Còn milk trong tiếng anh có nghĩa là sữa – thương hiệu chuyên cung cấpcác sản phẩm về sữa như: sữa chua, sữa tươi,…Từ đó thương hiệu Vinamilk được khẳng định là thương hiệu sữa của người
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÀI KIỂM TRA SỐ II MÔN MARKETING CĂN BẢN
Nghiên cứu sản phẩm mới của Vinamilk
Thạch sữa FRUIT
Giảng viên hướng dẫn: Phan Thuỳ Dương
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thùy Dung - 23A4030066
Giáp Thị Hoài Ngọc - 23A4030260 Phạm Hồng Ngọc - 23A4070142 Đinh Lê Vân - 23A4070207
Nguyễn Đức Minh - 23A4030237
Vũ Khánh Trình - 23A4030459 Nguyễn Đăng Phương - 23A4030291
Nhóm tín chỉ : MKT05H03
Hà Nội, 02 tháng 06 năm 2022
Trang 2BẢNG ĐÁNH GIÁ ĐIỂM CỦA TỪNG THÀNH VIÊN
(tính thang điểm 10)Nguyễn Thùy Dung
(nhóm trưởng)
Căn cứ để lựa chọn sảnphẩm mới, Tổng hợp vàchỉnh sửa Word, LàmPowerpoint
Nguyễn Đăng Phương Giới thiệu khái quát về
công ty, Làm Powerpoint
6/10
Trang 31 Giới thiệu khái quát về công ty
1.1 Tên doanh nghiệp, thương hiệu, logo công ty (ý nghĩa):
Khi nhắc tới Vinamilk là không một ai không biết tới thương hiệu sữa hàngđầu Việt Nam này Thương hiệu Vinamilk có tên đầy đủ là Công ty cổ phần sữaViệt Nam Công ty được thành lập vào ngày 20 tháng 8 năm 1976 chuyên sảnxuất các mặt hàng về sữa trên thị trường Việt Nam Đã trải qua hơn 40 năm hoạtđộng, đến nay Vinamilk đã khẳng định được vị thế của mình trên thị trườngViệt Hãng đã không ngừng nâng cao, phát triển, nỗ lực nhằm cung cấp đượclượng sữa dinh dưỡng nhất cho người tiêu dùng
Logo thương hiệu vinamilk chính là sự kết hợp đặc biệt giữa biểu tượng chữ
và khối tròn Hình tròn của logo là biểu trưng cho sự đầy đặn, tròn đầy, sự chechở, bảo vệ Đồng thời cũng mang ý nghĩa biểu trưng cho sự hoàn hảo, toàn vẹn
về chất lượng của sản phẩm
Ở bên trong khối tròn đó là dòng chữ VNM được thiết kế cách điệu mềm mạiuyển chuyển Các đường lượn xung quanh logo thương hiệu chính là biểu trưngcủa những giọt sữa tươi mát giàu dưỡng chất Qua đây cũng ngầm thể hiện lờihứa sẽ mang tới những sản phẩm sữa chất lượng dinh dưỡng nhất cho người tiêudùng
Tông màu chủ đạo trong logo thương hiệu là màu xanh dương và màu trắng.Hai màu sắc này được kết hợp hài hòa tạo nên logo thương hiệu Vinamilk nổitiếng hàng đầu Việt Nam Màu xanh dương của logo chính là biểu trưng, đạidiện cho niềm tin, niềm hy vọng, sự đảm bảo về chất lượng sản phẩm Màutrắng chính là màu sắc biểu trưng cho màu của những giọt sữa, màu sắc thể hiệnchất lượng sản phẩm
Trang 4Thương hiệu Vinamilk chính là một thương hiệu vô cùng dễ nhớ đối vớikhách hàng Tên thương hiệu Vinamilk được cấu thành bởi hai từ đó là vina vàmilk Vina chính là biểu trưng cho Việt Nam, cho victory (là sự chiến thắng).Với ngụ ý, thương hiệu này có thể chiến thắng được mọi gian nan, khó khăn thửthách Còn milk trong tiếng anh có nghĩa là sữa – thương hiệu chuyên cung cấpcác sản phẩm về sữa như: sữa chua, sữa tươi,…
Từ đó thương hiệu Vinamilk được khẳng định là thương hiệu sữa của ngườiViệt Đây chính là một cái tên thương hiệu mang nhiều ý nghĩa sâu sắc mangtầm vóc lớn
1.2 Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi, triết lý kinh doanh:
Tầm nhìn: “Trở thành biểu tượng niềm tin hàng đầu Việt Nam về sản phẩm
dinh dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người”
Sứ mệnh: “Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng và
chất lượng cao cấp hàng đầu bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệmcao của mình với cuộc sống con người và xã hội”
Giá trị cốt lõi: “Trở thành biểu tượng niềm tin hàng đầu Việt Nam về sản
phẩm dinh dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người”
Công bằng với nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp và các bên liên quan khác
Tôn trọng các tiêu chuẩn đã được thiết lập và hành động một cách đạo đức
Tuân thủ Luật pháp, Bộ Quy Tắc Ứng Xử và các quy chế, chính sách, quy định của công ty
Triết lý kinh doanh: Vinamilk mong muốn trở thành sản phẩm được yêu
thích ở mọi khu vực, lãnh thổ Vì thế họ tâm niệm rằng chất lượng và sáng tạo
là người bạn đồng hành của Vinamilk Vinamilk xem khách hàng là trung tâm
và cam kết đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng
Trang 51.3 Lịch sử phát triển:
Ngày 20/08/1976, Vinamilk được thành lập dựa trên cơ sở tiếp quản 3 nhàmáy sữa do chế độ cũ để lại, gồm :
- Nhà máy sữa Thống Nhất (tiền thân là nhà máy Foremost)
- Nhà máy sữa Trường Thọ (tiền thân là nhà máy Cosuvina)
- Nhà máy sữa Bột Dielac (tiền thân là nhà máy sữa bột Nestle') ( Thụy Sỹ)
Năm 1995, Vinamilk chính thức khánh thành Nhà máy sữa đầu tiên ở Hà Nội,nâng tổng số nhà máy trực thuộc lên 4 nhà máy Việc xây dựng nhà máy nằmtrong chiến lược mở rộng phát triển và đáp ứng nhu cầu thị trường miền BắcViệt Nam
Từ năm 2001 đến 2006, Vinamilk lần lượt khánh thành Nhà máy sữa CầnThơ (2001), Nhà máy sữa Bình Định (2003), Nhà máy sữa Sài Gòn (2003), Nhàmáy sữa Nghệ An (2003), Nhà máy sữa Tiên Sơn (2006) Nhà máy sữa ThốngNhất, Trường Thọ, Sài gòn được Bộ Tài nguyên và Môi trường tặng Bằng khen
"Doanh nghiệp Xanh” về thành tích bảo vệ môi trường
Năm 2006-2009 Vinamilk khánh thành trang trại bò sữa đầu tiên tại TuyênQuang, trang trại bò sữa thứ 2 tại Bình Định (2008) ,Trang trại bò sữa thứ 3 tạiNghệ An (2009)
Tính đến năm 2010, Vinamilk đã phát triển đến New Zealand và hơn 20 quốcgia khác trên thế giới, sử dụng công nghệ mới, lắp đặt máy móc hiện đại cho tất
cả các nhà máy sữa
Năm 2012-2013, Vinamilk khánh thành nhiều nhà máy hiện đại như nhà máysữa Đà Nẵng,nhà máy sữa Lam Sơn, Nhà máy nước giải khát Việt Nam vớinhiều dây chuyền sản xuất hiện đại xuất xứ từ Mỹ, Đan Mạch, Đức,Ý, Hà Lanđặc biệt là siêu Nhà máy sữa Bình Dương (2013)
Những năm tiếp theo Vinamilk liên tục cho ra mắt thị trường những sản phẩmmới có chất lượng cao như sữa tươi 100% organic, sữa tươi 100% A2, sữa tươiGreenfarm, đồng thời khánh thành nhiều trang trại bò sữa có quy mô lớn tạitrong nước cũng như quốc tế
Năm 2021 kỷ niệm 45 năm thành lập, Vinamilk không chỉ trở thành công tydinh dưỡng hàng đầu Việt Nam mà còn xác lập vị thế vững chắc của mộtThương hiệu Quốc gia trên bản đồ ngành sữa toàn cầu Công ty đã tiến vào top
40 công ty sữa có doanh thu cao nhất thế giới (Thống kê Plimsoll, Anh)
Trang 61.4 Danh mục sản phẩm
Vinamilk luôn mang đến cho người dùng những giải pháp dinh dưỡng chấtlượng quốc tế, đáp ứng nhu cầu cho mọi đối tượng tiêu dùng với các sản phẩmthơm ngon, bổ dưỡng, tốt cho sức khỏe gắn liền với các nhãn hiệu dẫn đầu thịtrường hay được ưa chuộng Với sự đa dạng về sản phẩm, Vinamilk hiện có trên
Trang 7- Thực phẩm ăn dặm: Bột ăn dặm.
- Sữa chua ăn: Làm đẹp da, Tăng sức đề kháng cơ thể, Dành cho trẻ em, Dành cho người lớn, Dinh dưỡng thiết yếu mỗi ngày
Trang 8- Sữa chua uống và nước trái cây: Sữa chua uống tiệt trùng, thanh trùng, Nước trái cây.
- Sữa thực vật: Sữa đậu nành Đậu đỏ, Sữa đậu nành Hạnh nhân, Sữa đậu nành Tươi, Sữa đậu nành Hạt óc chó, Sữa đậu nành Goldsoy, Sữa đậu nành Gấp đôi canxi
- Sữa cho người cao tuổi: Sản phẩm dinh dưỡng cho người lớn
Trang 9- Nước giải khát: Nước trái cây, Nước nha đam, Nước đóng chai, Trà, Nước chanh muối
- Kem: Kem Vinamilk, Nhóc Kem, Delight Ốc quế, Delight cây, Subo, Kem Twin Cows
- Đường Vietsugar
Trang 10- Phô mai Vinamilk
2 Căn cứ để lựa chọn sản phẩm mới
Hiện nay, xu hướng tiêu dùng sữa và các sản phẩm chế biến từ sữa ngày càngtăng lên làm cho ngành công nghiệp chế biến sữa ngày càng phát triển, trong đócông ty Vinamilk được đánh giá là công ty hàng đầu trong lĩnh vực này Tuynhiên, hiện nay nền kinh tế của cả thế giới nói chung và của Việt Nam nói riêngđều khá bất ổn Thêm vào đó, với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt với sự ra đờicủa nhiều công ty cùng ngành đã ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển củacông ty Vậy, để có thể lựa chọn ra sản phảm mới thì Vinamilk cần phải quantâm đánh giá và phân tích các ảnh hưởng, các yếu tố từ môi trường bên ngoàicũng như nội bộ doanh nghiệp để làm căn cứ quan trọng giúp công ty có thể cócác chiến lược marketing để ra mắt sản phẩm mới và phát triển nó trên thịtrường
Trang 112.1 Môi trường vi mô
2.1.1 Đối thủ cạnh tranh
Việt Nam hiện có 60 doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh sữa với hơn 300nhãn hàng Tuy nhiên Vinamilk vẫn là công ty có thị phần lớn nhất tại Việt Namchiếm hơn 50% trong ngành sữa, theo sau là FrieslandCampina Việt Nam Tiếpđến là các sản phẩm nhập khẩu từ các hãng như Mead Johnson, Abbott,Nestle… với các sản phẩm chủ yếu là sữa bột Cuối cùng là các công ty sữa cóquy mô nhỏ như Nutifood, Hanoi Milk, Ba Vì
Sữa bột hiện đang là phân khúc cạnh tranh khốc liệt nhất giữa các sản phẩmtrong nước và nhập khẩu Hiện Vinamilk dẫn đầu thị trường với thị phần 40,6%(năm 2019); Abbott đứng thứ 2 với 17%; tiếp theo là Friesland Campina với12% thị phần Trong khi thị phần của cả Abbot và Friesland Campania vẫn giữnguyên hoặc giảm nhẹ trong 3 năm qua, thì Nutifood nổi lên thành một nguy cơlớn đối với Vinamilk ở phân khúc bình dân.Hiện nay, các hãng sữa trong nướccòn đang chịu sức ép cạnh tranh ngày một gia tăng do việc giảm thuế cho sữangoại nhập theo chính sách cắt giảm thuế quan của Việt Nam khi thực hiện cáccam kết CEPT/AFTA của khu vực ASEAN và cam kết với tổ chức Thương mạiWTO Trong khi thị trường sữa bột chủ yếu do các hãng nước ngoài như Abbot,Mead Johnson, Nestle, FrieslandCampina nắm thị phần thì thị trường sữa nước
có thể coi là phân khúc tạo cơ hội cho doanh nghiệp nội Phân khúc sữa nước cótốc độ tăng trưởng gộp bình quân năm là 14,6% trong 5 năm qua và tăng trưởng3% trong năm 2018 Các doanh nghiệp lớn khác trong ngành là FrieslandCampina, TH true Milk, Nestle, IDP và Mộc Châu
Sữa chua đóng góp khoảng 14% doanh thu và 16% lợi nhuận gộp củaVinamilk trong năm 2017 Thị trường sữa chua tăng trưởng với tốc độ gộp bìnhquân hàng năm là 13,1% trong 5 năm qua và tăng 16% trong năm ngoái Áp lựccạnh tranh ngày càng gia tăng đối với mảng sữa chua, ngay cả với Vinamilk cho
dù công ty từng áp đảo thị trường này Thị phần sữa chua của Vinamilk đã giảm
từ 90% trong năm 2012 xuống 84% trong năm 2017 Doanh nghiệp lớn thứ haitrong mảnh này là Friesland Campina với khoảng 8% - 9% thị phần
Trên thị trường chỉ có một vài sản phẩm sữa đặc, trong đó Vinamilk có 2nhãn hàng chính là sữa đặc Ông Thọ và Ngôi sao Phương Nam, các sản phẩmnày chiếm tới gần 80% thị phần
Ngoài cạnh tranh với các đối thủ trong ngành thì Vinamilk còn phải cạnhtranh với những đối thủ có sản phẩm có thể thay thế như : bột ngũ cốc, nướcuống dinh dưỡng chống lão hóa, nước diệp lục tố kích thích ăn uống, hỗ trợ tiêu
Trang 12hóa, nước cam ép Twister , một số loại kem tươi nước ngọt… Đây là nhữngsản phẩm thay thế tốt cho sữa trong số những sản phẩm trên có một số đối thủlớn và có uy tín trên thị trường, đó là những đối thủ tiềm ẩn của ngành.
2.1.2 Khả năng của doanh nghiệp
Vinamilk hiện đang là công ty sữa đứng đầu Việt Nam và tất nhiên, Vinamilk
so với các đối thủ cạnh tranh là:
Vị trí đầu ngành được hỗ trợ bởi thương hiệu được xây dựng tốt: Kể từ khi bắt đầu hoạt động vào năm 1976, Vinamilk đã xây dựng một thương hiệu mạnh cho sản phẩm sữa tại thị trường Việt Nam Thương hiệu
Vinamilk được sử dụng từ khi công ty mới bắt đầu thành lập và hiện nay
là một thương hiệu sữa được biết đến rộng rãi tại Việt Nam và trở thành một trong những sản phẩm sữa bán chạy nhất dành cho khúc thị trường trẻ em từ 6 đến 12 tuổi tại Việt Nam trong năm 2007
Mạng lưới phân phối và bán hàng rộng khắp: hiện nay, Vinamilk đã bán sản phẩm thông qua 250 nhà phân phối cùng với hơn 140.000 điểm bán hàng tại toàn bộ 64 tỉnh thành của cả nước Đội ngũ bán hàng nhiều kinh nghiệm gồm 1.787 nhân viên bán hàng trên khắp đất nước
Quan hệ bền vững với các nhà cung cấp, đảm bảo nguồn sữa đáng tin cậy
Năng lực nghiên cứu và phát triển theo định hướng thị trường
Kinh nghiệm quản lý tốt được chứng minh bởi kết quả hoạt động kinh doanh bền vững
Thiết bị và công nghệ sản xuất đạt chuẩn quốc tế: nhập khẩu công nghệ
từ các nước châu Âu như Đức, Ý và Thụy Sĩ để ứng dụng vào dây chuyềnsản xuất Chúng tôi là công ty duy nhất tại Việt Nam sở hữu hệ thống máy móc sử dụng công nghệ sấy phun do Niro của Đan Mạch, hãng dẫn đầu thế giới về công nghệ sấy công nghiệp, sản xuất
Danh mục sản phẩm đa dạng và mạnh (gần 200 danh mục) có các dòng sản phẩm nhắm đến một số khách hàng mục tiêu chuyên biệt như trẻ nhỏ,người lớn và người già cùng với các sản phẩm dành cho hộ gia đình và các cở sở kinh doanh như quán café Bên cạnh đó, thông qua việc cung cấp các sản phẩm đa dạng đến người tiêu dùng với các kích cỡ bao bì khác nhau, công ty đã mang đến cho khách hàng tại thị trường Việt Nam các sản phẩm sữa tiện dụng có thể mang theo dễ dàng
2.1.3 Khách hàng:
Trang 13Khách hàng là đối tượng mà công ty cần phục vụ và là yếu tố quyết định sựthành công hay thất bại của công ty Khách hàng bao gồm khách hàng cá nhân
và nhà phân phối như siêu thị, đại lý…
Khi cung cấp sữa cho thị trường thì công ty phải chịu rất nhiều sức ép từkhách hàng đặc biệt:
Sức ép về giá cả: cuộc sống ngày càng phát triển , người dân càng có thêm nhiều sự lựa chọn trong việc mua sắm hàng hóa, thực phẩm… Bên cạnh đó, mức thu nhập là có hạn, người tiêu dùng luôn muốn mua được nhiều sản phẩm với chi phí bỏ ra ít nhất nên giá cả của hàng hóa luôn là mối quan tâm lớn của người tiêu dùng.họ luôn luôn so sánh về giá cả giữacác sản phẩm của các công ty khác nhau Họ luôn muốn mua hàng rẻ nhưng chất lượng phải tốt
Do đó công ty Vinamilk phải liên tục đổi mới về công nghệ, khoa học kĩ thuật
để tạo ra sản phẩm với giá thành ngày càng tốt để đáp ứng nhu cầu ngày càngcao của khách hàng
Sức ép về chất lượng: khi cuộc sống của con người phát triển hơn thì con người mong muốn những sản phẩm đảm bảo chất lượng đặc biệt là nhữngsản phẩm tiêu dùng hàng ngày như sữa Ngoài ra mỗi đối tượng khách hàng lại có những mong muốn khác nhau trong tiêu dùng sản phẩm Vì vậy, Vinamilk phải có sự nghiên cứu kĩ lưỡng từng đối tượng khách hàng
để có thể đáp ứng tốt nhất cho những mong muốn của khách hàng
Cả nhà phân phối lẫn người tiêu dùng đều có vị thế cao trong quá trình điều khiển cạnh tranh từ quyết định mua hàng của họ Công ty Vinamilk đã hạn chế được áp lực này bằng việc định giá hợp lý các dòng sản phẩm , đưa ra thông tin chính xác và tạo sự khác biệt so với sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh
2.2 Môi trường vĩ mô
2.2.1 Kinh tế
Môi trường kinh tế đóng vai trò quan trọng trong sự vận động và phát triểncủa thị trường Các yếu tố kinh tế bao gồm tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạmphát kinh tế, cơ cấu thu nhập và mức tăng trưởng thu nhập, sự thay đổi cơ cấuchi tiêu trong dân cư, cơ sở hạ tầng kinh tế mà trực tiếp là hệ thống giao thông,bưu chính và các ngành dịch vụ khác
Thu nhập bình quân đầu người tháng 11/2020 của Việt Nam ước tính đạt triệuđồng, tương đương 2.750 USD, tăng gần 35,6 USD so với năm 2019, thấp hơnmức tăng của năm 2019 khoảng 144 USD, thấp hơn mức tăng của năm 2019
Trang 14( tăng gần 500.000 tỉ đồng so với năm 2018) Xu hướng tăng lên về thu nhậptrung bình trong dân chúng ngoài việc sẽ tạo ra một sức mua cao hơn trên thịtrường còn dẫn đến những nhu cầu, mong muốn khác biệt hơn từ phía ngườitiêu dùng Họ có thể đòi hỏi nhiều hơn hay sẵn sàng bỏ ra một số tiền cao hơncho các yếu tố chất lượng, sự đa dạng, tính tiện dụng, thẩm mỹ… Ngoài ra, một
xu hướng khác là sự phân bố về thu nhập có nhiều phân hóa trong dân chúngcũng là một vấn đề mà công ty cần quan tâm Chính sự phân hóa này làm đadạng hơn về nhu cầu, mong muốn của người tiêu dùng và tạo ra trên thị trườngnhiều phân khúc khác biệt
2.2.2 Luật pháp:
Nhà nước đã thực hiện chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế, cácdoanh nghiệp kinh doanh mọi ngành nghề mà pháp luật cho phép Điều này dẫnđến sự cạnh tranh trên thị trường mạnh mẽ hơn, đòi hỏi các doanh nghiệp muốntồn tại và phát triển thì phải khôngngừng nâng cao năng lực cạnh tranh, họatđộng hiệu quả hơn
Các nhân tố chính trị pháp luật có ảnh hưởng mạnh mẽ tới khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp Nó bao gồm hệ thống luật và các văn bản dưới luật, cáccông cụ chính sách của nhà nước, tổ chức bộ máy điều hành của chính phủ vàcác tổ chức chính trị xã hội Một thể chế chính trị ổn định, luật pháp rõ ràng,rộng mở sẽ là cơ sở cho việc đảm bảo sự thuận lợi, bình đẳng cho các doanhnghiệp tham gia cạnh tranh có hiệu quả Ví dụ các luật thuế có ảnh hưởng rấtlớn đến cạnh tranh, đảm bảo sự bình đẳng giữa các doanh nghiệp thuộc mọithành phần kinh tế khác nhau và trên mọi lĩnh vực; thuế xuất nhập khẩu cũngảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất trong nước, đặcbiệt thuế giúp tăng tính cạnh tranh của sản phẩm trong nước với sản phẩm nướcngoài
2.2.3 Văn hoá – Xã hội:
Đối với Việt Nam, thói quen sử dụng các sản phẩm đồ ngọt Sự tiếp cận cácnguồn thông tin trở nên dễ dàng, qua loa đài, báo chí, tivi, tranh ảnh, băng rôn…khiến con người càng cảm thấy có nhu cầu ngày càng cao đối với việc chăm sóc
và thoả mãn các nhu cầu về thể chất
Một trong những đặc điêm trong quan niệm của người Việt là thường dùngnhững gì mà mình cảm thấy yên tâm tin tưởng và ít khi thay đổi Vì thế công
ty Vinamilk phải tạo được niềm tin về uy tín chất lượng thì rất dễ khiến kháchhàng trung thành sử dụng với sản phẩm của Công ty