1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(SKKN 2022) rèn một số kĩ năng giải bài toán chia hết nhằm nâng cao chất lượng cho học sinh lớp 7 ở trường THCS chu văn an nga sơn

17 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 420,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết luận, Kiến nghị 2.Kiến nghị 17 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGA SƠN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM RÈN MỘT SỐ KĨ NĂNG GIẢI BÀI TOÁN CHIA HẾT NHẰM NÂNG CAO CHẤT

Trang 1

1

Mục lục

I.Mở đầu

2 Mục đích nghiên cứu

3

3 Đối tượng nghiên cứu

3

II.Nội dung

1.Cơ sở lí luận

3

2.Thực trạng của vấn đề

5

3 Giải pháp và tổ chức thực hiện

6-15

4.Hiệu quả của sáng kiến

16

III Kết luận,

Kiến nghị

2.Kiến nghị

17

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGA SƠN

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

RÈN MỘT SỐ KĨ NĂNG GIẢI BÀI TOÁN CHIA HẾT NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO HỌC SINH LỚP 7 Ở TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN, NGA SƠN

Người thực hiện: Trịnh Xuân Kỳ

Chức vụ: Giáo viên

Đơn vị công tác: Trường THCS Chu Văn An

SKKN thuộc lĩnh vực (môn): Toán

THANH HOÁ NĂM 2022

Trang 2

2

1 MỞ ĐẦU 1.1 Lí do chọn đề tài

Dạy học là một dạng hoạt động đặc trưng của loài người nhằm truyền lại cho thế hệ sau những kinh nghiệm mà loài người đã tích lũy được biến chúng thành vốn kinh nghiệm và năng lực của cá nhân người học

Hoạt động dạy học bao gồm hai hoạt động liên quan mật thiết với nhau: Hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh Hai hoạt động này đều có chung một mục đích cuối cùng là làm cho người học lĩnh hội được nội dung học, đồng thời phát triển được nhân cách năng lực của người học

Cũng như các bộ môn văn hoá khác Toán học có vị trí đặc biệt quan trọng trong việc nâng cao và phát triển dân trí Toán học không chỉ cung cấp cho ng-ười học những kỹ năng tính toán cần thiết mà còn là môn học,là công cụ để học tập các môn học khác, nó là kỹ năng, là phương pháp làm việc của nhiều ngành khoa học khác nhau Chính vì vậy việc truyền thụ kiến thức môn toán cần được thực hiện bằng hoạt động tự giác, tích cực, chủ động sáng tạo của người học Khi cần dạy một nội dung toán cho học sinh, giáo viên phải biết phân tích nội dung đó liên quan đến những hoạt động nào và ứng dụng của nó ra sao

Qua các năm trực tiếp giảng dạy khối lớp 7 tôi nhận thấy giải bài toán chia hết là một trong những dạng toán số học thường xuất hiện trong các đề thi HSG cấp huyện, dạng toán này thường được khai thác để phát triển tư duy sáng tạo của học sinh đồng thời những bài toán số học liên quan đến tính chia hết thường rất lôi cuốn học sinh tham gia chinh phục và nội dung này rất phong phú,

đa dạng và là nội dung quan trọng của chương trình toán số học không chỉ với lớp 7 mà là cả cấp THCS, nhất là trong kỳ thi HSG môn Toán 9 cấp tỉnh

Dạy các dấu hiệu chia hết, các tính chất chia hết là một mảng kiến thức vô cùng quan trọng giúp học sinh có kỹ năng nhận biết một số bất kỳ có chia hết cho 2, 3; 4; 5; 6; 8; 9;11 hay không, hay giải những bài toán chia hết Đây là một vấn đề quan trọng giúp học sinh học tốt hơn bộ môn toán

Xuất phát từ những lý do trên tôi quyết định chọn đề tài “Rèn một số kĩ năng giải bài toán chia hết nhằm nâng cao chất lượng cho học sinh lớp 7 ở trường THCS Chu Văn An – Nga Sơn” với mong muốn phần nào nâng cao chất

lượng để dạy các dấu hiệu chia hết, các tính chất chia hết cho học sinh và nêu lên được một số kinh nghiệm của bản thân về cách hướng dẫn học sinh giải bài toán chia hết trong chương trình Toán lớp 7

Trang 3

3

1.2 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu đề tài: “Rèn một số kĩ năng giải bài toán chia hết nhằm nâng cao chất lượng cho học sinh lớp 7 ở trường THCS Chu Văn An – Nga Sơn” là:

- Cung cấp cho học sinh lớp 7 một số phương pháp thường dùng, quan trọng để giải giải bài toán về phép chia hết

- Qua dạng toán này học sinh có thể vận dụng công thức để sáng tạo tìm

ra nhiều hướng giải khác nhau Trên cơ sở đó học sinh tự tìm ra được cách giải hợp lý nhất, phù hợp nhất đối với các em Từ đó học sinh phát hiện ra được cách giải tương tự để có thể giải được nhiều bài toán mới

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Rèn một số kĩ năng giải bài toán chia hết cho học sinh lớp 7

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài này tôi áp dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp khảo sát, so sánh, đối chiếu

- Phương pháp phân tích, tư duy logic

- Thực nghiệm giảng dạy cho các em học sinh

- Đánh giá kết quả học tập của học sinh trước và sau khi giảng dạy chuyên

đề theo nội dung đề tài

- Trao đổi, học hỏi đồng nghiệp qua các buổi sinh hoạt chuyên môn

2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM 2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm

2.1.1 Định nghĩa phép chia hết:

Cho hai số nguyên a và b (b≠0), nếu có số nguyên x sao cho bx = a thì ta

nói a chia hết cho b và ta có phép chia hết a: b = x

2.1.2 Các dấu hiệu chia hết:

+ Dấu hiệu chia hết cho 2

Một số chia hết cho 2 khi và chỉ khi chữ số tận cùng của số đó là số chẵn Cho số tự nhiên: M =a an n 1− a a1 0

M 2  a0 0 ; 2 ; 4 ; 6 ; 8

+ Dấu hiệu chia hết cho 3

Một số chia hét cho 3 khi và chỉ khi tổng các chữ số của số đó chia hết cho 3 Cho số tự nhiên M = a an n 1− a a1 0

M 3  ( an + an-1 + + a1 + a0 ) 3

+ Dấu hiệu chia hết cho 4 (hoặc 25)

Một số chia hết cho 4 (hoặc 25) khi và chỉ khi hai chữ số tận cùng của số

đó chia hết cho 4 (hoặc 25)

Trang 4

4

Cho số tự nhiên M =a an n 1− a a1 0

M 4  a a1 0 4

M 25  a a1 0 25

+ Dấu hiệu chia hết cho 5

Một số chia hết cho 5 khi và chỉ khi chữ số tận cùng của số đó bằng 0 hoặc bằng 5

Cho số tự nhiên M =a an n 1− a a1 0

M 5  a0 0 ; 5

+ Dấu hiệu chia hết cho 8 (hoặc 125)

Một số chia hết cho 8 (hoặc 125) khi và chỉ khi ba chữ số tận cùng của số

đó chia hết cho 8 (hoặc 125)

Cho số tự nhiên M = a an n 1− a a1 0

M 8  a a a3 1 0 8

M 125  a a a3 1 0 125

+ Dấu hiệu chia hết cho 9

Một số chia hết cho 9 khi và chỉ khi tổng các chữ số của số đó chia hết cho 9

Cho số tự nhiên M = a an n 1− a a1 0

M 9  ( an + an-1 + + a1+ a0 ) 9

+ Dấu hiêu chia hết cho 11

Một số chia hết cho 11 khi và chỉ khi hiệu giữa tổng các chữ số của nó "đứng ở vị trí lẻ" và tổng các chữ số "đứng ở vị trí chẵn” kể từ phải sang trái chia hết cho 11

Để cho phép trừ thực hiện được, trong trường họp cần thiết ta có thể cộng thêm vào tổng thứ nhất (tổng các chữ số hàng lẻ) một bội của 11

Chú ý Một số chia cho 3 (hoặc 9) dư bao nhiêu thì tổng các chữ số của nó

chia cho 3 (hoặc 9) cũng dư bấy nhiêu và ngược lai

2.1.3 Các tính chất của quan hệ chia hết:

- Số 0 chia hết cho mọi số tự nhiên khác 0

- a chia hết cho a với mọi a là số tự nhiên khác 0

- Nếu a chia hết cho b và b chia hết cho a thì a = b hoặc a = -b

- Nếu a chia hết cho b và b chia hết cho c thì a chia hết cho c

- Nếu a chia hết cho b và a cũng chia hết cho c mà ƯCLN(b,c) = 1 thì a chia hết cho bc

- Nếu a chia hết cho m thì ka cũng chia hết cho m với mọi k là số tự nhiên

- Nếu a chia hết cho m, b chia hết cho m thì (a ± b) chia hết cho m

- Nếu a chia hết cho m, b không chia hết cho m thì (a±b) không chia hết cho m

- Nếu a chia hết cho m và b chia hết cho n thì ab chia hết cho mn

Trang 5

5

- Nếu ab chia hết cho m và m là số nguyên tố thì a chia hết cho m hoặc b chia hết cho m

- Nếu ab chia hết cho m mà (a,m) =1 thì b chia hết cho m

- Nếu a chia hết cho m thì an chia hết cho m với n là số tự nhiên

- Nếu a chia hết cho b thì an chia hết cho bn với n là số tự nhiên

- Nếu an chia hết cho p thì achia hết cho p với p là số nguyên tố

2.2 Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm 2.2.1 Thực trạng chung

a) Đối với học sinh

Thực trạng khi được phân công dạy toán lớp 7, tôi đã thống kê năng lực tiếp thu bài của học sinh, tôi dùng nhiều hình thức phát vấn trắc nghiệm rút ra một hiện tượng nổi bật học sinh trả lời rõ ràng mạch lạc nhưng mang tính chất học vẹt chấp hành đúng nguyên bản, quá trình dạy để kiểm tra việc thực hành ứng dụng của học sinh tôi đưa ra một số ví dụ thì học sinh lúng túng không biết chứng minh như thế nào

Trước thực trạng trên tôi đã điều tra học sinh qua nhiều biện pháp Sau khi kiểm tra tôi thấy rằng học sinh hiểu và làm bài rất mơ hồ, một số học sinh làm bài được chỉ là một số học sinh giỏi Số còn lại chủ yếu là học sinh Khá và TB không biết giải thích bài toán như thế nào

b) Đối với giáo viên

Thực trạng này không thể đổ lỗi cho tất cả học sinh bởi vì giáo viên là người chủ động, chủ đạo kiến thức, nếu chỉ tuân theo SGK mà dạy bài toán này đòi hỏi học sinh phải tư duy tốt và phải thâu tóm được kiến thức đã học để tận dụng vào làm bài tập

Đôi khi giáo viên áp đặt gò bó các em phải thế này, phải thế kia mà không đưa ra thực tế để các em nhìn nhận vấn đề

Về phía học sinh cảm thấy khó tiếp thu bởi vì đây là dạng toán mà các em rất ít được gặp chính vì lí do đó mà giáo viên phải tìm ra phương pháp phù hợp nhất để học sinh có hứng học, bước đầu học sinh làm quen với dạng bài tập về phép chia hết nên cảm thấy mơ hồ phân vân tại sao lại phải làm như vậy Nếu không biến đổi thì có tìm được kết quả không Từ những băn khoăn đó của học sinh, giáo viên hướng dẫn học sinh dựa vào các dấu hiệu, tính chất để tìm ra yêu cầu của bài toán

Qua kiểm tra khảo sát chất lượng thì tỉ lệ học sinh mắc những sai lầm trong giải dạng toán về phép chia hết là tương đối cao Kết quả bài khảo sát của học sinh lớp 7D, trường THCS Chu Văn An năm học 2021- 2022 khi chưa áp dụng đề tài như sau:

Trang 6

6

Sĩ số Loại giỏi Loại khá Trung bình Loại yếu

2.3 Các giải pháp và tổ chức thực hiện

2.3.1 Các giải pháp

Cách 1: Dựa vào định nghĩa phép chia hết để chứng minh a chia hết

cho b (b0) ta biến đổi số a dưới dạng một tích các thừa số trong đó có một thừa số bằng b (hoặc chia hết cho b)

Ví dụ 1: Chứng minh: 3100 chia hết cho 27

Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích 3100 thành tích của 2 thừa số trong

đó có một thừa số chia hết cho 27

Hướng dẫn:

Ta có: 3100 = 33.397 = 27.397

Vì 27 chia hết cho 27 nên 27.397 chia hết cho 27

Vậy 3100 chia hết cho 27

Cách 2: Dựa vào tính chất của quan hệ chia hết

+ Dùng tính chất chia hết của một tổng, hiệu:

- Để chứng minh a chia chết cho b ( b  0 ) ta biểu diễn số a dưới dạng một tổng của nhiều số hạng rồi chứng minh tất cả các số hạng đó đều chia hết cho b

- Để chứng minh a không chia hết cho b ta biểu diễn số a thành tổng của các số hạng rồi chứng minh có một số hạng không chia hết cho b

Ví dụ 2: Chứng minh rằng tổng của ba số tự nhiên liên tiếp luôn chia hết

cho 3

(BT 5/47 Sách các dạng Toán điển hình lớp 7)

Hướng dẫn:

Gọi ba số tự nhiên liên tiếp là: x; x+1; x+2

Tổng của ba số tự nhiên liên tiếp: x + x+1 + x+2 = 3x+3

Vì 3x 3 và 3 3 nên tổng trên luôn chia hết cho 3 (Tính chất chia hết của một tổng)

+ Từ bài toán trên giáo viên đưa học sinh vào tình huống có vấn đề: Có phải tổng của n số tự nhiên liên tiếp luôn chia hết cho n hay không?

Để trả lời câu hỏi đó các em làm bài tập sau

Ví dụ 3: Tổng của 4 số tự nhiên liên tiếp có chia hết cho 4 hay không? Hướng dẫn:

Gọi bốn số tự nhiên liên tiếp là: x; x + 1; x + 2; x +3

Tổng của 4 số tự nhiên liên tiếp: x + x+ l+ x + 2 + x + 3 = 4x+6

Vì 4 chia hết cho 4 nên 4x chia hết cho 4 mà 6 không chia hết cho 4 nên 4x + 6 không chia hết cho 4

Suy ra tổng của 4 số tự nhiên liên tiếp không chia hết cho 4

Trang 7

7

+ Giáo viên chốt lại: Tổng của n số tự nhiên liên tiếp chưa chắc đã chia hết cho n.

* Dùng tính chất chia hết của một tích:

Để chứng minh a chia hết cho b ( b  0 ) ta có thể chứng minh một trong hai cách sau:

+ Biểu diễn b = m.n với ƯCLN(m,n) = 1 sau đó chứng minh a chia hết cho m; a chia hết cho n

+ Biểu diễn a = a1a2; b= b1b2 rồi chứng minh a1 chia hết cho b1; a2 chia hết cho b2.

Ví dụ 4: Chứng minh (1980.a + 1995.b) chia hết cho 15 với mọi a, b là số

tự nhiên

( Trích đề thi học sinh giỏi lớp 7 Q6 TP Hồ Chí Minh năm 2012)

Hướng dẫn:

Vì 1980 chia hết cho 3 nên 1980.a chia hết cho 3 với mọi a

Vì 1995 chia hết cho 3 nên 1995.b chia hết cho 3 với mọi b

Do đó: (1980.a + 1995.b) chia hết cho 3 (1)

Vì 1980 chia hết cho 5 nên 1980.a chia hết cho 5 với mọi a

Vì 1995 chia hết cho 5 nên 1995.b chia hết cho 5 với mọi b

Do đó: (1980.a + 1995.b) chia hết cho 5 (2)

Mà: ƯCLN(3,5) = 1

Từ (1) và (2) suy ra (1980.a + 1995.b) chia hết cho 15

Cách 3: Dùng định lý về phép chia có dư

Để chứng minh n chia hết cho p, ta xét mọi trường hợp về số dư khi chia n cho p

Ví dụ 5: Chứng minh rằng:

a) Tích của 3 số tự nhiên liên tiếp luôn chia hết cho 3

b) Tích của 4 số tự nhiên liên tiếp luôn chia hết cho 4

Hướng dẫn:

a) Gọi ba số tự nhiên liên tiếp là: n; n+1; n+2

Tích của ba số tự nhiên liên tiếp là: Q = n(n+l)(n+2)

Một số tự nhiên chia hết cho 3 có thể nhận một trong các số dư: 0; 1; 2 Xét n chia cho 3 có số dư là r

+ Nếu r = 0 thì n chia hết cho 3 => Q chia hết cho 3 (có 1 thừa số chia hết cho 3 thì tích đó chia hết cho 3)

+ Nếu r = 1 thì n = 3k+l (k N)

Khi đó: n +2 = 3k + 1 +2 =(3k+3) chia hết cho 3

Suy ra: Q chia hết cho 3

+ Nếu r = 2 thì n = 3k + 2 (k  N)

Khi đó n+1 = 3k+2+l = (3k+3) chia hết cho 3

Suy ra: Q = n(n+l)(n+2) chia hết cho 3

Tóm lại: n(n+l)(n+2) chia hết cho 3 với mọi n thuộc số tự nhiên

Trang 8

8

b) Chứng minh tương tự ta có: n(n+l)(n+2)(n+3) chia hết cho 4 với mọi n

là số tự nhiên

Sau khi giải bài tập này, giáo viên yêu cầu học sinh nêu bài tập ở dạng tổng quát

GV khắc sâu cho học sinh: Tích của n số tự nhiên liên tiêp luôn chia hết cho n

Cách 4 Toán về chia hết liên quan đến số nguyên tố, ƯCLN, BCNN

Ngoài các tính chất đã nêu với các kiến thức về số nguyên tố, số nguyên tố cùng nhau, ƯCLN, BCNN ta có thêm một số tính chất về chia hết:

a) Nếu một tích chia hết cho số nguyên tố p thì tồn tại một thừa số của tích chia hết cho p

Hệ quả: Nếu an chia hết cho số nguyên tố p thì a chia hết cho p

b) Nếu tích ab chia hết cho m trong đó b và m là hai số nguyên tố cùng nhau thì

a chia hết cho m

Thật vậy phân tích m ra thừa số nguyên tố:

n k k

a a

2 1

Vì ab chia hết cho m nên ab chứa tất cả các thừa số nguyên tố a1, a2, …an với số

mũ lớn hơn hoặc bằng số mũ của các thừa số nguyên tố trong (1) Nhưng b và

m nguyên tố cùng nhau nên b không chứa thừa số nguyên tố nào trong các thừa

số a1, a2, …an Do đó a chứa tất cả các thừa số tố a1, a2, …an với số mũ lớn hơn hoặc bằng số mũ của các thừa số nguyên tố trong (1) tức là a chia hết cho m c) Nếu a chia hết cho m và n thì a chia hết cho BCNN của m và n

Thật vậy a chia hết cho m và n nên a là bội chung của m và n, do đó a chia hết cho BCNN(m,n)

Hệ quả: Nếu a chia hết cho hai số nguyên tố cùng nhau m và n thì a chia hết cho

tich m.n

Các tính chất này cung cấp thêm những công cụ mới để chứng minh quan hệ chia hết của các số

Ví dụ 6: Tìm số tự nhiên n sao cho 18n + 3 chia hết cho 7

Hướng dẫn:

Cách 1:

18n + 3 7

 14n + 4n + 3 7

 4n + 3 7

 4n + 3 - 7 7

 4n - 4 7

 4(n – 1) 7

Ta lại có (4,7) =1 nên n - 1 7

Trang 9

9

Vậy n= 7k + 1 (k  N)

Cách 2:

18n + 3 7

 18n + 3 - 21 7

 18n - 18 7

 18 (n – 1) 7

Ta lại có (18,7) =1 nên n - 1 7

Vậy n= 7k + 1 (k  N)

Nhận xét: Việc thêm bớt các bội của 7 trong hai cách giải trên nhằm đi đến một

biểu thức chia hết cho 7 mà ở đó hệ số của n bằng 1

Ví dụ 7: Tìm số tự nhiên có ba chữ số như nhau, biết rằng số đó có thể

viết được dưới dạng tổng các số tự nhiên liên tiếp bắt đầu từ 1

Hướng dẫn: Gọi số phải tìm là aaa, số đó được viết dưới dạng

1 + 2 + 3 + + n (n  N) Ta có:

2

) 1 ( +n n

= 111a, do đó:

n(n + 1) = 2 3 37 a

Vì n (n + 1) chia hết cho số nguyên tố 37 nên tồn tại một trong hai thừa số n; n +

1 chia hết cho 37 Chú ý rằng n và n + 1 đều nhỏ hơn 74 ( vì

2

) 1 ( +n n

là số có ba chữ số) nên ta xét hai trường hợp:

a) n = 37 thì

2

) 1 ( +n n

= 37 38/2 = 703 loại

b) n + 1 = 37 thì

2

) 1 ( +n n

=

2

37 36

= 666 thỏa mãn bài toán

Vậy số phải tìm là 666, viết được dưới dạng 1 + 2 + 3 + + 36

2.3.2 Sau khi học sinh đã nắm vững các cách thường dùng để chứng minh phép chia hết, giáo viên có thể ra một số bài toán về phép chia hết nhằm giúp cho học sinh nắm một cách hệ thống các kiến thức cơ bản về phép chia hết

Bài 1: Em hãy gạch dưới số mà em chọn:

a)Nếu a 3 và b 3 thì tổng (a+b) chia hết cho 3; 6; 9

b) Nếu a 2 và b 4 thì tổng (a+b) chia hết cho 2;4; 6

c) Nếu a 6 và b 9 thì tổng (a+b) chia hết cho 3;6; 9

Đáp án:

a) 3 ; b) 2 ; c) 3

Bài 2: Không làm phép tính cộng, trừ Hãy giải thích tại sao các tổng, hiệu

sau đều chia hết cho 11

a) 33 + 22 ; b) 88 – 55 ; c) 44 + 66 + 77

Trang 10

10

Hướng dẫn:

a/ (33 + 22) 11 vì và 33 ll và 22 11 (theo tính chất chia hết của một tổng)

b/ ( 88 - 55 ) 11 vì 88 11 và 55 11 (theo tinh chất chia hết của một hiệu)

c/ (44 + 66 + 77) 11 vì 44 11; 66 11; 77 11 (theo tính chất chia hết

của một tổng)

Bài 3: Phải thay x bởi chữ số nào để:

a) 12 + 2x3 chia hết cho 3

b) 5x793x4 chia hết cho 3

c) 173925x chia hết cho 8; cho 125

d) 113 +x chia hết cho 7

e) 113 +x chia cho 7 dư 5

Hướng dẫn:

a) Vì (12 + 2x3 ) chia hết cho 3 Mà 12 3 '

Nên 2x3 phải chia hết cho 3

Khi đó (5+x) 3 mặt khác x là chữ số suy ra: x =1; x=4; x =7

Vậy x =1; x=4; x =7 thì 12 + 2x3 chia hết cho 3

b) Vì 5x793x4 3 nên (2x+l) 3 ,

Mặt khác x là chữ số suy ra: x = 1; x = 4; x=7

Vậy x =1; x=4; x =7 thì 5x793x4 chia hết cho 3

c) Ta có 173925x 8 <=> 25x 8  x = 6

Vậy khi x = 6 thì 173925x 8

Ta có 173925x 125 khi 25x 25  x = 0

Vậy khi x = 0 thì 173925x 25

d) Ta có: 113 + x = 112 + (1+x) vì 112 7 nên 112 + (1+x) 7 Khi (x+1 ) 7

Mà x là chữ số nên x = 6

Vậy khi x = 6 thì 113 +x chia hết cho 7

e) Ta có: 113 + x= 112 + (1+x) chia cho 7 dư 5

Ta có: 112 7 nên (1+x) chia cho 7 dư 5 hay x chia cho 7 dư 4, mặt khác x

là chữ số Suy ra: x = 4

Vậy khi x = 4 thì 113 +x chia cho 7 dư 5

Bài 4: Tìm các chữ số x; y để số:

a) 56x3 y chia hết cho 36

b) 71x1 y chia hết cho 45

a) Vì 36 = 4.9 mà ƯCLN(4,9) = 1 nên 56x3 y chia hết cho 36

Ngày đăng: 09/06/2022, 22:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w