1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Một số phương pháp tuyển chọn tài năng thể thao

28 90 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Phương Pháp Tuyển Chọn Tài Năng Thể Thao
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 80,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

30 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP ỨNG DỤNG TRONG TUYỂN CHỌN TÀI NĂNG THỂ THAO 2 1 Phương pháp quan sát sư phạm Huấn luyện viên quan sát về ý chí luyện tập và thi đấu của vận động viên, quan sát và tổng kết thành tích trong tập luyện, thi đấu của vận động viên để tuyển chọn Huấn luyện viên có thể soạn thảo một số bài thử (phương pháp test) đánh giá khả năng tiếp thu kỹ thuật của vận động viên 2 2 Phương pháp kiểm tra sư phạm Phương pháp kiểm tra sư phạm thường dùng để đánh giá về tố chất thể lực qua các.

Trang 1

MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP ỨNG DỤNG TRONG TUYỂN CHỌN TÀI NĂNG THỂ THAO 2.1 Phương pháp quan sát sư phạm

Huấn luyện viên quan sát về ý chí luyện tập và thi đấu của vận động viên,quan sát và tổng kết thành tích trong tập luyện, thi đấu của vận động viên để tuyểnchọn Huấn luyện viên có thể soạn thảo một số bài thử (phương pháp test) đánh giákhả năng tiếp thu kỹ thuật của vận động viên

2.2 Phương pháp kiểm tra sư phạm

Phương pháp kiểm tra sư phạm thường dùng để đánh giá về tố chất thể lựcqua các test sư phạm Kiểm tra sư phạm là kiểm tra về khả năng thực hiện các kỹnăng kỹ xảo vận động, kiểm tra này thường thông qua thành tích mà người kiểmtra đạt được qua các test Trong các môn thể thao có các test chuyên môn để kiểmtra thể lực chung hay chuyên môn đặc thù.(bảng 31- 32 - 33)

Bảng 31 Một số test sư phạm sử dụng trong các môn điền kinh

T

T

Test

Chạy 100 m

Chạy 400 m

Chạy 400, rào

Chạy

cự li TB

Chạy

cự li dài

Nhả

y cao

Nhả y xa; 3 bước

Né m đẩy

Trang 2

Bảng 32 Một số test sư phạm sử dụng trong các môn bơi lội

3 Biên độ khớp cổ chân duỗi gấp (độ) 3 50m ếch

5 T/g phản xạ đơn thính vân động (ms) 5 Xuất phát 10m - tự do

9 Test sức bền 100m các kiểu bơi 9 500 m tự do

Bảng 33 Một số test sư phạm sử dụng trong các môn TDDC

TT

Test tố chất vận động T

T Test chuyên môn

1 Khả năng thăng bằng và phối hợp vận động 1 Co tay trên xà đơn

2 Khả năng mềm dẻo 2 Ke người trên thang gióng thể dục

3 Phân biệt dùng sức bằng lực kế bóp tay 3 Dẻo gập thân

4 Lực bóp Max trung bình của 2 tay 4 Lộn sau chống tay

5 Nằm sấp chống đẩy 5 Rôn đát – lộn sau chống tay

7 Chạy 20m XPC 7 Dùng đà lộn sấp lên thành chống

8 Chuối tay dựa tường 8 Chạy đà bật bục san tô trước bó gối

2.3 Phương pháp quan sát và kiểm tra y học

Huấn luyện viên quan sát sắc mặt, lượng mồ hôi, hiện tượng ói mửa, hiệntượng khó thở, mạch đập ngay sau khi vận động viên thực hiện lượng vận động lớn

để theo dõi khả năng chịu đựng lượng vận động Ngoài ra còn cần theo dõi trọnglượng cơ thể, mạch đập sáng sớm, mức ăn uống… để đánh giá khả năng phục hồi.Kiểm tra y học được tiến hành nhờ các thiết bị đánh giá chức năng sinh lý của vậnđộng viên

Sử dụng phương pháp kiểm tra y học với mục đích tìm hiểu về đặc điểm cấutrúc và chức năng các cơ quan của cơ thể thông qua đó đánh giá được sự phát triểnthể chất của con người Trong thể thao kiểm tra y sinh để đánh giá khả năng hoạt

Trang 3

động thể lực của người VĐV Phương pháp kiểm tra y sinh được tiến hành cả khiVĐV hoạt động thể lực căng thẳng lẫn khi nghỉ ngơi nhằm đánh giá một cáchchính xác về mức độ phát triển của các đặc tính giải phẫu và chức năng của VĐV.

2.3.1 Phương pháp kiểm tra y học ở trạng thái nghỉ

- Phương pháp thẩm vấn; Phương pháp quan sát; Phương pháp sờ nắn;Phương pháp gõ; Phương pháp nghe

- Các chỉ tiêu thể hình:

+ Chiều cao đứng: Là một chỉ số mang tính di truyền cao, nam giới 81%; nữgiới 92% Chỉ số này nói lên sức lớn và tầm vóc của con người, thông thường nóđược coi là thuớc đo chiều cao của một người Trong y học và trong thể thao, chiềucao đứng là một chỉ số cơ bản phản ánh khả năng phát triển cơ thể của con nguờimặt khác thông qua chiều cao đứng để tính các chỉ số liên quan khi so sánh với cáckích thuớc khác như chỉ số BMI, Quetelet, QVC, chỉ số Pignet vv

+ Chỉ số cân nặng: Mang tính di truyền nhưng thấp với nam giới = 68%; nữgiới = 42% Cân nặng nói lên trọng luợng của cơ thể con nguời qua đó thể hiệnmức độ hấp thu, tỷ lệ hấp thụ và tiêu hao năng luợng của cơ thể, sự thích nghi của

cơ thể con nguời với môi truờng sống… Một nguời cơ thể khoẻ mạnh có đủ dinhduỡng và hấp thụ tốt sẽ tăng cân nhanh vì vậy cân nặng cũng là một chỉ tiêu đểđánh giá thể lực của con nguời( cân nặng và chiều cao kết hợp với nhau có thểđánh giá sự phát triển hình thái cơ thể, sự truởng thành, độ béo hoặc gầy của cơ thểvv

+ Chỉ số BMI (Body Mass Index): Để xác định được mối quan hệ sinh họcgiữa yếu tố môi truờng( cân nặng) và yếu tố di truyền( chiều cao) trong quá trình

phát dục của trẻ em và sự phát triển của cơ thể con người

)(

)(coth

m chieucao chieucao

kg e trongluong

BMI 

Trang 4

Cách đánh giá như sau: Theo tiêu chuẩn đánh giá của tổ chức y tế thế giới

2.3.2 Phương pháp kiểm tra chức năng của các cơ quan trong cơ thể:

Trong tuyển chọn và đào tạo VĐV thì mức độ chuẩn bị và năng lực chứcphận của các cơ quan trong cơ thể có vai trò đặc biệt quan trọng Chính những yếu

tố này là cơ sở để tạo nên các thành tích thể thao Trạng thái chức năng cơ thểtrong quá trình tập luyện được xác định nhờ các phương tiện và phương pháp khoahọc do các bác sĩ và HLV tiến hành Phụ thuộc vào giai đoạn, mục đích, yêu cầucủa công tác tuyển chọn và đào tạo VĐV mà lựa chọn sử dụng một hay nhiềuphương pháp đánh giá mức độ chuẩn bị chức năng của VĐV

Trong quá trình hoạt động cơ thể, vấn đề vận chuyển và tiêu thụ oxy có vaitrò đặc biệt quan trọng Nếu lượng oxy tiêu thụ trên một đơn vị thời gian càng lớnthì công suất hoạt động của VĐV đó càng cao Vì vậy trong thực tiễn hoạt động thểthao có rất nhiều công trình khoa học nghiên cứu đánh giá mức độ chức năng vàhiệu quả của hệ vận chuyển và tiêu thụ oxy (hệ máu, tim mạch, hô hấp và hệ cơ)

Do vậy trong phạm vi tuyển chọn và đào tạo VĐV cần đặc biệt nhấn mạnh cácphương pháp (test) kiểm tra đánh giá chức năng sinh lý của các cơ quan và hệ cơquan tham gia trực tiếp vào chu trình vận chuyển và sử dụng oxy trong cơ thể

1 Đo dung tích sống( VC- Vital Capacity)

DTS là toàn bộ thể tích khí trao đổi sau một lần hít vào gắng sức và thở ra

hết sức DTS được đo bằng một dụng cụ gọi là phế dung kế Trước khi đo, người

được kiểm tra hít thở 3 - 4 lần sau đó hít thật sâu rồi thở ra hết sức vào ống của

Trang 5

máy đo DTS trung bình ở nam khoảng 3- 4 lít, nữ khoảng 2-3 lít ở các VĐV, DTScao hơn người bình thường VĐV bơi DTS có thể đến 7 lít.

Hệ số di truyền của DTS dao động từ 0,48 – 0.93 Vì vậy chỉ số này có thểphát triển mạnh dưới tác động của tập luyện TDTT và nó là chỉ số quan trọng đểđánh giá trình độ tập luyện và đồng thời rất có giá trị trong tuyển chọn VĐV

DTS được tính băng công thức VC = IC + ERV hoặc VC = IRV+VT+ERV

Trong đó :

IC – Inspiratory Capacity: Thể tích không khí hít vào tối đa sau khi hít vào

bình thường IC = IRV + VT

IRV – Inspiration Reserve Volume: Thể tích không khí dự trữ do hít vào

gắng sức sau khi hít vào bình thường

VT - Tidal Volume: Thể tích không khí thực hiện trao đổi do hít vào thở ra

trong một nhịp thở bình thường

ERV - Expiratory Reserve Volume:Thể tích không khí dự trữ thở ra gắng sức

sau khi thở ra bình thường

Dung tích sống ở mỗi người rất khác nhau và phụ thuộc vào kích thước cơthể (trọng lượng, chiều cao ) giới tính và lứa tuổi Ở người Việt Nam, dung tíchsống trung bình của lứa tuổi từ 6 đến 51 được trình bày trên bảng 34

Trang 6

Bảng 34 Dung tích sống trung bình của người Việt nam từ 6 đến 51 tuổi

VO2max có thể thu thập theo hai phương pháp: phân tích trực tiếp trên máyphân tích khí và tính gián tiếp theo các phương pháp của Cooper, theo công thứccủa Karpman và Liubna dựa trên kết quả lập Test PWC170

Trên cơ sở di truyền, VO2max có độ di truyền khá cao 80-85% Vì vậy trongthực tiễn thể thao, chỉ số này vừa được sử dụng như một tiêu chí trong tuyển chọntài năng thể thao, vừa là tiêu chí đánh giá trình độ tập luyện của vận động viên

Trang 7

Chỉ số công năng tim

Chỉ số công năng tim dùng để đánh giá khả năng đáp ứng của hệ tuần hoàn

đối một LVĐ nhất định, còn gọi là chỉ số Ruffier- Phép thử hệ tim

Chỉ số công năng tim được tính theo công thức sau:

Đánh giá kết quả dựa vào bảng phân loại của Ruffien (Bảng 35)

Bảng 35 Phân loại khả năng hoạt động tim theo chỉ số HW của Ruffier

tế bào

Hồng cầu trưởng thành ở người có hình đĩa, lõm 2 mặt và là một tế bàokhông có nhân, có đường kính độ 7 micron, thể tích trung bình hồng cầu (MCV)trong khoảng 83 – 91fl Số lượng hồng cầu trong 1mm3 máu của nam khoảng

Trang 8

5.000.000 và của nữ là 4.500.000 Tổng cộng trong cơ thể có tới 25 tỷ hồng cầu.khi vận động số lượng hồng cấu tăng lên 10% so với mức ban đầu, có khi lên tới 6triệu/1mm3 máu, do hồng cầu dự trữ được huy động và do hiện tượng cô đặc máutrong vận động gây nên.

Hemoglobin cấu tạo bởi chất protit là globin kết hợp với 4 phân tử hem(hem) Phân tử hem có khả năng liên kết với O2, CO2 hoặc phân ly để nhường lạioxy cho tế bào và giải phóng CO2 ra khỏi cơ thể Máu của người trưởng thành cókhoảng 12-14g% hemoglobin nghĩa là trong 100g máu có 12-14g hemoglobin.Toàn bộ lượng hemoglobin trong cơ thể vào khoảng 600 - 800g Giới hạn lý tưởngcủa Hb là 16g% (160mmol/l)

Hồng cầu và huyết sắc tố có vai trò đặc biệt quan trọng đảm bảo trao đổi khícho quá trình hoạt động cơ Do vậy trong quá trình tuyển chọn và đào tạo vận độngviên thì chỉ số hồng cầu và huyết sắc tố có vai trò tiên quyết, chỉ số đó phải đảmbảo cả về số lượng và chất lượng Ví dụ người có bệnh máu, bệnh hồng cầu hìnhliềm… thì nhất định không thể tuyển chọn được Về số lượng hồng cầu và huyếtsắc tố tối thiểu phải đạt từ mức trung bình trở lên so với hằng số sinh học theo lứatuổi và giới tính (bảng 36)

Bảng 36 Hằng số sinh học trung bình của người Việt Nam các lứa tuổi

(Hằng số về hồng cầu và huyết sắc tố)

(Triệu/mm 3)

Hb (g/100ml)

Nữ

4.031.051 319.393 12.8011.0

13.9514.3

Nữ

372.390 4.201.021 13.7214.0

14.6010.5

5 Mạch và huyết áp

a.Tần số mạch

Trang 9

Khi tim hoạt động, động mạch phồng lên và xẹp xuống nhịp nhàng tạo nênnhu động mạch nên có thể bắt mạch được Do vậy tần số mạch đập đúng bằng tần

số co bóp của tim Bắt mạch là phương pháp đơn giản, dễ làm và cho ta thông tinđáng tin cậy về tình trạng chức năng của hệ tuần hoàn

* Phương pháp đếm mạch

Mạch đập có thể xác định ở động mạch cảnh, động mạch quay ở cổ tay,động mạch đùi, động mạch trán v.v… ngoài ra có thể dùng ống nghe ở mỏm tim,dùng điện tâm đồ hoặc mạch đồ để xác định mạch Để bắt mạch người ta dùng 2-3đầu ngón tay để nhẹ lên hướng đi của động mạch quay ở vùng cổ tay (bởi vì ở đómạch đập rõ hơn cả) Lúc yên tĩnh đếm mạch trong 10 giây và làm 3 lần như vậy

để xác định số đáng tin cậy nhất và loại trừ sự loạn nhịp Khi chưa thành thục nênđếm mạch trong 30 giây Trong vận động nên bắt mạch ở vùng động mạch quayhoặc động mạch cảnh và tiến hành đếm mạch trong 10 giây đầu ngay sau khingừng vận động

*Phương pháp đánh giá

Trong yên tĩnh mạch đập trung bình của trẻ em các lứa tuổi như sau:

Sơ sinh - 135l/ph, 1 tuổi - 120; 6 tuổi - 95; 7t - 92; 8t-90; 9t - 88; 10t - 86;11t- 84; 12t - 82; 13t-80; 14t-78; 15t-76

Do vậy trong tuyển chọn ban đầu VĐV có chỉ số mạch không quá 95l/ph

Hệ số di truyền của mạch đập yên tĩnh là 0.38 - 0.72 Do vậy chỉ số mạch lúc yêntĩnh sẽ thay đổi nhiều dưới tác động của tập luyện TDTT theo hướng giảm Trình

độ tập luyện càng cao thì tần số mạch càng thấp, mức độ biến đổi còn phục thuộcvào đặc điểm của từng môn thể thao Đây là cơ sở khoa học cho phép sử dụng tần

số mạch làm tiêu chí đánh giá trình độ luyện tập

b Huyết áp (HA)

Huyết áp tối đa là áp lực của máu lên thành động mạch trong thời gian tim

co bóp (thời gian tâm thu)

Trang 10

Huyết áp tối thiểu là áp lực của máu lên thành động mạch trong thời giantâm trương (thành động mạch co lại để tống máu đi) Huyết áp tối thiểu phụ thuộcvào Huyết áp tối đa, trở lực của mạch ngoại biên và tính đàn hồi của thành độngmạch.

Bình thường HA tối đa từ 100- 130mmHg Dưới 100mmHg là HA thấp trên130mmgHg là HA cao Đối với người Việt Nam thường lấy mức trên 140mmHg là

Bảng 37 Huyết áp (mmHg) bình thường của người Việt Nam đo bằng

phương pháp nghe (Korôkôp)

Trang 11

6 Các chỉ số cấu trúc hình thái tim

Các chỉ tiêu hình thái tim có độ di truyền cao, đạt 82% Theo quy luật pháttriển sinh học tự nhiên và dưới tác động của quá trình huấn luyện có hệ thống, cấutrúc hình thái tim phản ánh khả năng thích nghi lâu dài của hệ tuần hoàn trong hoạtđộng thể lực Sự biến đổi diễn ra mạnh nhất ở thất trái theo xu hướng dãn buồngtim (Vd tăng) và tăng độ dày thành cơ tim (MTT tăng)

Vd là thông số phản ánh hiện tượng dãn buồng tim ở VĐV Trên lý thuyết,

Vd càng lớn khả năng nạp máu ở kỳ tâm trương tăng lên sẽ dẫn đến tăng lưu lượngtâm thu và lưu lượng phút Đồng thời với sự dãn rộng buồng tim đã làm tăng độdài sợi cơ tim và theo nguyên lý Frank - Starling, lực co bóp của cơ tim tăng, làmtăng lưu lượng tâm thu Đây là cơ chế thích nghi lâu dài, có tính kinh tế cao tronghoạt động tim, làm giảm tần số nhịp tim trong yên tĩnh, thời gian tâm trương kéodài sẽ giúp cho tim được nghỉ ngơi và hoạt động bền hơn trong hoạt động thể lựcvới thời gian dài

Thể tích buồng tim thất trái được tính theo công thức của Teichholz

(2,4 + Dd)Trong đó: Dd là độ rộng buồng tim thất trái thời kỳ tâm trương

Khối lượng cơ tim thất trái - ký hiệu MTT, đơn vị đo: g Là đại lượng phảnánh hiện tượng phì đại chức năng, là cơ chế thích nghi lâu dài của tim VĐV Khốilượng cơ tim tăng (chủ yếu là cơ tim thất trái), lực co bóp tăng làm giảm thể tíchcặn của tim, tim có khả năng hoạt động bền hơn, mệt mỏi xuất hiện chậm Khốilượng cơ tâm thất trái được tính theo công thức của Troy (1972)

MTT = Vm x 1,05Trong đó: Vm = 1,047 x (Dd + Td)3 - 1,047.Dd3

Vm: là thể tích cơ tim thất trái

Td: là độ dày thành sau thất trái kỳ tâm trương

Trang 12

Dd: độ rộng buồng tim thất trái kỳ tâm trương.

Trên bảng 38 là các giá trị phản ánh độ dãn buồng tim của VĐV Bơi lội trẻViệt Nam

Bảng 38 Các số liệu tham khảo trên VĐV bơi lội trẻ Việt Nam

Qs = Vd - Vs (ml)Trong đó: Vs là thể tích buồng tâm thất trái ở kỳ tâm thu, được tính theocông thức của Teichholz:

Vs = 7,0 Ds3 (ml)

(2,4 + Ds)

Ds là độ rộng buồng tâm thất trái kỳ tâm thu

Lưu lượng phút - ký hiệu: Q, đơn vị đo: l/phút là lượng máu mà tim tống vàođộng mạch trong thời gian một phút, là chỉ số cơ bản về động lực huyết dịch timđánh giá sự thích ứng và hiệu quả của tim trong hoạt động thể lực Lưu lượng phútđược tính theo công thức:

Q = Qs x f

Trang 13

Trong đó: f là số mạch (lần/phút), Qs (lít).

8 Chức năng thăng bằng

Chức năng thăng bằng phản ánh khả năng hoạt động của cơ quan tiền đình

Có hai nhóm phương pháp dùng trong đánh giá chức năng thăng bằng tĩnh (Các tưthế Romberger, tư thế thăng bằng ngang) và chức năng thăng bằng động (đánh giácảm giác thăng bằng trong test có hoạt động vận động)

Ngoài ra trên thực tế người ta còn sử dụng nhiều chỉ số kiểm tra y học khác để đánh giá năng lực của các hệ chức năng:

+ Kiểm tra chức năng hệ thần kinh và thần kinh - cơ

+ Phương pháp ghi điện não

+ Phương pháp ghi điện cơ

+ Phương pháp đo trương lực cơ (độ căng của cơ) bằng thiết bị đo chuyêndụng được gọi là Myotonometer

+ Phương pháp đo nhiệt độ da

2.4 Phương pháp kiểm tra chức năng thần kinh tâm lý

Các phương pháp cơ bản, thông dụng trong kiểm tra chức năng thần kinh,tâm lý là các trắc nghiệm tâm lý từ đơn giản tới phức tạp, cho phép gián tiếp đánhgiá khả năng tiếp thu kỹ thuật và các thuộc tính thần kinh của VĐV Một số chỉ tiêuthông thường: loại hình thần kinh, khả năng phản xạ, khả năng quan sát, cảm giácdùng lực và cảm giác không gian, khả năng tập trung chú ý, năng lực xử lý thôngtin, độ linh hoạt thần kinh…

1 Phân loại loại hình thần kinh: Paplốp căn cứ vào quá trình hưng phấn và

ức chế để chia loại hình thần kinh theo 3 đặc tính: Cường độ, tính linh hoạt và tínhcân bằng.Nhà sinh lý học Nga Farphel lại chia làm 4 loại là: thần kinh mạnh, thầnkinh thăng bằng, thần kinh nghệ sĩ và thần kinh yếu Các nhà lý luận và tuyển chọnthể thao Trung Quốc xác định loại hình thần kinh bằng biểu 808 Đây là biểu sử

dụng các ký tự dạng biến đổi của ký hiệu “cái ly” ( Cải biên từ bảng chữ cái

Trang 14

Anphimốp) vì vậy nó loại trừ được sự khác biệt về trình độ văn hoá, dân tộc, chínhtrị Khi xử lý kết quả các nhà khoa học đã tính tới đặc điểm đối tượng kiểm tra như

độ tuổi , giới tính, trình độ tập luyện.v.v Đối tượng phải thực hiện trắc nghiệmtrên 3 biểu mẫu khác nhau trong 5 phút cho mỗi biểu mẫu Sử lý số liệu bằng cáchtính điểm (K), dựa trên các kết quả học tập tốt: Tổng số ký tự đã soát, số ký tự soátđúng, số bỏ sót và sai sót rồi so sánh với bảng chuẩn để tìm ra loại hình thầnkinh( bảng 39)

Bảng 39 Phân loại hình thần kinh theo biểu 808

Nhóm 1 Linh hoạt – cận linh hoạt

Nhóm 2 Ổn định – Cận ổn định

Nhóm 3 Hưng phấn – Cận hưng phấn

Nhóm 4 Trung gian – Dưới trung gian – Cẩn thận

Nhóm 5 Dễ hiểu – Phân tán – Ức chế – Mơ hồ

2 Kiểm tra khả năng sử lý thông tin: Sử dụng test soát vòng hở Landolt –

Có 900 vòng hở asắp thành 30 hàng, mỗi hàng 30 vòng hở, giữ lại ở 8 hướngtương ứng là Xác suất các hướng ngang nhau

Người được kiểm tra phải gạch các vòng có khe hở cùng một hướng theoquy định trong thời gian 5 phút Bấm giờ từ khi soát bảng cho đến khi kết thúc.Căn cứ vào tốc độ, đúng sai để tính lượng thông tin xử lý được( Bảng 40)

Bảng 40 Bảng tiêu chuẩn để tính khả năng sử lý thông tin( ký hiệu: S - đơn vị

3 Kiểm tra khả năng chú ý: Sử dụng bảng 25 ô do tác giả Phạm Ngọc

Viễn cải biên từ trắc nghiệm của nhà tâm lý học Liên Xô cũ Mỗi ô được chia

Ngày đăng: 10/06/2022, 15:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 32. Một số test sư phạm sử dụng trong các môn bơi lội - Một số phương pháp tuyển chọn tài năng thể thao
Bảng 32. Một số test sư phạm sử dụng trong các môn bơi lội (Trang 2)
Bảng 33. Một số test sư phạm sử dụng trong các môn TDDC - Một số phương pháp tuyển chọn tài năng thể thao
Bảng 33. Một số test sư phạm sử dụng trong các môn TDDC (Trang 2)
Bảng 34. Dung tích sống trung bình của người Việt nam từ 6 đến 51 tuổi - Một số phương pháp tuyển chọn tài năng thể thao
Bảng 34. Dung tích sống trung bình của người Việt nam từ 6 đến 51 tuổi (Trang 6)
Bảng 35. Phân loại khả năng hoạt động tim theo chỉ số HW của Ruffier - Một số phương pháp tuyển chọn tài năng thể thao
Bảng 35. Phân loại khả năng hoạt động tim theo chỉ số HW của Ruffier (Trang 7)
Bảng 36. Hằng số sinh học trung bình của người Việt Nam các lứa tuổi - Một số phương pháp tuyển chọn tài năng thể thao
Bảng 36. Hằng số sinh học trung bình của người Việt Nam các lứa tuổi (Trang 8)
Bảng 37. Huyết áp (mmHg) bình thường của người Việt Nam đo bằng - Một số phương pháp tuyển chọn tài năng thể thao
Bảng 37. Huyết áp (mmHg) bình thường của người Việt Nam đo bằng (Trang 10)
Bảng 38. Các số liệu tham khảo trên VĐV bơi lội trẻ Việt Nam - Một số phương pháp tuyển chọn tài năng thể thao
Bảng 38. Các số liệu tham khảo trên VĐV bơi lội trẻ Việt Nam (Trang 12)
Bảng 39. Phân loại hình thần kinh theo biểu 808 - Một số phương pháp tuyển chọn tài năng thể thao
Bảng 39. Phân loại hình thần kinh theo biểu 808 (Trang 14)
Bảng 41. Bảng điểm chuẩn để đánh giá khả năng chú ý - Một số phương pháp tuyển chọn tài năng thể thao
Bảng 41. Bảng điểm chuẩn để đánh giá khả năng chú ý (Trang 15)
Bảng 42. Giai đoạn sinh trưởng phát triển của cơ thể người - Một số phương pháp tuyển chọn tài năng thể thao
Bảng 42. Giai đoạn sinh trưởng phát triển của cơ thể người (Trang 18)
Bảng 43. Phân bố tỉ lệ % giữa tuổi xương với phân độ của lông - Một số phương pháp tuyển chọn tài năng thể thao
Bảng 43. Phân bố tỉ lệ % giữa tuổi xương với phân độ của lông (Trang 24)
Bảng 45. Đối chiếu các đặc trưng của nam thiếu niên - Một số phương pháp tuyển chọn tài năng thể thao
Bảng 45. Đối chiếu các đặc trưng của nam thiếu niên (Trang 25)
Bảng 47. Phân bố tỉ lệ % giữa tuổi xương với phân độ của vú (đơn vị: %) - Một số phương pháp tuyển chọn tài năng thể thao
Bảng 47. Phân bố tỉ lệ % giữa tuổi xương với phân độ của vú (đơn vị: %) (Trang 26)
Bảng 50. Đối chiếu tuổi xương và tuổi sinh hoạt của thiếu niên nữ - Một số phương pháp tuyển chọn tài năng thể thao
Bảng 50. Đối chiếu tuổi xương và tuổi sinh hoạt của thiếu niên nữ (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w