1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP PHÂN LẬP VÀ XÁC ĐỊNH CONESSINE TRONG DƯỢC LIỆU MỨC HOA TRẮNG (Holarrhena pubescens Wall.ex G.Don)

24 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu phương pháp phân lập và xác định conessine trong dược liệu Mức hoa trắng (Holarrhena pubescens Wall.ex G.Don)
Người hướng dẫn Nơi thực hiện: Hà Nội - 2021
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Khoa học Dược
Thể loại Báo cáo nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 431,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN KHOA HÓA HỌC BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP PHÂN LẬP VÀ XÁC ĐỊNH CONESSINE TRONG DƯỢC LIỆU MỨC HOA TRẮNG (Holarrhena pubescens Wall ex G Don) Cán bộ hướng dẫn Nơi thực hiện Viện Dược liệu HÀ NỘI 2021 LỜI CẢM ƠN Báo cáo Nghiên cứu khoa học được thực hiện tại Khoa Hóa Thực vật I – Viện Dược liệu Trung Ương; số 3B, Quang Trung, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội; tháng 8 năm 2020 – tháng 4 năm 2021 Với tấm lòng trân.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

KHOA HÓA HỌC



BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP PHÂN LẬP VÀ XÁC ĐỊNH

CONESSINE TRONG DƯỢC LIỆU MỨC HOA TRẮNG (Holarrhena

pubescens Wall.ex G.Don)

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Báo cáo Nghiên cứu khoa học được thực hiện tại Khoa Hóa Thực vật I – Viện Dược liệu Trung Ương; số 3B, Quang Trung, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội; tháng 8 năm 2020 – tháng 4 năm 2021.

Với tấm lòng trân trọng và lòng biết ơn sâu sắc, em xin gửi lời cảm ơn tới: – Trưởng khoa Hóa thực vật, Viện Dược liệu đã giao đề tài và tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình viết bài luận.

– bộ môn Hóa học hữu cơ, khoa Hóa học, Đại học Khoa học tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội đã tin tưởng và giới thiệu cho em có cơ hội được thực hiện đề tài tại Viện Dược liệu

– Nghiên cứu viên, khoa Hóa thực vật, Viện Dược liệu đã tận tình chỉ bảo, tạo điều kiện và giúp đỡ em trong thời gian qua.

Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các anh chị, bạn bè tại khoa Hóa thực vật, Viện Dược liệu đã tạo mọi điều kiện, giúp đỡ để em hoàn thành đề tài một cách tốt nhất

Em xin chân thành cảm ơn.

Hà Nội, tháng 4 năm 2021

Sinh viên

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

Mức hoa trắng là một cây thuốc nam quý của Việt Nam, được tìm thấy ở nhiềuquốc gia như Ấn Độ, Thái Lan, Malaysia hay Miễn Điện… Riêng ở nước ta, câymọc hoang khắp nơi Điển hình nhất là các tỉnh miền Bắc như Cao Bằng, VĩnhPhúc, Lạng Sơn, Phú Thọ, Hòa Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang… Được sử dụngrộng rãi để làm thuốc phục vụ đời sống con người Theo Y học cổ truyền, Mứchoa trắng có thành phần hóa học đa dạng và dược tính cao để điều trị các bệnhnhư kiết lỵ và viêm đại tràng Để góp phần nâng cao giá trị sử dụng của dược

liệu này, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu phương pháp phân lập và xác định conessine trong dược liệu Mức hoa trắng (Holarrhena pubescens Wall.ex G.Don)”

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ 3

MỤC LỤC HÌNH ẢNH 5

I TỔNG QUAN 7

I.1 Đặc điểm thực vật và phân bố sinh thái 7

I.1.1 Vị trí phân loại chi Holarrhena 7

I.1.2 Đặc điểm chung của họ Trúc đào (Apocynaceae) 7

I.1.3 Chi Holarrhena ở Việt Nam 8

I.1.4 Đặc điểm thực vật loài Mức hoa trắng (Holarrhena pubescens Wall.ex) G.Don 9

I.2 Thành phần hóa học của Mức hoa trắng ( Holarrhena pubescens Wall.ex) 11

I.3 Tác dụng dược lý 12

I.3.1 Chữa bệnh kiết lỵ 12

I.3.2 Ngăn ngừa và điều trị bệnh viêm đại tràng 12

I.3.3 Chữa lỵ amip 12

I.4 Về Alcaloid 13

I.4.1 Khái niệm về alcaloid 13

I.4.2 Các phương pháp định tính và định lượng alcaloid 13

I.5 Về alcaloid trong mức hoa trắng 15

I.5.1 Một số phương pháp phân lập alcaloid toàn phần 15

I.5.2 Các phương pháp phân lập conessine trong dược liệu 16

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

II.1 Đối tượng nghiên cứu 17

II.2 Trang thiết bị và dụng cụ nghiên cứu 17

II.3 Hóa chất, dung môi 18

II.5 Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật sử dụng 18

III Thực nghiệm 18

IV Kết quả và bàn luận 19

IV.1 Khai triển hệ dung môi DCM/MeOH = 7/3 19

IV.2 Khai triển hệ dung môi DCM/MeOH/TMA= 7/3/1% 19

Trang 5

IV.4 Khai triển hệ dung môi DCM/MeOH/TMA= 7/3/0,25% 21

V Tài liệu tham khảo 23

Trang 7

I TỔNG QUAN

I.1 Đặc điểm thực vật và phân bố sinh thái.

Theo hệ thống phân loại của Takhtajan 1987, chi Holarrhena thuộc[3],[4], [6]:

- Giới thực vật (Plantae)

- Ngành Ngọc lan (Magnoliophyta)

- Lớp Ngọc lan (Magroliopsida)

- Phân lớp Hoa môi (Lamiidae)

- Liên bộ Long đởm (Gentiananae)

- Bộ Long đởm (Gentianales)

- Họ Trúc đào (Apocynaceae)

- Chi Holarrhena

Trang 8

I.1.2 Đặc điểm chung của họ Trúc đào (Apocynaceae)

Họ Trúc đào có đặc điểm sau:

- Cây gỗ, bụi, có khi là dây leo hoặc cỏ Cây có nhựa mủ trắng

- Lá đơn, nguyên, mọc đối hay mọc vòng, không lá kèm (ít khi mọc cách)

- Hoa đều, lưỡng tính, mẫu 5, xếp thành chùm gồm nhiều cụm hoa đơn vị xim Láđài thường có vảy tuyến Cánh hoa có 5 thùy ở phần trên, xếp xoắn ốc và hợplại ở dưới thành ống Ống tràng có phần phụ ở phía trong, thùy tràng xếp vặn (ítkhi xếp lợp) Nhị đẳng số, đính trên ống tràng và xen kẽ với các thùy của tràng.Chỉ nhị ngắn hình mũi tên, bao phấn dài nhọn chụm lại ở đỉnh hay dính với đầunhụy Có triền hình vòng hay hình chén hoặc là những tuyến mật riêng rẽ Bộnhụy thường gồm 2 lá noãn, các lá noãn thường chỉ dính ở gốc hoặc ở đỉnh vòi,với núm nhụy phình rộng Hạt phấn rời Đĩa tuyến mật bao quanh bầu Bầu dưới

có hai lá noãn chỉ gắn liền với nhau ở phần trên.[3],[4],[6]

- Quả gồm 2 đại dài hay hình cầu choãi ra, hoặc quả khô không mở Hạt thường

có cánh hay có chùm lông ở 1 hoặc ở cả 2 đầu

Trang 9

Hình I.1.2 Cành, lá, hoa, quả cây Mức hoa Trắng(Holarrhena pubescens Wall.ex)

Họ Trúc đào có khoảng 200 chi với 2000 loài, phân bố ở vùng nhiệt đới vàcận nhiệt đới, một số ở vùng ôn đới, Việt Nam có khoảng 52 chi, 170 loài, phầnlớn mọc hoang, một số được trồng làm cảnh

Holarrhena R.Br là một chi nhỏ, có 4 loài ở vùng nhiệt đới châu Phi và châu

Á Ở Việt Nam có 3 loài:

- H antidysenterica Wall (H pubescens Wall ; H malaccensis Wight.).

- H curtisii King et Gamble (H crassifolia Pierre in spire).

- H similis Craib.

Trong đó, H curtisii và H similis là những loài chưa được nghiên cứu.[1]

Wall.ex) G.Don

- Tên khoa học: Holarrhena antidysenterica Wall., họ Trúc đào

(Apocynaceae).[3]

- Tên khác: Mức lông, Sừng trâu, Thừng mực lá to, Mực hoa trắng.[4]

- Tên đồng nghĩa: Echites antidysenterica Roxb ex Flem., Holarrhenaantidysenterica (Roxb ex Flem.) A DC

Trang 10

- Tên nước ngoài: Conessi bark, kurchi bark, bitter oleander, dysenteryrose-bay, tellicherry bark (Anh); ecorce de codagapala (Pháp).

Cây gỗ to mọc thẳng đứng có thể cao trên 10 m, có nhựa mủ trắng Thân giàmàu nâu đen xù xì có lớp vỏ dày, thân non màu xanh hoặc màu đỏ nâu có nhiềulông che chở màu trắng [3],[4],[6]

Lá đơn, nguyên, mọc đối; phiến lá hình xoan hoặc hình trứng đỉnh kéo dàithành mũi nhọn dài 0,5-1 cm, màu xanh đậm mặt trên hơn mặt dưới, có lôngtrắng ở mặt dưới nhiều hơn mặt trên, kích thước dài 7-11 cm, rộng 5-6 cm Gân

lá hình lông chim, 9-13 cặp gân phụ cấp 1 hơi chếch không đối nhau chạy sátmép và nối nhau ở mép rất mờ, gân phụ cấp 2 hình lưới rõ Cuống lá ngắn, hìnhtrụ, dài 0,5-0,6 cm, màu xanh, nhiều lông Không có lá kèm Cụm hoa xim 2ngả mọc ở nách lá hoặc ở ngọn cành, cuống cụm hoa dài 1,5-2 cm

Hoa màu trắng, thơm, đều, lưỡng tính, mẫu 5 Cuống hoa dài 1-1,5 cm, màuxanh, có lông dày Lá bắc và lá bắc con dạng vẩy màu xanh có lông, tồn tại lâu.Đài hoa: 5 lá đài nhỏ, đều, rời, màu xanh, dạng vẩy dài 0,15-0,2 cm, rộng 0,7-1

cm, mặt ngoài có nhiều lông màu trắng; có các tuyến hình vảy màu vàng ở gốcmặt trong của lá đài, tiền khai năm điểm Tràng hoa: 5 cánh hoa đều, màu trắng,dính phía dưới tạo thành ống phình to ở gần đáy dài 0,4-0,5 cm, 5 phiến phíatrên hình thuôn dài đầu tù, dài 1,3-1,5cm, rộng 0,3-0,4 cm, mặt trong của phiến

có lông tiết dính, mặt ngoài có lông che chở, tiền khai vặn theo chiều kim đồnghồ; họng tràng có tràng phụ dạng bản mỏng chia 2-3 thùy, dài 0,8-1 cm, rộng0,2-0,3 cm, màu hồng, có lông Bộ nhị: 5 nhị đều, rời; chỉ nhị ngắn đính trênhọng tràng; bao phấn màu vàng chụm vào nhau, chung đới kéo dài thành mũinhọn và dính với đầu nhụy, dài 0,7-0,8 cm Hạt phấn rời, hình cầu màu vàng,đường kính 52,5 µm Bộ nhụy: 2 lá noãn rời, bầu trên, màu xanh, hình trứng cao0,1-0,15 cm, nhiều noãn đính bên 1 vòi nhụy hình trụ tròn, màu trắng, dài 0,6-0,7 cm; đầu nhụy hình nón dài 0,5 mm màu vàng nhẵn

Trang 11

I.1.4.3 Phân bố, sinh thái

Mức hoa trắng phân bố rải rác ở vùng Nam Á và Đông Nam Á, bao gồm Ấn

Độ, Srilanca Mianma, Thái Lan, Bắc Malaysia, Campuchia, Lào, Việt Nam vàNam Trung Quốc Cây cũng có ở vùng nhiệt đới châu Phi Ở Việt Nam mức hoatrắng là cây thường thấy ở vùng núi thấp và trung du, thuộc các tỉnh từ TâyNinh, Bình Dương, Đồng Nai, Lâm Đồng dọc theo miền Trung đến các tỉnhgiáp biên giới Trung Quốc như Cao Bằng, Quảng Ninh, Lạng Sơn Độ cao phân

bố dưới 600m.[6]

Mức hoa trắng là cây ưa sáng, chịu hạn tốt do có bộ rễ cọc rất phát triển Câythường mọc trong các quần hệ thứ sinh ít có cây gỗ to, ở đồi hay trong kiểurừng thưa nửa rụng lá ở các tỉnh Nam Tây Nguyên (Đắc Lắc, Bình Thuận, ĐồngNai,…) Đôi khi cũng gặp trong kiểu rừng xen tre nứa Cây sinh trưởng mạnhtrong mùa mưa ẩm, rụng lá vào mùa đông Sau khi ra lá, cây mới có hoa; hoathụ phấn nhờ côn trùng Lượng hoa quả trên một cây thường rất lớn Quả giàtách thành hai mảnh, hạt có túm lông, phát tán nhờ gió Ở Ấn Độ người ta đãxác định 1 kg hạt có từ 32.000 – 35.000 hạt; hạt tươi có sức nảy mầm cao trongvòng 2-3 tuần Hạt để sau một năm không còn khả năng nảy mầm Mức hoatrắng có khả năng tái sinh cây chồi khỏe sau khi bị chặt Cây tồn tại được quađợt cháy rừng, do có phần vỏ thân dày và nhiều nhựa mủ, tái sinh vô tính từđoạn thân, cành hay rễ

Nguồn mức hoa trắng ở Việt Nam tương đối dồi dào, nhất là ở các tỉnh phíanam, từ Nghệ An trở vào

I.2 Thành phần hóa học của Mức hoa trắng ( Holarrhena pubescens Wall.ex)

Vỏ thân chứa 9,5% gôm; 6,2% chất nhựa; 1,14% tannin; triterpen alcol; lupeol; β-sitosterol; ankan và nhiều alcaloid [3],[4]

Hàm lượng alcaloid thay đổi tùy theo sự phát triển của cây, cao nhất vào lúc cây 8 – 12 tuổi Hàm lượng alcaloid toàn phần: 0,22 – 4,2% trong vỏ Cho tới nay đã tìm thấy nhiều alcaloid như:

Trang 12

alcaloid chủ yếu trong cây.

Conessine có tinh thể hình lăng

trụ (kết tinh trong acetone) điểm

chảy 125°, [a]D= -l,9°(CHCl3)

hoặc +21°6(C2H5OH) Muối chlohydrat, bromhydrat và oxalat của conessinetồn tại dưới dạng tinh thể Độ tan trong nước của Conessine base là 1/5, độ tantrong ethanol 90° là 1/11, ít tan trong ether

- Thành phần hóa học khác trong cây:

+ Chất nhựa: Chất nhựa mủ trong cây (chứa nước và chất tan trong nước) chiếm57,91%, cao su chiếm 1,5-9,7%, chất tủa keo có cao su chiếm 15-22,8%, nhựachiếm 74,1 - 82,8%, chất không tan chiếm 0,9-5,9% Hai chất alcol nhựa(resinol) được tách từ nhựa mủ là: Lettoresinol A (C28H50O5) độ chảy 227-280°C, Lettoresinol B (C28H56O2) độ chảy 136-137°C Ngoài ra, mức hoa trắngcòn chứa triterpen alcol, lupeol và (3 –sitosterol)

+ Gôm: Chất gôm có màu nâu, vị đắng, có tỷ trọng 1,092; chỉ số acid 65,28; chỉ

Trang 13

+ Các hợp chất vô cơ: Tro từ gỗ mức hoa trắng giàu chất kali gồm 17,5% chấttan có: K2CO3 (10,82%), KC1 (4,2%), K2SO4 (2,48%) và chất tro không tan80,24%.

- Kiết lỵ là một bệnh đường ruột gây ra do vi khuẩn như salmonella vàshigella Để chữa bệnh kiết lỵ, bạn cần bổ sung chất lỏng bị mất đi do tiêuchảy Cách chữa kiết lỵ từ mộc hoa trắng khá đơn giản:

+ Chuẩn bị: Phần vỏ cây mộc hoa trắng với lượng tùy ý

+ Thực hiện: Đem phơi khô dược liệu rồi đi tán thành bột mịn Có thể sắc vớinước hoặc hòa với nước sôi ấm uống mỗi ngày 10 – 15g Dùng liên tục và đềuđặn đến khi các triệu chứng của bệnh thuyên giảm

I.3.2 Ngăn ngừa và điều trị bệnh viêm đại tràng

- Là căn bệnh phổ biến ở hệ tiêu hoá, rất khó để điều trị dứt điểm Ngườibệnh thường xuyên bị làm phiền bởi những cơn đau đại tràng và tình trạngrối loạn tiêu hoá Nguyên nhân có thể bắt nguồn từ việc nhiễm khuẩn đườngtiêu hoá hoặc thói quen ăn uống thiếu vệ sinh Một số bài thuốc trị viêm đạitràng từ mộc hoa trắng:

+ Bài thuốc 1: Cần chuẩn bị vỏ cây mộc hoa trắng với lượng tùy ý Đem đi tánthành bột mịn Mỗi ngày dùng 10g sắc chung với nước để uống khi còn ấm.+ Bài thuốc 2: Cần chuẩn bị phần hạt của mộc hoa trắng Cũng đem tán dượcliệu thành bột rồi mỗi ngày lấy khoảng 10 -15g sắc lấy nước uống trong ngày.Mỗi ngày có thể uống nhiều lần và cần duy trì trong thời gian dài

I.3.3 Chữa lỵ amip

- Là một bệnh nhiễm ký sinh trùng đường ruột gây ra bởi các sinh vật đơn bào(entamoeba histolytica) Bệnh tiến triển kéo dài và trở thành mạn tính nếukhông điều trị đúng cách Do đó việc kiểm soát thực phẩm cần hết sứcnghiêm ngặt, nhất là nguồn rau, củ, quả

Trang 14

+ Vỏ cây, vỏ cành lớn của cây mức hoa trắng tán bột mịn, mỗi lần uống 10gbột Hoặc sắc với nước.

+ Mức hoa trắng, hoàng đằng, mỗi vị 10g, sắc uống trước bữa ăn khoảng 1,5giờ Không nên uống lúc quá đói, để tránh bị nôn nao, cồn cào ruột gan Khiuống cần kiêng ăn các thức ăn có tính tanh, lạnh như cua, cá, ốc

+ Hạt mức hoa trắng 3-6g, tán bột hoặc sắc nước uống

+ Cao lỏng hạt mức hoa trắng uống ngày 1-3g

Trên lâm sàng đã sử dụng dạng bào chế của conessine hydroclorid hayhydrobromid để chữa lỵ amip, đạt hiệu lực như thuốc trị lỵ amip truyền thốngemetin, nhưng ít độc hơn và tiện dùng hơn emetin Vì conessine có tác dụng cảvới kén và amip

I.4 Về Alcaloid

I.4.1 Khái niệm về alcaloid

Alcaloid có nguốn gốc từ chữ: alkali tiếng Ả rập là kiềm Alcaloid là:

- Những hợp chất hữu cơ có chứa dị vòng nitơ, có tính bazơ thường gặp ở trongnhiều loài thực vật và đôi khi còn tìm thấy trong một vài loài động vật

- Có phản ứng kiềm cho các muối với acid và các muối này dễ kết tinh

- Có hoạt tính sinh học rất quan trọng

- Có một số phản ứng chung là tạo “ kết tủa” cần thiết cho sự xác định chúng

I.4.2 Các phương pháp định tính và định lượng alcaloid

Người ta có thể định tính, định lượng toàn bộ alcaloid hay chỉ một hoặc vàialcaloid là hoạt chất trong một dược liệu Có nhiều phương pháp định tính, địnhlượng như phương pháp cân, phương pháp HPLC, phương pháp sắc ký bảnmỏng TLC.[5]

- Phạm vi sử dụng: những alcaloid có tính base rất yếu, vì những alcaloidnày không chuẩn độ được bằng phương pháp acid – base, do hằng số điện lyquá bé sẽ không có bước nhảy trên đường cong chuẩn độ nên không quan sát

Trang 15

được sự chuyển màu rõ rệt của chỉ thị Ngoài ra, phương pháp cân còn đượcdung trong trường hợp định lượng những alcaloid chưa xác định rõ cấu trúc hóahọc hoặc hỗn hợp nhiều alcaloid có phân tử lượng rất khác nhau.

Để định lượng alcaloid bằng phương pháp, cần phải chiết được alcaloid tinhkhiết bằng một dung môi thích hợp, đem cô dung môi, sấy cắn tới khối lượngkhông đổi rồi đem cân (Nếu hàm lượng alcaloid thấp thì định lượng bằngphương pháp cân trực tiếp khó chính xác, do đó có thể tạo ra các dẫn xuất cókhối lượng phân tử lớn bằng cách cho alcaloid tác dụng với thuốc thử tạo kếttủa)

- Ưu điểm: Phương pháp HPLC có độ chính xác và độ nhạy cao, có tính đặchiệu, thực hiện tương đối nhanh và thuận tiện

Cách tiến hành định lượng alcaloid bằng phương pháp HPLC:

- Alcaloid tinh khiết làm chất chuẩn

- Xây dựng phương pháp chiết alcaloid trong dược liệu đáp ứng yêu cầu địnhlượng

- Xây dựng chương trình phân tích trên máy HPLC (pha tĩnh, pha động,detceter, tốc độ dòng, thể tích tiêm, nhiệt độ phân tích)

- Tính kết quả: hàm lượng alcaloid cần định lượng được tính dựa trên diệntích pic chất chuẩn và chất thử thu được trên sắc ký đồ theo công thức:

Sr: diện tích pic của alcaloid cần định lượng thu được trên sắc ký đồ của dungdịch thử

Sc: diện tích pic của alcaloid chuẩn thu được trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn

mc: lượng cân mẫu chuẩn (mg)

mr: lượng cân mẫu thử (mg)

Cc: hàm lượng alcaloid chuẩn (%)

b: độ ẩm của dược liệu

Trang 16

I.4.2.3 Phương pháp sắc kí bản mỏng (TLC)

Muốn định tính các alcaloid phải chiết xuất alcaloid ra, loại các chất trở ngạicho phản ứng, sau đó làm các phản ứng tạo tủa, tạo màu bằng thuốc thử chungalcaloid Ngày nay, kết hợp phương pháp sắc ký lớp mỏng có alcaloid tinh khiếtlàm chất chuẩn so sánh

Trong sắc ký bản mỏng có thể dùng:

- Chất hấp phụ là silicagel, nhôm oxit, bột cellulose…

- Tùy theo alcaloid mà người ta chọn hệ dung môi khai triển cho thích hợp.Một và hệ dung môi hay dung như: CHCl3 – MeOH – NH4OH = (50:9:1),Toluene: ethyl acetate: đietyl amin = (6,5:2,5:1)

- Thuốc thử:

+ Thuốc thử Mayer (K2HgI4 = Kali tetra iodo mercurat): cho tủa trắng, và vàng nhạt

+ Thuốc thử Bouchardat (Ido - iodua): cho tủa nâu

+ Thuốc thử Dragendorff (KBiI4): cho tủa màu vàng da cam đến đỏ gạch + Thuốc thử Bertrand (acid silicotungstic): cho màu vàng hay trắng

+ Thuốc thử muối Reinecket {NH4Cr(CNS)4 (NH3)2} =Ammoni tetra sulfocyanur diamin cromat III

+ Thuốc thử acid picric bão hòa: cho tinh thể picrat alcaloid

+ Ngoài ra còn thuốc thử AuCl3; PtCl3; picrolonic

Thuốc thử bắt màu thường dung là Dragendorff (KBiI4)

I.5 Về alcaloid trong mức hoa trắng

I.5.1 Một số phương pháp phân lập alcaloid toàn phần

I.5.1.1 Nghiên cứu trong nước

Phạm Thanh Kỳ và cộng sự [1] phân lập Conessin và Norconessin trongalcaloid toàn phần chiết xuất từ vỏ thân cây Mức hoa trắng bằng sắc kí cột theoqui trình sau: Cột sắc ký kích thước 2cm x 50cm được lắp thẳng đứng trên giá.Vặn chặt khóa cột Lót một lớp bông mỏng ở đáy cột Cho từ từ silicagel trong

Ngày đăng: 10/06/2022, 13:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Thanh Kỳ, Chu Đình Kính, Phí Tùng Lâm (2006), “Phân lập và nhận dạng conessine và norconessine trong vỏ cây Mức hoa trắng thu hái ở Hải Dương”, Tạp chí dược liệu, 11 (1), 6-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phân lập vànhận dạng conessine và norconessine trong vỏ cây Mức hoa trắng thu háiở Hải Dương”
Tác giả: Phạm Thanh Kỳ, Chu Đình Kính, Phí Tùng Lâm
Năm: 2006
2. Thái Nguyễn Hùng Thu, Nguyễn Viết Thân, Nguyễn Thị Thu Hương, Hoàng Thị Tuyết Nhung (2010), “Nghiên cứu chiết xuất conessine từ mộc hoa trắng dùng làm chất đối chiếu trong kiểm nghiệm”, Tạp chí Dược học, 407, 32 - 35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu chiết xuất conessine từ mộchoa trắng dùng làm chất đối chiếu trong kiểm nghiệm”
Tác giả: Thái Nguyễn Hùng Thu, Nguyễn Viết Thân, Nguyễn Thị Thu Hương, Hoàng Thị Tuyết Nhung
Năm: 2010
5. Võ Duy Lê Sơn (2012),” Nghiên cứu định tính, định lượng – chiết tách và khảo sát hoạt tính kháng khuẩn của hợp chất alcaloid trong cây thuốc thượng”, 3 – 14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu định tính, định lượng – chiết tách vàkhảo sát hoạt tính kháng khuẩn của hợp chất alcaloid trong cây thuốcthượng
Tác giả: Võ Duy Lê Sơn
Năm: 2012
7. Chakraborty A., Brantner A. H. (1999), “Antibacterial steroid alcaloids from the stem bark of Holarrhena pubescens”, J. Ethnopharmacol., 68 (1- 3), 339-344 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Antibacterial steroid alcaloidsfrom the stem bark of Holarrhena pubescens”
Tác giả: Chakraborty A., Brantner A. H
Năm: 1999
8. Houghton P. J., Dias Diogo M. L. (1996), “The conessine content of Holarrhena pubescens from Malawi”, Pharmaceutical Biology, 4 (34), 305-307 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “The conessine content ofHolarrhena pubescens from Malawi”
Tác giả: Houghton P. J., Dias Diogo M. L
Năm: 1996
9. Kuma N., Singh B., Bhandari P., Gupta A. P., Kaul V. K. (2007),“Steroidal Alcaloids from Holarrhena antidysenterica (L.), Wall”, Chemical & Pharmaceutical Bulletin. 55 (6), 912-914 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Steroidal Alcaloids from Holarrhena antidysenterica (L.), Wall”
Tác giả: Kuma N., Singh B., Bhandari P., Gupta A. P., Kaul V. K
Năm: 2007

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w