Được sự ủng hộ và giúp đỡ nhiệt tình của giảng viên, thạc sĩ Lê Thị Thuần và các anh chị nhân viên của công ty Melchers, em xin được thực hiện đề tài: Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp
Trang 1CHƯƠNG I Tổng quan nghiên cứu đề tài
I Tính cấp thiết của đề tài:
Bước vào thế kỷ XXI, cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại tiếp tục phát triển với nhịp độ ngày càng nhanh chóng Sau gần 30 năm đổi mới, nước
ta đã giành được nhiều thành tự to lớn và rất quan trọng làm cho thế và lực của nước ta mạnh lên rất nhiều Tuy vậy, đứng trước bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh thế quốc tế, nền khoa học và công nghệ nước ta còn một khoảng cách khá xa so với các nước phát triển, chưa thực sự tạo ra được năng lực khoa học và công nghệ cần thiết để trở thành nền tảng và động lực cho tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Việc tiếp thu kinh nghiệm chuyển giao công nghệ của nước ngoài cũng như tạo cơ hội để các doanh nghiệp nước ngoài quan tâm và đẩy mạnh việc chuyển giao công nghệ vào Việt Nam là khâu then chốt đảm bảo sự phát triển nhanh và bền vững
Thực tế cho thấy, những sản phẩm bánh kẹo, thực phẩm từ các nước phát triển khi nhập khẩu vào Việt Nam nhận được rất nhiều sự quan tâm của người tiêu dùng Nước ta vốn có thế mạnh là nông nghiệp, các nguyên liệu dành cho bánh kẹo đáng lẽ phải ngon hơn và từ đó bánh kẹo nước ta phải có thế mạnh hơn Tuy vậy, bí quyết của các doanh nghiệp Châu Âu lại nằm ở khâu sản xuất, hay chính xác hơn là “công nghệ sản xuất” Vậy là với công nghệ của Châu Âu, các doanh nghiệp Việt Nam hoàn toàn có thể đạt được chất lượng bánh kẹo tương đương với nước ngoài, và Melchers là công ty đưa công nghệ Châu Âu đến với Việt Nam
Qua quá trình thực tập tổng hợp, em có điều kiện được tiếp xúc và làm việc thực tế với các nhân viên tại văn phòng đại diện công ty Melchers Đức Được sự ủng hộ và giúp đỡ nhiệt tình của giảng viên, thạc sĩ Lê Thị Thuần và các anh chị nhân viên của công ty Melchers, em xin được thực hiện đề tài:
Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ sản xuất bánh kẹo của công ty Melchers Đức tới các doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo Việt Nam
Trang 2II Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
Từ những nhu cầu cấp thiết đã nêu trên, đối tượng nghiên cứu luận văn tốt nghiệp của em là đi sâu vào việc nghiên cứu quy trình thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ Đây là đề tài rất mới cả trong những nghiên cứu lẫn trong thực tiễn thị trường Việt Nam Đây là đề tài đầu tiên nghiên cứu từ vị trí của bên giao công nghệ trong hai bên chủ thể của hợp đồng chuyển giao công nghệ Melc hers Đức là một tập đoàn lớn , đa quốc gia, đa ngành nghề và có truyền thống rất lâu trên thế giới, do đó khó có thể bao quát hết các hoạt động chuyển giao công nghệ của công ty nói chung Qua đề tài của mình, em tập trung vào hoạt động của Melchers tại Việt Nam và trong mảng công nghệ dây chuyền sản xuất bánh kẹo để
đề tài được cụ thể và thực tế hơn
III Mục tiêu nghiên cứu
1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quy trình thực hiên hợp đồng chuyển giao công nghệ quốc tế
2 Khảo sát thực trạng quy trình thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ sản xuất bánh kẹo tại công ty Melchers
3 Đánh giá thuận lợi và khó khăn vướng mắc từng bước trong quy trình thực hiện hợp đồng Từ đó tìm cách hạn chế, khắc phục nhược điểm, khó khăn đó Đồng thời củng cố và phát huy những ưu điểm, thuận lợi mà công ty có được Tìm giải pháp để hoàn thiện từng bước trong quy trình thực hiện hợp đồng và đưa ra hướng đi phù hợp cho doanh nghiệp trong điều kiện thực tế tác động lên doanh nghiệp
IV Phạm vi nghiên cứu
1 Đề tài nghiên cứu trong giai đoạn: 2007-2009
2 Chủ thể nghiên cứu: Bên giao công nghệ trong hợp đồng chuyển giao công nghệ
Trang 33 Không gian nghiên cứu: Nội bộ công ty Melchers Việt Nam
4 Mặt hàng nghiên cứu: Dây chuyền và công nghệ sản xuất
5 Giới hạn nghiên cứu: Dây chuyền và công nghệ sản xuất bánh kẹo
6 Đối tượng khảo sát: Các yếu tố liên quan đến quy trình thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ sản xuất bánh kẹo
V Kết cấu
Chương I: Tổng quan nghiên cứu đề tài
Chương II: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về quy trình thực hiện hợp
đồng chuyển giao công nghệ
Chương III: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng quy
trình thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ sản xuất bánh kẹo của công ty Melchers Đức tới các doanh nghiệp Việt Nam
Chương IV: Các kết luận và đề xuất với quy trình thực hiện hợp đồng chuyển
giao công nghệ sản xuất bánh kẹo của công ty Melchers Đức tới các doanh nghiệp Việt Nam
Trang 4CHƯƠNG II Một số vấn đề lý luận cơ bản về quy trình thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ
I Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản
1 Tổng quan về hợp đồng chuyển giao công nghệ
1.1 Khái niệm chuyển giao công nghệ
Chuyển giao công nghệ là sự dịch chuyển toàn bộ hoặc một phần công nghệ từ nhóm người này sang nhóm người khác
1.2 Hợp đồng chuyển giao công nghệ
(1) Theo Giáo trình Kỹ thuật thương mại quốc tế, Đại Học Thương Mại: “Hợp đồng CGCN là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa các bên ký kết về quyền thực hiện quá trình CGCN với các quy định rõ ràng về quyền, quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi bên.”
(2) Theo Kế hoạch hoá và thực hành chuyển giao công nghệ: “Trong nền kinh tế hàng hoá, xét về bản chất, hoạt động chuyển giao công nghệ là sự cam kết ràng buộc có tính chất thương mại , mua bán giữa các bên nhận và giao công nghệ mà đại diện của nó bằng văn bản pháp lý có tính chất thương mại này là hợp đồng chuyển giao công nghệ, một hình thức cụ thể của hợp đồng kinh tế
1.3 Đối tượng của hợp đồng chuyển giao công nghệ
(1) Chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghệ sau:
i Sáng chế
ii Giải pháp hữu ích
iii Kiểu dáng công nghiệp
iv Nhãn hiệu hàng hóa
v Tên gọi, xuất xứ của hàng hóa
(2) Chuyển giao thông qua việc mua bán, cung cấp các đối tượng sau:
i Bí quyết kỹ thuật
ii Quy trình công nghệ
iii Tài liệu thiết kế sơ bộ và thiết kế kỹ thuật
Trang 5iv Công thức, bản vẽ, sở đồ, bảng vẽ
v Thông số kỹ thuật
(3) Thực hiện các hình thức hỗ trợ và tư vấn sau:
i Hỗ trợ kỹ thuật, lựa chọn công nghệ, hướng dẫn lắp đăt thiết bị, vận hành thử dây chuyền công nghệ
ii Nghiên cứu, phân tích đánh giá, nghiên cứu cơ hội, nghiên cứu tiền khả thi và khả năng của dự án đầu tư và đổi mới công nghệ
iii Tư vấn và quản lý công nghệ, tổ chức và vận hành các quá trình công nghệ sản xuất
iv Đào tạo, huấn luyện nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật và quản lý
v Thực hiện dịch vụ thu thập, xử lý cung cấp thông tin về công nghệ, thị trường, pháp lý, tài nguyên và môi trường
1.4 Chủ thể của hợp đồng chuyển giao công nghệ:
(1) Bên bán (giao) công nghệ
i Pháp nhân nước ngoài (tổ chức kinh tế, tài chính, khoa học, doanh nghiệp…)
ii Tổ chức phi chính phủ
iii Cá nhân nước ngoài
iv Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là pháp nhân Việt Nam
v Người Việt Nam định cư ở nước ngoài
(2) Bên mua (nhận) công nghệ
i Pháp nhân Việt Nam (tổ chức kinh tế, khoa học, doanh nghiệp, các đơn vị kinh
tế quốc doanh, tập thể, viện nghiên cứu, trường khoa học, các hiệp hội)
ii Doanh nghiệp có vốn nước ngoài là pháp nhân Việt Nam
iii Cá nhân Việt Nam
1.5 Nội dung chủ yếu của hợp đồng chuyển giao công nghệ:
(1) Tên, địa chỉ của bên giao công nghệ và bên nhận công nghệ và tên, chức vụ của người đại diện ký trong hợp đồng của hai bên hợp ơháp đã đăng ký
i Những quy định tiêu chuẩn khái quát về cung cấp hàng hoá và dịch vụ chuyển giao công nghệ theo hợp đồng
Trang 6ii Những dữ kiện cần thiết như kinh nghiệm trong kinh doanh và hoạt động trước đây của người bán công nghệ
iii Những điều đã nhất trí và những hạn chế chi phối việc chuyển giao, cũng như việc người cung cấp chấp nhận chúng nhằm thực hiện việc chuyển giao này
iv Những nhu cầu xét về mặt thiết kế, bản vẽ, tài liệu, ngôn ngữ và việc sử dụng nguyển liệu và hàng trung gian cho việc vận hành công nghệ
(2) Những khái niệm được sử dụng trong hợp đồng trên cơ sở hai bên thoả thuận (3) Đối tượng chuyển giao công nghệ
i Tên công nghệ được chuyển giao
ii Nội dung chuyển giao công nghệ phải ghi rõ: Chuyển giao quyền sở hữu hay quyền sử dụng các sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu hàng hoá, chuyển giao bằng thương mại các đối tượng như bí quyết kỹ thuật, phương án công nghệ, quy trình công nghệ, các tài liệu sơ bộ và kỹ thuật của công nghệ, các thông số kỹ thuật hoặc kỹ thuật thuộc công nghệ được thực hiện bằng các hình thức dịch vụ hỗ trợ và tư vấn lựa chọn công nghệ, lắp đặt, vận hành thử công nghệ, phân tích đánh giá nghiên cứu cơ hội, nghiên cứu khả thi, quản lý công nghệ và vận hành công nghệ và sản xuất, đào tạo huấn luyện,v.v…
iii Các đặc điểm của công nghệ chuyển giao về kỹ thuật và kinh tế, xã hội
iv Các kết quả dự kiến đạt được
(4) Giá cả, điều kiện và phương thức thanh toán
i Định giá theo phương thức nào thì cũng cần đảm bảo yếu tố hai bên cùng có lợi
ii Hai bên thoả thuận nguyên tắc, thủ tục th ực hiện việc thay đổi giá khi có biến động của giá cả thị trường trong quá trình thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ
iii Trong trường hợp cần thiết, hai bên có thể làm một văn bản chi tiết xác định giá thành những chi tiết khác nhau trong hợp đồng như giá công nghệ, giá lắp đặt, giá huấn luyện, đóng gói, chuyển chở và bảo hiểm,v.v…
(5) Thời hạn, tiến độ và địa điểm cung cấp công nghệ, gồm:
i Địa chỉ nơi giao nhận
Trang 7ii Thời gian: lịch giao nhận từng phần và toàn bộ
iii Mức giao tối đa và tối thiểu
iv Phương thức cân đo, kiểm đếm
v Kiểm hoá
(6) Những cam kết của bên giao và bên nhận công nghệ về chất lượng của công nghê, độ tin cậy của công nghệ, thời hạn bảo hành, phạm vi và bí mất của công nghê Ngoài ra còn có các cam kết khác cỉa hai bên nhằm hạn chế đến mức thấp nhất sai sót có thể xảy ra như:
i Chỉ dẫn đóng gói: loại đóng gói (thùng gỗ hay công te nơ), biện pháp chống xóc
và điều kiện thời tiết, cách ký hiệu
ii Bảo hiểm: Người sẽ sắp xếp và trả tiền cho bảo hiểm vận tải
iii Thời gian và phương thức vận chuyển, các cảng bến xuấ t phả và sẽ đi qua
iv Kiểm tra và thử nghiệm thiết bị Nếu chuyển giao công nghệ theo kiểu chìa khoá trao tay, kiểm tra được tiến hành chủ yếu trong giai đoạn vận hành thử, đưa vào sử dụng
(7) Chương trình đào tạo kỹ thuật và quản lý vận hành công nghệ nhằm thực hiện tốt việc chuyển giao công nghệ như:
i Trách nhiệm hai bên trong việc tổ chức đào tạo
ii Hình thức và nội dung đào tạo
iii Thời hạn đào tạo từng loại phù hợp với kế hoạch chuyển giao vận hành, địa điểm và chương trình đào tạo
iv Thoả thuận chi phí cho việc tổ chức đào tạo trong giá cả công nghệ
v Cấp chứng chỉ và các điểu khoản khác có liên quan
(8) Thời hạn có hiệu lực của hợp đồng và các điều kiện liên quan đến việc hai bên mong muốn sửa đổi thời hạn hoặc kết thúc hợp đồng
i Hợp đồng chuyển giao công nghệ có hiệu lực khi được cơ quan quản lý chuyển giao công nghệ của Việt Nam, hoặc các cơ quan được phân cấp chuẩn y và cấp giấy phép chuyển giao công nghệ Thời hạn của hợp đồng do hai bên thoả thuận
Trang 8tuỳ theo đặc điểm, tính chất của công nghệ, nhưng không được dài quá 7 năm kể
từ ngày hợp đồng có hiệu lực
(9) Các vấn đề liên quan đến tranh chấp phát sinh:
i Các điều khoản quy định thi hành gữa hai bên vàcơ sở luật áp dụng để hợp đồng được thi hành
ii Hình thức xử lý tranh chấp, cơ quan xét xử tranh chấp
1.6 Những điều khoản không được phép đưa vào hợp đồng chuyển giao công nghệ:
(1) Các điều khoản yêu cầu bên nhận công nghệ phải mua toàn bộ hoặc một tỷ lệ
cố định nguyên vật liệu, máy móc thiết bị sản phẩm trung gian từ bên giao công nghệ phải trả cho bên thứ ba và không có nguồn cung cấp nào rẻ hơn
(2) Điều khoản trực tiếp hoặc gián tiếp hạn chế XK các sản phẩm mà bên nhận công nghệ phải xuất theo hợp đồng CGCN
(3) Các điều khoản hạn chế phạm vi sản xuất, kinh doanh hạn chế khối lượng và giá cả bên nhận công nghệ mà sản xuất bằng công nghệ đó
(4) Các điều khoản bên nhận phải chấp nhận việc bên giao nhận hoặc chỉ định đại
lý tiêu thụ sản phẩm nhận hoặc đại diện thương mại, buộc bên nhận phải giao sản phẩm cho bên công nghệ bao tiêu, phải tuân theo cơ chế hoạt động của cá đại lý tiêu thụ của bên giao, trừ khi việc đó có hiệu quả kinh tế hơn so với việc tiêu thụ của bản thân bên mua công nghệ
(5) Các điều khoản ngăn cản bên nhận tự do sử dụng công nghệ được chuyển giao sau khi hợp đồng CGCN hết hiệu lực; hoặc sau khi hết hạn hợp đồng bảo hộ
(6) Quy định bên nhận công nghệ không được tiếp tục nghiên cứu và phát triển công nghệ được chuyển giao hoặc không được tiếp nhận từ các nguồn khác có công nghệ tương tự, qui định những cải tiến đổi mới của bên nhận công nghệ phải thuộc quyền sở hữu của bên giao công nghệ
(7) Đối với việc trả kỳ vụ, theo phần trăm (%) giá bán tịnh không đổi đưa vào hợp đồng điều khoản bắt buộc bên nhận công nghệ phải thanh toán trước khi bán được sản phẩm một khoản tiền kỳ vụ tối thiểu
Trang 92 Quy trình thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ
Sau khi ký kết hợp đồng chuyển giao công nghệ, để hợp đồng chính thức được mang tính kinh tế, được đem lại lợi ích cho doanh nghiệp, thì chúng ta phải thực hiện hợp đồng Thực hiện hợp đồng trong chuyển giao công nghệ với các bên khác nhau sẽ có những bước đi khác nhau Do đề tài nhắm tới bên giao công nghệ,
và giao theo kiểu chìa khóa trao tay, do đó, thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ bao gồm các bước sau:
Trang 10Hình 2.1 Quy trình thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ
2.1 Xin giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ:
Theo quy định của pháp luật Việt nam, trong trường hợp CGCN từ nước ngoài vào Việt Nam, bên nhận công nghệ phải là bên gửi hồ sơ đăng ký:
“ Khi các bên có nhu cầu đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ, trong thời hạn
90 ngày kể từ ngày ký kết hợp đồng chuyển giao công nghệ, bên nhận công nghệ (trong trường hợp chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam) thay mặt các bên phải gửi hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ.”
Xin giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng CGCN
Mở thư tín dụng (L/C) hoặc gửi chứng từ nhờ thu (D/C)
Tiếp nhận thông tin cho việc lắp đặt sản xuất dây chuyền
Giao hàng và các thủ tục liên quan
Lắp đặt dây chuyền, thiết bị
Trang 112.2 Mở Thư Tín Dụng (L/C) hoặc Gửi chứng từ nhờ thu (D/C):
- Phương thức nhờ thu (collection), trong các hợp đồng CGCN nhỏ hoặc hợp đồng với bạn hàng quen thuộc, các doanh nghiệp thương dùng đến phương pháp nhờ thu kèm chứng từ D/C (Documentary collection)
(5) Người mua trả tiền hoặc từ chối trả tiền
(6) Ngân hàng bên mua trả tiền hoặc hoàn lại bộ hối phiếu bị từ chối trả tiền cho ngân hàng bên bán
(7) Ngân hàng bên bán trả tiền hoặc trả bộ hối phiếu từ chối trả tiền cho bên bán
- Phương thức sử dụng thư tín dụng L/C (Letter of credit): phương thức này thường được sử dụng trong trường hợp có hợp đồng CGCN lớn hoặc bạn hàng mới, cần có sự đảm bảo
(1) Người mua làm đơn xin mở L/C và gửi cho ngân hàng mở L/C, yêu cầu mở L/C cho người bán hưởng
(2) Căn cứ vào đơn xin mở L/C, ngân hàng mở L/C tiến hành mở L/C và thôgn qua ngân hàng đại lý của mình ở nước người bán thông báo về việc mở L/C
và chuyển L/C đến người bán
(3) Khi nhận được thông báo này, ngân hàng thông báo sẽ thông báo cho người bán toàn bộ nội dung thông báo về việc mở L/C, và khi nhận được bản gốc L/C thì chuyển ngay cho người bán
Trang 12(4) Người bán nếu chấp nhận L/C thì tiến hàng giao hàng, nếu không thì đề nghị người mua và ngân hàng mở L/C sửa đổi, bổ sung L/C cho phù hợp với hợp đồng, đến khi chấp nhận mới giao hàng
(5) Sau khi giao hàng, người bán lập bộ chứng từ theo yêu cầu của L/C xuất trình cho ngân hàng mở L/C thông qua ngân hàng thông báo để đòi tiền
(6) Ngân hàng mở L/C kiểm tra bộ chứng từ, nếu phù hợp với L/C thì trả tiền cho người bán Nếu không phù hợp thì từ chối thanh toán và gửi trả lại toàn
2.3 Tiếp nhận thông tin cần thiết cho việc lắp đặt, sản xuất dây chuyền
Sau khi nhận được giấy phép chuyển giao công nghệ, bên giao công nghệ
sẽ tiến hành việc sản xuất máy móc thiết bị cho phù hợp với yêu cầu của Bên nhận công nghệ Để bước này được chính xác và thống nhất với nhu cầu của bên nh ận công nghệ, doanh nghiệp cần có những thông tin chính xác:
(1) Thông tin về nguyên liệu:
Trong hầu hết quá trình sản xuất bất kỳ, nguyên liệu luôn đóng một vai trò quan trọng với sự thành công của sản phẩm Với các nguyên liệu khác nhau sẽ cho
ra các thành phẩm khác nhau Bên giao công nghệ, với nhiệm vụ là sản xuất ra được dây chuyền thiết bị có thể đem lại cho bên nhận công nghệ những thành phẩm như ý muốn, thì phải nắm chắc nắm rõ các thông tin về nguyên liệu mà dây chuyền, thiết bị đó sẽ sử dụng Điều này quyết định giá trị sử dụng của dây chuyền thiết bị
Ví dụ: Bên A là doanh nghiệp Anh và bên B là doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng chuyển giao dây chuyền thiết bị công nghệ sản xuất cà -phê hòa tan Dây chuyền bao gồm các quá trình rang, xay, khử trùng, pha chế, lọc … Bên B yêu
Trang 13cầu một dây chuyền có thể sản xuất ra được loại cà-phê hòa tan có thể tan ngay khi gặp nước mà không cần khuấy Sau khi chạy thử, bên A đã đưa ra được cho bên B sản phẩm đúng như yêu cầu, nhưng khi lắp ráp về Việt Nam thì kh ông thể cho ra được kết quả như đã thử nghiệm Nguyên nhân là do loại đường mà bên B sử dụng không phải đường tinh luyện chất lượng Châu Âu như của bên A mà chỉ là đường hạt to thông thường Tuy cà-phê tan ngay nhưng những hạt đường to thì không thể
tự tan khi gặp nước được Nghĩa là, Bên A và bên B đã gặp vấn đề về chia sẻ thông tin nguyên liệu, khiến cho sản phẩm không được như ý muốn Dây chuyền phải mất thời gian lắp ráp và chạy lại, làm tăng chi phí cho cả 2 bên doanh nghiệp (2) Đặc điểm chất lượng sản phẩm
Đặc điểm chất lượng sản phẩm chính là những đặc điểm mà bên nhận công nghệ muốn sản phẩm của mình có được Bên cạnh những yêu tố về chất lượng như quy chuẩn chung là đảm bảo môi trường, sức khỏe người tiêu dùng thì chất lượng còn là yếu tố mà khách hàng dùng đánh giá, so sánh với các sản phẩm cạnh tranh khác
Ý nghĩa của việc tìm kiếm dây chuyền, công nghệ mới đối với bên nhận công nghệ, đó là bên nhận mong muốn sẽ có được những sản phẩm có những tính năng, chất lượng hay đặc điểm mà họ không đạt được với công nghệ hiện tại Chính vì vậy, bên nhận công nghệ thường có yêu cầu cao với sản phẩm của dây chuyền, công nghệ mới Những yêu cầu này tùy từng doanh nghiệp mà có độ cụ thể và độ đòi hỏi nhất định Công việc của bên giao công nghệ là sản xuất ra được s ản phẩm đạt được gần mong muốn của bên nhận công nghệ nhất có thể
Sự thống nhất giữa hai bên nhận và bên giao công nghệ về đặc điểm chất lượng sản phẩm được sản xuất ra thường đã được bàn luận kỹ trong quá trình thương thảo hợp đồng Tuy vậy, trong quá trình thực hiện hợp đồng, trong khâu lắp ráp dây chuyền chính thức, sẽ có những vấn đề mới được đặt ra với cả hai bên chủ thể hợp đồng Đặc điểm chất lượng của sản phẩm xét cho cùng, mới chính là kết quả cuối cùng của dây chuyền công nghệ, là đích nhắm tới của bên nhận công nghệ
Trang 14Đây cũng sẽ là những yếu tố quyết định sự sống còn khi cạnh tranh trên thương trường của doanh nghiệp
Chính vì vậy, việc bên nhận công nghệ thể hiện hết được mong muốb về đặc điểm chất lượng sản phẩm và bên giao công nghệ nhận đầy đủ các thông tin đó sẽ khiến cho dây chuyền đáp ứng được sát nhất yêu cầu của bên nhận công nghệ
(3) Thời gian sử dụng: Thời gian sử dụng hay còn được hiểu như thời gian tính khấu hao của dây chuyền thiết bị
(4) Công suất
(5) Diện tích lắp đặt, sử dụng
(6) Các chỉ tiêu kỹ thuật, Phần mềm máy tính, Công thức biểu đồ
(7) Những tài liệu cần thiết khác
2.4 Sản xuất dây chuyền, máy móc thiết bị
Sau khi tiếp nhận thông tin cần thiết về sản phẩm, bên giao công nghệ tiến hành sản xuất dây chuyền máy móc thiết bị Giai đoạn này có ý nghĩa như giai đoạn chuẩn bị hàng trong quy trình thực hiện hợp đồng thương mại quốc tế thôgn thường Bên giao công nghệ qua các thông tin đã nhận được sẽ tiến hành sản xuất dây chuyền công nghiệp dựa trên các thông số của dây chuyền thí nghiệm đã được thông qua
Việc sản xuất dây chuyền máy móc phải đảm bảo các yếu tố:
- Thời gian sản xuất
- Thông số sản xuất
2.5 Giao hàng và các thủ tục liên quan
❖ Thuê phương tiện vận tải
Việc thuê phương tiện vận tải ảnh hưởng trực tiếp đến sự an toàn của hàng hóa, tiến độ thực hiện hợp đồng, đến nhiều điều khoản khác của hợp đồng và đến
cả việc phân bổ rủi ro và tổn thất giữa người mua và người bán
Việc thuê phương tiện vận tải phụ thuộc vào căn cứ sau:
Trang 15− Nếu điều kiện cơ sở giao hàng của hợp đồng CGCN theo gói điều kiện C (CFR, CIF, CPT, CIP), D (DES, DEQ, DDU, DDP) thì bên giao công nghệ phải tiến hành thuê phương tiện vận tải
− Cần căn cứ vào khối lượng hàng hóa để tối ưu hóa tải trọng của phương tiện, tối ưu hóa chi phí và đảm bảo an toàn cho hàng hóa
− Căn cứ vào điều kiện vận tải dành cho hàng rời hay container, hàng thông dụng hay đặc biệt, …
− Căn cứ vào các điều kiện khác trong hợp đồng
Tùy theo các trường hợp mà chọn phương thức thuê tàu khác nhau:
(1) Thuê tàu chợ (Liner) áp dụng trong trường hợp: khối lượng hàng hóa chuyên chở không lớn Qui trình thuê tàu chợ được tiến hành theo các bước sau:
− Xác định số lượng hàng hóa, tuyến đường, thời điểm giao hàng và tập trung hàng
− Nghiên cứu lịch trình tầu chạy, ngày khởi hành, ngày đến dự kiến, cước phí, …
− Lựa chọn hãng tầu vận tải
− Lập bảng kê khai hàng hóa (Cargo list), đơn xin lưu khoang (Booking note)
− Tập kết hàng, nhận vận đơn
(2) Thuê tàu chuyến: áp dụng trong trường hợp: khối lượng hàng chuyên chở lớn Theo phương thức này thì hai bên thuê và cho thuê tàu phải đàm phán và ký kết hợp đồng thuê tàu chuyến Quá trình thuê tàu chuyến được tiến hành theo các bước sau:
i Xác định nhu cầu vận tải: hành trình, lịch trình tầu, tải trọng, chất lượng tầu, đặc điểm tầu
ii Xác định hình thức thuê tầu:
− Thuê 1 chuyến (Single Voyage)
− Thuê khứ hồi (Round Voyage)
− Thuê nhiều chuyến liên tục (Consecutive Voyage)
Trang 16− Thuê bao cả tầu (Lumpsum)
iii Tìm hiểu các hãng tầu
iv Đàm phán và ký hợp đồng thuê tàu với hãng tàu
❖ Mua bảo hiểm:
Căn cứ mua bảo hiểm:
+ Căn cứ vào điều kiện cơ sở giao hàng
+ Căn cứ vào hàng hóa vận chuyển
+ Căn cứ vào điều kiện vận chuyển
Nghiệp vụ mua bảo hiểm: để tiến hành mua bảo hiểm cho hàng hóa, doang nghiệp cần tiến hành các bước:
+ Xác định nhu cầu bảo hiểm
+ Xác định loại hình bảo hiểm
+ Lựa chọn công ty bảo hiểm
+ Đàm phán ký kết hợp đồng bao rhiểm, thanh toán phí bảo hiểm hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm
❖ Giao hàng với phương tiện vận tải:
Tùy theo các điều kiện trong hợp đồng mà hàng hóa sẽ được giao trên các phương tiện vận tải khác nhau:
− Giao hàng với tầu biển:
− Giao hàng khi hàng chuyên chở bằng container
− Giao hàng cho vận tải đường sắt
− Giao hàng cho vận tải đường bộ
− Giao hàng cho vận tải đường hàng không
❖ Làm thủ tục hải quan:
(3) Khai và nộp tờ khai hải quan
(4) Xuất trình hàng hóa
(5) Nộp thuế và thực hiện các quyết định của hải quan
2.6 Lắp đặt dây chuyền thiết bị:
Trang 17Để chuẩn bị cho công đoạn lắp đặt, thông thường hai bên sẽ có một khoảng thời gian để kiểm tra điều kiện tại xưởng, những yếu tố mà bên giao đã yêu cầu bên nhận cần có khi lắp đặt máy móc thiết bị như độ ẩm tối đa, nhiệt độ phòng, độ lưu thông không khí…
Công đoạn lắp đặt dây chuyền thiết bị thường do chuyên gia của bên giao công nghệ phụ trách, phối hợp với người điều hành về máy móc dây chuyền của bên nhận công nghệ
2.7 Đào tạo, chuyển giao công nghệ đi kèm dây chuyền
Bên giao công nghệ sẽ sắp xếp chuyên gia để tập huấn, đào tạo, chuyển giao công nghệ cho bên nhận Công nghệ được chuyển giao ở đây theo pháp lệnh chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam” do hội đồng Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ban hành vào tháng 12/ 1998 là:
− Phương án công nghệ, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
− Bí quyết kỹ thuật - công nghệ: là những kinh nghiệm hoặc kiến thức kỹ thuật
để sản xuất những sản phẩm nhất định hoặc để áp dụng một quy trình công nghệ nào đó một cách tốt nhất hoặc để nâng cao chất lượng một sản phẩm kỹ thuật để thể tiến hành việc sản xuất một cách chính xác và đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất
2.8 Nghiệm thu kết quả chuyển giao:
Nghiệm thu kết quả chuyển giao gồm có ba bước:
(1) Nghiệm thu giai đoạn: Nghiệm thu kết quả chuyển giao theo từng công đoạn Sau mỗi công đoạn theo lịch đã ký kết từ trước, hai bên nhận và chuy ển giao công nghệ cùng tiến hành nghiệm thu về kết quả của giai đoạn, hiệu quả công việc, nguyên, nhiên liệu…
(2) Nghiệm thu khối lượng: Nghiệm thu về các nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu đã dùng trong khi tiến hành quy trình thực hiện hợp đồng
(3) Nghiệm thu hoàn thành: gồm 2 phần: kết quả sản phẩm chạy thử qua dây chuyền và kết quả đào tạo, chuyển giao công nghệ
Trang 18Kết quả của quá tình nghiệm thu phải có sự so sánh đối chiếu giữa hai bên, sau đó đóng dấu và có chữ ký của người quản lý hai bên để thống nhất
Kết quả nghiệm thu là bằng chứng được dùng để đánh giá khi xảy ra khiếu nại, kiện tụng
2.9 Bảo hành, khiếu nại:
Quy trình bảo hành được thực hiện theo hợp đồng, với các điều khoản:
- Người mua khiếu nại người bán hoặc người bán khiếu nại người mua: để khiếu nại thì người khiếu nại phải lập bộ hồ sơ khiếu nại bao gồm: đơn khiếu nại, bằng chứng về sự vi phạm và các chứng từ có liên quan Khi nhận được hồ sơ khiếu nại, bên bị khiếu nại phải xem xét, nghiên cứu hồ sơ, tìm các biện pháp để giải quyết khiếu nại một cách thỏa đáng nhất cho cả hai bên
Người mua hoặc người bán khiếu nại người chuyên chở và bảo hiểm: để khiếu nại người chuyên chở, hồ sơ khiếu nại, các chứng từ kèm theo gửi trực tiếp đến cho người chuyên chở hoặc đại diện của người chuyên chở trong thời gian ngắn nhất Để khiếu nại người bảo hiểm, người mua hoặc người bán chỉ có thể khiếu nại khi hàng hóa bị tổn thất do các rủi ro đã được mua bảo hiểm gây nên Đơn khiếu nại phải kèm theo những bằng chứng về việc tổn thất cùng các chứng
từ khác gửi đến công ty bảo hiểm trong thời gian ngắn nhất
II Tổng quan nghiên cứu tình hình khách thể của những công trình năm trước
1 Những công trình có liên quan đến chuyển giao công nghệ:
Trang 19Hiện tại, trong phạm vi các trường đại học về kinh tế tại Việt Nam mới có một bài luận về Chuyển giao công nghệ qua vốn FDI do sinh viên trường Ngoại Thương thực hiện
Trong nghiên cứu của cả nước, có một số cuốn sách nghiên cứu và bàn luận
1.2 Cẩm nang chuyển giao công nghệ
Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, 2001
1.3 Chuyển giao công nghệ ở Việt Nam, thực trạng và giải pháp
Nhà xuất bản chính trị quốc gia 2004
1.4 Đầu tư quốc tế và chuyển giao công nghệ tại Việt Nam
Nhà xuất bản Lao động Xã hội
2 Những vấn đề mà các công trình trên hướng tới:
Các công trình trên được xây dựng với mục đích giúp cho các doanh nghiệp Việt Nam hiểu được về Chuyển Giao Công Nghệ, các bước để tìm hiểu và đàm phán, thương thảo hợp đồng Chuyển Giao công nghệ với các doanh nghiệp nước ngoài
3 Những vấn đề chưa được giải quyết:
Chưa có công trình nghiên cứu nào đề cập đến cái nhìn từ phía bên giao công nghệ chỉ có một mục nhỏ của “Cẩm nang chuyển giao công nghệ”, có mục
“Quan điểm của bên giao” nhưng chỉ được nhắc tới nhằm giúp bên nhận là doanh nghiệp Việt Nam có sự hiểu biết trong khi thương thảo hợp đồng
III Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu của đề tài
Đề tài tập trung nghiên cứu về các công ty nước ngoài (có vốn đầu tư, chủ
sở hữu nước ngoài) tại Việt Nam, cụ thể là công ty Melchers của Đức Do các đề tài, sách báo hiện có tại Việt Nam chỉ tập trung nghiên cứu về các doanh nghiệp
Trang 20Việt Nam cần được chuyển giao công nghệ (bên nhận công nghệ) chứ chưa đề cập hoặc đề cập ít tới bên giao công nghệ
Do sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, sự toàn cầu hoá và đa dạng hoá các ngành nghề kinh doanh, càng ngày càng có nhiều các doanh nghiệp nước ngoài đặt trụ sở tại Việt Nam, thực hiện hoạt động kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam Trong đó, có không ít các doanh nghiệp kinh doanh lĩn h vực máy móc thiết bị, chuyển giao công nghệ Sự phát triển của những doanh nghiệp này, không những đem lại nhiều thuận lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam muốn tận dụng, tiếp cận, học hỏi sự phát triển của công nghệ thế giới, mà còn đem lại những tiềm lực về kinh tế dồi dào cho đất nước
Tóm lại, nội dung chủ yếu của đề tài là nghiên cứu quy trình chuyển giao công nghệ sản xuất bánh kẹo từ Đức tới Việt Nam Được khảo sát từ góc nhìn của bên giao công nghệ là công ty Melchers của Đức Quy trình chuyển giao công nghệ bao gồm 12 bước: Xin giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng CGCN, Nhận thư tín dụng (L/C) hoặc gửi chứng từ nhờ thu (D/C), Tiếp nhận thông tin cho việc lắp đặt sản xuất dây chuyền, Sản xuất dây chuyền mấy móc thiết bị, Thuê phương tiện vận tải, Mua bảo hiểm, Làm thủ tục hải quan, Giao hàng cho phương tiện vận tải, Lắp đặt dây chuyền thiết bị, Đào tạo và CGCN, Nghiệm thu kết quả chuyển giao
và Bảo hành, khiếu nại Qua việc nghiên cứu sẽ đề ra những giải pháp cho khó khăn được phát hiện trong quy trình, giúp cho doanh nghiệp hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ sản xuất bánh kẹo
Trang 21CHƯƠNG III Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng quy trình thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ từ Đức của công ty Melchers tới các doanh nghiệp Việt Nam
I Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề
1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
1.1 Bảng điều tra nội bộ
Bảng điều tra nội bộ (Questionnaire) là bảng các câu hỏi trắc nghiệm được chia ra từng mục ứng với từng khâu trong quy trình thực hiện hợp đồng, mỗi mục bao gồm những vấn đề phát sinh trên thực tế cần được xem xét, đánh giá Ngoài ra còn có các câu hỏi mở và các mục bổ sung nhằm tìm kiếm thông tin xung quanh, liên quan đến quy trình Trong các câu hỏi trắc nghiệm có các bảng đánh giá các mức độ khác nhau của vấn đề Mức độ đánh giá được chia từ 1 -5, tương ứng với mức dộ từ thấp nhất đến cao nhất Trong đó mức độ 1 là mức độ thấp nhất, mức độ
2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Trang 22Các bảng thống kê từ trong doanh nghiệp đem lại các thông tin liên quan đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thu thập bảng thống kê từ phòng kinh doanh của doanh nghiệp
2.2 Các hợp đồng thương mại quốc tế của doanh nghiệp
Những hợp đồng thương mại quốc tế được lấy từ phòng kinh doanh của doanh nghiệp để nghiên cứu về các điều khoản trong hợp đồng và so sánh với việc thực hiện trong thực tế
2.3 Các bài báo, thông tin kinh tế
Các bài báo thông tin kinh tế là nguồn thông tin từ bên ngoài doanh nghiệp, việc nghiên cứu nguồn dữ liệu này nhằm đem tới các đánh giá một cách khách quan vị thế của doanh nghiệp trên thị trường, đối thủ cạnh tranh chính, sức mạnh của các đối thủ cạnh tranh…
3 Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu
(1) Phương pháp thống kê, tổng hợp: Phương pháp này thực hiện bằng cách thống
kê các số liệu có trong bảng điều tra trắc nghiệm, tập hợp vào chương trình Excel
để có thông số phục vụ việc tính toán
(2) Phương pháp phân tích: Phương pháp tính toán số điểm trung bình thông qua các thông số đã được nhập lại từ phương pháp thống kê Các bảng đánh giá có mức độ từ 1-5 tương ứng với sự đánh giá mức độ thấp nhất đến cao nhất Sau khi thông kê các số liệu vào chương trình Excel Sử dụng chương trình để tính số điểm trung bình của 7 phiếu sử dụng được
(3) Phương pháp so sánh, đánh giá: Qua các điểm trung bình đã được tính toán, có
sự so sánh giữa các mức độ của các khâu trong quy trình thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ Đánh giá mức độ thường gặp, mức độ khó khăn, hiệu quả
xử lý theo các thang điểm trung bình đã thu thập được, sai đó so sánh và tìm ra các vấn đề hay mắc phải, hiệu quả xử lý các vấn đề đó
(4) Phương pháp tiếp cận thực tiễn với các vấn đề lý luận: Qua quá trình thực tập trong thực tế, em quan sát sự giống nhau và khác nhau giữa lý luận và thực tiễn,
Trang 23đánh giá thực tế trên lý luận đã được học và bổ sung những lý luận đã được học bằng thực tiễn Qua những đánh giá và bổ sung đó để tiếp cận các vấn đề
II Tổng quan tình hình và sự ảnh hưởng của các nhân tố tới hoạt động thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ sản xuất bánh kẹo của công ty Melchers:
1 Giới thiệu doanh nghiệp
❖ Tên doanh nghiệp: C.Melchers GmbH & Co
Melchers & Co được thành lập ngày 1 tháng 1 năm 1806 tại Bremen Đức, nơi mà ngày nay công ty toàn cầu này vẫn đặt trụ sở tại đó Trong những thập kỳ đầu của lịch sử công ty, hơn 30 thủy thủ lái thuyền đi khắp Châu Âu, Châu Mỹ và Thái Bình Dương Trong những năm 1860, Melchers & Co bắt đầu gây dựng cá c hoạt động buôn bán ở Châu Á Năm 1866, chi nhánh đầu tiên ở Hồng Kông ra đời, đánh dấu cho sự phát triển của Melchers & Co ở thị trường Trung Quốc Cho tới tận ngày nay, công ty Melchers & Co vẫn chú trọng thương mại giữa Châu Âu và Châu Á, tích cực thúc đẩy quan hệ thương mại với các đối tác Việt Nam, mong muốn xây dựng các ngành công nghiệp của Việt Nam trở nên tân tiến và hiện đại hơn
- Tư cách pháp nhân Công ty trách nhiệm hữu hạn
- Ngày tháng và nơi thành lập: Cộng hoà liên bang Đức, năm 18067
- Lĩnh vực kinh doanh chính: Kinh doanh thương mại
- Các ngành kinh doanh chính:
1\ Công nghiệp thực phẩm 2\ Công nghiệp in
3\ Công nghiệp nhựa 4\ Công nghiệp dệt 5\ Thiết bị đo lường và phụ tùng
- Địa chỉ trụ sở chính
Trang 24Schlachte 39/40, 28195 Bremen, Germany
Số điện thoại +49 (421) 1769 0
Số fax +49 (421) 1769 3155
- Địa chỉ văn phòng tại Việt Nam
27 Lý Thái Tổ, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Số điện thoại +84 (04) 8261328 (3 line)
Số fax +84 (04) 8250428
❖ Nội dung hoạt động của văn phòng đại diện:
1 Thực hiện chức năng văn phòng liên lạc
2 Xúc tiến xây dựng các dự án hợp tác của Melchers GmbH & Co tại Việt Nam
3 Nghiên cứu thị trường để thúc đẩy cơ hội mua bán hàng hóa, cung ứng và tiêu dùng dịch vụ thương mại của Melchers GmbH & Co.KG
4 Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các hợp đồng đã ký kết với các đối tác Việt Nam hoặc liên quan đến thị trường Việt Nam của Melchers GmbH
4 Nguyên liệu cho công nghiệp bia
❖ Thông tin về cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp:
Số nhân viên làm việc lâu dài cho công ty tại Việt Nam:
o Nhân viên: 25