Khái niệm Thị trường là tổng hòa những quan hệ kinh tế trong đó nhu cầu của các chủ thể được đáp ứng thông qua việc trao đổi,mua bán với sự xác định giá cả và số lượng hàng hóa, dịch vụ
Trang 1THỊ TRƯỜNG VÀ NỀN
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
NHÓM 1
Trang 2Nhóm
Thiết kế nội dung
Nội dung
Thuyết trình
Tiến Đạt – Minh Hoàng
Thành Long – Đăng Minh Văn Ngọc – Văn Thịnh Xuân Triển – Danh Trực
Trang 3Nội dung tìm hiểu
Trang 4Chính phủ
I.THỊ TRƯỜNG
1 Khái niệm
Thị trường là tổng hòa những quan hệ kinh tế trong đó nhu cầu của
các chủ thể được đáp ứng thông qua việc trao đổi,mua bán với sự xác
định giá cả và số lượng hàng hóa, dịch vụ tương ứng với trình độ phát
triển nhất định của nền sản xuất xã hội
Trung gian, đại lý
Nhà nước quản lý các chủ thể kinh tế
Các chủ thể chính tham gia thị trường
nhà nước
người tiêu dùng
người sx
các chủ thể trung gian
Trang 52.Phân loại thị trường
Mục đích sử dụng hàng hóa
Tư liệu sản xuất(máy móc, nguyên liệu ,…)
Tư liệu tiêu dùng(vật phẩm phục vụ trực tiếp con người
Đối tượng trao đổi mua bán
Phạm vi hoạt động(quốc tế ,trong nước)
Tính chất và cơ chế vận hành(tự do,cạnh tranh độc quyền,…)
trái cây và hoa quả trong nước
Trang 63 Vai trò của thị trường
Là điều kiện, môi trường cho sản xuất
phát triển
Gắn kết nền kinh tế thành 1 chỉnh thể,gắn kết nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới
Vai trò của thị
trường
Kích thích sáng tạo ,phân bố nguồn lực hiệu
quả trong nền kinh tế
Thị trường
Trang 7Cơ chế là cách thức vận hành hoạt động của bộ máy ,tổ chức
C ch c a th tr ơ chế của thị trường ế của thị trường ủa thị trường ị trường ường ng
Cơ chế thị trường là hệ thống các quan hệ kinh tế
mang đặc tính tự điều chỉnh các cân đổi của nền
kinh tế theo yêu cầu các quy luật kinh tế
Cung –cầuCạnh tranhGiá trị
Hình thành mức giá sản lượng thị trường
Xác định mức giá, sản
lượng
Quy luật thị trườngQuy luật thị trường
Trang 8II.NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
1 Khái niệm
Nền kinh tế thị trường là nền kinh tế hàng hóa phát triển cao,
ở đó mọi quan hệ sản xuất và trao đổi đều được thực hiện
thông qua thị trường, chỉ sự tác động, điều tiết của các quy
luật thị trường
Trang 9Đặc trưng phổ biến của nền kinh tế thị trường
1 Có sự đa dạng của các chủ thể kinh tế và
2 đóng vai trò quyết định trong việc phân bố
các nguồn lực xã hội thông qua hoạt động của
các thị trường bộ phận như thị trường hàng
Trang 103 giá cả được hình thành theo nguyên tắc thị
trường,cạnh tranh vừa là môi trường vừa là
động lực phát triển kinh tế
4 Là nền kinh tế mở, thị trường trong nước
quan hệ mật thiết với thị
kinh tế mở để tạo nên sự đang dạng phong phú tăng thêm tình
cạnh tranh giữa các ngành kinh tế, đồng thời thị trường trong
nước quan hệ mật thiết với thị trường quốc tế để tạo ra tính
định hướng cho nền kinh tế trong nước phát triển mở rộng thị
trường và tránh khủng hoảng các ngành kinh tế trong nước
Trang 11Ưu thế của nền kinh tế thị trường
Tạo ra các phương thức để thỏa mãn tối đa của nhu cầu của con người, thúc đẩy tiến bộ văn minh xã hội
Phát huy tốt nhất tiềm năng của mọi chủ thể , các vùng miền cũng như lợi thế
quốc gia
Phát huy tốt nhất tiềm năng của mọi chủ thể , các vùng miền cũng như lợi thế
quốc gia
Trang 12Những khuyết tật của kinh tế thị trường
Trong nền kinh tế thị trường luôn tiềm ẩn những
rủi ro khủng hoảng
1
Khủng hoảng kinh tế do COVID 19
Không tự khắc phục được xu hướng cạn kiệt tài nguyên không thể tải, suy thái môi trường tự nhiên, xã hội
2 Nền kinh tế thị trường không tự khắc phục
được hiện tượng phân hóa sâu sắc trong xã hội
3
Trang 13MỘT SỐ QUY LUẬT KINH TẾ CHỦ YẾU CỦA
NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
Trang 14PHÂN TÍCH MỘT SỐ QUY LUẬT KINH TẾ CHỦ YẾU CỦA
NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
QUY LUẬT GIÁ TRỊ QUY LUẬT CẠNH TRANH
CÁC LOẠI HÌNH
CÁC LOẠI HÌNH
VAI TRÒ
Trang 15QUY LUẬT GIÁ TRỊ
VỊ TRÍ Là quy luật kinh tế khách quan của sản xuất và
trao đổi hàng hoá
Là quy luật kinh tế khách quan của sản xuất và
trao đổi hàng hoá
NỘI DUNG Quy luật giá trị yêu cầu việc sản xuất và trao đổi hàng hoá phải được tiến hành trên cơ sở của hao phí lao động
xã hội cần thiết.
Quy luật giá trị yêu cầu việc sản xuất và trao đổi hàng hoá phải được tiến hành trên cơ sở của hao phí lao động
xã hội cần thiết.
Trang 16YÊU CẦU được tính nhỏ hơn hoặc bằng với thời gian lao động mà xã Đối với một loại hàng hóa thì giá trị thực tế của nó phải
không dựa trên giá trị cá biệt
Trong trao đổi hàng hóa, mọi thứ phải được tuân theo nguyên tắc ngang giá, lấy giá trị xã hội làm cơ sở,
không dựa trên giá trị cá biệt
Trang 17Điều tiết sản suất và lưu thông hàng hoá
TÁC ĐỘNG CHÍNH CỦA QUY LUẬT
1
Trang 18Mối quan hệ trong sản xuất
Lãi suất trung bình, ít xảy ra
Cầu
Cung Giá trị Giá cả
Trang 19 Lãi suất thấp, thua lỗ Thu hẹp quy mô sản xuất, chuyển
hướng đầu tư
Mối quan hệ trong sản xuất
Cầu
Cung Giá trị
Giá cả
Trang 20 Lãi suất cao, lời nhiều Đầu tư vào ngành, tư liệu sản xuất và sức lao động tăng nhanh.
Trang 21Giá cả thị trường thay đổi Hàng hoá có giá trị
thấp được thu hút, chảy đến nơi giá trị cao
Cân bằng hàng hoá, cân đối thu nhập.
Rau được đưa từ nông thôn ra thành thị để buôn bán
Trong lưu thông
Trang 22Kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản suốt nhằm tăng lao động, hạ giá thành sản phẩm
2
Trang 23 Nhờ áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật, nâng cao kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất đã giúp cho lực lượng sản xuất ngày càng phát triển, năng suất lao động xã hội tăng cao, chi phí hàng hoá giảm, …
Trang 24Người sản xuất với trình độ năng lực giỏi,
sản xuất hao phí cá biệt thấp hơn mức hao
phí chung của xã hội sẽ trở nên giàu có
3
Người sản xuất với trình độ kém, công nghệ lạc hậu, … sẽ dễ lâm vào tình trạng thua lỗ, phán sản, làm thuê
Phân hoá yếu những người sản xuất thành những người
giàu, người nghèo 1 cách tự nhiên
Trang 25 Đào thải cái lạc hậu, lỗi thời, kích thích sự tiến bộ, giúp lực lượng sản xuất phát triển mạnh mẽ, vừa có tác dụng lựa chọn, đánh giá người sản xuất, đảm bảo sự bình đẳng Các tác động diễn ra một cách khách quan trên thị trường
3 Phân hoá yếu những người sản xuất thành những
người giàu, người nghèo 1 cách tự nhiên
Trang 26QUY LUẬT CẠNH TRANH
VỊ TRÍ Là tranh giành về lợi ích kinh tế giữa các
chủ thể tham gia thị trường
Là tranh giành về lợi ích kinh tế giữa các
chủ thể tham gia thị trường
NỘI DUNG Quy luật cạnh tranh xuất phát từ bản chất của
nền sản xuất hàng hóa, của quy luật giá trịQuy luật cạnh tranh xuất phát từ bản chất của nền sản xuất hàng hóa, của quy luật giá trị
Trang 27CÁC LOẠI HÌNH
đơn giản nhất là ‘mua rẻ -bán đắt’ Hai bên đều muốn được tối đa hoá lợi ích của mình
Xét chủ thể tham gia thị trường
Trang 28Cạnh tranh giữa người mua và người mua: xảy ra khi
mà trên thị.trường mức cung nhỏ hơn cầu của một.loại hàng hoặc dịch vụ Lúc này hàng hoá trên thị trường khan hiếm , người mua sẵn sàng.mua hàng với một mức giá cao
Xét chủ thể tham gia thị trường
Trang 29Cạnh tranh giữa người bán và người bán: Đây là một cuộc cạnh tranh gay go và quyết liệt nhất Doanh nghiệp phải luôn ganh đua, loại trừ lẫn nhau để giành.cho mình những ưu thế về thị
trường và khách hàng.nhằm mục tiêu tồn tại và phát triển
Xét chủ thể tham gia thị trường
Trang 30Cạnh tranh hoàn hảo: là kiểu cấu trúc thị trường lý tưởng mà ở đó tất cả
người sản xuất và người tiêu dùng đều có thông tin đầy đủ và cân xứng, không có chi phí giao dịch, nơi có một số lượng lớn người sản xuất và người tiêu dùng cạnh tranh với nhau
Theo tính chất mức độ
Trang 31Cạnh tranh không hoàn hảo: là thị trường mà khi đó thị trường tư nhân không thể đảm bảo cung cấp hàng hoá dịch vụ, mặc dù chi phí cung cấp thấp hơn chi phí mà các cá nhân có thể trả, thì có
sự thất bại của thị trường
Theo tính chất mức độ
Trang 32Cạnh tranh độc quyền: Về cơ bản, thị trường cạnh tranh độc quyền là thị trường mà tại đó, các doanh nghiệp bán các sản phẩm hàng hóa, dịch
vụ có sự khác biệt nhất định về tính năng chất lượng, số lượng…
Theo tính chất mức độ
Trang 33VAI TRÒ
Đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
Đối với người tiêu dùngĐối với nền kinh tế xã hội
QUY LUẬT CẠNH TRANH
Trang 34Đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
Cạnh tranh là một điều bất khả kháng trong
Trang 35Đối với người tiêu dùng
Quyền lợi người tiêu dùng được tôn trọng
và quan tâm hơnDịch vụ ngày càng đa dạng, phong phú hơn
Chất lượng dịch vụ tăng cao, chi phí thấp
Trang 36Đối với nền kinh tế xã hội
Là động lực phát triển kinh tế, nâng cao
Trang 38Có mấy chủ thể chính tham gia thị trường
Trang 39Quy luật giá trị là
A : Quy luật riêng của chủ
nghĩa tư bản
A : Quy luật riêng của chủ
nghĩa tư bản B : Quy luật cơ bản sản xuất và B : Quy luật cơ bản sản xuất và trao đổi hàng hóatrao đổi hàng hóa
C : Quy luật kinh tế chung của
mọi xã hội
C : Quy luật kinh tế chung của
mọi xã hội D : Quy luật kinh tế của thời kỳ quá độ lên CNXH
D : Quy luật kinh tế của thời
kỳ quá độ lên CNXH
Trang 40Quy luật giá trị có tác dụng
A : Điều tiết sản xuất và lưu
B: Cải tiến kỹ thuật,tăng năng suất lao độngvà phân hóa những người sản xuất
C: Điều tiết sản xuất phân hóa
giàu nghèo
C: Điều tiết sản xuất phân hóa
giàu nghèo D: Cả a và b
Trang 41Nền kinh tế thị trường có tác dụng gì đối với
hoạt động của các chủ thể kinh tế
A :Tạo thị trường tiêu thụ sản
C: Định hướng việc sản xuất
kinh doanh D: Buộc họ phải cạnh tranh
Trang 42Trong công cuộc kế hoạch hóa của nhà nước
XHCN, thị trường có vai trò gì
A :Định hướng các mục tiêu kế
hoạch
A :Định hướng các mục tiêu kế
hoạch B: Tập trung nguồn lực cho B: Tập trung nguồn lực cho các mục tiêu phát triểncác mục tiêu phát triển
C: Căn cứ vào đối tượng của
kế hoạch
C: Căn cứ vào đối tượng của
kế hoạch D:Đánh giá việc thực hiện kế hoạch
D:Đánh giá việc thực hiện kế
hoạch
Trang 43Trong công cuộc kế hoạch hóa của nhà nước
XHCN, thị trường có vai trò gì
A :Định hướng các mục tiêu kế
hoạch
A :Định hướng các mục tiêu kế
hoạch B: Tập trung nguồn lực cho các mục tiêu phát triển
B: Tập trung nguồn lực cho các mục tiêu phát triển
C: Căn cứ vào đối tượng của
kế hoạch
C: Căn cứ vào đối tượng của
kế hoạch D:Đánh giá việc thực hiện kế hoạch
D:Đánh giá việc thực hiện kế
hoạch
Trang 44Phân loại thị trường được phân thành
A : 3 loại B : 4 loại
C : 5 loại D : 6 loại
Trang 45Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản
xuất và lưu thông hàng hóa là nhằm
A :Lợi nhuận B:Nguồn nguyên liệu
C:Ưu thế về khoa học và công
nghệ C:Ưu thế về khoa học và công
nghệ D:Thị trường tiêu thụ
Trang 46Any
question