1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA TH TRUE MILK

25 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 592,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC CỦA DOANH NGHIỆP1.1.Khái niệm và tầm quan trọng của hoạch định chiến lược a, Khái niệm Hoạch định là quá trình ấn định các mục tiêu, nhiệm v

Trang 1

HỌC VI N NGÂN HÀNG

KHOA QUẢ N TR KINH DOANH

CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

Trang 2

M ỤC LỤ C

LỜI M Ở ĐẦU 3

CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC CỦA DOANH NGHIỆP 4

1.1 Khái niệm và tầm quan trọng của hoạch định chiến lược 4

1.2 Nội dung hoạch định 5

1.2.1 Xác định mục tiêu 5

1.2.2 Q uy trình hoạch định 5

1.2.3 Một số công cụ hỗ trợ hoạch định 7

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH QUÁ TRÌNH HOẠCH ĐỊ NH CHIẾN LƯỢC CA TẬP ĐOÀN TH TRUE MILK 10

2.1 Gi i thi ớ ệu sơ lượ c v t ề ập đoàn TH True Milk 10

2.1.1 Khái quát v quy mô c a t ề ủ ập đoàn TH True Milk 10

2.1.2 Danh m c s n ph m c a TH True Milk 10 ụ ả ẩ ủ 2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của TH True Milk 11

2.1.4 Thành t u và h n ch 12 ự ạ ế 2.2 Ho ạch đị nh chi ến lược củ ập đoàn TH true Milk a t 12

2.2.1 Xác đị nh sứ mệnh, tầm nhìn và giá trị cốt lõi của t ập đoàn TH true Milk 12

2.2.2 Phân tích cơ cấ u tổ chức b ộ máy, cơ chế ho ạt độ ng của tổ chức t ập đoàn 13 2.2.2.1 Th ực trạ ng ho ạt độ ng kinh doanh c a TH true Milk 132.2.2.2 Cơ cấu nhân sự 14

2.3 Các lo ại chiế lược mà Tập đoàn đang áp dụng n 15

2.3.1 Phân tích ma tr n SWOT c a t ậ ủ ập đoàn TH True Milk 15

2.3.2 Các chi ến lượ c mà t ập đoàn đ ang áp d ụng 18

2.3.2.1 Chi ến lượ c thâm nh p thị trường 19

2.3.2.2 Gián ti p tuyên chi ế ến với người dẫn đầ u 19

2.3.3 Các chi ến lượ c Marketing c a t ủ ập đoàn 19

CHƯƠNG3: ĐỀ XUẤT GI I PHÁP 223.1 Đảm bảo giá cạnh tranh 22

3.2 Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường và mở rộng thị trường 22

3.3 Nâng cao ch ất lượng nguồ n nhân l c và tài s n 23 ự ả 3.4 Tăng cườ ng ho ạt độ ng xúc tiến bán hàng 23

KẾT LUẬN 24 TÀI LI U THAM KH O 25Ệ Ả

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong thời kỳ mở cửa hội nhập quốc tế của hiện nay, Việt Nam đã và đang tham gia nhiều hiệp định thương mại tự do khu vực và thế giới như WTO, TPP, APEC,… Bên cạnh việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển thì cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước ngày càng gay gắt

Do đó các doanh nghiệp cần phải đề ra những hoạch định lâu dài để thích nghi và ứng phó với điều kiện môi trường thay đổi nhằm giành thế chủ động, tận dụng mọi cơ hội trong kinh doanh

Hiện nay, một số công ty, doanh nghiệp Việt Nam vấp phải nhiều vấn đề trong và ngoài doanh nghiệp như chất lượng nhân viên, các khâu sản xuất và phát triển quy mô công ty, nguồn cung ứng, khách hàng, đối thủ cạnh tranh và cả các vấn đề về pháp lý, chính trị Hầu hết, cách giải quyết của các công ty này là gặp vấn đề ở đâu, giải quyết ở đó; gặp vấn đề khi nào, giải quyết khi

ấy chứ không hề có một kế hoạch dự trù hoạch định hiệu quả một cách khoa học Hệ thống quản

lý thường yếu kém trong việc phân cấp giải quyết và giám sát vấn đề Từ thực trạng đó, các doanh nghiệp Việt Nam cần phải xác định rõ được mục tiêu, chiến lược kinh doanh và lựa chọn hướng đi đúng đắn để giúp doanh nghiệp Việt cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài để đạt hiệu tối

3 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp cần thiết: phương pháp kiểm tra, thống kê, đối chiếu, so sánh, …

4.Phạm vi nghiên cứu

Thu thập tài liệu từ: Giáo trình, Internet, truyền hình, báo chí,…

Trang 4

CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC CỦA DOANH NGHIỆP

1.1.Khái niệm và tầm quan trọng của hoạch định chiến lược

a, Khái niệm

Hoạch định là quá trình ấn định các mục tiêu, nhiệm vụ và hình thành phương pháp tốt nhất

(chương trình, kế hoạch hành động) để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ đó

Hoạch định được xem là chức năng quản trị tiên quyết vì nó định hướng cho các chức năng quản trị còn lại, dựa vào đó nó được phân loại theo thời gian, theo mức độ cụ thể và theo cấp kế hoạch

Dựa theo thời gian hoạch định: hoạch định ngắn hạn (hàng tháng, tuần, quý), hoạch định trung hạn khoảng thời gian từ 1 3 năm và hoạch định ( - ) dài hạn( 5 năm, 10 năm)

Dựa theo mức độ cụ thể: hoạch định tổng quát (do các nhà quản trị cấp cao thực hiện) là quá trình hoạch định vì mục tiêu chung toàn tổ chức và hoạch định bộ phận (do các nhà quản trị cấp trung và cấp cơ sở thực hiện) là quá trình hoạch định vì mục tiêu của từng bộ phận

Dựa theo cấp kế hoạch: hoạch định chiến lược, chiến thuật và tác nghiệp

Hoạch định chiến lược là quá trình xây dựng và lựa chọn các chiến lược của tổ chức với nhiệm vụ là giải quyết các vấn đề về xây dựng kế hoạch dài hạn mang tính quan trọng và quyết định làm nền tảng triển khai các hoạt động thường xuyên và lâu dài của tổ chức; vạch kế hoạch và

tổ chức thực hiện các chiến lược hoạt động của các lĩnh vực khác nhau như chiến lược nhân sự, tài chính, marketing; phối hợp hoạt động chiến lược giữa các bộ phận với nhau

Hoạch định chiến thuật là quá trình xây dựng và lựa chọn chiến thuật của tổ chức Là sự cụ thể hóa hoạch định chiến lược trong các lĩnh vực hoạt động và trong khoảng thời gian ngắn hơn, cũng có thể hiểu hoạch định chiến thuật là hoạch định cách thực hiện chiến lược

Hoạch định tác nghiệp là sự cụ thể hóa các hoạch định chiến thuật thành các kế hoạch hành động hay công việc cụ thể để thực hiện hàng ngày hàng ngày, hàng tuần hoặc hàng tháng

b, Tầm quan trọng của hoạch định

Hoạch định giúp cho tổ chức đối phó kịp thời với sự bất ổn định trong nội bộ tổ chức cũng như là môi trường bên ngoài Hoạch định có hiệu quả luôn đòi hỏi các nhà quản trị phải dự báo môi trường và tiên liệu trước sự thay đổi để có biện pháp thích ứng Nhờ việc làm tốt hoạch định, các nhà quản trị có thể vận hành tổ chức một cách chắc chắn, giảm tối đa rủi ro có thể phát sinh do

sự thay đổi xảy ra bên trong và bên ngoài tổ chức

Hoạch định chỉ rõ hướng hoạt động cho các nhà quản trị và các thành viên khác trong tổ chức thông qua việc ấn định rõ các mục tiêu quản trị Mặt khác, hướng theo các mục tiêu đã các định các cá nhân và bộ phận sẽ tập trung cao độ sự chú ý làm giảm đi các hoạt động trùng lặp và

dư thừa trong quá trình tiến tới mục tiêu chung của các bộ phận và các cá nhân trong tổ chức Hoạch định tốt giúp cho việc sử dụng các nguồn lực của tổ chức hiệu quả hơn là cơ sở để ,

bố trí các vị trí hoạt động và đề ra quyết định điều hành để nhà quản trị có thể kiếm soát đúng đắn

và dễ dàng

Trang 5

1.2 Nội dung hoạch định

1.2.1 Xác định mục tiêu

Mục tiêu là kết quả mong muốn của tổ chức trong một khoảng thời gian xác định, là điểm kết thúc của hành động trong một khoảng thời gian cụ thể Bao gồm vai trò về sự cụ thể hóa của mục đích; giúp cho tổ chức sử dụng hiệu quả các nguồn lực và là căn cứ để xây dựng cơ cấu tổ chức Các nhà quản trị thường áp dụng nguyên tắc SMART khi đặt mục tiêu gồm Specific (tính cụ thể), Measurable (có thể đo lường được), Achievable (có tính khả thi), Realistic (tính thực tiễn) và Time bound (có giới hạn về thời gian)

Các loại mục tiêu thường gặp trong một tổ chức gồm: theo thời gian được chia làm mục tiêu ngắn hạn, trung hạn, dài hạn; theo phạm vi gồm mục tiêu tổng quát và lợi nhuận; theo tính chất gồm mục tiêu định tính và định lượng; theo nội dung gồm kinh tế xã hội, môi trường Khi hoạch định mục tiêu, nhà quản trị cần chú trọng đến việc lựa chọn thứ tự ưu tiên, xác định khung thời gian, dung hòa mâu thuẫn và đo lường các mục tiêu

Quản trị theo mục tiêu (MBO) ngày nay được xem như một phương thức quản trị hiệu quả Bởi MBO là phương pháp cho phép các thành viên trong tổ chức xây dựng mục tiêu của mình, tự nguyện ràng buộc và tự cam kết hành động trong suốt quá trình hoạt động Và phương thức này được thực hiện theo các bước lần lượt: xác định mục tiêu (cấp dưới) trình duyệt phê duyệt (cấp ; cao); thiết kế hành động và tự kiểm tra xét duyệt định kỳ và kiểm tra Việc quản trị bằng mục tiêu ; (MBO) được thực hiện dựa trên 4 yếu tố căn bản đó là sự cam kết của quản trị viên cấp cao, sự hợp tác của các thành viên trong tổ chức, sự tự nguyện tự giác với tinh thần tự quản và tổ chức kiểm soát định kỳ việc thực hiện kế hoạch này

1.2.2 Quy trình hoạch định

Tiến trình hoạch định của một tổ chức được thực hiện theo 7 bước bao gồm: phân tích, đánh giá căn cứ hoạch định chiến lược; thiết lập các mục tiêu chiến lược; xác định các điều kiện tiền đề; xây dựng các phương án thực hiện; đánh giá và lựa chọn phương án chiến lược tối ưu; lập chương trình, kế hoạch, ngân quỹ và tổ chức thực hiện

Phân tích, đánh giá căn cứ hoạch định chiến lược: là bước đầu tiên trong tiến trình giúp các nhà quản trị xác định được sứ mệnh, mục tiêu và chiến lược hiện tại của tổ chức để phân tích những cơ hội, mối đe doạ từ môi trường bên ngoài từ đó đánh giá lên lĩnh vực những điểm mạnh điểm yếu từ môi trường bên trong để nhận diện khả năng và giá trị cốt lõi

Thiết lập các mục tiêu là xác định các kết quả cần đạt đối với từng loại hoạt động, công việc tại từng thời điểm cụ thể nhất định (nhà quản trị cấp cao) Thường được xác định theo 2 cách: theo lối truyền thống là phương pháp xác định mục tiêu chung cho toàn bộ tổ chức rồi chia thành những mục tiêu nhỏ hơn của mỗi cấp dưới; theo mục tiêu (MBO) là phương pháp cho phép các thành viên trong tổ chức xây dựng mục tiêu của mình, tự nguyện ràng buộc và tự cam kết hành động trong suốt quá trình hoạt động

Xác định điều kiện tiền đề là công việc dự báo, giải thích về điều kiện hoàn cảnh trong tương lai của việc thực hiện mục tiêu Thực chất của bước này là xem xét các yếu tố cần và đủ để thực hiện mục tiêu mà tổ chức đề ra, xem xét những yếu tố còn thiếu để dự kiến các biện pháp khắc

Trang 6

phục và được phân loại theo các tiêu thức sau: theo khả năng chi phối và tác động trong đó có không thể chi phối, có thể chi phối, có thể chi phối 1 phần và theo phạm vị chia thành những yếu

tố bên ngoài và bên trong của tổ chức Việc phân loại như vậy có ý nghĩa quan trọng trong việc đề

ra các chính sách hay giải pháp nhằm đạt được mục tiêu hay mục đích của tổ chức

Xây dựng các phương án thực hiện:

Xây dựng các phương án thực hiện khác nhau dự trên các bước đầu tiên của tiến trình hoạch định

Ví dụ chiến lược thâm nhập thị trường, mở rộng thị trường, phát triển sản phẩm :

Một số căn cứ xây dựng phương án chiến lược như khai thác yếu tố then chốt ; khai thác

ưu thế tương đối; khai thác yếu tố mới, khám phá mới; khai thác khả năng của các yếu tối bao quanh yếu tố then chốt

:

Đánh giá và lựa chọn phương án chiến lược tối ưu Phương án tối ưu là phương án thỏa

mãn tốt nhất các ràng buộc chi phối việc thực hiện mục đích, mục tiêu của tổ chức Khi đánh giá các phương án chiến lược cần lưu ý phân tích rõ các điểm mạnh, điểm yếu của từng phương án để

sử dụng nhiều phương pháp khác nhau nhằm lựa chọn phương án tối ưu chiến lược khắc phục các hạn chế của mỗi phương pháp Một số phương pháp đánh giá lựa chọn gồm dựa vào kinh nghiệm

là việc tiến hành thử nghiệm trong phạm vi nhất định để rút ra kết quả và từng ưu nhược điểm của phương án; dùng mô hình toán là đưa các phương án về mô hình bài toán tối ưu sau đó giải bài toán để lựa chọn phương án tối ưu; phương pháp phản biện: phương án nhiều ưu điểm nhất hay ít nhược điểm nhất sẽ được coi là tối ưu hơn các phương pháp khác; phương pháp cho điểm là chấm điểm cho từng tiêu chí của tiêu chuẩn lựa chọn phương án, phương án tối ưu là phương án của tổng

số điểm cao nhất

Thiết lập các chương trình kế hoạch, ngân quĩ , thực hiện nhiệm vụ nhằm cụ thể hóa quá trình thực hiện các mục tiêu chiến lược của tổ chức thành các nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận cá nhân trong tổ chức Gồm các bước lập trình sau:

Bước 1: phân tích các mục tiêu (tổ chức muốn đi từ đâu)

Bước 2: chia quá trình thực hiện mục tiêu thành các giai đoạn chính (tổng quan trong việc thực hiện mục tiêu)

Bước 3: lựa chọn trình tự ưu tiên mỗi giai đoạn (ưu tiên, xem xét việc gì làm trước)

Bước 4: ấn định thời gian thực hiện (hợp lý để thực hiện công việc)

Bước 5: phối hợp các chương trình bộ phận (sự chặt chẽ và thống nhất của toàn bộ tổ chức)

Sau khi kế hoạch đã được xây dựng xong thì các mục tiêu thông số cần lượng hóa cho các chỉ tiêu như tổng thu nhập, tổng chi phí, lợi nhuận để đánh giá hiệu quả kinh tế và chất lượng của

kế hoạch và khả năng tài chính Là căn cứ để đo lường các giải pháp các chương trình và là căn cứ

để lựa chọn mục tiêu một cách thiết thực

Tổ chức thực hiện gồm triển khai kế hoạch hợp tác và theo dõi, kiểm tra, đánh giá kết quả:

Trang 7

Triển khai kế hoạch hợp tác: các nhà quản trị cấp trung gian và sở cùng đội ngũ nhân viên triển khai các kế hoạch tác nghiệp đồng thời xuất phát từ các kế hoạch chiến lược nhằm thực hiện mục tiêu chiến lược

VD: Khi tập đoàn TH true milk muốn ra mắt sản phẩm ức uống từ các loại hạt cần có sự thbàn bạc, tính toán từ các nhà quản trị và đội ngũ nhân viên để lên các kế hoạch phân chia công việc, các phương án dự phòng cho mọi tình huống xảy ra để thực hiện mục tiêu đã đề ra

Theo dõi, kiểm tra, đánh giá kết quả: trong quá trình hoạch định để đảm bảo kế hoạch hoạch định được thực hiện cần phải có kiểm tra giám sát nhằm đánh giá kết quả khách quan và toàn diện nhất để khắc phục những khiếm khuyết cho cơ sở quá trình hoạch định lập lại tiếp theo.VD: Trong quá trình sản xuất, TH cần có bộ phận kiểm tra đánh giá chặt chẽ để kiểm tra chất lượng sản phẩm, tiến độ làm việc, để tìm ra những ưu nhược điểm rút kinh nghiệm cho lần sản xuất tiếp theo

1.2.3 Một số công cụ hỗ trợ hoạch định

a, Sử dụng ma trận S.W.O.T:

Đây là kĩ thuật phân tích thường được sử dụng trong nghiên cứu môi trường Kĩ thuật S.W.O.T mang tính định tính, phụ thuộc vào khả năng và kinh nghiệm của người phân tích; là phương pháp liên kết các yếu tố môi trường để xác định các phương án thích hợp (các kịch bản có thể có) Trình tự các bước kĩ thuật phân tích ma trận S.W.O.T gồm:

Bước 1: Liệt kê các yếu tố lên ma trận

Bước 2: Đưa ra phương án: SO, ST, WO, WT

Bước 3: Kết hợp các phương án để xây dựng kịch bản

Bước 4: Chọn lựa kịch bản và xây dựng chiến lược

Minh họa công cụ S.W.O.T được thể hiện như hình vẽ dưới đây:

Trang 8

biểu diễn bằng 1 vòng tròn, độ lớn của mỗi vòng tròn thể hiện tỷ lệ doanh thu sinh ra bởi SBU so với tổng doanh thu của toàn doanh nghiệp Mỗi vòng tròn SBU sẽ nằm ở 1 trong 4 ô của ma trận BCG Sản phẩm "Ngôi sao" (Stars): Là những sản phẩm vừa có tốc độ tăng thị trường lớn (nhu cầu

về sản phẩm đang tăng nhanh), vừa có thị phần cao (nhiều người tiêu dùng ưa chuộng nhãn hàng sản phẩm của doanh nghiệp) Sản phẩm "Con bò sinh lợi" (Cash Cows): Là những sản phẩm có thị phần tương đối lớn, nhưng lại nằm trong ngành công nghiệp đã chín muồi hay tăng trưởng chậm Sản phẩm "Nghi vấn" (Question marks): Là những sản phẩm có thị trường (nhu cầu) đang tăng trưởng rất mạnh, nhưng doanh nghiệp lại có thị phần khá nhỏ Sản phẩm "Bỏ đi" (Dogs): Là những sản phẩm có thị phần thấp trong một thị trường trì trệ (nhu cầu rất thấp), hay khá hơn, thì trong một thị trường tăng trưởng chậm Minh họa ma trận BCG như sau:

c, Dự báo theo kịch bản

Là sự mô tả bằng văn bản một tương lai có thể xảy ra nhằm vạch ra những vấn đề như môi trường hoạt động của tổ chức trong tương lai có thể biến đổi như thế nào? những trạng thái tiềm năng có thể xảy ra đối với tổ chức? tổ chức có thể áp dụng những chiến lược nào để ngăn ngừa định hướng thúc đẩy hãy giải quyết những trạng thái tương lai đó? Các kịch bản rất hữu ích khi áp dụng vào hoạch định để đánh giá những kế hoạch cơ bản dự phòng cho những khả năng có thể xảy

ra trong tương lai

d, Kĩ thuật Delphi

Là phương pháp chuyên gia và thường được sử dụng trong các công tác dự báo Phương pháp này được thực hiện bằng một tập hợp các bước liên tiếp được lặp đi lặp lại trong đó các chuyên gia sẽ trả lời các câu hỏi soạn thảo sẵn trong các phiếu điều tra cho đến khi mục tiêu được thỏa mãn Phương pháp này gồm các bước: Thành lập các nhóm công tác; Tổ chức xây dựng các phiếu điều tra; Phát phiếu điều tra cho chuyên gia trả lời và Thu thập, phân loại ý kiến, tổng hợp phân tích thông tin thu được

Trang 9

e, Phương pháp chấm điểm

Được sử dụng để chấm điểm cho từng phương án chiến lược nhằm lựa chọn phương án tốt nhất để đánh giá các phương án chiến lược Theo phương pháp này cần thực hiện các bước sau: Bước 1: xác định các tiêu chuẩn đánh giá phương án chiến lược và mức điểm của mỗi tiêu chuẩn đó

Bước 2: chấm điểm theo các tiêu chuẩn đã xác định cho các phương án chiến lược dựa trên

cơ sở sự thỏa mãn của mỗi phương án đối với một tiêu chuẩn đánh giá

Bước 3: tính điểm tổng hợp cho từng phương án

Bước 4: quyết định lựa chọn phương án theo kết quả chấm điểm

f, Mô hình toán học

Giữ vai trò to lớn trong hoạt động quản trị nhất là quản trị sản xuất và các hoạt động tác nghiệp Mô hình quy hoạch tuyến tính biểu diễn mục tiêu dưới dạng một hàm toán học có giá trị cần được tăng tối đa hay giảm đến mức tối thiểu và các mô hình dự báo giúp nhà quản trị dự kiến mức sản lượng có thể tiêu thụ được hay các mô hình quản trị hàng dự trữ EOQ, POQ, BOQ, QDM

Trang 10

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH QUÁ TRÌNH HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC CỦA TẬP ĐOÀN

TH T RUE MILK 2.1 Giới thiệu sơ lược về tập đoàn TH True Milk

2.1.1 Khái quát về quy mô của tập đoàn TH True Milk

TH True Milk tên đầy đủ là Công ty Cổ phần Thực phẩm Sữa TH - là công ty thuộc tập đoàn TH bắt đầu được gây dựng năm 2008 tại Nghệ An với sự tư vấn tài chính của ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á Tập đoàn TH đã giới thiệu ra thị trường sản phẩm sữa tươi sạch TH true milk với thông điệp “Tinh tuý thiên nhiên được giữ vẹn nguyên trong từng giọt sữa tươi sạch” nhằm phục vụ người tiêu dùng những sản phẩm sạch, an toàn, tươi ngon và bổ dưỡng Mặc dù TH xuất hiện tại thị trường hơn 10 năm, lịch sử hình thành và dấu mốc phát triển còn sau lịch sử hình thành và phát triển của Vinamilk, Mộc Châu, thậm chí cả FrieslandCampina,… nhưng TH đã chiếm

vị trí mạnh và được nhiều người tiêu dùng đánh giá cao, tốc độ phát triển vượt trội và dấu ấn trên thị trường, TH True Milk đã chứng tỏ được sự vượt trội của mình trên phân khúc sữa Việt Nam Năm 2011: Tập đoàn Sữa TH true MILK khai trương cửa hàng TH true mart chính đầu tiên tại Hà Nội Năm 2012: TH true MILK tham gia Hội thảo quốc tế về sữa và Lễ ra mắt Bộ sản phẩm mới về sữa tươi sạch Tiệt trùng bổ sung dưỡng chất Năm 2013: Khánh thành Nhà máy Sữa tươi sạch TH (giai đoạn I) với trang trại bò sữa hiện đại nhất, quy mô công nghiệp lớn nhất Đông Nam

Á Năm 2015: Tập đoàn Sữa TH true MILK xác lập kỷ lục cụm trang trại bò sữa tập trung ứng dụng công nghệ cao lớn nhất Châu Á Năm 2018: Tập đoàn TH true MILK khánh thành trang trại

bò sữa đầu tiên của TH tại tỉnh Moscow Liên bang Nga Năm 2019, TH tổ chức lễ công bố lô sản phẩm sữa đầu tiên của Việt Nam được phép xuất khẩu chính ngạch sang thị trường Trung Quốc, trở thành Doanh nghiệp Việt Nam đầu tiên được Tổng cục Hải quan Trung Quốc cấp mã giao dịch cho phép xuất khẩu sản phẩm sữa tươi sang Trung Quốc Năm 2021: Tập đoàn Sữa TH true MILK chính thức hoàn tất nhập khẩu 1.620 bò sữa giống cao sản HF từ Mỹ về trang trại bò ở Nghệ An, Việt Nam vào ngày 9/1/2021 Tập đoàn TH hoàn tất kế hoạch đón 4.500 con bò của năm 2020 Theo số liệu đo lường về thị trường bán lẻ tính đến tháng 03/2021, TH True Milk đã đạt tới 30% thị phần trong phân khúc sữa tươi tại các kênh bán lẻ thành thị Đồng thời, Công ty Cổ phần sữa TH đã khẳng định được vị thế của mình trong ngành sữa với minh chứng đứng thứ 2 trong Top

10 Công ty thực phẩm uy tín năm 2020, nhóm ngành Sữa và sản phẩm từ sữa (Vietnam Report)

2.1.2 Danh mục sản phẩm của TH True Milk

Hiện nay, thương hiệu TH True MILK cung cấp nhiều dòng sản phẩm khác nhau như Sữa tươi TH True Milk, Sữa chua TH True Yogurt, Kem TH True Ice Cream, Nước ngọt TH True Juice, Nước tinh khiết, Phô mai và Bơ, Các dòng sản phẩm phổ biến của thương hiệu có thể kể tới như:

Sữa TH True Milk: Dòng sản phẩm nổi tiếng nhất của thương hiệu TH True MILK có thể

kể đến là các sản phẩm sữa nước TH true MILK gồm: Sữa tươi thanh trùng, sữa tươi tiệt trùng, sữa tươi Topkid, sữa hạt Hiện nay có 4 loại Sữa TH True MILK cho khách hàng lựa chọn tùy theo nhu cầu và sở thích gồm: Nguyên chất, có đường, ít đường

Trang 11

Sữa chua TH True Yogurt: Dòng sản phẩm nổi tiếng và được ưa chuộng không kém Sữa

nước TH True MILK là các sản phẩm Sữa chua TH True Yogurt gồm đa dạng các loại: Sữa chua

ăn có đường (gồm các hương vị: nha đam, việt quất, chanh leo, dừa dâu, trái cây, ), Sữa chua ăn không đường, Sữa chua uống tiệt trùng hương cam, Sữa chua uống men sống hương cam

Kem TH True Ice Cream: Các sản phẩm kem TH true Ice Cream gồm có: Kem ốc quế, kem

que các vị, kem hộp (các hương vị: Vanilla, Socola, Matcha, )

Phô mai và bơ: Các sản phẩm bơ TH True BUTTER, phô mai TH True CHEESE: Bơ lạt

tự nhiên, Phomat que Mozzarella,

Nước giải khát TH True Juice và Nước tinh khiết: Ngoài các sản phẩm sữa, tập đoàn TH

còn phát triển và cho ra mắt các sản phẩm Nước giải khát như Nước uống trái cây TH True Juice,

TH True Herbal, Nước uống sữa trái cây TH True Juice Milk, Nước gạo rang TH True Rice; và nước tinh khiết TH True Water

Sữa hạt TH True NUT: Ngoài sản phẩm sữa bò, mới đây Công ty Sữa TH true Milk còn

nghiên cứu, phát triển và cung cấp sản phẩm Sữa hạt TH True NUT TH true Nut là sản phẩm sữa hạt cao cấp được làm từ hạt macca, óc chó, hạnh nhân, gấc kết hợp với sữa tươi Đặc biệt, sữa hạt

TH true NUT không dùng đường tinh luyện mà sử dụng vị ngọt từ quả chà là Khi ra mắt, sản phẩm này được đánh giá là một cú đột phá trên thị trường đồ uống Việt nói chung và thị trường sữa hạt nói riêng

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của TH True Milk

 Hội Đồng Chiến Lược:

Nhà sáng lập, chủ tịch hội đồng chiến lược tập đoàn: Madam Thái Hương

Giám đốc cấp cao chiến lược tập đoàn: Ông Nguyễn Việt Quang

Giám đốc tài chính tập đoàn: Bà Tô Minh Nguyệt

Giám đốc tiếp thị tập đoàn: Ông Trương Quốc Bảo

Giám đốc nghiên cứu và phát triển tập đoàn: Bà Lều Nguyệt Ánh

 Ban điều hành:

Chủ tịch Hội đồng Quản trị Tập đoàn Ông Ngô Minh Hải-

Tổng giám đốc Tập đoàn: Ông Hoàng Công Trang

Giám đốc công ty CP chuỗi thực phẩm TH: Ông Nguyễn Đức Nam

Giám đốc nhân sự tập đoàn: Bà Trần Thị Quyên

Giám đốc nhà máy sữa TH: Ông Argyal Mandal

Giám đốc công ty CP thực phẩm sữa TH: Ông Tal Cohen

Giám đốc kiểm soát chất lượng: Ông Sudipta Pathak Kumar

Trang 12

2.1.4 Thành tựu và hạn chế

a Thành tựu

Dù mới ra đời được 12 năm, nhưng TH True Milk gặt hái được rất nhiều thành tựu đáng tự hào Năm 2013, công ty khánh thành nhà máy sản xuất sữa tươi sạch với công suất đạt 500.000 tấn/năm Đàn bò sữa được nuôi theo tiêu chuẩn công nghệ cao, với hơn 45.000 con bò được chọn lọc kỹ lưỡng từ New Zealand, Australia, Canada,…

TH True Milk vinh dự nhận danh hiệu Hàng Việt Nam chất lượng cao trong 3 năm liên tiếp Không những vậy, công ty còn trở thành “Nhà cung cấp đáng tin cậy tại Việt Nam và thương hiệu uy tín” năm 2011 Sản phẩm mang thương hiệu TH True Milk lọt vào danh sách “top 100 sản phẩm tin và dùng”

Kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần TH true MILK từ khi mới được thành lập cho đến nay luôn cho thấy sự tăng trưởng đáng kể qua từng năm Nếu như lãi ròng năm 2014 của TH

là 27 tỷ đồng,thì con số này đã tăng gấp đôi năm 2015 và lên con số 130 tỷ đồng năm 2016 Kể từ

2017, TH true MILK đã có những bước nhảy vọt, phát triển thần tốc Lãi ròng đạt 319 tỷ đồng năm

2017, năm 2018 đạt 450 tỷ Trong vòng 4 năm từ 2014 – 2018, doanh nghiệp đã tăng lãi ròng lên tới 15 lần Năm 2018, Công ty TH đã cán mốc doanh thu hơn 7.000 tỷ đồng, vượt nhanh hơn lộ trình mà ban lãnh đạo đã đặt ra Thành tích này có được nhờ sự tăng trưởng vượt bậc trong hoạt động kinh doanh của sản phẩm sữa tươi của công ty Năm 2020, dù tác động của đại dịch Covid-

19 gây ảnh hưởng nặng đến nhiều ngành nghề và doanh nghiệp, tập đoàn TH vẫn đứng vững trong mùa dịch, chính trong năm 2020 đầy biến động, TH đã giữ vững mức tăng trưởng hai con số Sản phẩm TH true MILK liên tục được vinh danh tại hàng chục giải thưởng trong nước và quốc tế như World Food Moscow (4 năm liên tiếp từ 2015), ASEAN Best Food Product 2015, Gulfood Dubai 2016, Stevie Awards 2018; giải thưởng cao nhất Đẳng cấp thế giới Chất lượng - quốc tế châu Á Thái Bình Dương 2021; nhiều chứng nhận trong nước như: Top 10 Thương hiệu -mạnh Việt Nam 2018, Thương hiệu quốc gia, giải Vàng Chất lượng quốc gia 2020,

b Hạn chế:

Thứ nhất, hầu hết nguyên liệu đều nhập khẩu nên chi phí cao vì thế giá thành sản phẩm của

TH hiện nay trên thị trường xét về mặt bằng chung được đánh giá cao hơn các thương hiệu khác.Thứ hai, hệ thống phân phối chưa tạo được độ bao phủ cao

Thứ ba, công ty còn nhỏ với công suất chưa lớn, sản phẩm chưa đa dạng và phong phú

2.2 Hoạch định chiến lược của tập đoàn TH true Milk

2.2.1 Xác định sứ mệnh, tầm nhìn và giá trị cốt lõi của tập đoàn TH true Milk

 Tầm nhìn của TH true Milk

Tập đoàn TH mong muốn trở thành nhà sản xuất hàng đầu Việt Nam trong ngành sản xuất thực phẩm sạch có nguồn gốc thiên nhiên Với sự đầu tư nghiêm túc và dài hạn kết hợp với công

Ngày đăng: 10/06/2022, 13:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w