1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP LÀM GIÀU FLAVONOID TRONG LÁ HỒNG (DIOSPYROS KAKI) BẰNG CÁC CHẤT HẤP PHỤ

25 15 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 557 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN KHOA HÓA HỌC NGUYỄN HẢI ANH NIÊN LUẬN NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP LÀM GIÀU FLAVONOID TRONG LÁ HỒNG (DIOSPYROS KAKI) BẰNG CÁC CHẤT HẤP PHỤ Người hướng dẫn 1 PGS TS Chu Ngọc Châu 2 TS Nguyễn Văn Tài Nơi thực hiện Khoa Hóa Thực vật Viện Dược liệu HÀ NỘI 2020 LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành đề tài niên luận này, em xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo, cán bộ cùng các anh chị tại Khoa hóa thực vật Viện Dược liệu và các thầy cô tại Khoa hóa học Trường Đại h.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

KHOA HÓA HỌC

NGUYỄN HẢI ANH

NIÊN LUẬN:

NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP LÀM GIÀU

FLAVONOID TRONG LÁ HỒNG (DIOSPYROS KAKI)

BẰNG CÁC CHẤT HẤP PHỤ

Người hướng dẫn: 1 PGS.TS Chu Ngọc Châu

2 TS Nguyễn Văn Tài Nơi thực hiện: Khoa Hóa Thực vật - Viện Dược liệu

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đề tài niên luận này, em xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo, cán bộ cùng các anh chị tại Khoa hóa thực vật- Viện Dược liệu và các thầy cô tại Khoa hóa học- Trường Đại học Khoa học tự nhiên- Đại học Quốc gia Hà Nội.

Em xin gửi lời cảm ơn tới PGS.TS Chu Ngọc Châu, cảm ơn cô đã định hướng

cũng như tin tưởng và giới thiệu cho em có cơ hội được làm thực nghiệm, nghiên cứu tại Khoa hóa thực vật- Viện Dược liệu.

Em xin gửi lời cảm ơn tới TS Nguyễn Văn Tài – Trưởng khoa Hóa thực vật,

Viện Dược liệu đã giao đề tài và luôn tận tình giúp đỡ về thời gian, kiến thức cũng như tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình thực hiện đề tài niên luận này.

Em xin gửi lời cảm ơn tới TS Lê Thành Nghị đã tận tình truyền đạt kiến thức

và hướng dẫn, giúp đỡ để em hoàn thành đề tài một cách tốt nhất

Tuy nhiên do kiến thức và kinh nghiệm bản thân còn hạn chế nên đề tài niên luận này còn những thiếu xót, em mong nhận được lời góp ý, chỉ bảo của thầy cô để

đề tài được hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn.

Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2020

Sinh viên

Nguyễn Hải Anh

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ LÁ HỒNG 2

1.1.Đặc điểm thực vật…… 2

1.1.1 Đặc điểm thực vật chi Diospyros L……… …… 2

1.1.2 Đặc điểm thực vật của cây hồng (Diospyros kaki)……… …………3

1.2 Thành phần flavonoid trong lá hồng 5

1.3 Tác dụng dược lý 7

1.3.1 Tác dụng bảo vệ thần kinh 7

1.3.2 Tác dụng hạ huyết áp 7

1.3.3 Tác dụng chống xơ vữa động mạch 7

1.3.4 Tác dụng chống oxy hóa 7

1.3.5 Tác dụng hạ đường huyết 8

1.3.6 Tác dụng chống ung thư 8

1.3.7 Hoạt động miễn dịch 8

1.3.8 Tác dụng chống dị ứng 8

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU………….… 9

2.1 Đối tượng nghiên cứu – Nguyên liệu và thiết bị……… 9

2.1.1 Đối tượng……… 9

2.1.2 Dung môi, hóa chất, thiết bị……… 9

2.1.2.1 Dung môi, hoá chất, dụng cụ……… 9

2.1.2.2 Thiết bị……… 9

2.2 Phương pháp nghiên cứu……… 10

2.2.1 Phương pháp hấp phụ……… 10

2.2.2 Phương pháp HPLC……… 10

2.2.3 Đường chuẩn Kaempferol và Quercetin……… 10

2.3 Quy trình thực hiện……… 12

Trang 4

2.3.1 Chuẩn bị nhựa……… 12

2.3.2 Chuẩn bị dịch chiết……… 13

2.3.3 Chuẩn bị cột (đối với hấp phụ động) ……… 13

2.3.4 Quy trình……… 14

2.3.4.2 Hấp phụ động………

……… 15

2.3.4.1 Hấp phụ tĩnh………

…… 16

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… ……… 17

Trang 5

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

HPLC Sắc kí lỏng hiệu năng cao ( (High Perfomance Liquid

Chromatography)

HDL Lipoprotein tỉ trọng caoLDL Lipoprotein tỉ trọng thấp

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1; Các đặc điểm thực vật của lá hồng……… … 3 Bảng 2: Các hợp chất flavonoid chính trong lá hồng 5

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 1 Các dạng lá hồng ( Diospyros kaki L.f) 2

Hình 2: Cấu trúc hóa học của một số flavonoid chính trong lá hồng 6 Hình 3: Sự phụ thuộc giữa nồng độ và độ hấp thụ quang của Kaempferol 11 Hình 4: Sự phụ thuộc giữa nồng độ và độ hấp thụ quang của Quercetin……… 12

Trang 7

MỞ ĐẦU

Thuốc Tây y có bản chất là các chất hóa học tổng hợp và luôn tồn tại hai mặt:tác dụng có lợi- có thể điều trị bệnh và tác hại- gây ra những tác dụng không mongmuốn cho người bệnh, mà y học gọi là tác dụng phụ Thuốc Tây y càng đặc trị thì tácdụng phụ càng nhiều Gan và thận là những cơ quan thường bị ảnh hưởng nhiều nhấtdẫn đến suy giảm chức năng của hai cơ quan này

Do vậy gần đây trên thế giới đã có xu hướng quay về sử dụng các sản phẩmthảo dược trong việc phòng bệnh, cải thiện sức khỏe cũng như điều trị những bệnhmạn tính nhờ ưu điểm là có hiệu quả đáng tin cậy, ít tác dụng không mong muốn

Cây hồng và đặc biệt là lá hồng với tiềm năng lớn cũng đang được các nướcnhư: Trung Quốc, Hàn Quốc nghiên cứu khai thác để sản xuất các sản phẩm chămsóc sức khoẻ Theo nghiên cứu cao chiết lá hồng với hàm lượng flavonoid cao có tácdụng như: hạ cholesterol, hạ đường huyết, ngăn ngừa sự tăng mỡ máu, chống xơ vữamạch máu, tăng lưu lượng máu lên não, phòng chống đột quỵ não Cây hồng ở ViệtNam hiện được trồng nhiều ở các vùng đồng bằng và vùng núi; có nhiều chủng đượcnhư là Hồng Lạng Sơn (hồng vuông) với quả hình cầu, chín màu vàng lục thịt dòn;Hồng Hạc ở Hạc Trì, tỉnh Vĩnh Phú có vỏ mỏng không hạt, ruột đỏ da cam Lợi thế

về số lượng cây trồng cộng với các tác dụng lớn kể trên là lý do để ta quan tâm đếnviệc sử dụng lá hồng làm nguyên liệu để phát triển các sản phẩm tăng cường, bảo vệsức khỏe

Qua tìm hiểu về đề tài “Nghiên cứu quy trình chiết xuất cao định chuẩn lá hồng (Diospyros kaki)” của anh chị khóa trước, nhận thấy với quy mô nhỏ (5,0 gdược liệu) thì hàm lượng Flavonoid mà cụ thể là tổng hàm lượng Kaempferol vàQuercetin thu đươc trong cao là 3,35% Tuy nhiên hàm lượng này không cao và cũngkhông được đồng đều, ổn định do còn phụ thuộc vào chất lượng của dung môi vànguyên liệu Điều này đặt ra yêu cầu cần phải có một quy trình làm giâu, nâng cao

hàm lượng flavonoid trong cao lá hồng Do đó, em thực hiện đề tài “Nghiên cứu phương pháp làm giàu flavonoid trong lá hồng (Diospyros kaki) bằng các chất hấp phụ” mà cụ thể ở đây là hạt nhựa D101 với mục tiêu làm giàu và ổn định hàm lượng

flavonoid trong cao lên mức 20%

Trang 8

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LÁ HỒNG

1.1 Đặc điểm thực vật

1.1.1 Đặc điểm thực vật chi Diospyros L.

Chi Diospyros L gồm các loài là cây gỗ hoặc cây bụi, rụng lá hoặc thường

xanh, lá mọc so le, nguyên Hoa thường đơn tính, khác gốc hoặc cùng gốc; hiếm khilưỡng tính

Theo hệ thống phân loại thực vật của Takhtajanc [8], vị trí phân loại của chi

Diospyros L được tổng kết như sau:

vực nhiệt dới và một số nơi thuộc khu vực ôn đới, trong đó đa dạng nhất ở là ở khuvực Đông và Đông Nam Á

Ở Việt Nam, chi Diospyros L có khoảng 70 loài; 9 loài cho gỗ có giá trị sử dụng, trong đó có gỗ mun (D.mun A.Chev.); hai loài có quả ăn được là hồng (D.kaki L.f.) và cậy (D.lotus L.) [10] Ở vùng Đông – Nam Á, có 2 loài hồng khác được trồng

là: D blancoi A.DC mọc hoang dại ở các cánh rừng nguyên sinh hoặc thứ sinh, thuộc vùng núi thấp, trung bình và D digyna Jacq có nguồn gốc ở Vùng Trung Mỹ (Mehico

và Guatemala), cây trồng ở Philippin do người Tây Ban Nha đưa vào

Trang 9

1.1.2 Đặc điểm thực vật của cây hồng (Diospyros kaki)

Tên khoa học: Diospyros kaki L.f - họ Thị ( Ebenaceae)

Tên tiếng Việt: Hồng, Thị đinh, Hồng thị, Mác pháp, Mạy chí (Tày)

Tên nước ngoài: Kaki- persimmon, kakier, plaqueminier kaki, plaqueminier

du Japon

Bộ phận Đặc điểm

Cây Cây rụng lá theo mùa, thường là cuối mùa thu hay đầu mùa đông, cây có

thể đạt tới độ cao 14m Vỏ xám đen, các cành tỏa rộng, trên thân có cácvết sần, có lông tơ ở các nhánh

Lá Lá mọc so le, hình trứng hay trái xoan, dài 5- 18 cm, rộng 2.8- 9 cm, đầu

có mũi lồi ngắn, gốc nhọn dần, mặt trên lá màu lục sẫm, mặt dưới cólông tơ nhạt

Cuống lá Rộng từ 8- 20mm

Hoa Ra hoa vào tháng 5

Hoa đực mọc thành xim 3 hoa ở nách lá, có 2 lá bắc, có 14-24 nhị,thường là 16; hoa cái mọc đơn độc, đài xẻ 5 thùy, bầu có vòi nhụy và 4

ô, thường có vách giả chia làm 8 ngăn; hoa lưỡng tính thường có từ 8-12nhị

Quả Ra quả vào tháng 9 và tháng 10

Quả mọng 3,5 – 8cm, hình cầu hoặc hình trứng , nhẵn, phẳng hoặc có

sống dọc, mang đài tồn tại cong lên, khi chín màu vàng hoặc đỏ Hạt dẹt,màu nâu vàng hoắc nâu đen

Bảng 1; Các đặc điểm thực vật của lá hồng [13]

Trang 10

Hình 1 Các dạng lá hồng (Diospyros kaki): a lá non b lá điển hình

c.lá vàng d.lá khô

Phân bố: Hồng được trồng nhiều ở Trung Quốc, Nhật Bản, các nước ASEAN,

ở phía Bắc vùng Địa Trung Hải

Diospyros kaki L.f loài nguyên sản ở Nhật Bản và Trung Quốc, sau được du

nhập sang các nước Đông Nam Á khác như ở vùng Bắc Thái Lan; đảo Java, Sumatra(Indonesia); Malaysia Ở Italia,Israel, Brazil, Mỹ (California) cũng trồng loại hồng

này [1].

Nhật Bản và Trung Quốc sản xuất nhiều hồng nhất thế giới Năm 1986, Nhật Bản có 27.000 ha cây hồng màu với sản lượng quả là 291.000 tấn Riêng đảo Sumatra(Indonesia) mỗi năm thu hoạch khoảng 1500 tấn xuất khẩu sang Singapore hoặc

Israel thường xuyên có khoảng 1500ha trồng [7] Hồng trồng ở Việt Nam hiện nay

cũng rất phổ biến ở các tỉnh phía Bắc từ Thanh Hóa trở ra và ở phía Nam thì có Đà Lạt Tuy nhiên nhiên ở Việt Nam, cây hồng chỉ được trồng chủ yếu để ăn quả

Trang 11

1.2 Thành phần flavonoid trong lá hồng

Flavonoid là thành phần hoạt chất chính trong lá hồng Lá hồng có chứa nhiều

flavonoid có lợi bao gồm quercetin và phức hợp glycoside của nó ( ví dụ: hyperin và

isoquercitrin), kaempferol và glycoside của nó (astragalin)

Cấu trúc của các flavonoid khác nhau được tìm thấy trong lá hồng được tổng

Trang 12

Hình 2: Cấu trúc hóa học của một số flavonoid chính trong lá hồng

Trang 13

1.3 Tác dụng dược lý

1.3.1 Tác dụng bảo vệ thần kinh

Weijian Bei và cộng sự đã nhận thấy flavonoid trong lá hồng Trung Naoxinquin (NXQ) có khả năng chống lại sự tổn thương do H2O2 gây ra cho tế bàothần kinh NG108-05 Kết quả này đề ra triểm vọng sử dụng NXQ để phòng ngừa và

Quốc-điều trị chấn thương do thiếu máu cục bộ và các bệnh thoái hóa thần kinh khác [11].

Nghiên cứu này đã được thử nghiệm trên chuột với mức liều 40 và 80

mg/kg/ngày Kết quả là làm giảm đáng kể khối lượng nhồi máu não [12].

Qin và cộng sự đã thử nghiệm trên chuột với liều tiêm 20, 40 và 80 mg/kg thể

trọng Sau 4 tuần, huyết áp giảm đáng kể theo cách phụ thuộc liều [13].

1.3.3 Tác dụng chống xơ vữa động mạch

Dịch chiết lá hồng cho thấy tác dụng chống xơ vữa động mạch bằng cách làm giảm triglyceide, cholesterol toàn phần và LDL-C, trong khi tăng tỷ lệ HDL trong huyết thanh ở chuột với chế độ ăn giàu chất béo ở chuột với chế độ ăn giàu chất béo

Sự tích tụ các giọt lipid gan ở những con chuột béo phì đã được giảm xuống Kết quảchỉ ra nồng độ lipid trong huyết tương và gan đã được cải thiện, một phần thông qua việc tăng lipid trong phân ở chuột ăn nhiều chất béo Nó có thể là do tính chất của các

hợp chất phenolic và hàm lượng chất xơ cao trong lá hồng [5].

bào MC3T3-E1 theo cách phụ thuộc liều [6].

Trang 14

Weijian Bei và cộng sự đã nghiên cứu và nhận thấy cao chiết NXQ cải thiện sựsuy giảm các chất chống oxy hóa nội sinh như glutathione và GSH-Px cũng như CAT,

đồng thời làm giảm MDA [11].

1.3.5 Tác dụng hạ đường huyết

Một thử nghiệm trên những con chuột mắc bệnh tiểu đường đã được thực hiện:chúng sử dụng dịch chiết lá hồng hằng ngày bằng đường uống trong 8 tuần Kết quả giúp giảm trọng lượng cơ thể mà không cần giảm lượng thức ăn, các thông số lipid

máu, ức chế tích tụ mỡ ở gan đều cải thiện [9].

1.3.6 Tác dụng chống ung thư

Lá hồng có khả năng ức chế gây ung thư ở chuột Kawakami và các cộng sư đãnghiên cứu và nhận thấy điều trị bằng PLE (chiết xuất từ lá hồng) và PLEg (200- galloly moiety) làm tăng đáng kể độc tính tế bào của doxorubicin (DOX) trong các tế bào biểu mô tuyến A549 Kết quả cho thấy đây có thể là một chất hữu ích trong điều

trị ung thư bằng hóa trị [4].

1.3.7 Tác dụng miễn dịch

Xie và các cộng sự đã nghiên cứu tác dụng trên hệ thống miễn dịch của mộthợp phần được chiết xuất từ lá hồng Hoạt tính ức chế của nó đối với miễn dịch dịchthể có thể làm giảm tác động có hại đến tim mạch bằng cách ức chế sản xuất kháng

thể hoặc giúp cải thiện các nguy cơ viêm tim [13].

1.3.8 Tác dụng chống dị ứng

Có một số chất chống dị ứng trong dịch chiết lá hồng có thể ức chế giải phóng histamine từ người Thử nghiệm trên chuột (bằng đường uống) của Muhammad Kashif và các cộng sự đã cho kết quả về khả năng ức chế sự phát triển của viêm da và

hiện tượng sừng hóa cũng giảm đi đáng kể [3]

Trang 15

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu – Nguyên liệu và thiết bị

2.1.1 Đối tượng

Đối tượng nghiên cứu: là mẫu lá hồng được thu hái tại Lạng Sơn, được giám

định tên khoa học là Diospyros kaki L.f bởi khoa Tài nguyên Dược liệu - Viện Dượcliệu

Thời gian thu hái: tháng 9 năm 2019

Mẫu lá hồng sau khi thu hái được sấy tại 50°C đến khô và bảo quản trong túinylon kín Mẫu được lưu trữ tại khoa Hóa thực vật –Viện Dược liệu trong điều kiệnnhiệt độ phòng, để nơi khô ráo, thoáng mát

2.1.2 Dung môi, hóa chất, thiết bị

2.1.2.1 Dung môi, hoá chất, dụng cụ

- Hạt nhựa D101

- Hóa chất: Dung môi dùng trong chiết xuất là dung môi công nghiệp đã cất lại.

- Các dụng cụ cần thiết trong quá trình thực nghiệm như bình nón, cốc có mỏ,ống nghiệm, pipet, phễu chiết,

- Xác định độ ẩm trên máy PRECISA HA60

- Cân phân tích Precisa XT 220A, độ chính xác 0,0001 g

- Thu hồi dung môi bằng máy cất quay Rotavapor R-114 của hãng BUCHI

- Máy rung siêu âm Power Sonic 405

Trang 16

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp hấp phụ

Hấp phụ là quá trình hút khí (hơi) hoặc lỏng trên bề mặt vật liệu xốp nhờ cáclực bề mặt Các vật liệu xốp được gọi là chất hấp phụ Chất khí (hơi) hoặc một chấttan nào đó trong dung dịch có khả năng được làm giàu trên bề mặt chất hấp phụ gọi làchất bị hấp phụ

Hấp phụ xảy ra do lực hút (lực Van der Waals, lực hóa trị) tồn tại ở trên và gầnsat bề mặt trong các mao quản

Quá trình chuyển chất hấp phụ xem như gồm ba giai đoạn:

- Giai đoạn khuyếch tán chất bị hấp phụ từ môi trường khí hay lỏng đến bề mặthạt chất hấp phụ

- Các chất bị hấp phụ khuyếch tán theo mao quản đến bề mặt chất hấp phụ

- Giai đoạn cuối cùng là tương tác hấp phụ

Giai đoạn đầu phụ thuộc vào tính chất vật lý và thủy động lực của môi trường.Hai giai đoạn sau phụ thuộc vào tính chất và cấu trúc chất hấp phụ

2.2.3 Đường chuẩn Kaempferol và Quercetin.

Việc định lượng K và Q lá hồng được dựa trên kết quả của đề tài: “Nghiên cứu tạo chế phẩm từ lá hồng (Diospyros kaki) để phòng và hỗ trợ điều trị tai biến mạch máu não” thuộc “Chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm quốc gia phát triển

công nghiệp hóa dược đến năm 2020” Đề tài này đã xây dựng được phương phápđịnh lượng Q và K trong lá hồng Chương trình chạy được khảo sát các thông số phùhợp cho phân tích định lượng flavonoid tại Khoa Hoá Thực vật – Viện Dược liệu

Trang 17

Tiến hành chạy HPLC

Sau khi chuẩn bị mẫu tiến hành chạy HPLC trên hệ thống

Chương trình chạy như sau:

+ Cột tách: Vertisef C18 (250 mm x 4,6 mm, 5 μm)

+ Detector UV-VIS: bước sóng 360 nm

+ Pha động: Dung dịch đệm (A) – Methanol

+ Dung dịch đệm H3PO4 0,43% (A): Hút 3,0 ml H3PO4 85%, định mức chínhxác bằng nước thành 1000 ml, lắc đều, lọc, siêu âm loại bọt khí

Sau khi tiến hành khảo sát một số điều kiện: thể tích mẫu tiêm vào cột và hệdung môi pha động, thu được kết quả sau:

+ Hệ dung môi pha động: MeOH- H3PO4 0,43% = 55 – 45

Trang 18

Hình 4: Sự phụ thuộc giữa nồng độ và độ hấp thụ quang của Quercetin

Phương trình đường chuẩn Kaempferol là y = 83101x- 117938 với hệ sốtương quan R² = 0.9998

Phương trình đường chuẩn Quercetin là y = 70003x – 24032 với hệ số tươngquan là R² = 1,0000

2.3 Quy trình thực hiện

2.3.1 Chuẩn bị nhựa

- Ngâm hạt nhựa D101 trong C96 (24h)

- Lọc, gạn D101

- Rửa lại nhựa D101 bằng nước

- Số gam nhựa được đem đi hấp phụ:

+ Đối với hấp phụ tĩnh: m(D101 ướt)= 3 x m(D101 khô)= 3 x n x m(cao)

(n là tỷ lệ số gam D101 khô/ số gam cao cần khảo sát)

+ Đối với hấp phụ động: m(D101 ướt)= 3 x m(D101 khô)= 8 x m(cao)

Ngày đăng: 10/06/2022, 13:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bạc Cẩm My, (2014) “Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học và tác dụng kháng khuẩn của lá cây hồng”.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học và tác dụng kháng khuẩn của lá cây hồng”
[2]. Kameda K, Takaku T, Okuda H, Kimura Y, Okuda T, Hatano T, Agata I, Arichi S. “Inhibitory effects of various flavonoids isolated from leaves of persimmon on angiotensin converting enzyme activity”. J Nat Prod Sách, tạp chí
Tiêu đề: Inhibitory effects of various flavonoids isolated from leaves of persimmonon angiotensin converting enzyme activity”
[3]. Kashif, M., Akhtar, N., & Mustafa, R. (2017). “An overview of dermatological and cosmeceutical benefits of Diospyros kaki and its phytoconstituents”. Revista Brasileira de Farmacognosia Sách, tạp chí
Tiêu đề: An overview ofdermatological and cosmeceutical benefits of Diospyros kaki and itsphytoconstituents”
Tác giả: Kashif, M., Akhtar, N., & Mustafa, R
Năm: 2017
[4]. KAWAKAMI, K., NISHIDA, H., TATEWAKI, N., NAKAJIMA, Y., KONISHI, T., & HIRAYAMA, M. (2011). “Persimmon Leaf Extract Inhibits the ATM Activity during DNA Damage Response Induced by Doxorubicin in A549 Lung Adenocarcinoma Cells” Bioscience, Biotechnology, and Biochemistry Sách, tạp chí
Tiêu đề: Persimmon Leaf Extract Inhibits theATM Activity during DNA Damage Response Induced by Doxorubicin in A549 LungAdenocarcinoma Cells”
Tác giả: KAWAKAMI, K., NISHIDA, H., TATEWAKI, N., NAKAJIMA, Y., KONISHI, T., & HIRAYAMA, M
Năm: 2011
[5]. Lee, J.S., Lee,M.K., Ha,T.Y., Bok,S.H., Park,H.M., Jeong,K.S., Woo,M.N., Do,G.M., Yeo, J.Y., Choi, M.S. (2006). “Supplementation of whole persimmon leaf improves lipid profiles and suppresses body weight gain in rats fed high-fatdiet”.Food and Chemical Toxicology Sách, tạp chí
Tiêu đề: Supplementation of whole persimmon leafimproves lipid profiles and suppresses body weight gain in rats fed high-fatdiet”
Tác giả: Lee, J.S., Lee,M.K., Ha,T.Y., Bok,S.H., Park,H.M., Jeong,K.S., Woo,M.N., Do,G.M., Yeo, J.Y., Choi, M.S
Năm: 2006
[6]. Lijun Sun, Jianbao Zhang, Xiaoyun Lu, Liyu Zhang, Yali Zhang, (2011),“Evaluation to the antioxidant activity of total flavonoids extract from persimmon (Diospyros kaki L.) leaves”, Food and Chemical Toxicology Sách, tạp chí
Tiêu đề: Evaluation to the antioxidant activity of total flavonoids extract from persimmon(Diospyros kaki L.) leaves”
Tác giả: Lijun Sun, Jianbao Zhang, Xiaoyun Lu, Liyu Zhang, Yali Zhang
Năm: 2011
[9]. Ui-jin Bae, Soo-hyun Park, Su-Young Jung, Byung-hyun Park, Soo wan Chae, 2015 Aug, “Hypoglycemic effects of aqueous persimmon leaf extract in a murine model of diabetes”, Molecular Medicine Reports Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hypoglycemic effects of aqueous persimmon leaf extract in amurine model of diabetes”
[11]. Weijian Bei, Wenlie Penga, Yan Maa, Anlong Xua, (2005), “Flavonoids from the leaves of Diospyros kaki reduce hydrogen peroxide- induced injury of Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w