1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lý luận chung về cạnh tranh và độc quyền vì sao phải bảo vệ cạnh tranh lành mạnh và hạn chế độc quyền thử đề xuất biện pháp bảo vệ cạnh tranh lành mạnh và hạn chế độc quyền

14 350 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 399,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhưng trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh không mất đi, mà nó là sự sống còn của một công ty.. Nhà nước chưa có những qui định cụ thể, những cơ quan chuyên trách theo dõi giám sát c

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH T Ế QUỐC DÂN

———

BÀI T ẬP LỚ N MÔN: KINH T CHÍNH TR MÁC -LÊNIN Ế Ị

ĐỀ BÀI (số 5):

Họ tên: Vũ Đứ c Th ịnh

Lớp: Kiểm toán CLC 63A

Mã sinh viên: 11215523

Hà Nội, tháng 4 năm 2022

Trang 2

MỤC L C: Ụ

PHẦN M Ở ĐẦU 2

PHẦN N I DUNGỘ 3

I MỘT S V Ố ẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ ĐỘC QUYỀN 3

1.1 S c nh tranh trong n n kinh t ự ạ ề ế thị trường là m t tộ ất yếu khách quan 3

1.2 Vai trò c a củ ạnh tranh trong n n kinh t ề ế thị trường: 4

II THỰ C TR NG CẠNH TRANH VÀ CHẠ ỐNG ĐỘC QUY N T I VI T NAMỀ Ạ Ệ 5 2.1 S chuy n biự ể ến v nhân thề ức đố ớ ại v i c nh tranh 5

2.2 Th c tr ng cự ạ ạnh tranh và độc quyền ở Việt Na m: 5

III CÁC GI I PHÁP DUY TRÌ C NH TRANH VÀ CHẢ Ạ ỐNG ĐỌC QUY ỀN: 7

3.1 Nguyên nhân c a nh ng t n t i trong c nh tranh và chủ ữ ồ ạ ạ ống độc quyền ở Việt Nam: 7

3.2 Bi n pháp duy trì c nh tranh, kiệ ạ ểm soát độc quyền: 8

PHẦN K T LUẬN 11

TÀI LI U THAM KHẢO 12

Trang 3

PHẦN M Ở ĐẦU

Cạnh tranh là m t trong nh ng quy lu t c a n n kinh t ộ ữ ậ ủ ề ế thị trường Khi th c hiự ện chuyển đổi từ nền kinh tế cũ sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, Việt Nam ph i ch p nh n nh ng quy lu t cả ấ ậ ữ ậ ủa n n kinh t ề ế thị trường, trong đó

có quy luật cạnh tranh Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu to l n trong quá trình ớ phát tri n kinh t Song bên c nh nh ng thành tể ế ạ ữ ựu đạt được, nền kinh t ế nước ta còn phải đối mặt với những khó khăn, thách thức lớn M t trong nh ng thách thộ ữ ức đó là sức c nh tranh c a n n kinh t ạ ủ ề ế nước ta còn thấp

Với s phát tri n ngày càng sâu r ng c a quá trình h i nh p kinh t (là thành ự ể ộ ủ ộ ậ ế viên c a ASEAN, APEC, WTO,ủ ), nước ta c n có m t n n kinh tầ ộ ề ế cạnh tranh để đảm bảo quá trình phát triển kinh tế và đạt mục tiêu trở thành nước công nghiệp vào năm 2025 Muốn vậy, chúng ta phải nâng cao s c c nh tranh c a n n kinh t vứ ạ ủ ề ế ới đối tượng phải tác động là các công ty Đặc biệt, cần nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước và tư nhân, phát huy lợi thế cạnh tranh Chúng ta cần một chính sách c nh tranh tạ ốt

Với mục tiêu như vậy, không h dề ễ dàng đố ới v i Vi t Nam, khi mà n n kinh t ệ ề ế hiện nay b p bênh, kinh doanh kém hiệu quả và trì trấ ệ, tham nhũng, thất thoát vốn nhà nước ngày càng gia tăng Doanh nghi p nhà n c không th phát huy vai trò ệ ướ ể

động l c của mình trong n n kinh t trong khi hự ề ế ọ nhận được nhi u hề ỗ trợ ừ t nhà nước, ngành ngh và ch tín dề ế độ ụng

Cạnh tranh là cơ chế vận hành ch y u c a nủ ế ủ ền kinh t ế thị trường, nó là động lực thúc đẩy nền kinh tế phát triển tuy vẫn có những mặt hạn chế nhưng không quá nghiêm trọng Nhi u qu c gia trên thề ố ế giới đã áp dụng t t quy lu t c nh tranh vào ố ậ ạ phát tri n kinh tể ế và đã đạt được nh ng thành t u to l n Tữ ự ớ ừ khi đổi mới kinh tế, chúng ta cũng đã áp dụng quy lu t này, và m t sậ ộ ố thành tựu đã đến với chúng ta: đời sống nhân dân ổn định, xã h i phát tri n, kinh t phát triộ ể ế ển ổn định, v.v Nh ng lữ ợi ích này tuy không l n ớ nhưng đã góp phần định hướng cho chính sách phát tri n kinh ể

tế c a chúng ta ủ

Độc quy n là sề ự thống trị thị trường c a m t ho c nhi u công ty, ho c m t t ủ ộ ặ ề ặ ộ ổ chức kinh tế nhất định đối với một loại sản phẩm trong một phân khúc thị trường nhất định Nguyên nhân của độc quyền thường do c nh tranh không lành m nh ạ ạ Độc quyền s hẽ ạn ch ế đáng kể ự ạ s c nh tranh và phát tri n kinh t ể ế

Có một môi trường c nh tranh lành m nh và kiạ ạ ểm soát độc quyền hiệu qu là ả một vấn đề quan trọng đặt ra với tình hình hiện nay ở nước ta Chính vì vậy, em đã

chọn đề tài: Lý lu n chung v cề ạnh tranh và độc quyền, đồng th i, nêu ra nguyên

nhân và bi n pháp b o v c nh tranh lành m nh, hệ ả ệ ạ ạ ạn chế độc quy n cho học ề phần Kinh t Chính tr ế ị

Trang 4

PHẦN N I DUNG

I MỘT S V Ố ẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ ĐỘC QUYỀN

1.1 S cự ạnh tranh trong n n kinh t ề ế thị trường là mộ ấ ết t t y u khách quan

Thị trường là nơi diễn ra các hoạt động mua bán, trao đổi hàng hoá bao gồm các y u tế ố đầu vào và các y u tế ố đầu ra c a quá trình s n xu t Trên thủ ả ấ ị trường các nhà sản xuất, người tiêu dùng, những người hoạt động buôn bán kinh doanh, quan

hệ v i nhau thông qua ớ hoạt động mua bán trao đổi hàng hoá Như vậy thực chất thị trường là ch các hoỉ ạt động kinh tế được phản ánh thông qua trao đổi, lưu thông hàng hoá và mối quan h v kinh t ệ ề ế giữa ngườ ới người i v

Hình thức đầu tiên của n n kinh tề ế thị trường là kinh t hàng hoá Kinh t là ế ế một ki u t ể ổ chức kinh t xã hế ội mà trong đó sản ph m s n xuẩ ả ất ra để trao đổi và buôn bán trên thị trường N n kinh tề ế thị trường là hình th c phát tri n cao c a n n kinh ứ ể ủ ề

tế hàng hoá, mà ở đó mọ ế ố đầu vào và đầi y u t u ra c a quá trình sủ ản xuất đều được qui định bởi thị trường

Trong hoạt động s n xu t kinh doanh, các công ty luôn mong muả ấ ốn có được những điều kiện thuận lợi trong quá trình sản xuất như thuê nhân công có ỹ thuật k

rẻ, thu mua nguyên v t li u r , có ậ ệ ẻ thị trường tiêu th các yụ ếu tố được s n xu t raả ấ Điều này dẫn đến s c nh tranh giự ạ ữa các công ty để tranh th ủ những điều ki n thuệ ận lợi S c nh tranh này s ự ạ ẽ chỉ ế k t thúc nếu xác định được người thắng và người thua Nhưng trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh không mất đi, mà nó là sự sống còn của một công ty Để ột m doanh nghi p t n tệ ồ ại được thì nó c n phầ ải nâng cao năng lực cạnh tranh bằng cách tăng công suất, giảm chi phí s n xuả ất để ạ c nh tranh v giá, ề cải ti n khoa h c công nghế ọ ệ… điều này s dẽ ẫn đến kinh t phát tri n, khoa h c công ế ể ọ nghệ phát triển, đồng thời xã h i phát triộ ển vì năng suất lao động c a doanh nghiủ ệp cần được nâng cao và công ngh ệ cũng được c i thiả ện

Trong quá trình c nh tranh, các ngu n lạ ồ ực xã hội đang chuyển t s n xu t kém ừ ả ấ hiệu quả sang sản xuất hiệu quả hơn Tạo ra l i ích xã hợ ội cao, do đó, người dân s ử dụng s n ph m tả ẩ ốt hơn ạnh tranh đem lạ ự C i s phong phú trong s n ph m và d ch ả ẩ ị

vụ, t ừ đó, khách hàng sẽ có nhiều sự lựa chọn tiêu dùng hơn

Như vậy cạnh tranh là một đặc trưng cơ bản c a nủ ền kinh t ế thị trường Cạnh tranh giúp cho s phân b nguự ổ ồn l c xã h i có hi u quự ộ ệ ả, đem lại ích l i lợ ớn hơn cho

xã h i C nh tranh có th ộ ạ ể được xem như là quá trình tích luỹ về lượng để từ đó thực hiện các bước nhảy thay đổi về chất Mỗi bước nhảy thay đổi về chất là mỗi nấc thang c a xã h i, nó làm cho xã h i phát triủ ộ ộ ển đi lên, tốt đẹp hơn Vậy sự tồ ạn t i của cạnh tranh trong n n kinh t ề ế thị trường là m t t t y u khách quan ộ ấ ế

Trang 5

1.2 Vai trò c a củ ạnh tranh trong n n kinh t ề ế thị trường:

- Thứ 1: C nh tranh trong n n kinh t có 2 ạ ề ế loại c nh tranh: c nh tranh trong ạ ạ nội b ngành và c nh tranh gi a các ngành v i nhau Vi c c nh tranh gi a các doanh ộ ạ ữ ớ ệ ạ ữ nghiệp trong cùng m t ngành là sộ ự c nh tranh nh m giành gi t l y nhạ ằ ậ ấ ững điều kiện

có l i cho s n xu t và tiêu th ợ ả ấ ụ hàng hoá để thu được l i nợ huận siêu ng ch Các doanh ạ nghiệp c nh tranh vạ ới nhau v s n phề ả ẩm Do đó kết qu cả ủa s c nh tranh này là ự ạ hình thành nên giá trị thị trường c a t ng lo i mủ ừ ạ ặt hàng Đó là giá trị ủ c a hàng hoá được tính dựa vào điều kiện s n xu t trung bình c a toàn xã h i Nả ấ ủ ộ ếu như doanh nghiệp nào có điều kiện sản xuất dưới mức trung bình sẽ bị thiệt hại hay bị lỗ vốn Còn những doanh nghiệp có điều ki n s n xu t trên m c trung bình c a xã h i s ệ ả ấ ứ ủ ộ ẽ thu được l i nhu n thông qua s chênh l ch v ợ ậ ự ệ ề điều ki n sệ ản xuất Ngoài c nh tranh ạ trong n i b ngành còn có c nh tranh gi a các ngành v i nhau Là c nh tranh giộ ộ ạ ữ ớ ạ ữa các doanh nghi p s n xu t nh ng m t hàng khác nhau Mệ ả ấ ữ ặ ục đích của c nh tranh này ạ

là tìm nơi đầu tư có lợi hơn Các doanh nghiệp tự do di chuyển TB của mình từ ngành này sang ngành khác C nh tranh này dạ ẫn đến hình thành nên t ỉsuất l i nhuợ ận bình quân, và giá tr hàng hoá chuy n thành giá c s n xuị ể ả ả ất

Việc hình thành nên giá th ị trường c a hàng hoá và t ủ ỉ suất l i nhu n bình quân ợ ậ

là điều quan trọng trong nền kinh tế thị trường Với giá trị thị trường của hàng hoá cho bi t doanh nghiế ệp nào làm ăn có lãi hoặc không có hi u qu T ệ ả ừ đó sẽ có những thay đổi trong sản xuất để nâng cao năng suất lao động Với tỉ suất lợi nhuận bình quân cho bi t l i nhu n cế ợ ậ ủa các nhà tư bản s ẽ là như nhau cho dù đầu tư vào những ngành khác nhau với lượng TB như nhau

- Thứ hai: C nh tranh giúp phân b lạ ổ ại ngu n l c c a xã h i m t cách hiồ ự ủ ộ ộ ệu quả nhất Các doanh nghi p s n xu t cùng m t lo i hay m t sệ ả ấ ộ ạ ộ ố loại hàng hoá cạnh tranh nhau v giá bán, hình ề thức s n phả ẩm, chất lượng s n phả ẩm trong quá trình cạnh tranh đó doanh nghiệp nào có điều kiện sản xuất tốt, có năng suất lao động cao hơn thì doanh nghiệp đó sẽ có lãi Điều đó giúp cho việc s d ng các ngu n nguyên vử ụ ồ ật liệu của xã hội có hi u quả ệ hơn, đem lại lợi ích cho xã hội cao hơn Nếu cứ để cho các doanh nghi p kém hi u qu s d ng các lo i ngu n l c thì s lãng phí ngu n lệ ệ ả ử ụ ạ ồ ự ẽ ồ ực

xã h i trong khi hi u qu xã hộ ệ ả ội đem lại không cao, chi phí cho s n xuả ất tăng cao, giá tr ị hàng hoá tăng lên không cần thi ết

- Thứ ba: Cạnh tranh điều ti t cung, c u hàng hoá trên thế ầ ị trường, kích thích thúc đẩy việc ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến vào sản xuất và tăng vốn đầu

tư vào sản xuất trên thị trường, khi cung một hàng nào đó lớn hơn cầu hàng hoá thì làm cho giá c c a hàng hoá gi m xu ng, làm cho l i nhuả ủ ả ố ợ ận thu được c a các doanh ủ nghiệp s ẽ giảm xuống Nếu như giá cả giảm xuống dưới mức ho c b ng chi phí sặ ằ ản xuất thì doanh nghiệp đó làm ăn không có hiệu quả và bị phá s n Ch có nhả ỉ ững doanh nghi p nào có chi phí s n ệ ả xuất giá c thanh toán c a hàng hoá thì doanh nghiả ủ ệp

đó mới thu được Điều đó buộc các doanh nghiệp muốn tồn tại được thì phải giảm

Trang 6

chi phí s n xuả ất hàng hoá, nâng cao năng suất lao động b ng cách tích cằ ực ứng dụng đưa khoa học công ngh tiên ti n vào trong quá trình s n xuệ ế ả ất

II THỰ C TR NG CẠNH TRANH VÀ CHẠ ỐNG ĐỘC QUY N T I VI T NAM Ề Ạ Ệ 2.1 S chuy n biự ể ến v nhân thề ức đố ớ ại v i c nh tranh

Sau chi n tranh ế thống nh t, c ấ ả nước hăng hái lao động và kiến thiết đất nước, đưa

cả nước tr c tiự ếp đi lên chủ nghĩa xã hội M t khác, nh ng gì còn l i là mô hình kinh ặ ữ ạ

tế thời h u chi n c a m t n n kinh t t p trung và bao c p c a c i xã h i th i hậ ế ủ ộ ề ế ậ ấ ủ ả ộ ờ ậu chiến, đã bị tàn phá nặng nề Việc áp dụng mô hình kinh t này trong chi n tranh ế ế mang l i hi u qu ạ ệ ả cao và được đánh giá là một mô hình hay Nhưng trong thời bình điều đó không còn phù hợp nữa và Việt Nam đã phải trả giá để tận dụng được lợi thế c a n n kinh t này N n kinh t ủ ề ế ề ế suy thoái sâu, chi vượt thu, lạm phát cao, đồng tiền m t giá, thi t bị công nghệ ngày càng lạc hậu, t t hậu, nấ ế ụ ăng lự ản xuất trong c s nước th p Trong nấ ền kinh t ế cũ, nền kinh t t p trung, bao c p, m i hoế ậ ấ ọ ạt động kinh

tế c a xã hủ ội đều do nhà nước th c hi n, mang theo sự ệ ức ỳ cho các xí nghi p do nhà ệ nước b o tr Các công ty ch ả ợ ỉ đơn giản là tuân theo k ế hoạch ả s n xu t cấ ủa nhà nước, bất k h ể ọ phải c nh tranh v i ai Các công ty s n xuạ ớ ả ất và thương mại dường như chỉ biết đến khái ni m c nh tranh v m t lý thuyệ ạ ề ặ ết, nhưng họ không nhìn thấy cạnh tranh thực s là gì Kết quả là, các ngu n l c xã hội bị lãng phí và s cạnh tranh không ự ồ ự ự được coi trọng

Yêu c u phát tri n và xây dầ ể ựng đất nước bu c chúng ta ph i chuyộ ả ển đổi n n kinh ề

tế, áp d ng n n kinh tụ ề ế thị trường nhưng chịu s chi ph i c a Nhà ự ố ủ nước Đó là nền kinh tế thị trường định hướng xã h i chộ ủ nghĩa Nền kinh t thế ị trường v i quy luớ ật cạnh tranh không ng ng và các doanh nghi p không th ừ ệ ể phụ thu c vào tr cộ ợ ấp, buộc các tác nhân ph i không ng ng hoả ừ ạt động để ạ c nh tranh trong n n kinh t Cề ế ạnh tranh trong n n kinh tề ế thị trường ấ r t kh c liố ệt, do đó, yêu c u nh n th c v cầ ậ ứ ề ạnh tranh đúng đắn là điều c p thi t Bên cấ ế ạnh quá trình tái cơ cấu, cạnh tranh h p pháp, ợ vốn đã từng bước được coi là động lực thúc đẩy hiệu quả và tiến bộ xã hội, nhưng vẫn chịu s ự điều ti t cế ủa nhà nước

2.2 Thực tr ng cạ ạnh tranh và độc quyền ở Việt Nam:

Hiện nay vi c nh n th c v cệ ậ ứ ề ạnh tranh và độc quy n kinh doanh ề ở nước ta chưa nhất quán, chưa nhận thấy vai trò quan trọng của nhà nước trong nền kinh tế, vai trò chủ đạo c a kinh tủ ế nhà nước nên chưa có quan điểm d t khoát vứ ề ủng h ộ cạnh tranh lành m nh và chạ ống độc quyền trong kinh doanh Nhà nước chưa có những qui định cụ thể, những cơ quan chuyên trách theo dõi giám sát các hành vi liên quan đến cạnh tranh và độc quyền Bên cạnh đó tư tưởng chưa coi trọng khu vực kinh t ế tư nhân cũng ảnh hưởng không tốt đến môi trường c nh tranh Do nhạ ững

Trang 7

tồn tại đấy mà th c tr ng cự ạ ạnh tranh và độc quyền ở Việt Nam còn nhi u b t c p ề ấ ậ Thể hiện ở:

a Tình tr ng cạ ạnh trang bất bình đẳng:

Cạnh tranh không bình đẳng giữa doanh nghi p Nệ hà nước với doanh nghiệp thuộc các thành ph n kinh t khác, giầ ế ữa doanh nghi p qu c gia vệ ố ới doanh nghi p có s ệ ự tham gia của nước ngoài Các công ty Nhà nướ được hưởng nhic ều ưu đãi từ Chính phủ như: ưu đãi về ốn đầu tư, thuế v , vị trí địa lý, th ị trường tiêu th , Ngoài ra, các ụ công ty này còn t p trung trong tay m t sậ ộ ố lượng l n các ngành công nghi p quan ớ ệ trọng: điện, nước, than, dầu khí, bưu chính viễn thông, v n tậ ải , còn các công ty tư nhân không được coi trọng Các công ty nước ngoài hoạt động theo quy chế riêng, không được Nhà nước ưu đãi Điều này gây thi t h i l n v kinh t , do mệ ạ ớ ề ế ột s doanh ố nghiệp nhà nước làm ăn kém hiệu qu , ch m ch p, phả ậ ạ ụ thuộc vào Nhà nước, gây lãng phí ngu n l c xã h i, trong khi doanh nghiồ ự ộ ệp tư nhân hoạt động bùng n và ổ hiệu qu ả hơn Ngoài ra, do n ững quy địh nh b t hấ ợp lý trong hoạt động của các công

ty nước ngoài nên các công ty nước ngoài ngại đầu tư vào nước ta

b Hành vi c nh tranh c a các doanh nghiạ ủ ệp:

- M t s công ty h p tác vộ ố ợ ới nhau để tăng khả năng cạnh tranh c a các công ty ủ trong hiệp hội, t ừ đó ngăn cấm các công ty khác tham gia vào hoạt động kinh doanh, hạn chế việc m r ng hoở ộ ạt động và cung c p s n ph m ho c d ch v , t y chay và ấ ả ẩ ặ ị ụ ẩ loại bỏ các công ty khác b ng cách ằ buộc các công ty tham gia vào hi p h i hoệ ộ ặc đối mặt với sự phá sản Do tác động t ng hổ ợp giữa các công ty, m t s sộ ố ản phẩm được kiểm soát độc quyền trong m t th i gian nhộ ờ ất định, và giá c a mủ ột s s n phố ả ẩm tăng lên Ví d , thuụ ốc tân dược hiện đạ ủa nước ta đắt gấp ba lần sản phẩm cùng loại ở i c nước ngoài, gây hại cho người tiêu dùng và loại b ỏ động cơ cạnh tranh

- Hành vi l m d ng l i th cạ ụ ợ ế ủa công ty để chiếm lĩnh thị trường Hành vi này xuất phát t mừ ột số ít tập đoàn độc quy n ho c tề ặ ập đoàn lớn có khả năng chi phối th ị trường Các công ty này d a vào th m nh c a mình và s dự ế ạ ủ ử ụng các bi n pháp c nh ệ ạ tranh không lành mạnh để loại đối th c nh tranh và thao túng th ủ ạ ị trường V i quyớ ền lực độc quyền, các công ty áp đặt giá cả độc quyền, độc quy n mua thì mua ề thấp,

độc quy n bán thì bán ề cao để thu l i nhuợ ận vượt m c, ho c ứ ặ loạ trừ đối i th củ ạnh tranh thì h có th h giá bán so v i giá thành s n xuọ ể ạ ớ ả ất Việ ạc l m d ng l i th cụ ợ ế ủa công ty dẫn đến vi c áp dệ ụng các điều kiện sản xuất kinh doanh đối với các công ty yếu hơn, chi phối các công ty này Hơn nữa, việc lạm dụng này còn hạn chế sự lựa chọn của người tiêu dùng và khả năng thương mạ ủi c a các công ty thành viên hoạt động trong các lĩnh vực khác Điều này có th dể ẫn đến vi c áp ệ đặt giá s n ph m, loả ẩ ại sản phẩm

- Các hành vi c nh tranh không lành m nh: Hình th c qu ng cáo sai sạ ạ ứ ả ự thật, phóng đại l i ích c a s n ph m mình, gi m l i ích cợ ủ ả ẩ ả ợ ủa s n ph m cùng lo i khác, sau ả ẩ ạ

Trang 8

đó đưa ra giá cao hơn giá thực t c a s n ph m, vì v y, gây hế ủ ả ẩ ậ ại cho người tiêu dùng

và các nhà s n xuả ất chân chính Các hành vi thông đồng với các cơ quan quản lý nhà nước để cản trở hoạt động của các đối thủ cạnh tranh trong việc ký kết hợp đồng, mua chu c các giao d ch kinh tộ ị ế, thu hút lao động có tay ngh cao, chuyên gia kinh ề doanh trái pháp lu t c a các doanh nghiậ ủ ệp nhà nước v n di n ra ph ẫ ễ ổ biến trong nền kinh t ế

c Độc quyền của một số tổng công ty:

Một s doanh nghi p bố ệ ằng lực lượng kinh t cế ủa mình đã đề xuấ ớt v i chính phủ thực hi n chính sách b o hệ ả ộ, ngăn chặn hàng nhập khẩu, chính sách trợ cấp, ưu đãi lãi suất để duy trì v ị thế độc quy n Nhiề ều công ty đã thể chế hóa các đặc quy n cề ủa

họ và đưa ra các quy định chống đối th củ ạnh tranh để loại b ỏ các đối th c nh tranh ủ ạ

- V i s ớ ự độc quy n, nhiề ều công ty đã định ra sản ph m do hẩ ọ s n xu t, t o ra sả ấ ạ ự bất bình đẳng giữa các thương nhân trên thị trường Ví dụ, đối với cùng một loại hàng hóa và d ch v , công ty áp d ng các mị ụ ụ ức giá khác nhau đối v i t ng lo i khách ớ ừ ạ hàng

- C nh tranh trong n i b công ty b h n ch V i s b o h cạ ộ ộ ị ạ ế ớ ự ả ộ ủa chính ph , nhiủ ều doanh nghi p hoệ ạt động ì ch và thi u tin c y, gây t n kém và lãng phí cho xã h i ạ ế ậ ố ộ Như vậy, với mục tiêu chính là nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp đã không th ể thực hiện được mà vi c thành l p các doanh nghiệ ậ ệp này đã gây ảnh hưởng tiêu c c, th m chí c n tr c nh tranh trên th ự ậ ả ở ạ ị trường

III CÁC GI I PHÁP DUY TRÌ CẠNH TRANH VÀ CHỐNG ĐỌC QUY ỀN:

3.1 Nguyên nhân c a nh ng t n t i trong c nh tranh và chủ ữ ồ ạ ạ ống độc quyền ở Việt Nam:

- Hệ thống các quy định pháp luật điều chỉnh mối quan hệ cạnh tranh và độc quyền chưa hoàn thiện, ý thức tuân thủ pháp luật của người dân và doanh nghiệp chưa nghiêm minh nên các hành vi cạnh tranh chưa phù hợp vẫn diễn ra khá phổ

bi n.ế

- Các quan điểm v vai trò c a cề ủ ạnh tranh và độc quyền chưa thống nh t nên nấ ội dung c a m t sủ ộ ố quy định pháp luật liên quan đến môi trường c nh tranh còn mâu ạ thuẫn

- Thủ ục hành chính chưa được cải tiến, đơn giản hóa k p th i nên gây nhi u b t ị ờ ề ất tiện cho nhà đầu tư và còn tạo bất bình đẳng trong cạnh tranh, làm tăng chi phí giao dịch, gi m s c h p d n cả ứ ấ ẫ ủa môi trường đầu tư trong nước so với nước ngoài

- Hệ thống thông tin còn y u, ế chưa tương thích ị k p th i, thi u minh bờ ế ạch đã làm nảy sinh các cơ hội kinh doanh không bình đẳng, ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường cạnh tranh

Trang 9

- Quá trình đổi m i hớ ệ thống doanh nghi p công di n ra ch m ch p V n còn ệ ễ ậ ạ ẫ nhiều doanh nghiệp công ích hoạt động kém hiệu quả nhưng vẫn tiếp t c bao cụ ấp, duy trì, b o hả ộ

3.2 Biện pháp duy trì c nh tranh, kiạ ểm soát độc quyền:

Trong th i gian tờ ới, đứng trước yêu c u duy trì phát tri n kinh t v i tầ ể ế ớ ốc độ cao

và quá trình h i nh p, c i thiộ ậ ả ện môi trường c nh tranh là yêu c u c p thi t nh m tạ ầ ấ ế ằ ạo điều ki n cho các doanh nghiệ ệp nâng cao năng lực cạnh tranh và th c hi n quá trình ự ệ công nghi p hóa, ệ hiện đại hóa trong b i cố ảnh t ự do hóa thương mại và h i nh p kinh ộ ậ

tế toàn cầu Để duy trì c nh tranh công b ng và kiạ ằ ểm soát độc quyền, chúng ta nên thực hiện một s ốbiện pháp sau:

- t: ti p t i m i nh n th c v c nh tranh, ph i có s t v

đánh giá vai trò của c nh tranh trong n n kinh t C nh tranh trong kinh t h p pháp ạ ề ế ạ ế ợ cần được coi là động lực phát triển và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Xác định rõ ràng, h p lý vai trò cợ ủa nhà nước và vai trò động l c cự ủa doanh nghiệp nhà nước trong nền kinh tế, hạn chế số lượng doanh nghiệp nhà nước nắm giữ độc quyền Đẩy nhanh quá trình c i cách doanh nghiả ệp công, đẩy nhanh quá trình c i cách doanh nghi p công l p Gi m dả ệ ậ ả ần độc quy n c a các doanh nghiề ủ ệp nhà nước, xóa bỏ dần các rào cản đối với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh t ế nhằm gi m chi phí s n xuả ả ất, tăng sức c nh tranh chung c a toàn n n kinh tạ ủ ề ế, tăng sức hấp dẫn đố ới đầu tư nước ngoài, đồi v ng thời giảm gánh nặng cho ngân sách qu c gia ố

Việc đổi mới nhận thức phải được thể hiện trong toàn b hộ ệ thống qu n lý nhà ả nước, trong các chương trình, chiến lược cải cách hành chính, trong tổ chức, trong phong cách làm vi c, tác phong và ệ ứng x cử ủa các cơ quan công quyền Để làm được điều này, trước hết nội dung cạnh tranh và độc quyền phải được đưa vào chương trình gi ng d y cả ạ ủa các trường đạ ọ khối h c i kinh tế thương mại Để có một đội ngũ cán b nhân s , các nhà kinh tộ ự ế sau khi ra trường có hiểu bi t v cế ề ạnh tranh và độc quyền Các khóa đào tạo ngắn hạn dành cho các công ty và quan ch c chính ph ứ ủ nhằm nâng cao và trau d i kiồ ến thức v cề ạnh tranh và độc quy n S dề ử ụng các phương tiện thông tin đại chúng để tuyên truy n v cề ề ạnh tranh và độc quyền Từ đó

có chính sách c nh tranh phù h p và vi c th c hi n các chính sách c nh tranh này ạ ợ ệ ự ệ ạ

dễ dàng hơn

- hai: c i cách pháp lu c nh tranh v n hành thông

suốt, hạn chế các hành vi c nh tranh không lành m nh trên th ạ ạ ị trường N i l ng các ớ ỏ điều ki n ra hay vào thị trường đểệ khuyến khích các nhà đầu tư tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh Như vậy, cần hình thành khung pháp lý chung cho các loại hình doanh nghi p thu c các thành ph n kinh t khác nhau ệ ộ ầ ế

Trang 10

- Thứ ba: tạo cơ quan chuyên trách theo dõi, giám sát các hành vi liên quan đến cạnh tranh và độc quyền Rà soát, giảm số lượng các lĩnh vực độc quyền, kiểm soát

và giám sát ch t chặ ẽ hơn các lĩnh vực độc quyền Nhà nước ph i giám sát ch t ch ả ặ ẽ hơn nữa hành vi lộng hành của các doanh nghiệp lớn Cần đổi mới chế độ kế toán, kiểm toán và các ch ng t hỗ trợ để tứ ừ ạo điều ki n thu n l i cho vi c giám sát tài ệ ậ ợ ệ chính c a các công ty ủ

- Thứ tư: cải thi n môi ệ trường thông tin, pháp lý theo hướng minh b ch, nhanh ạ chóng, c i cách nhanh chóng các th t c hành chính tả ủ ụ ạo điều ki n thu n l i cho c nh ệ ậ ợ ạ tranh giữa các doanh nghi p ệ

- Thứ năm: Nhà nước c n thông qua lu t cầ ậ ạnh tranh để đảm b o và duy trì môi ả trường c nh tranh N i dung c a ạ ộ ủ luật cạnh tranh cần được thường xuyên rà soát, sửa đổi để thích ứng với những biến động của môi trường cạnh tranh trong nước cũng như các yếu tố liên quan đến nước ngoài

- Thứ sáu: C n thành l p các hi p hầ ậ ệ ội người tiêu dùng v i ớ hoạt động chính là cung cấp thông tin vì lợi ích của người tiêu dùng và phát hi n nhanh các hành vi ệ cạnh tranh không lành m nh trên th ạ ị trường Các hi p h i này sệ ộ ẽ là đối tr ng v i các ọ ớ công ty đang chiếm lĩnh thị trường Kinh nghiệm của các nước cho thấy hoạt động bảo v quy n lệ ề ợi người tiêu dùng hỗ trợ r t nhi u cho vi c duy trì ấ ề ệ môi trường cạnh tranh lành m nh B o v quy n lạ ả ệ ề ợi người tiêu dùng và c nh tranh là hai vạ ấn đề có quan h m t thi t v i nhau ệ ậ ế ớ

• Bảo v ệ người tiêu dùng và kinh nghi m qu c t : ệ ố ế

a) Nhật Bản:

Để ả ệ ngườ ậ ản đã ban hành Luậ ảo vệ ngườ dùng, trong đó quy định rằng "các biện pháp cần thiết để điều chỉnh các hoạt động hạn ch b t h p lý quy n t do cế ấ ợ ề ự ạnh tranh và bình đẳng trong định giá hàng hóa và dịch vụ là r t quan trấ ọng đố ới v i cu c s ng cộ ố ủa người dân" Đạo lu t B o vậ ả ệ người tiêu dùng được đưa ra nhằm thể hiện sự quan tâm đến việc đối xử bình đẳng giữa các doanh nghi p và mong mu n có mệ ố ột cơ chế ạ c nh tranh tự do bình đẳng Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng cũng có nhiều quy định phải hướng dẫn về đặc tính, chất lượng c a s n phủ ả ẩm và “chỉ d n sai dẫ ẫn đến hậu qu nghiêm tr ng ph i b ả ọ ả ị

xử lý” Ngoài luật bảo v ệ người tiêu dùng, các cơ quan quản lý c nh tranh ạ Nhật Bản khẳng định luật chống độc quyền cũng bảo vệ người tiêu dùng

- M c dù v y, công tác b o vặ ậ ả ệ người tiêu dùng cũng còn yếu kém v m t th ề ặ ể chế, ít có tác dụng hơn so với nhu c u cầ ải cách do thi u th ế ể chế hóa gi a chính sách ữ bảo vệ người tiêu dùng và chính sách c nh tranh Vi c không có mạ ệ ột cơ chế điều phối rõ ràng, s ự phối h p thi u hợ ế ệ thống gi a các vữ ấn đề ạ c nh tranh và tiêu dùng hoặc gi a các chính sách này và thi u s h ữ ế ự ỗ trợ chung khi n cho vi c th c hi n mế ệ ự ệ ột chương trình cải cách không th ể thực hiện được Để tạo điều ki n thu n l i cho việ ậ ợ ệc

Ngày đăng: 10/06/2022, 13:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w