1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(SKKN 2022) Xây dựng hệ thống bài tập phát triển năng lực trong chủ đề Giới thiệu về khoa học tự nhiên và các phép đo KHTN 6

22 26 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môn khoa học tự nhiên là môn học mới được xây dựng và phát triển trênnền tảng của khoa học vật lí, hóa học, sinh học và khoa học Trái đất… Kiến thứctrong môn Khoa học tự nhiên là những

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN NÔNG CỐNG

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TRONG CHỦ ĐỀ: GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ

NHIÊN VÀ CÁC PHÉP ĐO – KHTN 6

Người thực hiện: Lê Thị Thảo Chức vụ: Giáo viên

Đơn vị công tác: Trường THCS Trần Phú SKKN thuộc môn: Vật lí

Trang 2

NÔNG CỐNG, NĂM 2022

Trang 3

PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ.

1 Lí do chọn đề tài.

Môn khoa học tự nhiên là môn học mới được xây dựng và phát triển trênnền tảng của khoa học vật lí, hóa học, sinh học và khoa học Trái đất… Kiến thứctrong môn Khoa học tự nhiên là những nguyên lí những khái niệm chung nhất củathế giới tự nhiên được tích hợp xuyên suốt các mạch nội dung Đặc biệt Khoa học

tự nhiên là một môn học có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển toàn diện củahọc sinh Bên cạnh vai trò góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu

và năng lưc chung của học sinh, giáo dục Khoa học tự nhiên có sứ mệnh hìnhthành và phát triển thế giới quan khoa học, đóng vai trò chủ đạo trong việc giáodục học sinh tính khách quan, tình yêu thiên nhiên, tôn trọng các quy luật của tựnhiên để từ đó biết ứng xử với tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vữngcủa xã hội và môi trường

Trong năm học 2021 -2022 – là năm học đầu tiên thực hiện chương trìnhsách giáo khoa mới đối với lớp 6 Để xây dựng một chương trình môn học mớiđạt hiệu quả thì đối với giáo viên cũng gặp rất nhiều bỡ ngỡ và khó khăn Tài liệuphục vụ cho môn học chưa có nhiều, dụng cụ thí nghiệm chưa được cấp, hệ thốngbài giảng điện tử, giáo án, và hệ thống bài tập cần được xây dựng mới

Với mong muốn xây dựng một giờ học Khoa học tự nhiên có chất lượng,vừa phát huy được tính chủ động sáng tạo của học sinh trong việc chiếm lĩnh trithức vừa tạo được động lực và hứng thú cho học sinh trong mỗi tiết học Đồng thờihình thành kĩ năng giải bài tập thực hành trong các kì thi học sinh giỏi các cấp tôi

mạnh dạn: “Xây dựng hệ thống bài tập phát triển năng lực trong chủ đề: Giới

thiệu về Khoa học tự nhiên và các phéo đo - Khoa học tự nhiên 6 ” để mọi

người có thêm một kênh thông tin tham khảo, cùng nhau trao đổi kinh nghiệm

giảng dạy, nhằm ngày một nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và chất lượng

bộ môn Khoa học tự nhiên nói riêng Xin được chân thành cám ơn mọi người đọc

và chia sẻ

2 Mục đích nghiên cứu.

Mục đích lớn lao của người giáo viên trong việc truyền thụ kiến thức là tìmmọi cách giúp học sinh tiếp thu kiến thức một cách đầy hứng thú, học sinh phấnkhởi sau mỗi giờ học đồng thời các em vẫn nắm vững được nội dung kiến thức củabài Với mong muốn mỗi tiết học là một quá trình trải nghiệm của người học, các

em vừa được học kiến thức mới, vừa được vui chơi vừa phát huy được phẩm chất

Trang 4

năng lực của từng em trong từng hoạt động Mặt khỏc đề tài này giúp giỏo viờn cú

hệ thống bài tập để đỏnh giỏ quỏ trỡnh học tập của học sinh

3 Đối tượng và phạm vi nghiờn cứu.

a Đối tượng nghiờn cứu:

Đối tượng: Học sinh khối 6 trường THCS Trần Phú

b Phạm vi nghiờn cứu:

Chương trỡnh Khoa học tự nhiờn 6 Chương trỡnh nõng cao, mở rộng kiến thức của

bộ mụn, cỏc loại tài liệu của đụ̀ng nghiệp húa về mảng kiến thức trờn

4 Phương phỏp nghiờn cứu.

a Phương phỏp xõy dựng cơ sở lý thuyết:

- Tỡm hiểu chuẩn mục tiờu kiến thức của từng bài học

- Tỡm hiểu thực tế khả năng của học sinh để xõy dựng hờ thống bài tập cơ bản, bàitập phõn húa đối tượng học sinh, đưa vào ỏp dụng, rút kinh nghiệm và hoàn thiện

b Phương phỏp điều tra khảo sỏt thực tế, thu thập thụng tin

- Trao đổi với đụ̀ng nghiệp, tham khảo tài liệu dạy học theo chủ đề của từng dạngbài tập

- Nghiên cứu kỹ sách giáo khoa lớp 6 và các sách nâng cao về phơng pháp giải bàitập tham khảo các tài liệu đã đợc biên soạn

- Đúc rút kinh nghiệm của bản thân trong quá trình dạy học

- Tham khảo, học hỏi kinh nghiệm của một số đồng nghiệp

c Phương phỏp thống kờ, xử lý số liệu

- Dựa vào kết quả cụ thể của Học sinh qua cỏc lần kiểm tra

- Dựa trờn thỏi độ tớch cực và hài lũng của học sinh với bộ mụn

Trang 5

PhẦn II: NỘi dung

1 Cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu.

Thực hiện nghị quyết 29/NQ-TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục vàđào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, trong

đó quy định mục tiêu đổi mới là: “ Đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông nhằm tạo chuyển biến căn bản toàn diện về chất lượng và hiệu quả giáo dục phổ thông; kết hợp dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp; góp phần chuyển hóa nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện về cả phẩm chất và năng lực, hài hòa đức, trí, thể, mĩ và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi học sinh”

Qua nhiều năm giảng dạy tôi nhận thấy: học sinh thực sự thích thú với việchọc thì tự bản thân sẽ tìm mọi cách để đạt được điều chúng muốn Vấn đề đặt ra,liệu học sinh có tự nhiên thích môn học, có hứng thú và tích cực với việc học haykhông? Tất nhiên là không ai hứng thú với việc học nếu chúng chẳng có gì thú vị

cả Vì thế, việc tạo ra sự hứng thú học tập cho học sinh là nhiệm vụ hết sức quantrọng và cũng hết sức khó khăn đối với mỗi giáo viên Nhưng làm thế nào để họcsinh hứng thú hơn với bài học? Băn khoăn với câu hỏi này, trong suốt thời gianqua tôi đã tìm hiểu và nhận thấy rằng nếu trong mỗi tiết học giáo viên biết lồngghép kết hợp giữa việc dạy kiến thức mới và kết hợp với bài tập phát triển năng lựcphù hợp với từng đối tượng học sinh thì việc dạy học sẽ trở nên rất nhẹ nhàng vàthú vị Dưới đây là những kinh nghiệm mà tôi muốn chia sẻ với tất cả các giáoviên đặc biệt là những giáo viên đang tham gia giảng dạy vật lí để có thể giúp họcsinh của mình học tập một cách tốt nhất, góp phần vào công cuộc cải cách giáo dục

mà bộ giáo dục đang cố gắng thay đổi!

2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm

Năm học 2021 -2022 là năm học đầu tiên thực hiện chương trình sách giáokhoa mới Đối với giáo viên còn rất nhiều bỡ ngỡ khi thực hiện dạy bộ môn Khoahọc sự nhiên: nội dung bài học được xây dựng mới, số tiết học cho mỗi bài lạiđược phân chia theo điều kiện của từng trường, chưa có hướng dẫn thống nhất cáchthức tổ chức hoạt động dạy học cho mỗi bài, tài liệu dạy học và sách tham khảochưa có Mặt khác thiết bị dạy học cho bộ môn chua được cấp mới Mỗi giáo viênđang phải tự mò mẫm xây dựng từng bài học vừa đúc rút kinh nghiệm cho bản

thân Trên tình hình thực tế đó tôi : “Xây dựng hệ thống bài tập phát triển năng

lực trong chủ đề: Giới thiệu về Khoa học tự nhiên và các phéo đo’’ vừa để làm

tài liệu giảng dạy cho giáo viên vừa để xây dựng một ngân hàng câu hỏi để kiểm

Trang 6

tra đánh giá phát hiện từng năng lực chuyên biệt của người học đồng thời cũng làtài liệu để chia sẽ trao đổi với đồng nghiệp trong quá trình giảng dạy.

3 Các giải pháp giải quyết vấn đề.

3.1 Xây dựng bài tập cơ bản:

3.1.1 Bài tập: Giới thiệu về khoa học tự nhiên

Câu 1: Khoa học tự nhiên nghiên cứu về lĩnh vực nào dưới đây?

A Các hiện tượng tự nhiên B Các tính chất của tự nhiên

C Các quy luật tự nhiên D Tất cả các ý trên

Câu 2: Hoạt động nào sau đây của con người là hoạt động nghiên cứu khoa học?

A Thả diều B Cho mèo ăn hàng ngày

C Lấy đất trồng cây

D Nghiên cứu vaccine phòng chống virus COVID - 19 trong phòng thí nghiệm

Câu 3: Đối tượng nghiên cứu nào sau đây không thuộc lĩnh vực khoa học tự

nhiên?

A Nghiên cứu về tâm sinh lí của lứa tuổi học sinh

B Nghiên cứu lai tạo giống cây trồng cho năng suất cao

C Nghiên cứu hành tinh sao Hỏa trong Hệ Mặt Trời

D Nghiên cứu quá trình tạo thạch nhũ trong hang động

Câu 4: Hoạt động nào sau đây không được xem là nghiên cứu khoa học tự nhiên?

A Nghiên cứu hệ thống quạt nước cho đầm nuôi tôm

B Nghiên cứu trang phục của các nước

C Nghiên cứu xử lí rác thải bảo vệ môi trường

D Nghiên cứu cách khắc chữ lên thủy tinh

Câu 5: Khoa học tự nhiên không bao gồm lĩnh vực nào sau đây?

A Vật lí học B Khoa học Trái Đất

C Thiên văn học D Tâm lí học

Câu 6: Em đang đun nước, sau một thời gian thấy tiếng nước reo và mặt nước sủi

lăn tăn, nước bắt đầu sôi Vậy hiện tượng nước sôi liên quan tới lĩnh vực khoa họcnào?

A Hóa học B Vật lí học

C Sinh học D Hóa học và sinh học

Câu 7: Phát biểu nào sau đây là phát biểu đúng về vai trò của khoa học tự nhiên

trong cuộc sống?

A Mở rộng sản suát và phát triển kinh tế

B Cung cấp thông tin mới và nâng cao hiểu biết của con người

Trang 7

C Bảo vệ môi trường; Ứng phó với biển đổi khí hậu.

D Cả 3 đáp án trên

3.1.2 Quy định an toàn trong phong thực hành

Câu 8: Phương án nào thể hiện đúng nội dung của biển

cảnh báo?

A Chất phóng xạ B Cấm nước uống

C Lối thoát hiểm D Hóa chất độc hại

Câu 9: Kí hiệu trong hình 2.1 thể hiện điều gì?

A Chất dễ cháy B Chất gây hại cho môi trường

C Chất độc hại sinh học D Chất ăn mòn

Câu 10: Khi làm thí nghiệm, không may làm vỡ ống hóa chất xuống sàn nhà ta

cần phải làm gì đầu tiên?

A Lấy tay hốt hóa chất bị đổ vào ống hóa chất khác

B Dùng tay nhặt ống hóa chất đã vỡ vào thùng rác

C Trải giấy thấm lên dung dịch đã bị đổ ra ngoài

D Gọi cấp cứu y tế

Câu 11: Khi làm thí nghiệm, không may làm vỡ nhiệt kế thủy ngân, ta cần phải

làm gì khi thu dọn thủy ngân?

A Đóng kín cửa lại, đeo khẩu trang và găng tay, dùng chổi mềm quét dọn

B Mở toang cừa sổ cho thủy ngân bay ra hết

C Lấy chổi và hót rác gom thật nhanh gọn, không đeo khẩu trang

D Gọi cấp cứu y tế

Câu 12: Tại sao sau khi làm thí nghiệm xong cần phải rửa sạch tay bằng xà

phòng?

A Loại bỏ những hóa chất gây ăn mòn vẫn bám trên tay

B Tránh gây nguy hiểm cho những người sau tiếp xúc làm việc trong phòng thínghiệm

C Tránh vi khuẩn nguy hại tới sức khỏe có thể dính trên tay khi làm thí nghiệm

D Cả A và C đều đúng

Trang 8

3.1.3 Tìm hiểu một số dụng cụ đo

Câu 13: Người ta sử dụng kính hiển vi để quan sát:

A Hồng cầu B Mặt Trăng

C Máy bay D Con kiến

Câu 14: Kính hiển vi quang học có thể phóng to ảnh của vật được quan sát:

A Khoảng từ 3 đến 20 lần B Khoảng từ 40 đến 3000 lần

C Khoảng từ 10 đến 1000 lần D Khoảng từ 5 đến 2000 lần

Câu 15: Quan sát vật nào dưới đây không cần phải sử dụng kính hiển vi quang

học

A Tế bào virus B Hồng cầu

C Gân lá cây D Tế bào lá cây

Câu 16: Hệ thống điều chỉnh của kính hiển vi bao gồm các bộ phận:

A Ốc to và ốc nhỏ B Thân kính và chân kính

C Vật kính và thị kính D Đèn chiếu sáng và đĩa quay gắn các vật kính

Câu 17: Hệ thống giá đỡ của kính hiển vi bao gồm

A Thị kính và vật kính B Đèn chiếu sáng, gương, màn chắn sáng

C Ốc to và ốc nhỏ D Chân kính, thân kính, bàn kính và kẹp giữ mẫu

Câu 18: Hệ thống phóng đại của kính hiển vi bao gồm

A Thị kính, vật kính

B Chân kính, thân kính, bàn kính, kẹp giữ mẫu

C Ốc to (núm chỉnh thô), óc nhỏ (núm chỉnh tinh)

D Đèn chiếu sáng, gương, màn trắng sáng.

Câu 19: Các bước để đo thể tích một hòn đá:

1 Buộc hòn đá vào một sợi dây

2 Cầm sợi dây, nhúng hòn đá ngập trong nước ở cốc đong, mực nước trong cốcdâng lên

3 Đặt cốc đong trên mặt phẳng, đổ một lượng nước bằng khoảng thể tích cốc, đọc

và ghi lại thể tích nước

4 Đọc và ghi lại thể tích nước Lấy thể tích này trừ đi thể tích nước ban đầu tatính được thể tích hòn đá Thứ tự thực hiện đúng các bước là:

Trang 9

A Để đo thể tích của vật rắn không thấm nước, không bỏ lọt bình chia độ

B Để đo thể tích của vật rắn thấm nước

C Để đo thể tích của vật rắn không thấm nước và bỏ lọt bình chia độ

D Để đo thể tích của vật rắn thấm nước và không bỏ lọt bình chia độ

Câu 23: Cho các bước đo độ dài gồm:

(1) Đặt thước dọc theo chiều dài cần đo, vạch số 0 của thước ngang với một đầucủa vật

(2) Ước lượng chiều dài cần đo để chọn thước đo thích hợp

(3) Đọc kết quả theo vạch chia gần nhất với đầu kia của vật

(4) Ghi kết quả đo theo ĐCNN của thước

(5) Mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật

Để đo chính xác độ dài của vật ta cần thực hiện theo thứ tự nào sau đây?

A (2), (1), (5), (3), (4) B (3), (2), (1) (4), (5)

C (2), (1), (3), (4), (5) D (2), (3), (1), (5), (4)

Câu 24: Giới hạn đo của thước là:

A Giá trị lớn nhất ghi trên thước

B Giá trị giữa hai vạch chia ghi trên thước

C Chiều dài vật mà thước đo được

D Giá trị giữa hai vạch chia liên tiếp ghi trên thước

Câu 25: Độ chia nhỏ nhất của một thước là:

A Số nhỏ nhất ghi trên thước

B Độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp ghi trên thước

C Độ dài giữa hai vạch dài, giữa chúng còn có các vạch ngắn hơn

D Độ lớn nhất ghi trên thước

Câu 26: Xác định giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của thước trong hình

A GHĐ 10 cm, ĐCNN 1 mm B GHĐ 20 cm, ĐCNN 1 cm.

Trang 10

C GHĐ 100 cm, ĐCNN 1 cm D GHĐ 10 cm, ĐCNN 0,5 cm.

Câu 27: Để đo chiều dài của cánh cửa lớp học, người ta thường sử dụng:

A Thước dây B Thước kẻ

C Thước kẹp D Thước cuộn

Câu 28: Người ta thường sử dụng dụng cụ nào sau đây để đo chiều dài của vật?

A Thước thẳng, thước dây, thước đo độ B Thước kẹp, thước cuộn, thước dây

C Compa, thước mét, thước đo độ D Thước kẹp, thước thẳng, compa

Câu 29: Để đo đường kính của vật, người ta thường dùng:

A Thước kẹp B Thước cuộn

C Thước dây D.Thước kẻ

Câu 30 Có các bước đo khối lượng của vật:

(1) Vặn ốc điều chỉnh để kim cân chỉ đúng vạch số 0

(2) Ước lượng khối lượng của vật để chọn cân có GHĐ và ĐCNN thích hợp

(3) Đặt vật cần cân lên đĩa cân

(4) Đọc và ghi kết quả đo

(5) Mắt nhìn vuông góc với vạch chia trên mặt cân ở đầu kim cân

Để đo khối lượng của một vật dùng cân đồng hồ ta thực hiện theo thứ tự các bướcnhư nào là đúng nhất?

A (1), (2), (3), (4), (5) B (2) (1), (3), (5), (4)

C (2) (1), (3), (4), (5) D (1), (2), (3), (5), (4)

Câu 31 Đơn vị đo khối lượng trong hệ thống đo lường chính thức ở nước ta là

A tấn B miligam C kiôgam D gam

Câu 32 Đơn vị nào sau đây không dùng để đo khối lượng?

A Mét khối (m3) B Lạng

C Tấn D Yến

Câu 32 Cân một túi hoa quả, kết quả là 14 533g Độ chia nhỏ nhất của cân đã

dùng là: A.1g B.5g C.10g D 100 g

Câu 33 Có 20 túi đường, ban đầu mỗi túi có khối lượng 1kg, sau đó người ta cho

thêm mỗi túi 2 lạng đường nữa Khối lượng của 20 túi đường khi đó là bao nhiêu?

A 24 kg B 20 kg 10 lạng C 22kg D 20 kg 20 lạng

Câu 34 Một hộp quả cân có các quả cân loại 2g, 5g, 10g, 50g, 200g, 200mg, 500g,

500mg Để cân một vật có khối lượng 257,5g thì có thể sử dụng các quả cân nào?

A, 200 g 200 mg, 50 g, 5 g, 50 g B 2g, 5g, 50g, 200g, 500 mg.C.2g, 5g, 10g, 200g, 500g D.2g, 5 g, 10g, 200 mg, 500 mg

Câu 35 Vì sao ta cần phải ước lượng khối lượng trước khi cân?

Trang 11

A Để rèn luyện khả năng ước lượng B Để chọn cân phù hợp

C Để tăng độ chính xác cho kết quả đo D Cả A và C đúng

Câu 36 Loại cân thích hợp để đo cả chiều cao và cân nặng là:

A cân điện tử B cân y tế C cân tiểu li D cân đồng hồ

Câu 37 Bước nào sau đây không thuộc các bước cần thực hiện trong cách đo khối

lượng?

A Ước lượng khối lượng vật cần đo

B Đặt vật lên cân hoặc treo vật vào móc cân

C Đặt mắt nhìn ngang với vật

D Đọc và ghi kết quả mỗi lần đo theo vạch chia gần nhất với đầu kim của cân

Câu 38 Điền vào chỗ trống “…” trong câu sau để được câu phát biểu đúng:

Để xác định mức độ nóng, lạnh của vật, người ta dùng khái niệm (1)…: Vật càngnóng thì nhiệt độ của vật càng (2)…

A (1) nóng – lạnh; (2) cao B (1) nóng – lạnh; (2) thấp

C (1) nhiệt độ; (2) cao D (1) nhiệt độ; (2) thấp

Câu 39 Nhiệt kế nào sau đây có thể dùng để đo nhiệt độ của nước đang sôi? Cho

biết nhiệt độ sôi của rượu và thủy ngân lần lượt là 800C và 3570C

A Nhiệt kế thủy ngân B Nhiệt kế rượu

C Nhiệt kế y tế D Cả ba nhiệt kế trên

Câu 40 Nguyên tắc hoạt động của nhiệt kế là dựa trên hiện tượng nào?

A Dãn nở vì nhiệt của chất khí B Dãn nở vì nhiệt của chất rắn

C Dãn nở vì nhiệt của các chất D Dãn nở vì nhiệt của chất lỏng

Câu 41 Những thao tác nào cần thực hiện khi dùng nhiệt kế thủy ngân để đo nhiệt

độ cơ thể?

A Vẩy mạnh nhiệt kế để thủy ngân tụt xuống mức 350C

B Đặt bầu nhiệt kế vào nách và chờ khoảng 2 – 3 phút rồi lấy ra

C Sau khi lấy nhiệt kế ra khỏi môi trường cần đọc kết quả đo luôn

D Cả 3 thao tác trên đều cần thực hiện

Câu 42 Nhiệt kế thuỷ ngân không thể đo nhiệt độ nào trong các nhiệt độ sau :

A Nhiệt độ của nước đá B Nhiệt độ của cơ thể người

C Nhiệt độ của khí quyển D Nhiệt độ của một lò luyện kim

Câu 43 Nhiệt độ là :

A Là số đo độ nóng cuả một vật B Là số đo độ lạnh cuả một vật

C Là số đo độ nóng, lạnh của nhiệt kế D Cả A và B

Câu 44.Đơn vị đo nhiệt độ thường dùng trong cuộc sống hằng ngày ở Việt Nam là:

Ngày đăng: 09/06/2022, 22:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w