1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận hoàn thành khóa đào tạo lớp bồi dưỡng Viên chức hạng 2, Tiểu luận cuối khóa lóp thăng hạng viên chức

24 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 77,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

( BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HỌC VIỆN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO ––––––––––––––– THU HOẠCH CUỐI KHÓA LỚP BỒI DƯỠNG THEO TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NGHIÊN CỨU VIÊN CHÍNH (HẠNG II) – K11, TỪ XA GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CÔNG TÁC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TẠI TRUNG TÂM KHOA HỌC LÂM NGHIỆP ĐÔNG BẮC BỘ Học viên Đặng Văn Man Mã học viên Ngày sinh Đơn vị Trung tâm Khoa học Lâm nghiệp Đông Bắc Bộ Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt.

Trang 1

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ HỌC VIỆN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO

–––––––––––––––

THU HOẠCH CUỐI KHÓA

LỚP BỒI DƯỠNG THEO TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC: NGHIÊN CỨU VIÊN CHÍNH (HẠNG II) – K11, TỪ XA

GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CÔNG TÁC NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TẠI TRUNG TÂM KHOA HỌC

LÂM NGHIỆP ĐÔNG BẮC BỘ

Học viên: Đặng Văn Man

Mã học viên: 11277Ngày sinh: 29/10/1981 Đơn vị: Trung tâm Khoa học Lâm nghiệp Đông Bắc Bộ - Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam

Vĩnh Phúc, 2022

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

NỘI DUNG 5

PHẦN I THỰC TRẠNG TRUNG TÂM KHLN ĐÔNG BẮC BỘ 5

I Về tổ chức, nhân lực và cơ sở vật chất 5

II Về hoạt động khoa học và công nghệ 7

PHẦN II BỐI CẢNH, CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRUNG TÂM KHOA HỌC LÂM NGHIỆP ĐÔNG BẮC BỘ 9 I Bối cảnh 9

II Cơ hội và thách thức cho sự phát triển 11

PHẦN III CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRUNG TÂM KHLN ĐÔNG BẮC BỘ GIAI ĐOẠN 2016-2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 14

I Quan điểm phát triển của Trung tâm KHLN Đông Bắc Bộ 14

II Mục tiêu 14

III Chiến lược phát triển Trung tâm 16

PHẦN IV GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC 19

I Phát triển khoa học công nghệ 19

II Hoàn thiện mô hình tổ chức và đào tạo cán bộ 20

III Hiện đại hóa cơ sở vật chất nghiên cứu khoa học 21

IV Triển khai tự chủ tài chính 21

V Tăng cường hợp tác quốc tế 22

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 22

I Kết luận 22

II Kiến nghị 23

Trang 3

Trung tâm Khoa học Lâm nghiệp Đông Bắc Bộ (sau đây gọi tắt là Trung tâm)được hình thành trên cơ sở nâng cấp Trung tâm Khoa học Sản xuất Lâm nghiệp ĐôngBắc Bộ thành lập theo quyết định số 104/TCLĐ ngày 21/3/1991 của Bộ trưởng Bộlâm nghiệp (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), trên cơ sở của đơn vịtiền thân là Trạm thí nghiệm trồng rừng Đại Lải thành lập từ năm 1976 và Trung tâmNghiên cứu thực nghiệm lâm sinh Hà Nội năm 1987.

Trung tâm là đơn vị sự nghiệp khoa học công lập trực thuộc Viện Khoa học Lâmnghiệp Việt Nam theo quy định tại Quyết định số 677/QĐ-BNN-TCCB ngày01/04/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Trung tâm có chức năng nghiên cứu khoa học, chuyển giao cộng nghệ, tư vấn,hợp tác quốc tế, và tham gia đào tạo về lĩnh vực lâm nghiệp ở vùng Đông Bắc Bộ vàđồng bằng Sông Hồng theo quy định của pháp luật Có tư cách pháp nhân, có con dấuriêng và được mở tài khoản riêng tại Kho bạc và Ngân hàng Nhà nước để hoạt độngtheo quy định của pháp luật

Phạm vi hoạt động của Trung tâm là 15 tỉnh gồm: Hà Nội, Vĩnh Phúc, BắcNinh, Bắc Giang, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Thái Bình, Hà Nam, NamĐịnh, Ninh Bình, Thái Nguyên, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Bắc Kạn

Để hoàn thành sứ mệnh của Trung tâm vùng thì việc xây dựng chiến lược pháttriển và định hướng chiến lược trong từng thời kỳ phù hợp với chiến lược phát triểnngành theo hướng toàn diện, hiện đại, hiệu quả, bền vững, phát huy lợi thế tiềm năngcủa nền lâm nghiệp nhiệt đới ở nước ta có ý nghĩa đặc biệt quan trọng

Chiến lược phát triển Trung tâm giai đoạn 2017 - 2020 và định hướng đến năm

2030 được xây dựng bám sát chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luậtcủa Nhà nước, chiến lược phát triển khoa học công nghệ, chiến lược phát triển lâmnghiệp và đề án tái cơ cấu ngành lâm nghiệp, chiến lược phát triển nguồn nhân lực

Trang 4

của ngành và đất nước giai đoạn 2011-2020 cũng như chiến lược phát triển Việnkhoa học lâm nghiệp Việt Nam, trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng của Trungtâm, bối cảnh trong nước, quốc tế, từ đó đề ra các mục tiêu chiến lược và giải phápthực hiện cho sự phát triển của Trung tâm.

Với lý do trên, học viên chọn chủ đề “Giải pháp chiến lược phát triển công tác

nghiên cứu Khoa học công nghệ tại Trung tâm Khoa học Lâm nghiệp Đông Bắc Bộ" làm bài thu hoạch của mình trong nội dung chương trình Lớp bồi dưỡng tiêu

chuẩn chức danh Nghiên cứu viên (hạng II) – K11

Trang 5

Ban Giám đốc

Giám đốcCác Phó Giám đốc

Nghiên cứu Kỹ thuật lâm sinh

Bộ môn nghiên cứu Giống và Công nghệ sinh họcXưởng Thực nghiệm Chế biến lâm sảnPhòng Nghiên cứu ứng dụng và Chuyển giao công nghệ

NỘI DUNG PHẦN I THỰC TRẠNG TRUNG TÂM KHLN ĐÔNG BẮC BỘ

I Về tổ chức, nhân lực và cơ sở vật chất

1 Những thuận lợi

Tổ chức bộ máy của Trung tâm hiện có 02 phòng chức năng; 02 bộ môn

nghiên cứu và 01 Xưởng thực nghiệm chế biến lâm sản (sơ đồ 1) với phạm vi hoạt

động khoa học và công nghệ trong lĩnh vực lâm nghiệp trên phạm vi vùng Đông bắc

và đồng bằng Sông Hồng

SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC

Cơ cấu tổ chức hiện nay của Trung tâm đã phân định rõ chức năng, nhiệm vụ

chuyên môn của các bộ môn nghiên cứu, phòng và Xưởng cụ thể Bộ máy tổ chức đã

được tinh gọn, có hệ thống và không chồng chéo nhiệm vụ giữa các bộ phận nên đã

nâng cao hiệu quả hoạt động khoa học công nghệ của toàn Trung tâm

Đội ngũ cán bộ khoa học của Trung tâm ngày càng được tăng cường, năng

động, tâm huyết với chuyên môn, đã tiếp thu, làm chủ và phát triển khoa học, công

nghệ hiện đại Tính đến thời điểm hiện tại, Trung tâm có 31 cán bộ, viên chức và lao

HỘI ĐỒNG KHOA HỌC

Hình 1 Sơ đồ tổ chức bộ máy Trung tâm KHLN Đông Bắc Bộ

Trang 6

động hợp đồng, trong đó có 25 biên chế hưởng lương từ ngân sách Nhà nước, cán bộ

có trình độ cao chiếm 41% gồm: 02 tiến sĩ và 12 thạc sĩ

Chức năng nhiệm vụ và định hướng chiến lược phát triển của Trung tâm rất phùhợp với định hướng phát triển của ngành, của Viện cũng như của địa phương

Trung tâm đã có 40 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực nghiên cứu tại vùng ĐôngBắc Bộ, hiện nay đã và đang tập trung nhiều lĩnh vực đặc biệt là các lĩnh vực về chọngiống, kỹ thuật trồng rừng thâm canh một số loài cây mọc nhanh, kỹ thuật trồng rừngcây bản địa gắn với phát triển bền vững, khai thác, chế biến lâm sản Gần đây với bốicảnh trong nước cũng như thế giới về vấn đề biến đổi khí hậu, thương mại sinh học,

…đã được chú ý, quan tâm trong quá trình phát triển bền vững nên những vấn đề vềhoàn nguyên, cải tạo môi trường và tăng năng suất rừng trồng, bảo tồn và phát triểnnguồn gen quý hiếm đã được quan tâm và tăng cường nguồn nhân lực

Cơ sở hạ tầng kỹ thuật và trang thiết bị phục vụ nghiên cứu của Trung tâm trongthời gian qua đã được tăng cường, tuy chưa được đầy đủ và đồng bộ nhưng cũng tạođược một số cơ sở vật chất nhất định để phục vụ nghiên cứu khoa học trong giai đoạnhiện nay Trung tâm đang quản lý 980,1 ha rừng và đất rừng tại xã Ngọc Thanh – thị

xã Phúc Yên – tỉnh Vĩnh Phúc cùng với văn phòng khá khang trang Hiện nay, Trungtâm mới được đầu tư xây dựng khu vườn ươm diện tích 1ha tương đối hiện đại phục

vụ cho công tác nghiên cứu và sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp

2 Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân

Nhân lực về khoa học công nghệ hiện có của đơn vị còn mỏng cả về số lượng

và chất lượng Số cán bộ khoa học có kinh nghiệm để đáp ứng vai trò đầu đàn vềtừng chuyên môn nghiên cứu còn hạn chế do thiếu các cán bộ có nhiều kinh nghiệm,chuyên dâu, đầu ngành về lĩnh vực lâm sinh, giống, chế biến

Trang thiết bị phục vụ cho nghiên cứu còn thiếu về số lượng, kém về chấtlượng, không đồng bộ nhất là thiết bị công nghệ sinh học phục vụ cho nghiên cứuchọn tạo, bảo quản và nhân giống

Hoạt động nghiên cứu khoa học về lâm nghiệp tại vùng Đông Bắc bộ còn bịcoi nhẹ và chưa được đầu tư thích đáng về nhân lực và tài chính Số lượng và kinh

Trang 7

phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học công nghệ tại vùng còn hạn chế Nghiên cứuthiếu tập trung chuyên sâu, đồng bộ, kết quả còn hạn chế

II Về hoạt động khoa học và công nghệ

1 Những thành tựu nổi bật

1.1 Một số kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ

Cùng với sự phát triển đi lên của đơn vị, hoạt động khoa học và công nghệ sau

40 năm của Trung tâm đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận:

- Qua các nghiên cứu khảo nghiệm loài và xuất xứ đã chọn lựa được nhóm cácloài cây thích hợp trồng rừng có hiệ quả trên đất trống trọc vùng Đông Bắc là: Thôngnhựa, Thông caribê, Thông mã vĩ, Keo tai tượng, Keo lai, Bạch đàn liều, Urophylla.Đánh giá đầy đủ thêm và khẳng định khả năng sinh trưởng, phát triển của Thôngcaribê trên các lập địa thuộc vùng Đông Bắc Xây dựng được rừng giống có khả năngcung cấp nguồn hạt giống Thông nhựa, Thông caribê và tạo cây giống có chất lượngcao cho trồng rừng, đây là những loài cây đa mục đích có thể trồng rừng đạt hiệu quảcao trên đất trống trọc, đặc biệt là Thông caribê được đưa vào danh lục những loàicây trồng rừng cung cấp gỗ lớn đáp ứng được mục tiêu “Tái cơ cấu ngành lâmnghiệp”

- Các nghiên cứu về kỹ thuật trồng rừng trên đất trống trọc đã góp phần xâydựng nhiều quy trình, quy phạm kỹ thuật của ngành nói chung và vùng Đông Bắc Bộnói riêng Đặc biệt quy trình kỹ thuật trồng rừng Thông caribê, quy phạm kỹ thuậtluân canh Bạch đàn – Keo do Trung tâm chủ trì xây dựng đã góp phần quan trọngđưa tiến bộ kỹ thuạt vào sản xuất, nâng cao chất lượng và hiệu quả rừng trồng

- Các nghiên cứu về cây bản địa đã được chú trọng nhiều hơn trong những nămgần đây từ khâu chọn tạo giống đến các biện pháp kỹ thuật trồng rừng thâm canh gópphần bổ sung cơ cấu cây trồng cho ngành…

- Kết quả nghiên cứu thực nghiệm sau 40 năm còn được ghi nhận bằng hệthống các mô hình rừng trình diễn áp dụng tiến bộ kỹ thuật, rừng giống, vườn sưu tậpthực vật… với diện tích gần 1.000 ha tại Đại Lải Đây là hiện trường nghiên cứu thựcnghiệm phong phú, đa dạng, có giá trị khoa học, kinh tế và môi trường cao đối vớicông tác nghiên cứu khoa học và phát triển của ngành

Với những thành tích trên, Trung tâm đã vinh dự được 2 lần đón nhận Bằngkhen của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh Phúc về công tác bảo vệ và phát triển rừng, đónnhận Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn năm 2005

Trang 8

và Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ năm 2006 Đây là những phần thưởng caoquý đánh dấu bước trưởng thành của Trung tâm suốt chặng đường hoạt động khoahọc 40 năm qua.

1.2 Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân

- Kết quả nghiên cứu đã được công bố nhưng chuyển giao vào sản xuất còn chậmđặc biệt là kết quả công nhận giống Nguyên nhân chính là do giai đoạn trước năm

2010, nhận thức về công tác nghiên cứu, chọn tạo và công nhận giống cây lâm nghiệpcòn hạn chế, thời gian để công nhận giống một loài, giá trị cao đòi hỏi thời gian dàitối thiểu 10 - 15 năm; công tác thương mại hóa sản phẩm KHCN trong lĩnh vực lâmnghiệp và bản quyền tác giả về giống lâm nghiệp trong thực tế còn gặp nhiều khókhăn; việc đầu tư và tham gia nghiên cứu của doanh nghiệp lâm nghiệp còn hạn chế.Công tác thông tin, quảng bá các kết quả nghiên cứu khoa học của đơn vị còn chưa cóchiều sâu và thiếu tính liên tục tới các địa phương, doanh nghiệp

- Các chính sách, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ KHCN của Nhà nước chưa thu hút

và khuyến khích được cán bộ giỏi; cơ chế tài chính còn nhiều bất cập gây khó khăntrong việc triển khai các nhiệm vụ KHCN

Trang 9

PHẦN II BỐI CẢNH, CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRUNG TÂM KHOA HỌC LÂM NGHIỆP ĐÔNG BẮC BỘ

I Bối cảnh

1 Bối cảnh quốc tế

Khoa học và công nghệ thế giới phát triển rất nhanh, đặc biệt là công nghệthông tin - truyền thông, công nghệ sinh học, công nghệ viễn thám, công nghệ vậtliệu v.v , tạo ra nhiều thành tựu mang tính đột phá, tác động lớn đến mọi mặt đờisống xã hội; chuyển từ nền văn minh công nghiệp sang thời đại thông tin, chuyển từnền kinh tế dựa vào nguồn lực tự nhiên sang nền kinh tế dựa vào tri thức, tạo điềukiện cho các nước chậm phát triển đi tắt đón đầu, rút ngắn quá trình công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước Khoa học và công nghệ ở nhiều lĩnh vực đã trở thành lựclượng sản xuất trực tiếp Nguồn nhân lực ngày càng có trình độ cao Đầu tư chonghiên cứu và đổi mới công nghệ theo hướng chọn lọc một số công nghệ cao nhằmtạo lợi thế cạnh tranh và thu hẹp khoảng cách phát triển

Xu thế toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, nhất là khichúng ta đã gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và ký kết các hiệp địnhthương mại tự do với nhiều nước và nhiều tổ chức quốc tế Đây vừa là cơ hội, vừa làthách thức lớn đối với mọi quốc gia Để tồn tại và phát triển trong môi trường cạnhtranh ngày càng quyết liệt, những yêu cầu về tăng năng suất lao động, thường xuyênđổi mới và nâng cao chất lượng sản phẩm, đổi mới công nghệ, đổi mới phương thức

tổ chức quản lý, đang đặt ra ngày càng cấp bách hơn

Suy thoái kinh tế toàn cầu, biến đổi khí hậu, thiên tai, ô nhiễm môi trường đã

và đang ảnh hưởng không nhỏ tới sản xuất nông, lâm nghiệp, trong đó có sự pháttriển KHCN lâm nghiệp của từng quốc gia

2 Bối cảnh trong nước

Nghị quyết Đại hội Đảng XII tập trung vào 6 nhiệm vụ trọng tâm, trong đó cótập trung thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động

và sức cạnh tranh của nền kinh tế Thực hiện có hiệu quả ba đột phá chiến lược, cơ

Trang 10

cấu lại tổng thể và đồng bộ nền kinh tế gắn liền với đổi mới mô hình tăng trưởng; đẩymạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, chú trọng đến công nghiệp hoá, hiệnđại hoá nông nghiệp, nông thôn gắn liền với xây dựng nông thôn mới.

Nhiệm vụ phát triển nguồn nhân lực KHCN, nhất là nguồn nhân lực chất lượngcao gắn với phát triển, ứng dụng KHCN và đổi mới cơ chế quản lý, đầu tư cho khoahọc đang được nhà nước quan tâm, thể hiện rõ trong chiến lược phát triển kinh tế - xãhội, chiến lược phát triển KHCN, chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ2011-2020

Mục tiêu chiến lược phát triển KHCN ngành nông nghiệp và phát triển nôngthôn giai đoạn 2013-2020 cũng đã xác định: phát triển khoa học và công nghệ để thực

sự trở thành động lực then chốt cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nôngnghiệp, nông thôn, có đủ tiềm lực và trình độ tạo ra các luận cứ và sản phẩm khoahọc giá trị cao, tiếp thu chọn lọc và làm chủ các công nghệ tiên tiến của thế giới đểứng dụng có hiệu quả, đóng góp cao vào tăng trưởng và phát triển nông nghiệp bềnvững, góp phần đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và nâng cao thu nhập chongười sản xuất, kinh doanh trong nông nghiệp

Sản xuất lâm nghiệp thời kỳ 2001-2014 đạt tốc độ tăng trưởng tương đối cao

và ổn định, tăng bình quân hàng năm 5,4% Trong năm 2014 tốc độ tăng giá trị sảnxuất lâm nghiệp đạt 7,09%; kim ngạch xuất khẩu lâm sản, kể cả lâm sản ngoài gỗ đạt6,3 tỷ USD Giá trị sản xuất lâm nghiệp cũng đã được xác định cụ thể trong đề án tái

cơ cấu ngành nông nghiệp là: 25% giá trị dịch vụ môi trường rừng, 25% giá trị sảnxuất lâm sinh và 50% giá trị công nghiệp chế biến đồ gỗ và lâm sản khác; chuyển đổi

cơ cấu sản phẩm từ gỗ nhỏ sản xuất dăm gỗ xuất khẩu sang kinh doanh gỗ lớn nhằmcung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, giảm dần nhập khẩu nguyên liệu gỗ,tăng tỷ trọng giá trị dịch vụ môi trường rừng

Nền kinh tế đất nước có nhiều thay đổi với nhiều chính sách linh hoạt theohướng phát triển kinh tế thị trường, có nhiều thành phần kinh tế theo định hướng xãhội chủ nghĩa Mối quan hệ giao lưu quốc tế được tăng cường và mở rộng phát triểnthương mại Đó là cơ hội thuận lợi để ngành lâm nghiệp phát triển

Trang 11

Bên cạnh những thành tựu đạt được, lâm nghiệp Việt Nam đang phải đối mặt

với các thách thức như tài nguyên rừng và đất rừng đang bị suy giảm cả về số lượng

và chất lượng; môi trường sinh thái đang bị ô nhiễm nghiêm trọng và tỉ lệ đói nghèo

ở một số địa phương đang còn phổ biến, chiếm tỉ lệ cao Biến đổi khí hậu đã gây ảnhhưởng và tác động trực tiếp đến sản xuất lâm nghiệp ở nước ta, đặc biệt là ở các vùngven biển và vùng trung du miền núi

Hiện nay Nhà nước đã đẩy mạnh việc đổi mới tổ chức, cơ chế quản lý, đầu tưcho nghiên cứu khoa học theo hướng giao cho các tổ chức KHCN tự chủ, tự chịutrách nhiệm theo Nghị định 115/2005/NĐ-CP và Nghị định 16/2015/NĐ-CP củaChính phủ, tạo điều kiện thông thoáng về cơ chế quản lý khoa học và tài chính chocác tổ chức KHCN

Chính phủ rất quan tâm tới sự phát triển phân ngành lâm nghiệp, đã được cụthể hóa tại Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020, do Thủtướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 18/2007/QĐ-TTg

Đề án tái cơ cấu ngành lâm nghiệp (theo quyết định 1565/QĐ-BNN-TCLN ngày8/72013) của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn định hướng phát triển lâmnghiệp bền vững cả về kinh tế, xã hội và môi trường; từng bước chuyển đổi mô hìnhtăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả, năng lực cạnh tranh; tăng giátrị sản xuất bình quân hàng năm 4-4,5%, từng bước đáp ứng nhu cầu gỗ và lâm sảncho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Để thực hiện tốt đề án này, Bộ Nông nghiệp

&PTNT đã ban hành Quyết định 986/QĐ-BNN về kế hoạch thúc đẩy nghiên cứu vàứng dụng KHCN phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trịgia tăng và phát triển bền vững

II Cơ hội và thách thức cho sự phát triển

1 Cơ hội

- Nhận thức xã hội về vai trò của ngành lâm nghiệp ngày càng được nâng cao

và toàn diện hơn, đặc biệt là về giá trị dịch vụ môi trường rừng và sự phát triển bềnvững của đất nước Nghiên cứu lâm nghiệp có cơ hội mở rộng phạm vi, đối tượngnghiên cứu với nhiều lĩnh vực mới Sự gia tăng các giá trị gián tiếp của rừng tạo điều

Trang 12

kiện cho phát triển sản xuất lâm nghiệp như giảm phát thải do mất rừng và suy thoái(REDD+), thương mại CO2, bảo tồn đa dạng sinh học, du lịch sinh thái,…

- Sự phát triển nhanh chóng của KHCN, nhất là công nghệ sinh học, công nghệviễn thám, công nghệ thông tin, đã giúp cho nghiên cứu lâm nghiệp của nước ta tiếpcận và ứng dụng công nghệ cao, tạo ra các tiến bộ kỹ thuật mang tính đột phá

- Quá trình xã hội hoá lâm nghiệp và sự chuyển đổi từ kinh tế nhà nước sangkinh tế nhiều thành phần đã mở ra triển vọng tăng cường đầu tư nghiên cứu lâmnghiệp bằng các chủ thể kinh tế ngoài nhà nước như các doanh nghiệp, chủ trang trại,

tư nhân

Chính phủ tăng cường đầu tư cho ngành lâm nghiệp thông qua các chương trìnhbảo vệ và phát triển rừng đã được Quốc hội thông qua, chương trình xây dựng nôngthôn mới, chương trình chống biến đổi khí hậu,… và kêu gọi vốn đầu tư từ nướcngoài

- Phát triển lâm nghiệp tại vùng Đông Bắc Bộ đem lại lợi ích cho người dânmiền núi sống ở gần rừng và đáp ứng nhu cầu mong đợi của họ, dễ được người dânhưởng ứng Vì vậy, các kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn sẽ dễ chuyển giao tớisản xuất

- Nghị định 115/2005/NĐ-CP và Nghị định16/2015/NĐ-CP của Chính phủ đãtạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, quản lý khoa học và tài chính của các tổ chứcKHCN, là cơ hội để phát huy trí tuệ, tính năng động, sáng tạo và chủ động của các tổchức và cán bộ làm công tác nghiên cứu tạo cơ sở để phát triển KHCN nói chung vàkhoa học lâm nghiệp nói riêng

- Hội nhập toàn diện cả về kinh tế, thương mại và KHCN là cơ hội để tăngcường hợp tác quốc tế, tiếp thu tri thức khoa học công nghệ tiên tiến trên thế giới Hợptác quốc tế còn tạo điều kiện mở rộng thị trường với các loại lâm sản hàng hoá đadạng, phong phú, thúc đẩy sản xuất phát triển và đặt ra yêu cầu mới cho nghiên cứu

- Trung tâm được nâng cấp đã hội đủ các yếu tố để triển khai thực hiện tốt cácnhiệm vụ quan trọng trong lĩnh vực lâm nghiệp tại vùng Hơn nữa, Trung tâm luônnhận được sự quan tâm, chỉ đạo thường xuyên và kịp thời của Viện khoa học lâm

Ngày đăng: 10/06/2022, 09:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w