Như vậy cũng đồng nghĩa rằng hàng hóa là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán.. Giá trị sử dụng của hàng hóa là công dụng c
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐẠO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN VIỆN ĐÀO TẠO TIÊN TIẾN, CHẤT LƯỢNG CAO VÀ POHE
- 🙞🙞🙞🙞🙞
-BÀI TẬP LỚN
Môn: Kinh tế Chính trị Mác-Lênin
Đề: Lí luận về giá trị hàng hóa và vận dụng trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của kinh tế tư nhân (hoặc một doanh nghiệp
tư nhân lớn) ở Việt Nam hiện nay.
Người hướng dẫn: PGS.TS Tô Đức Hạnh
Hà Nội, tháng 3 năm 2022
Trang 2MỤC LỤC
I Lí luận về giá trị hàng hóa : 2
1 Hàng hóa và thuộc tính của hàng hóa: 2
a Khái niệm: 2
b Thuộc tính: 2
2 Lượng giá trị 4
a Lượng giá trị của hàng hoá 4
b Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hoá 4
c Kết cấu lượng giá trị hàng hóa: 6
II Thực trạng về hiệu quả kinh doanh của Vietjet Air: 6
1 Khái quát về doanh nghiệp: 6
2 Thực trạng kinh doanh của doanh nghiệp năm 2020 7
a Thực trạng ngành hàng không: 7
b Thực trạng và kết quả kinh doanh của Vietjet Air: 8
3 Đánh giá thực trạng: Hạn chế, thách thức và nguyên nhân 9
III Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân: 10
1 Tăng độ nhận diện thương hiệu: 10
2 Thực hiện tiết kiệm và tối ưu hóa chi phí: 11
3 Nâng cao chất lượng dịch vụ/chuyến bay: 11
4 Thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tạo dựng các mối liên hệ liên doanh bền vững: 12
Trang 3I Lí luận về giá trị hàng hóa :
1 Hàng hóa và thuộc tính của hàng hóa:
a Khái niệm:
Hàng hóa là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán Như vậy cũng đồng nghĩa rằng hàng hóa là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán Hàng hóa là phạm trù lịch sử; sản phẩm của lao động chỉ mang hình thái hàng hóa khi được trao đổi, mua bán trên thị trường Hàng hoá có thể ở dạng vật thể như bàn ghế, quần áo, sắt thép… hoặc phi vật thể như sức lao động Các Mác cũng cho rằng hàng hóa trước hết là các
đồ vật mang hình dạng và có khả năng thỏa mãn nhu cầu con người thông qua các tính chất của nó
b Thuộc tính:
Hàng hóa luôn có hai thuộc tính, đó là giá trị sử dụng và giá trị
Giá trị sử dụng của hàng hóa là công dụng của sản phẩm, có thể thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con người Nhu cầu đó có thể là nhu cầu vật chất hoặc nhu cầu tinh thần, có thể là nhu cầu cho tiêu dùng cá nhân hoặc nhu cầu cho sản xuất Giá trị sử dụng chỉ được thực hiện trong việc sử dụng hay tiêu dùng
Giá trị sử dụng do thuộc tính tự nhiên của vật quyết định, sản xuất càng phát triển, khoa học, công nghệ càng hiện đại, sản phẩm càng đa dạng, phong phú, chất lượng càng tốt thì giá trị sử dụng càng nhiều Mỗi một sản phẩm, khi đưa vào tiêu dùng có thể đáp ứng nhiều nhu cầu khác nhau, đồng nghĩa với việc
nó có thể có một hoặc nhiều giá tị sử dụng khác nhau Ví dụ, vài mét vải có thể dùng để may áo, may khăn hoặc dùng làm túi, làm rèm… Điều này cũng cho thấy khi khoa học công nghệ càng phát triển thì ta sẽ càng khám phá ra nhiều công dụng của hàng hóa
Trang 4Giá trị sử dụng chỉ được thể hiện thông qua quá trình tiêu dùng vật phẩm
đó Giá trị sử dụng của hàng hóa là một phạm trù vĩnh viễn
Ngoài ra, giá trị sử dụng của hàng hoá là giá trị sử dụng nhằm đáp ứng yêu cầu của người mua Cho nên, nếu là người sản xuất, phải chú ý hoàn thiện giá trị sử dụng của hàng hoá do mình sản xuất ra sao cho ngày càng đáp ứng nhu cầu khắt khe và tinh tế hơn của người mua
Giá trị là lao động xã hội của người sản xuất đã hao phí đề sản xuất ra hàng hóa hay lao động của người sản xuất kết tinh trong hàng hóa Muốn hiểu được giá trị của hàng hóa, trước hết ta phải đi từ giá trị trao đổi Giá trị trao đổi
là quan hệ tỉ lệ trao đổi giữa những giá trị sử dụng khác loại nhau Có thể nói đến như một mét vải bằng mười kilogram thóc Sở dĩ các hàng hóa trao đổi được với nhau là vì giữa chúng có điểm chung là đều do lao động tạo ra, là sản phẩm của lao động Hao phí lao động của người sản xuất kết tinh trong hàng hóa đó gọi là giá trị hàng hóa Ở đây ta có thể thấy, hao phí lao động của người tạo ra mười kilogram thóc bằng hao phí lao động của người sản xuất ra một mét vải nên ta có một mét vải bằng mười kilogram thóc
Thực chất trao đổi hàng hóa với nhau chính là trao dđổi lao động hao phí của những người sản xuất hàng hóa với nhau, tức là trao đổi giá trị cho nhau Do
đó, bản chất của giá trị hàng hóa là giá trị hàng hóa là biểu hiện mối quan hệ kinh tế giữa những người sản xuất, trao đổi hàng hóa và là phạm trù có tính lịch
sử Khi nào có sản xuất và trao đổi hàng hoá, khi đó có phạm trù giá trị hàng hoá Giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện ra bên ngoài của giá trị; giá trị là nội dung và cơ sở của trao đổi Khi trao đổi người ta ngầm so sánh lao động đã hao phí ẩn dấu trong hàng hoá với nhau
Giá trị hàng hóa chỉ được thể hiện thông qua trao đổi hàng hóa với nhau
Vì vậy giá trị hàng hóa là phạm trù lịch sử
Trang 52 Lượng giá trị
a Lượng giá trị của hàng hoá
Giá trị hàng hoá là do lao động xã hội, trừu tượng của người sản xuất ra hàng hoá kết tinh trong hàng hoá Do đó lượng giá trị của hàng hoá được quyết định bởi số lượng lao động đã hao phí để sản xuất ra hàng hoá đó Lượng lao động đã hao phí được tính bằng thời gian lao động(ngày, giờ…) Thời gian lao động này phải được xã hội chấp nhận, không phải là thời gian lao động của đơn
vị sản xuất cá biệt, mà là thời gian lao động xã hội cần thiết
Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian cần thiết để sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó trong những điều kiện bình thường của xã hội với trình độ thành thạo trung bình, cường độ lao động trung bình Chú ý, thường thì thời gian lao động xã hội cần thiết chính do thời gian lao động cá biệt của đại bộ phận sản xuất ra hàng hóa đó quy định
Trong thực tiễn sản xuất, người sản xuất thường phải tích cực đổi mới, sáng tạo nhằm giảm thời gian hao phí lao động cá biệt tại đơ vị sản xuất của mình xuống mức thấp hơn hao phí trung bình cần thiết Bởi chỉ khi đó mới có được ưu thế trong cạnh tranh
b Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hoá
Lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá được đo lường bởi thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hoá đó, về nguyên tắc, những nhân tố nào ảnh hưởng tới lượng thời gian hao phí xã hội cần thiết để sản xuất ra một đươn bị hàng hoá tất sẽ ảnh hưởng tới lượng giá trị của đơn vị hàng hoá Có những nhân tố chủ yếu như năng suất lao động và tính chất lao động
Năng suất lao động là năng lực sản xuất của người lao động, được tính bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hay số lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm Năng suất lao động phụ thuộc
Trang 6vào trình độ của người lao động, trình độ tổ chức quản lí sản xuất, trình độ trang
bị kĩ thuật công nghệ trong sản xuất, hiệu quả tư liệu sản xuất, điều kiện tự nhiên Tăng năng suất lao động là tăng số lượng sản phẩm làm ra trong một đơn
vị thời gian hoặc giảm lượng thời gian hao phí để làm ra một đơn vị sản phẩm nhưng lượng giá trị hàng hóa không đổi
Năng suất lao động tăng lên sẽ làm giảm lượng thời gian hao phí lao động cần thiết trong một đơn vị hàng hoá Năng suất lao động tăng lên làm cho lượng giá trị trong 1 đơn vị hàng hoá giảm xuống Như vậy, năng suất lao động tỉ lệ nghịch với lượng giá trị hàng hóa
Tăng năng suất lao động và tang cường độ lao động là khác nhau Tăng cường độ lao động là tăng mức độ khẩn trương của lao động Cường độ lao động
có tác động tỷ lệ thuận với tổng giá trị hàng hóa được sản xuất ra trong một đơn
vị thời gian nhất định Khi cường độ lao động tăng lên thì khối lượng sản phẩm làm ra tỏng một mức thời gian tăng, hao phí lao động cũng tăng lên, khối lượng hàng hóa cũng tăng tương ứng Vì vậy, hao phí lao động để làm ra một sản phẩm không đổi nhưng tổng giá trị hàng hóa tăng lên Cường độ lao động chịu ảnh hưởng của các yếu tố sức khỏe, thể chất, tâm lý, trình độ tay nghề thành thạo của người lao động, công tác tổ chức, kỷ luật lao động… Nếu giải quyết tốt những vấn đề này thì người lao động sẽ thao tác nhanh hơn, thuần thục hơn, tập trung hơn, do đó tạo ra nhiều sản phẩm hơn
Nhân tố thứ hai ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa là tính chất phức tạp của lao động Căn cứ vào mức độ phức tạp của lao động mà chia thành lao động giản đơn và lao động phức tạp
Lao động giản đơn là lao động không đòi hỏi có quá trình đào tạo một cách có hệ thống, chuyên sâu về chuyên môn, kỹ năng, nghiệp vụ cũng có thể thao tác được Còn lao động phức tạp là những hoạt động yêu cầu phải trải qua một quá trình đào tạo về kỹ năng, nghiệp vụ theo yêu cầu của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định Trong cùng 1 đơn vị thời gian lao động như nhau,
Trang 7lao động phức tạp tạo ra nhiều giá trị hơn so với lao động giản đơn Lao động phức tạp là lao động giản đơn được nhân bội lên Đây là cơ sở lí luận quan trọng
để cả nhà quản trị và người lao động xác đinh mức thù lao phù hợp với tính chất của hoạt động lao động trong quá trình tham gai vào các hoạt động kinh tế xã hội
c Kết cấu lượng giá trị hàng hóa:
Lao động sản xuất hàng hóa là sự kết hợp giữa tư liệu sản xuất và sức lao động Trong đó, giá tị tư liệu sản xuất gọi là lao động cũ (hoặc lao động qúa khứ hoặc lao động vật hóa), kí hiệu là c Sức lao động là lao động sống (hoặc lao động hiện tại), kí hiệu là v Nhưng lao động sản xuất hàng hóa luôn có tính 2 mặt: lao động cụ thể và lao động trừu tượng Lao động cụ thể chuyển và bảo tồn giá trị tư liệu sản xuất vào sản phẩm Lao động trừu tượng tạo ra gtri mới (v+m), được kết tinh vào sản phẩm Do đó, kết cấu lượng giá trị hang hóa bằng (c + v + m)
II Thực trạng về hiệu quả kinh doanh của Vietjet Air:
1 Khái quát về doanh nghiệp:
Công ty Cổ phần Hàng không Vietjet (Vietjet Aviation Joint Stock) là hãng hàng không tư nhân đầu tiên của Việt Nam Được thành lập theo Luật doanh nghiệp có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cấp lần đầu vào ngày 23/07/2007, Vietjet là hãng hàng không thứ tư tại Việt Nam chỉ sau Vietnam Air-lines, Jetstar Pacific và Công ty Bay Dịch vụ Hàng không (VASCO) Tuy nhiên,
do biến động làm giá xăng dầu tăng cao, Vietjet chính thức đi vào hoạt động vào tháng 11 năm 2009 thay vì cuối năm 2008 như dự kiến
Với sứ mệnh mang đến sự đột phá trong dịch vụ hàng không, làm cho dịch vụ hang không trở thành phương tiện di chuyển phổ biến ở Việt Nam và quốc tế, mang lại niềm vui và sự hài long cho khách hàng bằng dịch vụ vượt
Trang 8trội, sang trọng và những nụ cười thân thiện, Vietjet Air đã góp phần không nhỏ vào việc phục vụ nhu cầu đi lại của hang chục triệu hành khách trong và ngoài nước Không chỉ vậy, Vietjet Air cũng được trao giải thưởng “Hãng hãng không giá rẻ tốt nhất 2018-2019” bởi AirlineRating – một tổ chức uy tín chuyên đánh giá về an toàn và sản phẩm của các hãng hàng không toàn cầu
Sự xuất hiện của Vietjet đã giúp thị trường hàng không Việt Nam nằm trong nhóm tăng trưởng nhanh nhất thế giới ở cả thị trường nội địa về quốc tế Giai đoạn 2012-2018, sau khi Vietjet gia nhập ngành, thị trường hàng không Việt Nam chứng kiến giai đoạn bùng nổ, tốc độ tăng trưởng cao
Trong những năm sống chung với đại dịch, ngành hàng không luôn bị ảnh hưởng rất rõ rang và nghiêm trọng do việc cấm bay, đóng cửa biên giới, giãn cách xã hội… Tuy nhiên, Vietjet là một trong số ít những hãng hàng không có lợi nhuận, không cắt giảm nhân viên, song song với việc thực hiện tốt các biện pháp phòng dịch trong các chuyến bay thương mại và các chuyến bay đưa người Việt từ các vùng dịch về nước
Vào năm 2020, Công ty Cổ phần Hàng không Vietjet đã nằm trong top 10 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam do Vietnam Report công bố
2 Thực trạng kinh doanh của doanh nghiệp năm 2020
a Thực trạng ngành hàng không:
Giai đoạn 2019-2021 là giai đoạn diễn biến phức tạp của dịch Covid-19, ảnh hưởng một phần không nhỏ đến các doanh nghiệp nói chung và đến ngành hàng không nói riêng Do ảnh hưởng của những đợt đóng cửa biên giới, nhu cầu
đi lại của người dân giảm dẫn đến các hãng hàng không trên thế giới phải cắt giảm chi phí và tái cơ cấu để duy trì hoạt động
Trang 9Ngành hàng không trong nước cũng gặp những khó khăn nhất định do lệnh hạn chế và giãn cách xã hội Các chuyên bay trong nước và quốc tế đều ngưng hoạt động, lượng hành khách sụt giảm mạnh Mặc dù vậy, với chính sách kích cầu du lịch, ngành hàng không trong nước lại cho thấy những dấu hiệu tích cực, dần dần khôi phục khi dịch bệnh đã dần được kiểm soát vào năm 2020 Các chuyến bay nội địa đã được nối lại, nhu cầu đi lại, du lịch của người dân cũng dần tăng cao cùng với triển vọng mạnh mẽ của vận chuyển hàng không
b Thực trạng và kết quả kinh doanh của Vietjet Air:
Trong năm 2020, Hãng hàng không Vietjet đã khai thác 78 nghìn chuyến bay với 140 nghìn giờ khai thác an toàn và vận chuyển hơn 15 triệu lượt hành khách Hãng cũng trở thành hãng hàng không có độ tin cậy kỹ thuật đạt 99,64% với xếp hang 7/7 sao về an toàn được AirlineRating bình chọn là hãng hàng không có chi phí thấp an toàn nhất thế giới năm 2020 Với sự hỗ trợ của Chính phủ về việc giảm 30% thuế môi trường, giảm 50% chi phí cất/hạ cánh và điều hành bay…, cùng với các kế hoạch hỗ trợ tài chính của Chính phủ dành cho các hãng hàng không, Vietjet được đánh giá là có nội lực mạnh mẽ, sẵn sàng tăng trưởng, khôi phục và mở mới mạng lưới bay nội địa
Tổng tài sản theo giá trị số sách năm 2020 so với năm 2019 giảm 3.662 tỷ đồng, giảm 7% do Công ty chuyển nhượng Dự án đầu tư để hỗ trợ cho vận tải hàng không Doanh thu thuần của năm 2020 cũng giảm 64% so với doanh thu thuần của năm 2019 Nhu cầu thị trường đi xuống khiến các hãng hàng không phải giảm lượng ghế cung ứng, số chuyến bay và tần suất trên diện rộng nhằm tăng cường hiệu quả hệ số sử dụng ghế và doanh thu Sự cạnh tranh gay gắt về thị phần và trên từng chuyến bay diễn ra từng ngày từng giờ, giá vé xuống mức rất thấp, hang loạt chương trình khuyến mại và kích cầu được tung ra để thu hút lượng khách hang và các kênh bán
Trang 10Đối với thị trường quốc tế, Vietjet chủ yếu thực hiện các chuyến bay nhân đạo giải cứu người Việt ở vùng dịch về nước theo nhu cầu, theo sự chỉ đạo của
cơ quan chức năng
Tuy nhiên, để bù lại các khoản lỗ trong hoạt động hang không, Vietjet đã thực hiện một số các Dự án đầu tư và đat lợi nhuận 1.733 tỷ đồng, có thể kể đến như Học viện Hàng không Vietjet (VJAA), đưa vào thực hiện những dịch vụ mặt đất hay đầu tư cho dịch vụ thanh toán trung gian Trong năm 2020, Ban điều hành đã sử dụng linh hoạt các nguồn lực tích lũy từ nhiều năm trước phục vụ cho mục đích phát triển dài hạn để đảm bảo cơ cấu tài chính của doanh nghiệp khổn thay đổi đáng kể Cùng với đó, mặc dù hệ số sử dụng ghế năm 2020 giảm mạnh so với 2019 nhưng chi phí trên mỗi km ghế bay chỉ tăng nhẹ ở mức 2%, các chỉ tiêu khả năng sinh lời cũng giảm sút đáng kể
Ngoài ra, báo cáo tài chính riêng năm 2020 ghi nhận Vietjet Air lỗ 1.780
tỷ đồng trước thuế và lỗ 1.453 tỷ đồng (sau thuế) Doanh thu Vietjet Air sụt giảm 63,1% so với thực hiện năm 2019 chỉ đạt 15.203 tỷ đồng Trong đó, doanh thu vận tải hành khách nội năm 2020 đạt 4.613 tỷ đồng, giảm 57% so với năm 2019 Doanh thu vận tải quốc tế bao gồm vận chuyển hành khách theo chuyến đạt 2.705 tỷ đồng, giảm 81,5% so với năm 2019
3 Đánh giá thực trạng: Hạn chế, thách thức và nguyên nhân
Tuy đã một số những kết quả tích cực nhưng Vietjet Air vẫn còn những mặt hạn chế và phải đối diện với nhiều thách thức mới Ngoài những hạn chế về
số lượng khách, số lượng ghế do nhu cầu đi lại của người dân chưa cao hay chưa sẵn sàng chi một khoản tiền lớn để đi du lịch sau một giai đoạn dài thất thu, Vi-etjet còn phải đối mặt với sự cạnh tranh ở các thị trường đã có những hãng bay nổi tiếng, đặc biệt là Thái Lan Bởi lẽ Vietjet là một hãng hàng không có tiềm năng nhưng gia nhập vào thị tường muộn hơn, khi các hãng hang không lớn khác đã chiếm được cảm tình và sự tin tưởng từ phía khách hàng, do đó sự cạnh