Lý do chọn đề tài 3 PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO QUẢNG XƯƠNG TRƯỜNG THCS NGUYỄN DU SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG NÂNG CAO NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN
Trang 1MỤC LỤC NỘI DUNG TRAN
G
1 Mở đầu:
1.1 Lý do chọn đề tài
3
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO QUẢNG XƯƠNG
TRƯỜNG THCS NGUYỄN DU
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SƯ PHẠM ỨNG DỤNG NÂNG CAO NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN
CỦA GIÁO VIÊN Ở TRƯỜNG THCS NGUYỄN DU
- HUYỆN QUẢNG XƯƠNG - TỈNH THANH HÓA
Người thực hiện: Lê Thị Phương Chức vụ: Hiệu trưởng Đơn vị: Trường THCS Nguyễn Du Sáng kiến thuộc lĩnh vực: Quản lý giáo dục
QUẢNG XƯƠNG NĂM 2022
Trang 21.2 Mục đích nghiên cứu
1.3 Đối tượng nghiên cứu
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.5 Những điểm mới của SKKN
2 Nội dung
2.1 Cơ sở lý luận
2.2 Thực trạng trước khi áp dụng SKKN
2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề
2.4 Hiệu quả của SKKN với hoạt động giáo dục, với bản thân và nhà
trường
4
3 Kết luận và kiến nghị
3.1 Kết luận
3.2 Kiến nghị
8
1 MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài
Thực hiện nghị quyết số 29 của BCHTW Đảng lần thứ 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng hiện đại, phát triển năng lực người học, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận
Trang 3dụng kiến thức, kỹ năng của học sinh,đa dạng hóa hình thức tổ chức dạy học, Để thực hiện mục tiêu đó đòi hỏi người giáo viên phải không ngừng học tập, nghiên cứu
và ứng dụng những thành tựu của khoa học trong công tác giảng dạy của mình Và việc tổ chức nghiêm túc hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng hay viết sáng kiến kinh nghiệm sẽ giúp nhà quản lý đạt được mục tiêu đổi mới Vì chính trong quá trình tìm tòi sáng tạo ấy, người giáo viên sẽ trưởng thành lên rất nhiều Điều đó cảng trở nên ý nghĩa hơn khi mà những sáng tạo của giáo viên được ứng dụng ngay trong công việc của mình
Với ý nghĩa đó, tôi chọn đề tài " Tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng nâng cao năng lực chuyên môn của giáo viên nở trường THCS Nguyễn Du, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa"
1.2.Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu biện pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng và viết sáng kiến kinh nghiệm trong nhà trường THCS Nguyễn Du nhằm mực đích nâng cao năng lực chuyên môn của giáo viên
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Giải pháp tạo động lực của giáo viên trong việc tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng và viết sáng kiến kinh nghiệm
1.4 Phương pháp nghiên cứu
- Học tập kinh nghiệm từ thực tế làm tốt của các cơ sở giáo dục
- Quan sát và đưa ra giải pháp
1.5 Những điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm
- Làm cho hoạt động nghiên cứu thu hút được giáo viên tham gia một cách tích cực
- Ứng dụng những kết quả nghiên cứu trong giảng dạy
2 NỘI DUNG 2.1 Cơ sở lý luận
1 Tình hình thực tế liên quan đến chủ đề quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng và viết SKKN ở trường THCS Nguyễn Du
Trang 4 Giới thiệu khái quát về nhà trường
+ Vị trí địa lý: Trung tâm huyện Quảng Xương
+ Diện tích: 12 000m2
+ Tổng số cán bộ giáo viên: 45 người
+ Tổng số học sinh: 720 em ( Số liệu năm 2021-2022)
Nhiệm vụ của nhà trường ngoài giảng dạy học sinh theo chương trình phổ thông trung học cơ sở còn là công tác phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi của huyện Chất lượng học sinh của nhà trường luôn ở mức cao và ổn định Tỉ lệ học sinh giỏi, tiên tiến luôn đạt 98 % trở lên Phong trào bồi dưỡng học sinh giỏi luôn dẫn đầu khối THCS toàn huyện Các đội tuyển học sinh giỏi của huyện dự thi cấp tỉnh do nhà trường chịu trách nhiệm bồi dưỡng có kết quả xếp hạng trong những năm gần đây luôn trong tốp dẫn đâù toàn tỉnh
2.2 Thực trạng công tác nghiên cứu khoa học và viết SKKN
Số cán bộ giáo viên tham gia nghiên cứu khoa học hay viết sáng kiến kinh nghiệm một cách nghiêm túc còn ít, đa số chỉ là đối phó Chất lượng các đề tài nghiên cứu KHSP ứng dụng và các SKKN chưa cao Chưa tổ chức việc nghiệm thu, triển khai ứng dụng rộng rãi,
Có 2 nguyên nhân chính:
Một là, do năng lực nghiên cứu hoặc khả năng diễn đạt còn yếu
Hai là, do cách tổ chức phong trào , kiểm soát chất lượng chưa tốt, chưa tổ chức việc đánh giá, nghiệm thu và ứng dụng một cách nghiêm túc Vì vậy, chưa tạo được động lực cho giáo viên trong công tác nghiên cứu
2.3 Các giải pháp đã sử dụng
2.3.1 Xác định những điểm mạnh , yếu,thuận lợi, khó khăn
*Điểm mạnh:
- Số giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn cao
- Chất lượng đội ngũ nhìn chung là tốt
- Đội ngũ giáo viên nhiệt tình công tác
Trang 5- Nhiều đồng chí là cốt cán chuyên môn của SGD, PGD
* Điểm yếu:
- Giáo viên chưa thuần thục quy trình nghiên cứu, chưa biết cách lựa chọn đề tài, lên kế hoạch thực nghiệm, viết báo cáo,
- Nhận thức về ý nghĩa của công việc nghiên cứu KH chưa cao
*Thuận lợi:
- Mục tiêu, nội dung, chương trình giáo dục được đổi mới bước đầu đáp ứng
các yêu cầu học tập đa dạng của học sinh, thích ứng với điều kiện của Việt Nam và hội nhập quốc tế
- Đổi mới PPDH, đánh giá kết quả học tập của học sinh ở các cấp học được chú trọng;
- Cơ sở vật chất trang thiết bị dạy và học cũng được cải thiện, đặc biệt là ứng dụng công nghệ thông tin trong D&H và QLGD;
- Công tác quản lý giáo dục cũng được quan tâm đổi mới…
- Nhà trường có đội ngũ cốt cán chuyên môn có thể đảm đương công tác bồi dưỡng
- Điều kiện về học sinh, về cơ sở vật chất, thuận lợi cho việc triển khai thực nghiệm
* Khó khăn:
- Mặc dù đã có nhiều cố gắng, tích cực đổi mới nhằm đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu xã hội trong giai đoạn mới nhưng trong quá trình thực hiện không tránh khỏi những hạn chế, bất cập
- Công tác đào tạo bồi dưỡng giáo viên (GV) – cán bộ quản lý giáo dục (CBQLGD) còn nhiều hạn chế, dẫn đến năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm chưa đáp ứng;
- Nội dung chương trình và SGK còn nhiều bất cập, chưa phù hợp với các vùng miền khác nhau;
- PPDH, đánh giá kết quả học tập của học sinh, cơ sở vật chất chưa thích ứng với nhu cầu của người học
Trang 6- Một bộ phận giáo viên chưa có kinh nghiệm, chưa tích cực tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học
* Kinh nghiệm thực tế của bản thân liên quan đến công tác quản lý nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng và viết sáng kiến kinh nghiệm
- Đã được tham gia lớp tập huấn nghiên cứu KHSP ứng dụng theo chương trình của Bộ GD &ĐT
- Thường xuyên tham gia công tác nghiên cứu KHSP ứng dụng và viết SKKN Đã có 8 đề tài được xếp loại A, B cấp huyện, trong đó có 4 đề tài được xếp loại cấp tỉnh ( 3 đề tài xếp loại C, 1 đề tài xếp loại B)
- Đã có nhiều năm kinh nghiệm chỉ đạo công tác chuyên môn, công tác bồi dưỡng giáo viên ở trường THCS Nguyễn Du
- Nắm vững chất lượng đội ngũ giáo viên cũng như tinh thần thái độ của mọi người đối với công tác chuyên môn, công tác nghiên cứu KH của mỗi cá nhân trong nhà trường
2.3.2 Bồi dưỡng năng lực nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng và viết sáng kiến kinh nghiệm cho cán bộ quản lý và giáo viên
+ Trước hết là vấn đề nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên đối với công tác nghiên cứu về lợi ích của NCKHSPƯD, khi được áp dụng đúng cách trong trường học, sẽ đem đến rất nhiều lợi ích, vì nó:
* Phát triển tư duy của giáo viên một cách hệ thống theo hướng giải quyết vấn đề mang tính nghề nghiệp để hướng tới sự phát triển của trường học
* Tăng cường năng lực giải quyết vấn đề và đưa ra các quyết định về chuyên môn một cách chính xác
* Khuyến khích giáo viên nhìn lại quá trình và tự đánh giá
* Tác động trực tiếp đến việc dạy học và công tác quản lý giáo dục (lớp học, trường học)
* Tăng cường khả năng phát triển chuyên môn của giáo viên Giáo viên tiến hành NCKHSPƯD sẽ tiếp nhận chương trình, phương pháp dạy học mới một cách sáng tạo có sự phê phán một cách tích cực
Trang 7+ NCKHSPƯD là một chu trình liên tục bắt đầu bằng việc giáo viên quan sát thấy có
các vấn đề trong lớp học hoặc trường học Những vấn đề đó khiến họ nghĩ đến các giải pháp thay thế nhằm cải thiện hiện trạng Sau đó, giáo viên thử nghiệm những giải pháp thay thế Sau khi thử nghiệm, giáo viên tiến hành kiểm chứng để xem
những giải pháp thay thế này có hiệu quả hay không
* Các kết quả tốt tới mức nào?
* Chuyện gì xảy ra nếu tiến hành thay đổi nhỏ ở chỗ này hay chỗ khác?
* Liệu có cách giảng dạy thú vị hay hiệu quả hơn không?
+ Nắm vững các bước nghiên cứu
1 Hiện
trạng
Tìm ra những hạn chế của hiện trạng trong việc dạy - học, quản lý giáo dục và các hoạt động khác trong nhà trường
Xác định các nguyên nhân gây ra hạn chế đó, lựa chọn 01 nguyên nhân mà mình muốn thay đổi
2 Giải
pháp thay
thế
Nghiên cứu suy nghĩ về các giải pháp thay thế cho giải pháp hiện tại và liên hệ với các ví dụ đã được thực hiện thành công có thể áp dụng vào tình huống hiện tại
3 Vấn đề
nghiên
cứu
Xác định các vấn đề cần nghiên cứu (dưới dạng câu hỏi) và nêu các giả thuyết
4 Thiết kế Lựa chọn thiết kế phù hợp để thu thập dữ liệu đáng tin cậy và có
giá trị Thiết kế bao gồm việc xác định nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm, quy mô nhóm và thời gian thu thập dữ liệu
5 Đo
lường
Xây dựng công cụ đo lường và thu thập dữ liệu theo thiết kế nghiên cứu
6 Phân
tích
Phân tích các dữ liệu thu được và giải thích để trả lời các câu hỏi nghiên cứu Giai đoạn này có thể sử dụng các công cụ thống kê
7 Kết quả Đưa ra câu trả lời cho câu hỏi nghiên cứu, đưa ra các kết luận và
khuyến nghị
Trang 82.3.3 Tổ chức triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học sôi nổi, tích cực
+ Xây dựng kế hoạch năm học có gắn các nội dung của công tác nghiên cứu + Tổ chức bồi dưỡng phương pháp, quy trình nghiên cứu khoa học
+ Xây dựng quy định về đánh giá cán bộ giáo viên, coi việc NCKH là một trong những tiêu chí đánh giá việc hoàn thành chuyên môn của giáo viên
+ Tổ chức các hoạt động:
- Đăng ký đề tài
- Lập kế hoạch nghiên cứu
- Phê duyệt kế hoạch của chuyên môn
- Đăng ký thực nghiệm
- Hoàn thành các báo cáo + Phân công phó hiệu trưởng phụ trách công tác bồi dưỡng giáo viên trực tiếp lên kế hoạch chỉ đạo hoạt động
2.3.4 Tổ chức đánh giá, nghiệm thu, ứng dụng đề tài nghiên cứu
Một bản báo cáo tốt là phương tiện đắc lực và hiệu quả để trình bày kết quả của một NCKHSPƯD Mọi hoạt động và kết quả tốt của NCKHSPƯD cần được báo cáo đúng cách để truyền đạt ý nghĩa của nghiên cứu tới những người quan tâm
Kết quả NCKHSPƯD là điều mà các giáo viên đồng nghiệp, cán bộ quản lý trong nhà trường và các nhà nghiên cứu quan tâm Dựa trên các kết quả nghiên cứu, có thể xác định các hoạt động sau nghiên cứu hoặc đưa ra quyết định
Để đạt được mục đích trong việc báo cáo NCKHSPƯD, giáo viên - người nghiên cứu cần biết các nội dung cơ bản của báo cáo Những nội dung này không thay đổi, cho dù người đọc có thể có nhu cầu khác nhau về nội dung và văn phong Các phần
cơ bản của báo cáo NCKHSPƯD gồm:
* Vấn đề nghiên cứu nảy sinh như thế nào? Vì sao vấn đề lại quan trọng?
* Giải pháp cụ thể là gì? Các kết quả dự kiến là gì?
` *Tác động nào đã được thực hiện? Trên đối tượng nào? Và bằng cách nào?
* Đo các kết quả bằng cách nào? Độ tin cậy của phép đo ra sao?
Trang 9* Kết quả nghiên cứu cho thấy điều gì? Vấn đề nghiên cứu đã được giải quyết chưa?
* Có những kết luận và kiến nghị gì?
Kết quả nghiên cứu của giáo viên, cán bộ quản lý cần được công bố rộng rãi và tổ chức triển khai những ứng dụng một cách có ý nghĩa nhất
2.3.5 Khuyến khích hoạt động nghiên cứu khoa học trong nhà trường
+ Đưa vào tiêu chí thi đua của các cá nhân trong nhà trường
+ Khen thưởng đối với các đề tài được đánh giá cao, với các cá nhân tích cực tham gia công tác nghiên cứu đạt hiệu quả
+ Tổ chức triển khai ứng dụng trong hoạt động dạy học, hoạt động chuyên môn
của nhà trường
2.4 Hiệu quả của SKKN với hoạt động giáo dục, với bản thân và nhà trường
Đánh giá hiệu quả
Thực tế, việc thực hiện nghiêm túc kế hoạch tổ chức nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng và viết sáng kiến kinh nghiệm, khi đã thành nề nếp và kết quả được ghi nhận, giúp giáo viên nâng cao trình độ chuyên môn, hào hứng trong công tác Chất lượng dạy học cũng vì thế có chuyển biến rõ nét Nhiều sáng kiến được áp dụng mang lại hiệu quả cao trong đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng học sinh đại trà, học sinh giỏi, chất lượng đội ngũ giáo viên SKKN hàng năm tăng cả về số lượng và chất lượng Trước nhiệm vụ thay sách giáo khoa GDPT theo chương trình 2018, việc tổ chức nghiêm túc hoạt động viết SKKN và nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng lại càng có ý nghĩa hơn bao giờ hết
Kết quả học lực, hạnh kiểm của học sinh trong những năm gần đây
Năm
học
Hạnh kiểm % Học lực %
2016 -
2017 659
95.92
% 26 3.78% 2 0.29% 491
71.47
% 187
27.22
% 8 1.16%
2017 -
2018 678
96.44
% 22 3.13% 3 0.43% 494
70.27
% 198
28.17
% 11 1.56%
2018 - 671 96.55 18 2.59% 6 0.86% 486 69.93 206 29.64 3 0.43%
Trang 102019 % % %
2019 -
2020 694
99.14
% 3 0.43% 3 0.43% 538
76.86
% 156
22.29
% 6 0.86%
2020 -
2021 699
97.49
% 18 2.51% 0 0.00% 574
80.06
% 140
19.53
% 3 0.42%
Kết quả thi học sinh giỏi
Năm học Số học sinh giỏi
Cấp huyện Cấp tỉnh Quốc gia 2016-2017 355 em đạt giải
Đồng đội xếp thứ nhất
68 em đạt giải Đồng đội xếp thứ ba
1HCB, 4HCĐ tìm kiếm tài
năng TH 1HCV, 1HCB, 3HCĐ Olimpic TTT 2017-2018 323 giải cấp huyện
Đồng đội xếp thứ nhất
62 Đồng đội xếp thứ ba 2018-2019 371 em đạt giải
Đồng đội xếp thứ nhất
69 em đạt giải Đồng đội xếp thứ tư 2019-2020 195 giải cấp huyện
Đồng đội xếp thứ nhất
3 học sinh đạt giải đồng cuộc thi toán giải SAMO 2020-2021 458 giải cấp huyện
Đồng đội xếp thứ nhất
54 Đồng đội xếp thứ năm
1 HS đạt giải bạc, 3 giải đồng cuộc thi toán giải
SAMO
Đồng đội xếp thứ nhì
Kết quả sáng kiến kinh nghiệm từ năm thực hiện đề tài
Năm
học
Tỷ lệ GV đạt chuẩn
Cấp huyện
Cấp tỉnh
2017-2018
100%
2018-2019
100%
2019-2020
100%
Trang 112020-2021
100%
4 Kết luận và kiến nghị
4.1 Kết luận
Để góp phần thúc đẩy quá trình đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục theo tinh thần của nghị quyết 29NQ/TW của hội nghị lần thứ 8 BCHTW Đảng khóa XI
về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục Việt Nam, mỗi GV, CBQL giáo dục cần tích cực chủ động sáng tạo trong việc tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ Một trong những hoạt động mang lại hiệu quả, nâng cao năng lực chuyên môn cho GV và góp phần tích cực nâng cao chất lượng giáo dục đó chính là hoạt động NCKHSPƯD
Nó không chỉ là hoạt động dành cho những nhà nghiên cứu mà đã trở thành hoạt động thường xuyên của mỗi GV và CBQL giáo dục NCKHSPƯD có ý nghĩa quan trọng giúp GV xem xét các hoạt động trong lớp học, trường học, phân tích tìm hiểu thực tế và tìm các biện pháp tác động nhằm thay đổi hiện trạng, nâng cao chất lượng dạy học đồng thời phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, tự hoàn thiện mình Với quy trình nghiên cứu khoa học đơn giản mang tính ứng dụng cao, gắn với thực tiễn, mang lại hiệu quả tức thì có thể sử dụng phù hợp với mọi đối tượng giáo viên,CBQL giáo dục ở các cấp và các điều kiện khác nhau
4.2 Kiến nghị
4.2.1 Với các cơ quan quản lý giáo dục
+ Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ nghiên cứu KHSP ứng dụng
+ Triển khai nghiêm túc hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng và viết sáng kiến kinh nghiệm, tổ chức thành phong trào thi đua trong giáo viên
+ Tổ chức tốt khâu nghiệm thu, đánh giá trung thực, khách quan, có khen thưởng rõ ràng, ghi nhận đối với những các nhân tập thể làm việc nghiêm túc, hiệu quả; Tổ chức triển khai ứng dụng những sáng kiến vào thực tiễn
4.2.2 Với mỗi đơn vị trường học
+ Nhận thức đúng vai trò của công tác nghiên cứu khoa học trong hoạt động của nhà trường