1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI THẢO LUẬN NHÓM môn lý THUYẾT tài CHÍNH TIỀN tệ

7 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 281,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI THẢO LUẬN NHÓM MÔN LÝ THUYẾT TÀI CHÍNH TIỀN TỆ với Chủ đề Tác động của việc cung ứng tiền dư thừa và thiếu hụt trong nền kinh tế . Từ đó nêu thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt và những ảnh hưởng của nó đến nền kinh tế thị trường hiện nay.

Trang 1

BÀI THẢO LUẬN NHÓM MÔN LÝ THUYẾT TÀI CHÍNH TIỀN TỆ

Chủ đề: Tác động của việc cung ứng tiền dư thừa và thiếu hụt trong nền kinh tế Nêu thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt và những ảnh hưởng của nó đến nền kinh tế

Mở đầu: “Trong một ngôi làng khép kín với thế giới bên ngoài Cả ngôi làng chỉ

có một mặt hàng được trao đổi bằng tiền đó là 10 cái cuốc Mỗi cái cuốc có giá là

100 đồng -> Để cho việc trao đổi mua bán cuốc được thuận lợi thì phải có 1.000 đồng tiền mặt

Một người có 1 cái cuốc và bán cái cuốc của anh ta cho người khác để lấy 100 đồng Thời gian từ lúc anh ta thu về 100 đồng tới khi anh ta tiêu nó đi gọi là tốc

độ lưu thông Giả sử như anh ta nhét 100 đồng vào ngăn kéo và quên nó đi khiến cho trên thị trường vẫn có 10 cái cuốc nhưng chỉ còn 900 đồng trong lưu thông Lúc này sẽ xuất hiện hiện tượng khan hiếm tiền mặt khiến cho tiền có xu hương tăng giá làm cho giá cuốc chỉ còn khoảng 90 đồng/cái Nếu lượng tiền mặt tiếp tục hạ xuống thì cuốc càng có xu hướng giảm giá làm cho người bán cuốc không còn muốn bán cuốc nữa, người muốn mua cuốc để phục vụ trồng trọt không thể mua nữa Ngược lại nếu như lượng tiền mặt bằng cách nào đó tăng lên thành 2.000 đồng Số cuốc vẫn chỉ là 10 cái Điều này sẽ gây ra hiện tượng dư thừa tiền mặt Người bán thấy số người muốn mua cuốc tăng lên trong khi mình chỉ có một cái cuốc do vậy tăng giá cuốc lên Sau một khoảng thời gian thì giá cuốc sẽ chạm mức 200 đ/cái

Khi một cái cuốc bị hỏng không thể sử dụng bị rút ra khỏi lưu thông sẽ làm cho tiền mặt dư thừa hơn hàng hóa thực

Khi một cái cuốc mới được làm ra và được đưa vào lưu thông thì sẽ làm tiền mặt khan hiếm hơn hàng hóa thực.”

1 Tác động của việc cung ứng tiền dư thừa và thiếu hụt trong nền kinh tế Lấy

ví dụ minh họa

a, Việc cung ứng tiền tệ dư thừa sẽ gây ra tình trạng lạm phát

-Khái niệm về lạm phát: Lạm phát có thể được định nghĩa là sự mất giá trị của một loại tiền tệ nhất định Đó là sự gia tăng bền vững của giá cả hàng hóa và dịch

vụ trong một nền kinh tế

-Nguyên nhân gây ra lạm phát:

+ Thứ nhất, sự gia tăng nhanh chóng số lượng tiền tệ thực tế trong lưu thông (tổng cung)

Trang 2

+ Thứ hai, lạm phát có thể xảy ra do thiếu hụt nguồn cung đối với một hàng hóa

cụ thể có nhu cầu cao => gây ra sự tăng giá chung của hầu hết các hàng hóa và dịch vụ có mặt trong thị trường

-Tác động tích cực mà lạm phát mang lại:

 Lạm phát khi ở mức độ tự nhiên với tỷ lệ 2 ≤ 10% sẽ không gây hại cho nền kinh tế

 Lạm phát mức độ nhẹ có thể kích thích tiêu dùng, vay nợ, đầu tư và giảm bớt thất nghiệp trong xã hội nhờ giá cả tăng đều và ổn định

 Lạm phát cho phép chính phủ có thêm khả năng lựa chọn các công cụ kích thích đầu tư vào những lĩnh vực kém ưu tiên thông qua mở rộng tín dụng

 Giúp phân phối lại thu nhập và các nguồn lực trong xã hội theo các định hướng mục tiêu và trong khoảng thời gian nhất định có chọn lọc

-Tác động tiêu cực mà lạm phát mang lại:

 Lạm phát tạo ra sự gia tăng về giá cả của các mặt hàng trên thị trường khiến đồng tiền mất giá Từ đó phát sinh nhiều khó khăn cho đời sống kinh tế, an sinh và xã hội Việc lạm phát tăng nhanh và không kiểm soát được thì việc vay tiền, đầu tư có thể gây nên nhiều hậu quả khôn lường

 Lạm phát làm lãi suất tăng lên dẫn đến nền kinh tế của quốc gia đó chịu sự suy thoái và tình trạng thất nghiệp gia tăng Từ đó dẫn đến việc phải đi vay mượn bên ngoài, phát sinh ra các khoản nợ của quốc gia

 Việc lạm phát tăng cao làm cho đồng tiên quốc gia mất giá so với ngoại tệ,

từ đó nợ công của nhà nước sẽ tăng lên rất nhiều Tác động tiêu cực lên nền kinh tế quốc gia

Ví dụ: Năm 2019 chúng ta mua một cân gạo với giá 19.000 đồng, nhưng đến năm

2021 cũng loại gạo đó nhưng một cân với giá 24.000 đồng Thì đây chính là sự mất giá của đồng tiền, còn gọi là lạm phát

 Giải pháp khắc phục:

-Tăng lãi suất

Lãi suất cao hơn khiến việc vay tiền trở nên đắt đỏ hơn, tín dụng trở nên kém hấp dẫn hơn đối với người tiêu dùng và doanh nghiệp Ở cấp độ tiêu dùng, lãi suất tăng sẽ không khuyến khích chi tiêu, khiến nhu cầu hàng hóa và dịch vụ giảm xuống

-Thay đổi chính sách tài chính

Việc thay đổi chính sách tài chính cũng là một lựa chọn của chính phủ trong việc chi tiêu và điều chỉnh thuế để tác động đến nền kinh tế

Trang 3

b, Việc cung ứng tiền tệ thiếu hụt sẽ gây ra tình trạng thiểu phát

-Khái niệm về giảm phát (hay còn gọi là thiểu phát): Giảm phát được định nghĩa

là sự giảm giá chung đối với hàng hoá và dịch vụ Giảm phát xảy ra khi tỷ lệ lạm phát giảm xuống dưới 0% Giảm phát xảy ra một cách tự nhiên dựa trên cung tiền của một nền kinh tế cố định

-Nguyên nhân gây ra giảm phát:

Sự sụt giảm trong tổng cầu Khi lượng nhu cầu có khả năng tài chính của toàn

bộ nền kinh tế đối với các hàng hóa cuối cùng sụt giảm dẫn đến hiện tượng giá cả

sẽ đẩy xuống thấp do chính phủ cắt giảm chi tiêu, thị trường chứng khoán thất bại

Tăng năng suất Khoa học và công nghệ tiến bộ giúp cho các công ty hoạt động

hiệu quả hơn Khi đó, chi phí sản xuất sẽ giảm xuống kéo theo người tiêu dùng được hưởng lợi do giá bán của các sản phẩm sẽ được giảm xuống thấp hơn

Giảm phát do thay đổi cấu trúc vốn công ty Trên thị trường có nhiều công ty

khác nhau kinh doanh cùng một loại hàng hóa hoặc dịch vụ, hạ giá sản phẩm thường được sử dụng như một biện pháp để cạnh tranh với đối thủ Các doanh nghiệp mới muốn tiếp cận cấu trúc vốn mới cần giảm giá sản phẩm để làm cho nguồn cung sản phẩm tăng, hệ quả dẫn đến giảm phát

Dòng tiền tệ có sự thay đổi theo hướng sụt giảm Việc giảm cung thường có mục

đích rõ ràng là kiểm soát lạm phát Tuy nhiên, nếu chính sách có vấn đề sẽ gây tác dụng ngược nên nền kinh tế

-Tác động tích cực mà giảm phát mang lại:

 Giảm phát hình thành do công nghệ mới giúp tăng năng suất và sản lượng khi nền kinh tế phát triền nhanh chóng

 Môi trường kinh doanh cởi mở, ngăn chắn tối đa hình thức độc quyền tạo nên thị trường tự do giúp nâng cao hiệu quả cạnh tranh, tận dụng tối đa nguồn lực và đem đến nguồn lợi tối đa cho người tiêu dùng

-Tác động tiêu cực mà giảm phát mang lại:

 Lãi suất: lãi suất phản ảnh giá tiêu dùng trong hiện tại so với giá tiêu dùng

trong tương lai Lãi suất danh nghĩa tiến về 0 khiến tăng cung tiền không thể chuyền thành nguồn cho đầu tư và chính sách tiền tệ mất vai trò kích thích kinh tế Giảm phát kéo dài cùng với lãi suất thấp kéo theo những hệ lụy: sản lượng đình đốn và suy thoái, kỳ vọng giảm phát tạo ra lãi suất thực

Trang 4

tăng gây ra suy thoái mở rộng Suy thoái kéo dài và giảm phát liên tục làm cho chính sách tiền tệ mất tác dụng ( bẫy thanh khoản)

 Giá trị lao động, giá trị đồng tiền và giá trị hàng hóa: Khi giảm phát diễn

ra, giá cả giảm và đồng tiền có giá hơn, nhà đầu tư có xu hướng giữ tiền và giảm bớt chi tiêu tạo nên cú shock kinh tế vì thiếu vốn luân chuyển Giảm phát còn thúc đẩy giảm lương người lao động khi công ty phải điều tiết trở lại để bù lại khoản thiệt hại do việc giảm giá gây ra Các vấn đề nảy sinh kết hợp với nhau tạo nen vòng xoáy khiến giảm phát mạnh hơn nữa gây ra các tình trạng thất nghiệp, vỡ nợ, giảm lợi nhuận, phá sản…

Ví dụ về giảm phát tại đất nước Ấn Độ: Từ năm 2012 đến năm 2014, CPI toàn

Ấn Độ gần đây nhất ở mức gần hai con số, trung bình là 10,1% trong năm

2012-13 và 9,8% trong năm 202012-13-14 Nhưng đã có một sự sụt giảm nghiêm trọng kể từ

đó Trong năm 2014-15, lạm phát trung bình giảm xuống 6%, giảm 400 bps so với hai năm trước đó Và nó thấp hơn 140 bps cho đến nay trong giai đoạn

2015-16, trung bình là 4,6% trong khoảng thời gian từ tháng 4 đến tháng 10

Được đo lường bằng mức tăng trưởng hàng quý hàng năm của chỉ số giá tiêu dùng được điều chỉnh theo mùa, đà tăng của lạm phát cũng giảm từ 12,9% trong quý cuối cùng của năm 2013 xuống chỉ còn 2,9% so với quý trước, tỷ lệ hàng năm được điều chỉnh theo mùa (SAAR) từ tháng 8 đến tháng 10 năm 2015

 Giải pháp khắc phục:

-Áp dụng chính sách tài khoá và tiền tệ hợp lý để kịp thời xử lý tình trạng giảm phát

-Luôn duy trì vùng đệm bằng cách giữ tỷ lệ lạm phát an toàn dưới 10%, không được đưa lạm phát về mức 0

-Nới lỏng chính sách tiền tệ, tập trung đầu tư cho tư nhân, giữ ổn định tài chính của nền kinh tế

-Thúc đẩy hoạt động của khối doanh nghiệp bằng cách kích thích thị trường, tăng chi tiêu công

-Tăng thuế doanh thu

2 Thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt và những ảnh hưởng của nó đến nền kinh tế

a, Thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt năm 2019:

Trang 5

-Hệ thống ATM, POS tiếp tục được quan tâm đầu tư, nâng cao chất lượng Tính đến cuối năm 2019, trên toàn quốc có khoảng 18.900 máy ATM và 282.900 máy POS

-Chỉ riêng năm 2019, giá trị giao dịch bình quân qua hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng (IBPS) đạt gần 375 nghìn tỷ đồng/ngày (tương đương 17 tỷ USD/ngày); giá trị giao dịch qua POS đạt 491 nghìn tỷ đồng/năm; qua điện thoại

di động đạt 4,264 nghìn tỷ đồng/năm; qua internet đạt 17.729 nghìn tỷ đồng/năm -Giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) trên toàn cầu tăng gần 14% trong giai đoạn 2018 - 2019, đạt 708,5 tỷ giao dịch - mức tăng trưởng cao nhất được ghi nhận trong một thập kỷ qua

b, Thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt năm 2020:

Thanh toán không dùng tiền mặt ngày càng có xu hướng tăng dần với giá trị giao dịch lớn Tổng phương tiện thanh toán tăng dần theo tỷ lệ đến 88,95% vào năm

2020

Ban hành Biểu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, theo

đó điều chỉnh giảm 50% mức phí giao dịch thanh toán liên ngân hàng qua hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng…

 Thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt trong lĩnh vực dịch vụ công,, đặc biệt là đẩy mạnh triển khai kết nối, tích hợp thanh toán trên Cổng dịch vụ công quốc gia

c, Thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt năm 2021:

-Trước ảnh hưởng của dịch Covid-19, ngành Ngân hàng đã triển khai nhiều chính sách miễn, giảm phí dịch vụ thanh toán hỗ trợ kịp thời cho người dân, doanh nghiệp

-Hiện có khoảng 80 ngân hàng triển khai dịch vụ Internet Banking, 44 ngân hàng cung cấp dịch vụ Mobile Banking, 45 tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, hơn 90 nghìn điểm thanh toán QR, gần 298 nghìn POS Chính vì vậy, thanh toán Mobile tăng 76,2% về số lượng và 88,3% về giá trị; thanh toán qua Internet tăng 51,2% về số lượng và 29,1% về giá trị, khi so sánh 9 tháng đầu năm 2021 so với cùng kỳ 2020

d, Tác động đến nền kinh tế:

=>Đem lại lợi ích cho người tiêu dùng:

Trang 6

-Bảo vệ sức khỏe bản thân Nhiều nghiên cứu trên thế giới chỉ ra rằng, tiền mặt

tiềm ẩn nhiều vi khuẩn có nguy cơ lây bệnh truyền nhiễm cho người Khi dịch Covid-19 diễn ra, Tổ chức Y tế Thế giới WHO cũng đưa ra khuyến cáo tiền giấy

có thể là vật dụng trung gian truyền nhiễm virus corona Bởi vậy, việc sử dụng các phương thức TTKDTM mà phổ biến là thanh toán điện tử sẽ mang đến lợi ích lớn trong việc bảo vệ sức khỏe của bản thân cũng như cộng đồng

-Nhiều tiện ích khi mua sắm Khi sử dụng thanh toán điện tử, người dùng còn có

thể dễ dàng kiểm soát chi tiêu, không sợ việc bị trả thiếu tiền hay thậm chí quên không lấy tiền thừa khi mua hàng Đồng thời, khách hàng sẽ chỉ phải trả đúng số tiền trong hóa đơn mà không xảy ra tình trạng làm tròn lên khi thanh toán Ngoài

ra, nhằm khuyến khích người dân sử dụng thanh toán điện tử, các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán thường đưa ra nhiều chính sách hỗ trợ, chương trình khuyến mãi hấp dẫn

=> Đem lại nguồn lợi lớn cho Nhà Nước:

-Một lợi ích dễ nhận thấy của việc TTKDTM đó là Nhà nước sẽ giảm được chi phí quản lý, in ấn, kiểm đếm, bảo quản và vận chuyển tiền mặt Đơn cử, để sản xuất 1 tờ tiền mệnh giá 500đ sẽ phải mất 1,500đ tiền in ấn, gấp 3 lần giá trị của tờ tiền Như vậy, nếu các phương thức TTKDTM được sự dụng rộng rãi trong nhân dân thì số tiền mà ngân sách Nhà nước tiết kiệm được là rất lớn

-Cùng với đó, khi được số hóa, các giao dịch sẽ minh bạch hơn, góp phần đẩy mạnh công tác phòng chống tham nhũng

=> Đối với nền kinh tế vĩ mô:

-Thứ nhất, đối với các vấn đề mang tính vĩ mô, thanh toán không dùng tiền mặt

sẽ giúp bạn giảm được rất nhiều chi phí cho ngành tài chính

-Thứ hai, việc thanh toán phi tiền mặt còn mang lại lợi ích trong việc thất thu thuế cho nhà nước từ những giao dịch chui và không minh bạch, hạn chế rủi ro rửa tiền, kiểm soát, phát hiện những giao dịch, thanh toán phạm pháp

-Thứ ba, thanh toán không dùng tiền mặt còn làm giảm tỷ lệ chủ thanh toán dự trữ tiền Điều này có vai trò trong việc huy động vốn tích cực tạm thời chưa được

sử dụng của khác khách hàng vào cơ quan tín dụng, tạo ra nguồn cho tài khoản để thực hiện thanh toán Loại tiền gửi này cũng được xem là nguồn vốn cung cấp cho các nghiệp vụ sinh lời của ngân hàng thương mại, gửi và thanh toán lãi phải trả,

từ đó giảm giá đầu vào của đi vay để cho vay

Ngày đăng: 10/06/2022, 06:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w