẫn động cầu trước năm cửa hoặc mô hình dẫn động cầu trước với động cơ VTEC đều không được bán trên thị trường.

Tổng thể năm cửa dài hơn 110 mm, với chiều dài cơ sở dài hơn 100 mm (2.460 mm) Hệ thống treo trên tất cả các mẫu xe đều thông qua hệ thống treo trước thanh chống MacPherson và hệ thống treo sau loại De Dion năm liên kết

Trước luật bảo vệ người đi bộ của Châu Âu, HR-V được thiết kế để giảm thiểu thương tích cho người đi bộ trong trường hợp va chạm Trang bị gồm phanh ABS với EBD ( phân phối lực phanh điện tử ), túi khí SRS kép (hệ thống hạn chế bổ sung), gương gập điện, cửa sổ chỉnh điện, hàng ghế sau gập, tay lái trợ lực, kính hấp thụ nhiệt, điều hòa không khí, đèn sương mù phía trước

và một cánh gió sau tích hợp đèn phanh trên cao dạng LED Một khu vực chứa hàng hóa 285 lít được trang bị móc treo hàng hóa, một khoang dưới sàn được chia nhỏ và hàng ghế sau có thể gập lại theo tỷ lệ 50:50 Các tùy chọn bao gồm đường ray mái cùng màu thân xe và một cánh gió lớn phía sau

Ngày đăng: 10/06/2022, 21:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.4 Mạch điện dương chờ - BÀI THUYẾT TRÌNH môn cảm BIẾN và cơ cấu CHẤP HÀNH TRÌNH bày ĐỊNH NGHĨA, ỨNG DỤNG và PHÂN LOẠI cảm BIẾN TRÊN ô tô
Hình 2.4 Mạch điện dương chờ (Trang 10)
Hình 2.3. Mạch điện âm chờ - BÀI THUYẾT TRÌNH môn cảm BIẾN và cơ cấu CHẤP HÀNH TRÌNH bày ĐỊNH NGHĨA, ỨNG DỤNG và PHÂN LOẠI cảm BIẾN TRÊN ô tô
Hình 2.3. Mạch điện âm chờ (Trang 10)
Hình 2.5. Cảm biến mức nhiên liệu - BÀI THUYẾT TRÌNH môn cảm BIẾN và cơ cấu CHẤP HÀNH TRÌNH bày ĐỊNH NGHĨA, ỨNG DỤNG và PHÂN LOẠI cảm BIẾN TRÊN ô tô
Hình 2.5. Cảm biến mức nhiên liệu (Trang 11)
Hình 2.11. Cảm biến tốc độ bánh xe ôtô - BÀI THUYẾT TRÌNH môn cảm BIẾN và cơ cấu CHẤP HÀNH TRÌNH bày ĐỊNH NGHĨA, ỨNG DỤNG và PHÂN LOẠI cảm BIẾN TRÊN ô tô
Hình 2.11. Cảm biến tốc độ bánh xe ôtô (Trang 16)
Hình 5.4. Hình dạng tia phun - BÀI THUYẾT TRÌNH môn cảm BIẾN và cơ cấu CHẤP HÀNH TRÌNH bày ĐỊNH NGHĨA, ỨNG DỤNG và PHÂN LOẠI cảm BIẾN TRÊN ô tô
Hình 5.4. Hình dạng tia phun (Trang 28)
Hình 5.6. Hoạt động của vòi phun - BÀI THUYẾT TRÌNH môn cảm BIẾN và cơ cấu CHẤP HÀNH TRÌNH bày ĐỊNH NGHĨA, ỨNG DỤNG và PHÂN LOẠI cảm BIẾN TRÊN ô tô
Hình 5.6. Hoạt động của vòi phun (Trang 30)
Hình 5.8.: Bơm cánh múc - BÀI THUYẾT TRÌNH môn cảm BIẾN và cơ cấu CHẤP HÀNH TRÌNH bày ĐỊNH NGHĨA, ỨNG DỤNG và PHÂN LOẠI cảm BIẾN TRÊN ô tô
Hình 5.8. Bơm cánh múc (Trang 31)
Hình 5.12. Hình ảnh mô tơ gạt nước và ECU điều khiển - BÀI THUYẾT TRÌNH môn cảm BIẾN và cơ cấu CHẤP HÀNH TRÌNH bày ĐỊNH NGHĨA, ỨNG DỤNG và PHÂN LOẠI cảm BIẾN TRÊN ô tô
Hình 5.12. Hình ảnh mô tơ gạt nước và ECU điều khiển (Trang 34)
Thân của HR-V sử dụng 27% loại thép cường độ cực cao, có cường độ  năng suất 780, 980 hoặc 1.500    MPa - BÀI THUYẾT TRÌNH môn cảm BIẾN và cơ cấu CHẤP HÀNH TRÌNH bày ĐỊNH NGHĨA, ỨNG DỤNG và PHÂN LOẠI cảm BIẾN TRÊN ô tô
h ân của HR-V sử dụng 27% loại thép cường độ cực cao, có cường độ năng suất 780, 980 hoặc 1.500 MPa (Trang 41)
Hình 6.8: Vị trí lắp đặt cảm biến kích nổ - BÀI THUYẾT TRÌNH môn cảm BIẾN và cơ cấu CHẤP HÀNH TRÌNH bày ĐỊNH NGHĨA, ỨNG DỤNG và PHÂN LOẠI cảm BIẾN TRÊN ô tô
Hình 6.8 Vị trí lắp đặt cảm biến kích nổ (Trang 47)
Hình 6.9. Cảm biến cánh bướm ga loại tuyến tính. - BÀI THUYẾT TRÌNH môn cảm BIẾN và cơ cấu CHẤP HÀNH TRÌNH bày ĐỊNH NGHĨA, ỨNG DỤNG và PHÂN LOẠI cảm BIẾN TRÊN ô tô
Hình 6.9. Cảm biến cánh bướm ga loại tuyến tính (Trang 48)
Hình 6.16: Vị trí lắp đặt cảm biến áp suất trên động cơ - BÀI THUYẾT TRÌNH môn cảm BIẾN và cơ cấu CHẤP HÀNH TRÌNH bày ĐỊNH NGHĨA, ỨNG DỤNG và PHÂN LOẠI cảm BIẾN TRÊN ô tô
Hình 6.16 Vị trí lắp đặt cảm biến áp suất trên động cơ (Trang 53)
Hình 6.15: Cấu tạo và sơ đồ mạch điện cảm biến áp suất - BÀI THUYẾT TRÌNH môn cảm BIẾN và cơ cấu CHẤP HÀNH TRÌNH bày ĐỊNH NGHĨA, ỨNG DỤNG và PHÂN LOẠI cảm BIẾN TRÊN ô tô
Hình 6.15 Cấu tạo và sơ đồ mạch điện cảm biến áp suất (Trang 53)
Hình 6.18: Sơ đồ mạch điện Cảm biến nhiệt độ khí nạp IAT - BÀI THUYẾT TRÌNH môn cảm BIẾN và cơ cấu CHẤP HÀNH TRÌNH bày ĐỊNH NGHĨA, ỨNG DỤNG và PHÂN LOẠI cảm BIẾN TRÊN ô tô
Hình 6.18 Sơ đồ mạch điện Cảm biến nhiệt độ khí nạp IAT (Trang 55)
Hình 6.19: Vị trí cảm biến nhiệt độ khí nạp - BÀI THUYẾT TRÌNH môn cảm BIẾN và cơ cấu CHẤP HÀNH TRÌNH bày ĐỊNH NGHĨA, ỨNG DỤNG và PHÂN LOẠI cảm BIẾN TRÊN ô tô
Hình 6.19 Vị trí cảm biến nhiệt độ khí nạp (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w