MBTH BÀI THU HOẠCH LỚP CAO CẤP LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ HỆ TẬP TRUNG TÊN MÔN HỌC QUAN HỆ QUỐC TẾ TÊN BÀI THU HOẠCH NỘI DUNG QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC VIỆT NAM VỀ CHỦ ĐỘNG VÀ TÍCH CỰC HỘI NHẬP QUỐC TẾ TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY VÀ THỰC TIỄN TẠI HUYỆN TÂN HỒNG, TỈNH ĐỒNG THÁP ĐIỂM TRUNG BÌNH CHUNG Bằng số Bằng chữ TP HỒ CHÍ MINH NĂM 2022 MỤC LỤC (Trang) PHẦN I MỞ ĐẦU 01 PHẦN II NỘI DUNG 02 1 CƠ SỞ HOẠCH ĐỊNH VÀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI THỜI KỲ ĐỔI MỚI 02 1 1 Cơ sở hoạch địn.
Trang 1BÀI THU HOẠCH
LỚP CAO CẤP LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
HỆ TẬP TRUNG
TÊN MÔN HỌC:
QUAN HỆ QUỐC TẾ
TÊN BÀI THU HOẠCH:
NỘI DUNG QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC VIỆT NAM VỀ CHỦ ĐỘNG VÀ TÍCH CỰC HỘI NHẬP QUỐC TẾ TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY VÀ THỰC TIỄN TẠI HUYỆN TÂN HỒNG,
TỈNH ĐỒNG THÁP
ĐIỂM TRUNG BÌNH CHUNG
TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2022
Trang 2PHẦN II NỘI DUNG……… 02
1 CƠ SỞ HOẠCH ĐỊNH VÀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI THỜI KỲ ĐỔI MỚI……… 02
1.1 Cơ sở hoạch định đường lối đối ngoại thời kỳ đổi mới……… 02
1.1.1 Chủ nghĩa Mác- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về đối ngoại… 02 1.1.2 Tình hình và nhiệm vụ cách mạng trong nước……… 03
1.1.3 Tình hình thế giới và khu vực….…… ……… 04
1.1.4 Truyền thống ngoại giao của dân tộc……… ……… 05
1.2 Quá trình hình thành, phát triển đường lối đối ngoại thời kỳ đổi mới……… 05
1.2.1 Giai đoạn từ Đại hội VI của Đảng (1986) đến năm 1995…… 05
1.2.2 Giai đoạn từ sau Đại hội VIII (1996) đến năm 2010 – giai đoạn mở rộng quan hệ đối ngoại và hội nhập quốc tế……… … 06
1.2.3 Giai đoạn từ sau Đại hội XI (2011) đến nay - giai đoạn đưa các quan hệ đi vào chiều sâu và hội nhập quốc tế toàn diện…… …… 07
2 NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN TRONG ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI CỦA ĐẢNG, NHÀ NƯỚC VIỆT NAM HIỆN NAY ……… 09
2.1 Mục tiêu, nguyên tắc, nhiệm vụ, phương châm đối ngoại ……… 09
2.1.1 Mục tiêu……… …… 09
2.1.2 Nguyên tắc……… …… 09
2.1.3 Nhiệm vụ đối ngoại……… ……… 10
2.1.4 Phương châm đối ngoại……….… 11
2.2 Chủ trương chủ động và tích cực hội nhập quốc tế của Việt Nam hiện nay……… 11
2.2.1 Về mục tiêu……… ………. 11
2.2.2 Quan điểm chỉ đạo……… ……… 11
2.2.3 Nội dung “chủ động và tích cực hội nhập quốc tế”…… …… 12
3 THÀNH TỰU, HẠN CHẾ TRONG THỰC HIỆN ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI THỜI KỲ ĐỔI MỚI……… 14
3.1 Thành tựu……… 14
3.2 Hạn chế……… 18
Trang 34.1 Kết quả đạt được:……… 204.2 Một số giải pháp thực hiện tốt công tác đối ngoại ở địa phương trong
Trang 4PHẦN I: MỞ ĐẦU
Thế giới trong những năm gần đây tiếp tục chứng kiến nhiều biến đổi phứctạp và khó lường Toàn cầu hoá tiếp tục phát triển sâu rộng và tác động tới tất cảcác nước Các quốc gia lớn nhỏ đang tham gia ngày càng tích cực vào quá trình hộinhập quốc tế Hoà bình, hợp tác và phát triển vẫn là xu thế lớn, phản ánh đòi hỏibức xúc của các quốc gia, dân tộc trong quá trình phát triển Tuy nhiên, các cuộcchiến tranh cục bộ, xung đột vũ trang, xung đột dân tộc, tôn giáo, chạy đua vũ trang,hoạt động can thiệp lật đổ, khủng bố vẫn xảy ra ở nhiều nơi với tính chất và hìnhthức ngày càng đa dạng và phức tạp
Thế kỷ XXI đang mở ra những cơ hội to lớn nhưng cũng chứa đựng rất nhiềuthách thức Sau 35 năm tiến hành công cuộc Đổi mới đất nước, thế và lực của nước
ta đã lớn mạnh lên nhiều Chúng ta có lợi thế rất lớn là tình hình chính trị - xã hội cơbản ổn định Môi trường hoà bình, sự hợp tác, liên kết quốc tế và những xu thế tíchcực trên thế giới tiếp tục tạo điều kiện để Việt Nam phát huy nội lực và lợi thế sosánh, tranh thủ ngoại lực Tuy nhiên, chúng ta cũng đang phải đối mặt với nhiềuthách thức rất lớn Bốn nguy cơ mà Đảng ta đã từng chỉ rõ tại Đại hội Đảng toànquốc lần thứ VIII năm 1996 là tụt hậu xa hơn về kinh tế so với nhiều nước trongkhu vực và trên thế giới, chệch hướng xã hội chủ nghĩa, nạn tham nhũng và tệ quanliêu, diễn biến hoà bình do các thế lực thù địch gây ra đến nay vẫn tồn tại và diễnbiến phức tạp, đan xen và tác động lẫn nhau
Nhằm phát huy những thành tựu to lớn đã đạt được trong thời gian qua vàvươn tới mục tiêu xây dựng một nước Việt Nam dân giàu, nước mạnh, dân chủ,công bằng, văn minh Đảng và Nhà nước Việt Nam tiếp tục kiên trì thực hiện đườnglối đối ngoại độc lập, tự chủ, rộng mở, đa dạng hoá, đa phương hoá quan hệ quốc tế,
chủ động hội nhập quốc tế với phương châm “Việt Nam sẵn sàng là bạn và là đối
tác tin cậy của tất cả các nước trong cộng đồng thế giới phấn đấu vì hoà bình, độc lập và phát triển."
Trên cơ sở đường lối đối ngoại đó, Việt Nam chủ trương mở rộng quan hệhợp tác nhiều mặt, song phương và đa phương với các nước và vùng lãnh thổ,trong đó
Trang 5ưu tiên cho việc phát triển quan hệ với các nước láng giềng và khu vực, với cácnước và trung tâm chính trị, kinh tế quốc tế lớn, các tổ chức quốc tế và khu vực trên
cơ sở những nguyên tắc cơ bản của luật pháp quốc tế và Hiến chương Liên HợpQuốc Trong những năm qua, Việt Nam đã chủ động đàm phán và ký kết với nhiềunước trong và ngoài khu vực những khuôn khổ quan hệ hữu nghị và hợp tác toàndiện cho thế kỷ XXI Nhiều Hiệp định, thoả thuận quan trọng đã được ký kết nhưHiệp định Thương mại song phương Việt Nam - Hoa Kỳ, Hiệp định về biên giớitrên bộ, Hiệp định về phân định Vịnh Bắc Bộ và Hiệp định nghề cá với Trung Quốc,Hiệp định về phân định thềm lục địa với In-đô-nê-xia Các mối quan hệ songphương và đa phương đó đã góp phần không nhỏ vào việc không ngừng củng cốmôi trường hoà bình, ổn định và tạo mọi điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc
xây dựng và bảo vệ tổ quốc Chính vì những lý do trên nên tôi chọn đề tài “Nội
dung quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam về chủ động và tích cực hội nhập quốc tế trong giai đoạn hiện nay và thực tiễn tại huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp” để viết thu hoạch kết thúc chuyên đề Quan hệ quốc tế.
PHẦN II: NỘI DUNG
1 CƠ SỞ HOẠCH ĐỊNH VÀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂNĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI THỜI KỲ ĐỔI MỚI
1.1 Cơ sở hoạch định đường lối đối ngoại thời kỳ đổi mới
1.1.1 Chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về đối ngoại
- Chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tường Hồ Chí Minh là nền tảng tư tưởng, là kimchỉ nam cho hành động của Đảng ta Những nội dung có tính khoa học và cáchmạng về thời đại, về vấn đề dân tộc và quốc tế, về quan hệ quốc tế và chủ nghĩaquốc tế của giai cấp công nhân, về tư tưởng cùng tồn tại hòa bình giữa các nước cóchế độ chính trị - xã hội khác nhau, về quyền dân tộc tự quyết trong quan hệ quốctế trong học thuyết Mác-Lênin luôn được Đảng chú trọng nghiên cứu và vận dụngsáng tạo trong bối cảnh thế giới mới và điều kiện cụ thể của Việt Nam
- Tư tưởng Hồ Chí Minh về ngoại giao:
Trang 6+ Một là, độc lập dân tộc: theo Hồ Chí Minh, ngoại giao Việt Nam phải luôn
giữ
vững tinh thần độc lập, tự chủ, tự mình quyết định đường lối, chủ trương của mình
+ Hai là, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại:(sức mạnh cứng)
thể hiện ở sức mạnh kinh tế, chính trị, quân sự và sức mạnh tinh thần (sức mạnhmềm) như: tính chính nghĩa, truyền thống yêu nước, ý chí quật cường
+ Ba là, ngoại giao tâm công: đó là nền ngoại giao đề cao tính chất chính
nghĩa, đánh vào lòng người bằng chính nghĩa, bằng lẽ phải, đạo lý và nhân tính
+ Bốn là, ngoại giao hòa hiếu với các dân tộc khác: đó là nền ngoại giao
theo đuổi phương châm “thêm bạn, bớt thù”, “làm cho nước mình ít kẻ thù và nhiềubạn đồng minh hơn hết” và đây cũng thể hiện tính nhân văn của dân tộc Việt Nam
+ Năm là, ngoại giao “dĩ bất biến ứng vạn biến”: đó là nền ngoại giao kiên
trì trong nguyên tắc nhưng linh hoạt, mềm mỏng, khéo léo trong sách lược (độc lậpchủ quyền toàn vẹn lãnh thổ và an ninh quốc gia là bất biến không thể xâm hại; vạnbiến thể hiện cách thức đạt được mục tiêu đa dạng đối tượng nào cần cứng đối tượngnào cần mềm,… lấy nền tảng bất biến để trao đổi là an ninh phát triển của đất nướccòn cách thức đạt được là thiên biến vạn hóa, khi cương khi nhu, khi tiến khi lùi theotừng vấn đề, thời điểm bối cảnh cụ thể)
+ Sáu là, ngoại giao nắm vững thời cơ, giành thắng lợi từng bước: là phải
nắm vững thời cơ, chủ động tạo lập thời cơ, đồng thời chủ động tấn công giànhthắng lợi từng bước tiến tới giành thắng lợi hoàn toàn
1.1.2 Tình hình và nhiệm vụ cách mạng trong nước
Bước vào thời kỳ đổi mới, đất nước ta đứng trước nhiều khó khăn, thử thách
to lớn: khủng hoảng kinh tế - xã hội Nền kinh tế nhiều năm tăng trưởng âm và siêulạm phát, khiến cho đời sống nhân dân hết sức khó khăn Trên lĩnh vực đối ngoại,nước ta bị bao vây, cấm vận về kinh tế, bị cô lập về chính trị Đây là thời kỳ khókhăn nhất của nước ta sau ngày thống nhất đất nước Trong bối cảnh đó, Đại hội VIcủa Đảng thông qua đường lối đổi mới toàn diện, trong đó xác định rõ: Nhiệm vụbao trùm, mục tiêu tổng quát của những năm còn lại của chặng đường đầu tiên là ổnđịnh mọi mặt tình hình kinh tế - xã hội, tiếp tục xây dựng những tiền đề cần thiếtcho việc
Trang 7đẩy mạnh công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa trong chặng đường tiếp theo Với chủ
trương đó, Đại hội VI đã xác định nhiệm vụ có tính cấp bách trước mắt là giải
phóng sức sản xuất, tập trung phát triển kinh tế - xã hội để nhanh chóng thoát rakhỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội, phá thế bị bao vây, cấm vận, cô lập và
mở rộng quan hệ đối ngoại
Những Đại hội sau đó xác định nhiệm vụ cơ bản, lâu dài là sớm đưa Việt
Nam thoát khỏi tình trạng nước nghèo, kém phát triển, đẩy mạnh công nghiệp hóa,
hiện đại hóa, phấn đấu để đến giữa thế kỷ XXI, nước ta trở thành nước phát triển,
theo định hướng xã hội chủ nghĩa, đồng thời “kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ
Là một bộ phận hợp thành đường lối chung của Đảng Cộng sản Việt Nam,đường lối đối ngoại của Đảng phải góp phần tận dụng thời cơ, thuận lợi, đưa đấtnước vượt qua những khó khăn thách thức đang đặt ra nhằm thực hiện thắng lợinhững mục tiêu, nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam Đường lối đổi ngoạithời kỳ đổi mới của Đảng được hoạch định nhằm tranh thủ tối đa nguồn lực bênngoài, kết hợp một cách có hiệu quả sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, phục
vụ mục tiêu xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội, dân giàu, nước mạnh, dân chủ,công bằng, văn minh
1.1.3 Tình hình thế giới và khu vực
Thứ nhất, cục diện chính trị - an ninh thế giới có nhiều chuyển biến lớn, trong
đó nổi bật là sự thay đổi lớn trong tương quan lực lượng giữa các nước lớn
Thứ hai, sự phát triển của khoa học - công nghệ, nhất là cuộc Cách mạng
công nghiệp 4.0 đang tác động sâu rộng đến mọi mặt của đời sống xã hội
Thứ ba, cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn ngày càng gay gắt, nhất là ở
khu vực châu Á - Thái Bình Dương
Thứ tư, nhiều vấn đề mang tính toàn cầu nổi lên, tác động lớn đến đời sống
quan hệ quốc tế
Thứ năm, tình hình khu vực châu Á - Thái Bình Dương.
1 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, Nxb Chính trị quốc
gia Sự thật, H.2021, t.I, tr.117.
Trang 81.1.4 Truyền thống ngoại giao của dân tộc
- Giữ vững nguyên tắc độc lập tự chủ và chủ quyền quốc gia
- Ngoại giao vì hòa bình, hòa hiếu, hữu nghị, khoan dung
- Ngoại giao rộng mở, biết tiếp thu thành tựu văn minh nhân loại để phát triển
- Ngoại giao với tinh thần chủ động, khôn khéo, sáng tạo, linh hoạt…
1.2 Quá trình hình thành, phát triển đường lối đối ngoại thời kỳ đổi mới
1.2.1 Giai đoạn từ Đại hội VI của Đảng (1986) đến năm 1995
- Đại hội VI của Đảng khởi xướng công cuộc đổi mới toàn diện đất nước,đồng thời cũng mở đầu quá trình hình thành chính sách đối ngoại thời kỳ đổi mới
Đại hội xác định nhiệm vụ hàng đầu là tranh thủ điều kiện quốc tế thuận lợi cho sự
nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc Theo đó phương hướng đối
ngoại được xác định là:
+ Phát triển và củng cố quan hệ hợp tác toàn diện với Lào và Campuchia, trên
cơ sở tôn trọng độc lập chủ quyền mỗi nước
+ Đoàn kết và hợp tác toàn diện với Liên Xô là hòn đá tảng trong chính sáchđối ngoại của Đảng và Nhà nước Việt Nam
+ Sẵn sàng đàm phán để giải quyết những vấn đề thuộc quan hệ Việt Nam Trung Quốc, tiến tới bình thường hóa quan hệ
-+ Mở rộng quan hệ với tất cả các nước trên nguyên tắc cùng tồn tại hòa bình.Nghị quyết 13 của Bộ Chính trị khóa VI (1988) là bước ngoặc, có tính độtphá về đổi mới tư duy đối ngoại, đánh dấu sự hình thành bước đầu chính sách đốingoại đa phương hóa, đa dạng hóa Để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ này, Đảng ta đãtriển khai chính sách đối ngoại “thêm bạn, bớt thù”, nhấn mạnh chủ trương pháttriển quan hệ với tất cả các nước có chế độ chính trị khác nhau trên nguyên tắc tôntrong độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, bình đẳng, cùng có lợi, không can thiệpvào công việc nội bộ của nhau…
Hội nghị TW6 khóa VI (1989) Đối ngoại phải chuyển từ chính trị - an ninh làchủ yếu sang chính trị - kinh tế là chủ yếu; thúc đẩy quá trình bình thường hóa quan
hệ với Trung Quốc; đẩy nhanh quá trình cải thiện quan hệ với các nước ASEAN; xácđinh lộ
Trang 9trình rút quân khỏi Campuchia; tiếp cận lộ trình bình thường hóa quan hệ với Mỹ
Đại hội VII của Đảng (1991) là bước phát triển mới trong việc hình thànhchính sách đối ngoại thời kỳ đổi mới Đại hội xác định nhiệm vụ đối ngoại là giữvững hòa bình, mở rộng quan hệ hữu nghị và hợp tác, tạo điều kiện quốc tế thuận lợicho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Hội nghị Trung ương 3 khóa VII (1992) đã nêu ra 4 phương châm chỉ đạo, xử
lý các vấn đề quốc tế: (1) bảo đảm lợi ích dân tộc chân chính, kết hợp nhuần nhuyễnchủ nghĩa yêu nước với chủ nghĩa quốc tế của giai cấp công nhân; (2) giữ vững độclập tự chủ, tự lực tự cường, đẩy mạnh đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đốingoại; (3) nắm vững hai mặt hợp tác và đấu tranh trong quan hệ quốc tế; (4) thamgia hợp tác với các nước trong khu vực, đồng thời mở rộng quan hệ với tất cả cácnước, chú trọng quan hệ với các nước lớn, các trung tâm kinh tế lớn Bốn phươngchâm này được xem là cẩm nang trong xử lý các vấn đề đối ngoại cho mọi cấp, mọingành và mọi địa phương
1.2.2 Giai đoạn từ sau Đại hội VIII (1996) đến năm 2010 – giai đoạn mở rộng quan hệ đối ngoại và hội nhập quốc tế
- Đại hội VIII của Đảng tiếp tục bổ sung, phát triển đường lối đối ngoại đổimới Trên cơ sở thế và lực mới của nước ta, Đại hội lần đầu tiên nêu nhiệm vụ hội
nhập kinh tế quốc tế và khu vực theo hướng xây dựng nền kinh tế mở, đẩy nhanh
quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới Đây là điểm khởi đầu quan trọng cho
một chủ trương đối ngoại lớn và xuyên suốt của Đảng là hội nhập kinh tế quốc tế (vàđến nay là hội nhập quốc tế) Đại hội VIII cũng đồng thời tuyên bố “Việt Nammuốn là bạn của tất cả các nước trong cộng đồng thế giới, phấn đấu vì hòa bình, độc
- Đại hội IX của Đảng (2001) bổ sung làm rõ thêm chính sách đối ngoại độclập tự chủ, rộng mở, đa phương hóa, đa dạng hóa các quan hệ quốc tế Tại Đại hội
này, lần đầu tiên Đảng ta đưa ra chủ trương chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và khu
2 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nxb.Chính trị
quốc gia Sự thật, H.1996, tr.120.
Trang 10vực theo tinh thần phát huy tối đa nội lực, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, đảm
bảo độc lập, tự chủ và định hướng xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích dân tộc, an ninhquốc gia, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, bảo vệ môi trường Phát triển quan điểm
mở rộng quan hệ đối ngoại của Đại hội VII và VIII, Đại hội IX nêu rõ: “Việt Namsẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu vì
- Đại hội X của Đảng (2006) tiếp tục bổ sung đường lối đối ngoại thời kỳ đổimới với tuyên bố: “Việt Nam là bạn, đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồngquốc tế, tham gia tích cực vào tiến trình hợp tác quốc tế và khu vực Đưa các quan
sung quan điểm hội nhập quốc tế với chủ trương chủ động và tích cực hội nhập kinh
tế quốc tế.
Với chủ trương đúng đắn này, quan hệ đối ngoại của Việt Nam không ngừngđược mở rộng Đến cuối năm 2010, Việt Nam có quan hệ ngoại giao với 179 nước,quan hệ kinh tế - thương mại với 224 quốc gia và vùng lãnh thổ, thu hút ngày càngnhiều nguồn lực quý báu cho phát triển kinh tế - xã hội nước nhà Đây cũng là giaiđoạn Việt Nam đẩy mạnh hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực như: tíchcực triển khai các hoạt động trong khuôn khổ AFTA, là thành viên sáng lập ASEMnăm 1996 và đăng cai tổ chức Hội nghị thượng đỉnh ASEM-5 năm 2004; tham giaAPEC năm 1998 và đăng cai tổ chức Hội nghị thượng đỉnh APEC năm 2006; chínhthức trở thành thành viên WTO đầu năm 2007
1.2.3 Giai đoạn từ sau Đại hội XI (2011) đến nay - giai đoạn đưa các quan
hệ đi vào chiều sâu và hội nhập quốc tế toàn diện
- Tại Đại hội XI của Đảng, đường lối đối ngoại tiếp tục bổ sung, hoàn thiện.Tại Đại hội này, lần đầu tiên Đảng xác định mục tiêu hàng đầu của đối ngoại là “vì
3Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb.Chính trị quốc gia
Sự thật, H.2001, tr.119.
4Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị quốc gia
Sự thật, H.2006, tr.112.
Trang 11lợi ích quốc gia, dân tộc, vì một nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa giàu mạnh”5 Nhưvậy, lợi ích quốc gia - dân tộc là tiêu chí hàng đầu để xác định hợp tác và đấu tranh,
là đối tác và đối tượng Cũng tại Đại hội XI, trên cơ sở thế và lực mới của Việt Namtrên trường quốc tế, Đảng đưa ra chủ trương “chủ động và tích cực hội nhập quốc tế;
vậy, Đảng đã chuyển nội dung trọng tâm của đối ngoại từ hội nhập quốc tế tronglĩnh vực kinh tế sang hội nhập quốc tế một cách toàn diện
- Đại hội XII của Đảng (2016), trên cơ sở kế thừa những nội dung đối ngoại
của các Đại hội trước đó, đã nhấn mạnh mục tiêu hàng đầu của đối ngoại là phải bảo
đảm lợi ích tối cao của quốc gia - dân tộc, xác định nhiệm vụ đối ngoại là phải nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế, kiên quyết,
kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc Đại hội XII cũng nhận thấy tầm quan trọng của ngoại giao đa
phương trong quan hệ quốc tế hiện nay và nhấn mạnh nhiệm vụ đối ngoại là phải
“tiếp tục đưa các mối quan hệ hợp tác đi vào chiều sâu, nâng cao chất lượng, hiệuquả công tác đối ngoại đa phương, chủ động và tích cực đóng góp xây dựng, định
- Đại hội XIII của Đảng (2021) tiếp tục khẳng định: “Thực hiện nhất quánđường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển, đadạng hóa, đa phương hóa quan hệ đối ngoại Bảo đảm cao nhất lợi ích quốc gia -dân tộc trên cơ sở các nguyên tắc cơ bản của Hiến chương Liên hợp quốc và luậtpháp quốc tế , chủ động và tích cực hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng; Việt Nam
là bạn, đối
5 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb.Chính trị quốc gia
Trang 122 NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN TRONG ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI CỦAĐẢNG, NHÀ NƯỚC VIỆT NAM HIỆN NAY
2.1 Mục tiêu, nguyên tắc, nhiệm vụ, phương châm đối ngoại
2.1.1 Mục tiêu
Bảo đảm cao nhất lợi ích quốc gia - dân tộc, trên cơ sở các nguyên tắc cơ bản các nguyên tắc cơ bản của Hiến chương Liên hợp quốc và luật pháp quốc tế, bình đẳng, hợp tác, cùng có lợi; góp phần giữ vững môi trường hòa bình, ổn định; phấn đấu đến giữa thể kỷ XXI, nước ta trở thành nước phát triển, theo định hướng
xã hội chủ nghĩa Như vậy, Đại hội XIII của Đảng tiếp tục khẳng định mục tiêu
hàng đầu của hoạt động đối ngoại là bảo đảm cao nhất lợi ích quốc gia - dân tộc.Lợi ích tối cao quốc gia - dân tộc vừa là mục tiêu, vừa là nguyên tắc xuyên suốt củađối ngoại Đối ngoại vì lợi ích quốc gia dân tộc thể hiện qua các nhiệm vụ như:Đoàn kết dân tộc, tập hợp lực lượng đông đảo người Việt Nam trong và ngoài nước,phát huy tối đa nguồn lực trong nước, đồng thời huy động có hiệu quả nguồn lựcnước ngoài vì mục tiêu xây dựng một nước Việt Nam dân giàu, nước mạnh, dânchủ, công bằng, văn minh; đồng thời bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thốngnhất, toàn vẹn lãnh thổ; đoàn kết quốc tế, tác động tích cực tới nỗ lực tập hợp lựclượng quốc tế của Việt Nam vì mục tiêu hòa bình, hợp tác và phát triển; nâng cao uytín của Đảng Cộng sản Việt Nam, khẳng định mục tiêu, lý tưởng của Đảng ta là vìlợi ích quốc gia - dân tộc
2.1.2 Nguyên tắc
Có hai loại nguyên tắc trong hoạt động đối ngoại: nguyên tắc cơ bản, xuyênsuốt, bao trùm và các nguyên tắc cụ thể:
- Nguyên tắc cơ bản, xuyên suốt, bao trùm trong đường lối đối ngoại của
Đảng và Nhà nước ta là hòa bình, độc lập, thống nhất và chủ nghĩa xã hội; đồng thời, phải sáng tạo, năng động, linh hoạt trong xử lý các tình huống, phù hợp với
hoàn cảnh cụ thể, với vị trí của Việt Nam cũng như diễn biến của tình hình thế giới
và khu vực, phù hợp với đặc điểm của từng đối tác Trong xử lý tình huống, cần ba
tránh: tránh bị cô lập; tránh xung đột; tránh đối đầu.
- Các nguyên tắc cụ thể:
Trang 13+ Tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vàocông việc nội bộ của nhau.
+ Không dùng vũ lực hoặc đe doạ dùng vũ lực trong quan hệ quốc tế
+ Giải quyết các bất đồng và tranh chấp thông qua thương lượng hoà bình.+ Tôn trọng lẫn nhau, bình đẳng và cùng có lợi
2.1.3 Nhiệm vụ đối ngoại
Chính sách đối ngoại là một bộ phận họp thành đường lối chung, là sự tiếptục chính sách đối nội, tạo điều kiện để thực hiện nhiệm vụ đối nội Xuất phát từnhiệm vụ cách mạng nước ta giai đoạn hiện nay và trên cơ sở những biến động củatình hình thế giới thời gian gần đây, Đại hội XIII của Đảng đã xác định: “Trên cơ sởvừa hợp tác, vừa đấu tranh, tiếp tục nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại và hộinhập quốc tế vì lợi ích quốc gia - dân tộc, bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xãhội chủ nghĩa Tiếp tục phát huy vai trò tiên phong của đối ngoại trong việc tạo lập
và giữ vững môi trường hòa bình, ổn định, huy động các nguồn lực bên ngoài đểphát triển đất nước, nâng cao vị thế và uy tín của đất nước Xây dựng nền ngoại giaotoàn diện, hiện đại với ba trụ cột là đối ngoại đảng, ngoại giao nhà nước và đối
Như vậy, nhiệm vụ đối ngoại thể hiện trên các vấn đề sau:
Thứ nhất, vì lợi ích quốc gia - dân tộc, bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam
xã hội chủ nghĩa
Thứ hai, đối ngoại có nhiệm vụ tạo lập và giữ vững môi trường hòa bình, ổn
định, huy động các nguồn lực bên ngoài để phát triển đất nước
Thứ ba, đối ngoại có nhiệm vụ nâng cao vị thế, uy tín của đất nước trên
trường quốc tế
Thứ tư, đối ngoại đặt lợi ích quốc gia - dân tộc là cao nhất, song Việt Nam
vẫn luôn kiên trì chủ nghĩa quốc tế của giai cấp công nhân Đảng và Nhà nước ViệtNam luôn khẳng định nhiệm vụ của đối ngoại là góp phần vào cuộc đấu tranh vìmục tiêu
của thời đại là hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội
9 Đảng Cộng sàn Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, Nxb.Chính trị quốc gia Sự thật, H.2021,
t.I, tr.162.