1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(SKKN 2022) Vận dụng lý thuyết vòng tròn vàng và thang tư duy Blom trong đặt câu hỏi dạy học văn bản văn học nhằm phát triển năng lực học sinh lớp 8

34 81 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận Dụng Lí Thuyết Vòng Tròn Vàng Và Thang Tư Duy Bloom Trong Đặt Câu Hỏi Dạy Học Văn Bản Văn Học Nhằm Phát Triển Năng Lực Học Sinh Lớp 8
Tác giả Lê Thị Hạnh
Trường học Trường THCS Triệu Thị Trinh
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thanh Hoá
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 8,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁPHÒNG GD&ĐT TRIỆU SƠN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM VẬN DỤNG LÍ THUYẾT VÒNG TRÒN VÀNG VÀ THANG TƯ DUY BLOOM TRONG ĐẶT CÂU HỎI DẠY HỌC VĂN BẢN VĂN HỌC NHẰM PHÁT TR

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

PHÒNG GD&ĐT TRIỆU SƠN

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

VẬN DỤNG LÍ THUYẾT VÒNG TRÒN VÀNG VÀ THANG TƯ DUY BLOOM TRONG ĐẶT CÂU HỎI DẠY HỌC VĂN BẢN VĂN HỌC

NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH LỚP 8

Người thực hiện: Lê Thị Hạnh Chức vụ: Giáo viên

Đơn vị công tác: Trường THCS Triệu Thị TrinhSKKN thuộc lĩnh vực (môn): Ngữ Văn

THANH HOÁ NĂM 2022

Trang 2

1.3 Đối tượng nghiên cứu

1.4 Phương pháp nghiên cứu

2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm

2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm

2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh

nghiệm

2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề

2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động

giáo dục, với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường

Trang 3

NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT THƯỜNG DÙNG TRONG

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Trang 4

1 Mở đầu

1.1 Lí do chọn đề tài

“Cái đích của dạy học văn là qua mỗi giờ đọc - học tác phẩm góp phần hình thành ở học sinh những hành vi ứng xử giàu tính nhân văn trong cuộc sống hàng ngày và khả năng diễn đạt mạch lạc, thuyết phục ý tưởng của mình bằng ngôn ngữ nói và viết” ( trích dẫn bài viết của PGS.TS Hoàng Thị Mai)- (tài liệu tham khảo số 11, trang 318) [12, tr318] Nói như thế có nghĩa rằng, môn Văn là một

môn học quan trọng trong nhà trường phổ thông tới việc hình thành kĩ năng, thái

độ, tình cảm của học sinh; và để đạt được mục tiêu đó thì việc đổi mới phươngpháp dạy học Ngữ văn cần thực hiện tích cực hơn nữa

Trong bối cảnh đất nước và yêu cầu hội nhập quốc tế, phát triển chương trìnhgiáo dục phổ thông và chương trình Ngữ văn trong bối cảnh mới, để có mộtphương pháp dạy học đúng đắn, khơi gợi niềm đam mê, hứng thú, yêu thích họcmôn văn từ học sinh, và để môn văn giữ đúng vai trò vị trí của nó trong mỗi ngườihọc, trong nhà trường phổ thông là vấn đề đáng quan tâm Bởi nhiều năm trở lại

đây, tình trạng học sinh chán học môn Văn đã trở thành thực trạng đáng buồn Gần

đây, theo số liệu thống kê cho thấy số lượng học sinh đăng kí học và thi Ban Xãhội nhân văn ngày càng ít Không những thế chất lượng ngày càng giảm MônNgữ văn đang bị tuyệt đại đa số học sinh chối bỏ [5, tr273]

Theo tinh thần Nghị quyết 29-NQ/TW, BGDĐT- GDTrH ra công văn số 5555

về việc hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học vàkiểm tra, đánh giá qua các bước sau: xây dựng chuyên đề dạy học; biên soạn câuhỏi; thiết kế tiến trình dạy học; tổ chức dạy học và dự giờ; phân tích, rút kinhnghiệm bài dạy Như vậy việc biên soạn câu hỏi là một trong những khâu quantrọng của quá trình dạy học để có những giờ dạy văn và học văn hiệu quả

“Đặt câu hỏi hiệu quả cao là cách thức giúp học sinh tham gia tích cực vào các hoạt động học tập” (Ivan Hannel) Qủa vậy, vấn đề đặt câu hỏi trong dạy học

văn bản không hề đơn giản Câu hỏi hiệu quả không chỉ khơi gợi học trò tìm kiếmthông tin, khai mở vấn đề, đánh giá hiện tượng; câu hỏi hay còn phải kích thíchđược đam mê, động lực, phát huy được các năng lực, hình thành các phẩm chấtđáng quý cho học trò Muốn vậy, giáo viên cần phải không ngừng học hỏi để cóthể đặt câu hỏi đạt hiệu quả cao trong giảng dạy

Vậy làm thế nào để tạo hứng thú học tập mạnh mẽ cho học sinh? Làm thếnào để xây dựng được hệ thống câu hỏi kích thích động lực, phát huy tốt năng lựccủa học sinh? Trăn trở ấy thôi thúc tôi không ngừng tìm tòi, đổi mới cách đặt câuhỏi để từng tiết dạy đạt hiệu quả giáo dục cao hơn Từ những lí do trên, tôi xin

mạnh dạn chọn đề tài “Vận dụng lí thuyết vòng tròn vàng và thang tư duy Bloom trong xây dựng câu hỏi dạy học văn bản văn học nhằm phát triển

năng lực học sinh lớp 8” làm sáng kiến kinh nghiệm năm học 2021 – 2022 1.2 Mục đích nghiên cứu

Đề tài này nghiên cứu nhằm mục đích: Xác định thực trạng hiện nay về dạyhọc Văn nói chung, hệ thống câu hỏi trong giờ đọc hiểu văn học nói riêng ở

trường THCS nói chung, lớp 8 nói riêng; Đề xuất biện pháp vận dụng lí thuyết

Trang 5

vòng tròn vàng và thang tư duy Bloom trong xây dựng câu hỏi dạy học văn bản

văn học nhằm phát triển năng lực học sinh lớp 8; Khảo sát kết quả sử dụng hệthống câu hỏi trên; Đưa ra kết luận chính xác, khách quan về vấn đề

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu việc áp dụng sáng kiến tại lớp 8A (lớp thựcnghiệm) và lớp 8B (lớp đối chứng) của trường THCS Triệu Thị Trinh, năm học

2021 – 2022 Đây là hai lớp có lực học ngang nhau, từ đó thấy được tính hiệu quảcủa đề tài trong việc nâng cao chất lượng dạy học

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lí thuyết: Tìm hiểu các tài liệu

tham khảo có liên quan đến đề tài, thiết kế hệ thông câu hỏi, xây dựng thiết kế bàihọc tương ứng

Phương pháp điều tra khảo sát thực tế, thu thập thông tin: Điều tra, phỏng

vấn, khảo sát thực tế dạy học ở trường THCS Triệu Thị Trinh để thấy được thựctrạng và hiệu quả

Phương pháp thống kê, xử lý số liệu: Thống kê và xử lý số liệu ở lớp thực

nghiệm và lớp đối chứng Qua đó thấy được hiệu quả của đề tài

2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm 2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm

- Các năng lực cần phát triển cho học sinh qua hoạt động dạy học đọc hiểu văn bản văn học.

Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn

có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp cáckiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, …thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trongnhững điều kiện cụ thể Môn Ngữ văn có nhiều ưu thế trong việc góp phần hìnhthành và phát triển toàn diện các năng lực cho học sinh Trong đó, có các năng lựcchung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giảiquyết vấn đề và sáng tạo; Các năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ, năng lực vănhọc Thông qua hoạt động dạy học đọc hiểu văn bản văn học học sinh sẽ phát triểnkhả năng tự chủ, tìm kiếm thông tin để tiếp cận, giải mã văn bản; trao đổi, hoạtđộng nhóm hiệu quả; sử dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề thực tiễnđặt ra Hơn nữa, học sinh còn nhận biết được đặc điểm của ngôn ngữ của thể loạivăn bản văn học, phân tích được tác dụng của những yếu tố hình thức và biệnpháp nghệ thuật, nhận xét giá trị biểu cảm, giá trị nhận thức, giá trị thẩm mĩ; thậmchí có thể tạo ra được một số sản phẩm có tính nghệ thuật [3, tr9]

- Lí thuyết vòng tròn vàng của Simon Sinek: Thuyết vòng tròn vàng của SimonSinek chính là chìa khóa của thành công và đột phá Qua nghiên cứu, ông chỉ ra:

Để tạo động lực, truyền cảm hứng muốn khám phá, học tập, làm việc, sáng tạomạnh mẽ thì hầu hết những cá nhân, tập thể đạt thành tựu cao đều tư duy vấn đề từ

câu hỏi cốt lõi: Tại sao? (mục đích); từ đó trả lời câu hỏi các câu hỏi kế tiếp: Thực hiện này như thế nào? (quy trình); Sản phẩm sẽ tạo ra sau khi học bài này

là gì? (Sản phẩm) Trong đó, câu hỏi cốt lõi “Tại sao?” là yếu tố giúp não bộ ra

quyết định mọi hành động, sự nỗ lực của mỗi người [15]

Trang 6

- Why? – Tại sao (Mục đích – dựa trên niềm tin, đam mê)

- How? - Như thế nào?

- Thang đo tư duy BLOOM:

Thang đo BLOOM về các cấp độ tư duy được Benjamin Bloom, một giáo

sư của trường Đại học Chicago đưa ra vào năm 1956 Trong đó Bloom có nêu rasáu cấp độ nhận thức (gọi là thang đo Bloom) Thang đo này đã khẳng định ưuđiểm của phương pháp dạy học nhằm khuyến khích và phát triển các kỹ năng tưduy của học sinh ở mức độ cao Trong lĩnh vực giáo dục, thang cấp độ tư duy cóthể được xem là một công cụ nền tảng để từ đó xây dựng và sắp xếp các mục tiêugiáo dục, xây dựng các chương trình, qui trình giáo dục và đào tạo, xây dựng và

hệ thống hóa các câu hỏi, bài tập dùng để kiểm tra, đánh giá quá trình học tập.Thang cấp độ tư duy đầu tiên được xây dựng bởi Benjamin S.Bloom (1956),thường được gọi tắt là Thang Bloom hay Bảng phân loại Bloom (Bloom’sTaxonomy) bao gồm 6 cấp độ sau:

Việc vận dụng lí thuyết vòng tròn vàng và thang đo Bloom trong đặt câu hỏi

đọc hiểu văn bản văn học cần phù hợp với từng văn bản, từng đối tượng học sinh

Trang 7

Hơn thế nữa, hệ thống câu hỏi này còn phải gắn liền với đổi mới phương pháp, kĩthuật dạy học đây là điều giáo viên cần lưu tâm để giờ học văn diễn ra đầy hứngthú và hiệu quả cao.

2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm

Về môn Ngữ văn: Môn Ngữ văn trong nhà trường xưa nay đều được coi

trọng Hiện nay, chương trình giáo dục phổ thông tổng thể môn Ngữ văn 2018đang dần được thực hiện Việc đổi mới nội dung, đổi mới phương pháp dạy họcvăn được tiến hành tích cực Tuy nhiên, thực trạng môn Ngữ văn ở trường phổthông ngày nay vẫn có những điều đáng lo ngại Vẫn còn không ít học sinh thiếumặn mà với môn Ngữ văn; tình trạng học sinh ngại học văn vẫn còn nhiều Trongthời đại khoa học công nghệ phát triển nên học sinh chỉ muốn theo học các ngànhkhoa học tự nhiên, kinh tế do dễ chọn trường, dễ thi đỗ, dễ xin việc, cũng cónhiều em định hướng chỉ thi tốt nghiệp rồi đi làm ngay nên ngay từ khi học THCScác em đã xem nhẹ việc học Ngữ văn Hơn nữa, không ít giáo viên còn chưa thực

sự đổi mới phương pháp dạy học, nhiều thầy cô dạy Ngữ văn còn nặng về nhồinhét kiến thức mà quên đi việc khơi dậy hứng thú học tập và phát triển năng lựchọc sinh

Về việc đặt câu hỏi trong dạy học đọc hiểu văn bản văn học:

Châm ngôn có câu “Người khôn biết hỏi, người sành sỏi biết trả lời” Trong

dạy học, “cái khôn” của người giáo viên một phần được thể hiện trong nghệ thuậtđặt câu hỏi Câu hỏi trong dạy học như một cây cầu dẫn học sinh đến với thế giớitri thức một cách chủ động Tuy nhiên, để có một hệ thống câu hỏi phong phú vàcách hỏi thực sự hiệu quả giúp phát triển năng lực của học sinh thì không phảigiáo viên nào cũng có được Nhiều giáo viên chỉ áp dụng kỹ năng đặt câu hỏi theohướng dạy học cũ Cụ thể, phương pháp dạy học cũ chú trọng nội dung, chưa chútrọng phát triển năng lực học sinh Về mục tiêu, câu hỏi theo phương pháp cũhướng đến kiểm tra, đánh giá, củng cố nội dung kiến thức cơ bản Học sinh khôngnhất thiết phải quan sát đánh giá, nội dung bài học Về phương pháp đặt câu hỏi,phương pháp cũ chủ yếu tập trung vào người giáo viên hỏi, học sinh trả lời và tiếpthu một cách thụ động Kỹ năng đặt câu hỏi còn rập khuôn, đơn điệu, gò bó,không mang lại hiệu quả rõ rệt và không kích thích sự sáng tạo của học sinh Một

số giáo viên còn đặt những câu hỏi mập mờ, khó xác định nội dung; đặt câu hỏikép hoặc câu hỏi đa diện; hoặc có khi gọi tên người học trước khi đặt câu hỏi;

“bóc lột” những học sinh giỏi và ít tạo cơ hội cho tất cả học sinh được hỏi và trảlời Điều đó khiến học sinh dần ngại học Văn và dẫn đến chán học Văn

Chính cách đặt câu hỏi nặng về nội dung kiến thức hoặc mập mờ hoặc câuhỏi kép nhiều vế khiến học sinh thấy không hứng thú với giờ học văn Thậm chínhiều em chỉ nắm được mang máng tác phẩm Do tiếp nhận kiến thức một chiềunên hầu hết học sinh thụ động, không phát triển được tư duy, không phát huy đượccác năng lực chung, năng lực riêng, thiếu tự tin khi bộc lộ cảm nhận của mình vềcác điểm sáng thẩm mĩ trong văn bản, ít khi nhận xét về tấm lòng, tài năng, tưtưởng của tác giả, Điều đó dễ khiến các em chán nản và thấy việc học Văn thậtkhó khăn, niềm hứng thú đối với môn học bị giảm sút

Trang 8

* Kết quả khảo sát về thái độ, ý thức học tập trên lớp đối với bộ môn Ngữ văn ở lớp 8 - Trường THCS Triệu Thị Trinh năm học 2021 – 2022 trước khi thực hiện đề tài: (Lớp 8A – lớp thực nghiệm; lớp 8B – lớp đối chứng) Lớp

2.3.1 Giáo viên tìm hiểu thấu đáo về “Lí thuyết vòng tròn vàng” và

“Thang tư duy Bloom”, vận dụng vào việc xây dựng hệ thống câu hỏi đọc hiểu văn bản văn học.

a Vận dụng “Lí thuyết vòng tròn vàng” của Simon Sinek trong đặt câu hỏi dạy học đọc hiểu văn bản văn học:

Vận dụng “Lí thuyết vòng tròn vàng”, tôi đã đặt một số câu hỏi đánh thức

động lực học tập, kích thích tư duy của HS, gắn kết với mục tiêu bài học, thường

thực hiện trong hướng dẫn chuẩn bị bài học ở cuối buổi học trước hoặc trong hoạt động khởi động Các câu hỏi này có thể dựa vào hệ thống câu hỏi tôi đã

nghiên cứu và xây dựng như sau:

Câu hỏi “Tại

sao” (Why?)

Khơi gợi mục đích,niềm tin, động lựckhám phá văn bảnvăn học

- Từ khóa: Tại sao cần? Để làm gì?

- Từ khóa: Như thế nào? Quy trình ra

sao? Cách thức thực hiện?

- Ví dụ: “Để hiểu rõ tác phẩm này, em

cần thực hiện như thế nào”? Hoặc

“Quy trình đọc hiểu văn bản văn học này là gì?”/ “Làm thế nào để em có thể nắm vững tác phẩm văn học ấy?”,

Câu hỏi “Cái

gì?” (WHAT?)

Khơi gợi, địnhhướng sản phẩm vận

- Từ khóa: Sản phẩm; Phác họa;

Chuyển thể thành kịch bản; Viết lại câuchuyện; Viết tiếp kết thúc, đặt lại têntác phẩm; Viết bài văn nghị luận về

Trang 9

đoạn trích, nhân vật; Viết bài vănthuyết minh về tác giả, tác phẩm, nétđẹp,…

- Ví dụ: Sau khi học xong tác phẩm

văn học này em có thể trình bày cảm nhận của mình về tác phẩm qua sản phẩm gì? (bài viết văn nghị luận/ thuyết minh hoặc bức họa, kể chuyện, bài hát,…)

Chỉ khi học sinh tự trả lời những câu hỏi này thì mới khơi dậy được độnglực, kích thích hứng thú học tập một cách mạnh mẽ, các em nắm vững phươngpháp đọc hiểu một văn bản văn học theo thể loại, chủ động ứng dụng kết quả họcvào thực tiễn cuộc sống Qua đó, các em sẽ chủ động học tập, tư duy sâu về vấn

đề, phát triển các năng lực chung như tự chủ, giải quyết vấn đề, sáng tạo, vàriêng đặc thù của môn ngữ văn: năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học

b Vận dụng 6 thang bậc tư duy của Bloom trong đặt câu hỏi dạy học đọc hiểu văn bản văn học:

- Từ khóa: Nhắc lại, tóm tắt, mô tả lại,

hình dung lại, liệt kê, trình bày, chọn lựa,gọi tên, nhận diện, trích dẫn

- Ví dụ: Khi con tu hú (Tố Hữu) Thời

gian mùa hè được gợi tả bằng những âm

thanh nào ( liệt kê, mô tả)? (tiếng tu hú

gọi bầy, tiếng ve ngân vang khắp vườn)

Hiểu

- Hiểu được nội dung

thông tin, hiểu được

nghĩa đen của từ ngữ văn

- Từ khóa: Giải thích, tóm tắt, phân biệt,

mở rộng, khái quát hóa, cho ví dụ, nhậnđịnh, so sánh, sắp xếp; Là gì? Tại sao?

- Ví dụ: Ông đồ (Vũ Đình Liên)

Hình ảnh ông đồ gắn liền với thời điểmmỗi năm hoa đào nở Điều này có ý nghĩa

như thế nào (nhận định, giải thích)?

( Hoa đào là tín hiệu của mùa xuân và Tết

cổ truyền của dân tộc Ông đồ có mặt giữamùa đẹp vui, hạnh phúc của mọi người)

Vận

dụng

- Sử dụng thông tin,

nhân vật, sự kiện, chi

tiết đã biết vào một tình

huống, điều kiện mới

- Giải quyết vấn đề, sử

dụng các kĩ năng hoặc

kiến thức được yêu cầu

- Từ khóa: Chứng minh, giải thích, giảiquyết, cắt nghĩa, liên hệ, ý kiến, quan điểmriêng, phân loại

- Ví dụ: Quê hương (Tế Hanh)

+ Với Tế Hanh, trong xa cách, ông nhớhình ảnh đặc trưng cuộc sống, con ngườilàng chài lưới?

Trang 10

+Nếu em đã xa quê, trong tim em nhớ tới

điều gì ở quê mình (liên hệ)?

Nếu em có thể sáng tác được một bàithơ, em học tập được gì từ nghệ thuật thể

hiện tình cảm quê hương từ bài Quê

hương (vận dụng)? (Tình cảm chân thành;

hình ảnh thơ chân thực, mới lạ, khỏe khắn

để thể hiện nội tâm)

Phân

tích

- Chia thông tin thành

phần nhỏ (yếu tố, chi

tiết, biểu tượng)

- Chỉ ra mối liên hệ giữa

yếu tố, chi tiết trong cấu

trúc

- Nhận ra nghĩa hàm

ngôn

-Từ khóa: Phân tích, lý giải, giải thích,chỉ

rõ, so sánh, suy luận, phân biệt, minh họa,xây dựng mối liên hệ, hệ thống hóa

- Ví dụ: Khi con tu hú (Tố Hữu)

Mở đầu và kết thúc bài thơ đều cótiếng tu hú kêu, nhưng tâm trạng người tùkhi nghe tiếng tu hú kêu thể hiện ở câu đầu

và câu cuối rất khác nhau Hai tâm trạng

đó khác nhau như thế nào? Vì sao? (phân tích, lý giải, so sánh, hệ thống hóa)

(+ Ở câu thơ đầu, tâm trạng người tù khinghe tiếng tu hú kêu là tâm trạng hòa hợpvới sự sống mùa hè, biểu hiện niềm say

mê cuộc sống

+ Ở câu thơ cuối, tiếng tu hú gợi cảm xúckhác hẳn: u uất, nôn nóng, khắc khoải-tâm trạng kẻ bị cưỡng đoạt tự do, bị táchrời cuộc sống)

- Ví dụ: Khi con tu hú (Tố Hữu)

Trong bài thơ Bếp lửa của Bằng Việt cũng có tiếng chim tu hú (Tu hú ơi chẳng đến ở cùng bà/ Kêu chi hoài trên những cánh đồng xa)

+ Theo em, có điểm gì giống và khácnhau trong cảm nhận tiếng chim tu hú của

hai nhà thơ Tố Hữu và Bằng Việt (đánh giá, so sánh) ?

(+ Giống nhau: Tiếng tu hú đều gợi khônggian đồng quê gần gũi, thân thuộc; âmthanh được đón nhận bởi tình thương mến.+ Khác nhau: Trong thơ Bằng Việt, tiếngchim tu hú gợi nhớ về những kỉ niệm thânthương của tình bà cháu nơi quê nhà Còntrong thơ Tố Hữu, tiếng chim tu hú là âm

Trang 11

thanh báo hiệu mùa hè sôi động được cảmnhận từ tâm hồn yêu sống, khát khao tự docủa chiến sĩ cách mạng trong cảnh tù đày).

- Tưởng tượng ra mô

hình mới, kết quả mới

- Phát hiện ra mối quan

hệ mới

- Từ khóa: Tưởng tượng,viết lại, tạo mới,thiết kế, tổng hợp, xây dựng, viết tiếp,sáng tác, đề xuất

- Ví dụ: Quê hương (Tế Hanh)

+ Theo em có thể đặt cho bài thơ một cái

tên khác được không (tạo mới, đề xuất)?

Vì sao?

(-> Không, vì nội dung bài thơ diễn tả tình

cảm quê hương của tác giả

-> Có, tên bài thơ có thể đặt là Làng tôi.

Vì tên này cụ thể, sát thực hơn đối với nộidung của bài thơ)

Khi người học đạt được cấp độ nhận thức Nhớ và Hiểu thì cũng đồng nghĩa

với các mục tiêu kiến thức đã hoàn thành Để đạt được các mục tiêu về kỹ năng

người học cần có được 2 cấp độ nhận thức cao hơn là Vận dụng và Phân tích.

Cuối cùng, để đạt được các mục tiêu cao nhất là có được nhận thức mới, thái

độ mới người học cũng cần có được các cấp độ nhận thức cao nhất là khả

năng Đánh giá và khả năng Sáng tạo.

Câu hỏi hiệu quả chính là những mắt xích quan trọng để kết nối các hoạt

động học tập, xâu chuỗi mạch kiến thức, kích thích học sinh tham gia tích cực vào

quá trình học tập Trong việc vận dụng “Lí thuyết vòng tròn vàng” và “Thang tư

duy Bloom” để xây dựng hệ thống câu hỏi đọc hiểu văn bản văn học, giáo viên

cần chú ý áp dụng một cách linh hoạt để tạo hiệu quả cho giờ dạy và học Tùy vàovăn bản, đơn vị kiến thức, và theo đối tượng học sinh, giáo viên sử dụng, áp dụngcác loại câu hỏi sao cho phù hợp để tạo cảm giác tự tin cho học sinh Muốn đặtcâu hỏi hiệu quả thì trước hết giáo viên cần xác định được mục tiêu bài học màhọc sinh cần đạt đến và mức độ đánh giá nhận thức học sinh Trên cơ sở đó mớixác định được cách đặt câu hỏi trong giảng dạy cho phù hợp Nhờ hệ thống cáccâu hỏi này, học sinh sẽ xác định rõ con đường khám phá một tác phẩm văn học,

từ mục đích học tập, cách thức tìm hiểu, sản phẩm cần đạt Hơn nữa, những câuhỏi này không chỉ nâng cao động lực, hứng thú học tập, sáng tạo mà còn góp phầnquan trọng phát triển các năng lực chung, năng lực đặc thù riêng của môn Ngữvăn ở học sinh

2.3.2 Vận dụng linh hoạt các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực

Để nâng cao hiệu quả dạy học, giáo viên cần chú ý: Đổi mới trong xây dựng

hệ thống câu hỏi dạy học đọc hiểu văn bản văn học phải gắn liền với sử dụng cácphương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực Có nhiều phương pháp, kỹ thuật hiệu quảcao như: Phương pháp hoạt động nhóm, sơ đồ tư duy, phương pháp đóng vai,…

Kỹ thuật phân tích video, kỹ thuật đặt câu hỏi 321, kỹ thuật KWLH,… Trong

Trang 12

khuôn khổ đề tài này, tôi xin nêu một số phương pháp, kĩ thuật thường xuyên sửdụng và đạt hiệu quả cao Cụ thể:

- Phân tích vi deo: Phim video/ ảnh có thể là một trong các phương tiện để

truyền đạt nội dung bài học Video cần ngắn gọn, giáo viên phải xem trước để đảmbảo video phải sát với bài học, phù hợp với đối tượng học sinh Trước khi cho họcsinh xem phim, giáo viên cần nêu một số câu hỏi mà các em cần tập trung giảiquyết, nhờ đó học sinh sẽ chú ý tốt hơn Sau khi xem video, yêu cầu HS làm việcmột mình hoặc theo cặp và trả lời các câu hỏi Từ đó dẫn dắt vào bài học

Ví dụ: Khi dạy bài “Ông đồ”, tôi cho học sinh xem tranh vẽ ông đồ ngồi viết chữ và video “Xin chữ đầu năm tại Văn Miếu - nét đẹp văn hóa của người Việt”

Học sinh xem, trả lời các câu hỏi: Tranh và video trên gợi đến nét đẹp văn hóa truyền thống nào của dân tộc ta? Gợi cho em liên tưởng đến tác phẩm văn học nào?” Video, tranh ảnh cùng những câu hỏi trên đã khởi gợi được cảm hứng của

học sinh hướng về văn bản cần tìm hiểu

- Thảo luận nhóm: Khi tổ chức các hoạt động học tập, giáo viên có thể tổ

chức hoạt động nhóm linh hoạt theo nhóm nhỏ từ 4 đến 8 em Cách tiến hành:

Hoạt động nhóm ở lớp 8A khi học bài

“Ông đồ”, thực hiện hoàn thành phiếu

học tập so sánh hình ảnh ông đồ trong

quá khứ và hiện tại

+ Làm việc chung cả lớp: - Nêuvấn đề, xác định nhiệm vụ nhậnthức; Tổ chức các nhóm, giaonhiệm vụ; Hướng dẫn cách làm việctrong nhóm

+ Làm việc theo nhóm: - Phân côngtrong nhóm: Cá nhân làm việc độclập rồi trao đổi hoặc tổ chức thảoluận trong nhóm, ghi kết quả thảoluận ra bảng phụ Cử đại diện hoặcphân công trình bày kết quả làmviệc theo nhóm

+ Tổng kết trước lớp: Các nhómlần lượt báo cáo kết quả Nhẫn xétchéo, thảo luận chung, giáo viêntổng kết

Tổ chức hoạt động theo nhóm nhỏ khiến học sinh không thể ỷ lại vào mộtvài bạn hiểu bết và năng động hơn Các em trong nhóm giúp đỡ nhau tìm hiêu vấn

đề nêu ra trong không khí thi đua với các nhóm khác Vì thế các em hứng thú,tích cực thảo luận hơn, góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác

- Kĩ thuật đặt câu hỏi 321: là kỹ thuật lấy thông tin phản hồi nhằm huy động

sự tham gia tích cực của HS HS có thể nhận xét câu trả lời hoặc sản phẩm củabạn theo nguyên tắc: 3 điều đã làm tốt, 2 điều làm chưa tốt, 1 đề xuất cần khắcphục để bài làm văn sau tốt hơn [2] Nhờ đó, giáo viên giúp học sinh rèn luyệnkhả năng đặt câu hỏi, rèn luyện tư duy phản biện, tham gia tích cực vào mọi hoạtđộng học tập

Trang 13

- Sơ đồ tư duy:

Học sinh lớp 8A vẽ sơ đồ tư duy bài “Ông đồ”

Là một hình thức ghi chép có sửdụng màu sắc, hình ảnh để mở rộng

và đào sâu các ý tưởng; tóm tắt những

ý chính của một nội dung; hệ thốnghoá kiến thức nhờ sự kết nối giữa cácnhánh

Các ý tưởng được liên kết vớinhau giúp bao quát được các ý tưởngtrên phạm vi sâu rộng Đây là phươngpháp huy động tối đa tiềm năng củanão bộ, giúp cho việc ghi nhớ đượclâu bền, giúp học sinh học tập tíchcực, khai thác được tiềm năng vô tậncủa bộ não

2.3.3 Xây dựng thiết kế bài học, tổ chức các hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực học sinh

Từ những tìm tòi, nghiên cứu trên, tôi đã đưa hệ thống câu hỏi có vận dụng

thuyết vòng tròn vàng và thang tư duy Bloom, kết hợp với các phương pháp, kĩ

thuật dạy học tích cực để xây dựng thiết kế bài học phù hợp cho từng bài dạy Từ

đó tổ chức cho học sinh thực hiện các hoạt động học tập đầy hứng khởi Trong

khuôn khổ đề tài này, tôi xin trình bày thiết kế bài học văn bản “Ông đồ” (Tiết 65

theo phân phối chương trình),

Tiết 75, 76 : Đọc- hiểu văn bản

ÔNG ĐỒ

( Vũ Đình Liên)

I MỤC TIÊU TIẾT HỌC

1 Kiến thức

- Nêu được những nét cơ bản về tác giả, tác phẩm

- Phân tích, cảm nhận được tình cảnh đáng thương của ông đồ khi thời thế đã đổithay Qua đó thấy được sự tiếc nuối của nhà thơ đối với những giá trị văn hóa cổtruyền của dân tộc đang bị dần mai một

- Trình bày và phân tích được lối viết bình dị mà gợi cảm của tác giả trong bài thơqua kết cấu tương phản, thể thơ ngũ ngôn, kết cấu đầu cuối tương ứng, các BPNT

* Năng lực chuyên biệt

- Nhận biết được chủ đề, thông điệp, tư tưởng, thái độ mà tác giả muốn gửi gắmđến người đọc qua văn bản

Trang 14

- Nhận biết và phân tích được nét độc đáo về hình thức của bài thơ trữ tình thểhiện qua bố cục, kết cấu, ngôn ngữ, biện pháp tu từ

- Hiểu sơ giản về phong trào thơ mới

- Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc hiểu vănbản văn học

- Trình bày những suy nghĩ, cảm nhận về một hình ảnh thơ, một khổ thơ, một văn bản thơ

- Phân tích được tình cảnh thất thế, tàn tạ đáng thương của ông đồ

- Đọc mở rộng văn bản trữ tình hiện đại

3 Phẩm chất

- Yêu nước, yêu di sản văn hóa dân tộc

- Nhân ái: Yêu con người, yêu cái đẹp, yêu cái thiện; tôn trọng sự khác biệt giữacon người, nền văn hóa

- Tìm đọc những thông tin về tác giả, văn bản

- Sưu tầm thông tin về văn bản liên quan đến nội dung bài

- Inforgafic, video, ppt, tranh ảnh

III NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

1 Tổ chức lớp:

2 Tiến trình tiết dạy:

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

a) Mục tiêu:

- Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh;

- Kích thích HS tìm hiểu về vản bản “Ông đồ”, chữ Nho

b)Nội dung: HS phân tích video, tranh.

c)Sản phẩm: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ

d)Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

GV cho HS xem video “Xin chữ đầu năm tại Văn Miếu

-nét đẹp văn hóa của người Việt” (https://vtv.vn); Tranh:

“Ông đồ cho chữ”

HS nhận ra xétđẹp văn hóatruyền thống củadân tộc: thú chơichữ, tục xin chữđầu năm

- Học sinh liên hệđược đến bài thơ

“Ông đồ” (Vũ

truyện ngắn “Chữ

Trang 15

- GV: Tranh và video trên gợi đến nét đẹp văn hóa truyền

thống nào của dân tộc ta? Gợi liên tưởng đến tác phẩm văn

học nào?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS: suy nghĩ và trả lời cá nhân GV quan sát, hỗ trợ

* Dự kiến trả lời: Em liên tưởng đến ông đồ và tết cổ

truyền của dân tộc, thú chơi chữ, tục xin chữ đầu năm ; liên

tưởng đến bài thơ “Ông đồ” (Vũ Đình Liên), truyện ngắn

“Chữ người tử tù” (Nguyễn Tuân),…

Bước 3: Báo cáo kết quả:1 Hs trình bày kết quả

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt vào bài học: Mỗi dịp tết

đến xuân về, khi nhìn thấy những câu đối đỏ và những bức

thư pháp, lòng ta lại bâng khuâng nhớ về hình ảnh ông đồ

xưa – hình ảnh vô cùng thân thuộc trong ngày tết cổ truyền

Hình ảnh ấy khiến ta nghĩ đến bài thơ “Ông đồ” của Vũ

Đình Liên

- GV: Theo các em, tìm hiểu kĩ bài thơ này giúp ích gì cho

cuộc sống của ta? Qua kinh nghiệm đọc hiểu các bài thơ

trước, em có thể chỉ ra các bước cần phải làm để bài thơ

này? (Câu hỏi vòng tròn vàng thứ 1, 2 - Tại sao? Như

thế nào?)

- Học sinh: + Tìm hiểu bài thơ “Ông đồ” giúp em nắm được

giá trị nội dung, nghệ thuật bài thơ, nhận ra vẻ đẹp của một

bài thơ thuộc phong trào thơ Mới, thấy đươc nét đẹp văn hóa

dân tộc,

+ Để khám phá bài thơ này em cần tìm hiểu về tác giả, hoàn

cảnh sáng tác, thể loại bài thơ Qua ngôn ngữ, nhịp điệu,

hình ảnh, chúng em sẽ tìm hiểu bố cục, giá trị nội dung,

nghệ thuật,

- Giáo viên: Chốt lại vấn đề, chuyển vào bài học

người tử tù”(Nguyễn Tuân),

Trang 16

- Biết được đặc điểm của thể thơ tự do, phương thức biểu đạt biểu cảm

- Hiểu được giá trị nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ

- Có kĩ năng vận dụng phương pháp học tập vào Đọc - Hiểu những tác phẩm thơ khác

b)Nội dung:

- Tìm hiểu chung về tác giả và văn bản

- Đọc và tìm hiểu khái quát về văn bản

- Đọc và phân tích giá trị nghệ thuật và nội dung của bài thơ

- Tổng kết về văn bản

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS

- Những nét khái quát về tác giả và văn bản

- Những giá trị nghệ thuật và nội dung của bài thơ

d)Tổ chức thực hiện:

H

oạt động 2.1: Đọc - tìm hiểu chung

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV chiếu chân dung nhà thơ hướng dẫn đọc chú thích, văn

bản (Sgk/tr5-tập 2) ; phát phiếu học tập số 1

- Dựa vào chú thích và bằng hiểu biết của em, hãy hoàn

thành phiếu học tập số 1?

(Năng lực nhớ- nhớ, trình bày, tóm tắt thông tin; Năng

lực hiểu – giải nghĩa chú thích; Vận dụng: sử dụng thông

tin để giải quyết vấn đề)

Những thông tin về tác giả và văn bản giúp cho

em như thế nào về việc đọc văn bản?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS quan sát chân dung tác giả, hình ảnh sách, đọc thông tin

về tác giả, văn bản HS làm việc nhóm, điền thông tin vào

phiếu bài tập GV quan sát, gợi mở

Bước 3: Báo cáo kết quả : - HS lên trình bày sản phẩm.

I Đọc - tìm hiểu chung

1 Tác giả: Vũ Đình Liên (1913-1996 )

- Là một trong những nhà thơ lớpđầu tiên của phong trào Thơ mới

- Thơ ông thường mang nặng

lòng thương người và niềm hoài cổ

2 Tác phẩm

- HCST: Được sáng tác năm

1936, đăng trên tạp chí Tinh Hoa.

Trang 17

Gv: tổ chức cho Hs báo cáo kết quả, thu một vài phiếu học tập

Bước 4: Đánh giá kết quả: Gv nhận xét, đánh giá, chuẩn

kiến thức, ghi bảng, chuyển ý

- Hoạt động chung: Đọc văn bản:

Cần đọc bài thơ với giọng điệu như thế nào?

+ Giáo viên đọc mẫu

+ HS nghe và đọc văn bản

Tìm hiểu chú thích:

+ Giáo viên hướng dẫn HS tìm hiểu các chú thích SGK

*Thực hiện nhiệm vụ

+ HS trao đổi với bạn bên cạnh về những từ ngữ mình không

hiểu hoặc hiểu chưa rõ ràng bằng cách dự đoán nghĩa của từ

trong ngữ cảnh

- Dựa vào các ý hãy chia bố cục cho bài thơ?

- GV nhận xét, chốt nội dung, ghi bảng

Hoạt động 2.2: Đ ọc- hiểu văn bản

* Nhiệm vụ 1: Hướng dẫn tìm hiểu về ông đồ thời đắc ý

a Mục tiêu: Trình bày được hình ảnh ông Đồ trong qúa khứ.

b Nội dung: cảm nhận về 2 khổ thơ đầu

c Sản phẩm: HS trình bày được cảm nhận về hình ảnh ông

đồ thời xưa

d Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

GV chiếu 2 khổ thơ đầu

- HS chú ý khổ thơ thứ nhất và trả lời câu hỏi:

+ Ý chính của khổ thơ này là gì?

+ Hình ảnh ông đồ gắn liền với thời điểm mỗi năm hoa đào

nở Điều này có ý nghĩa như thế nào?

(NL hiểu- nhận định, giải thích)

+ Sự lặp lại thời gian Mỗi năm hoa đào nở, và con người Lại

thấy ông đồ già, với hành động Bày mực tàu giấy đỏ có ý

nghĩa gì? (NL hiểu- giải thích)

- HS chú ý khổ thơ thứ hai và trả lời câu hỏi:

+ Ông đồ xuất hiện với công việc gì?

+ Tài viết chữ của ông đồ được gợi tả qua các chi tiết nào?

(NL nhớ - liệt kê, chỉ ra)

+ Hình dung của em về nét chữ của ông đồ từ hình ảnh so

sánh đó? (NL hiểu- giải thích, suy luận)

+ Nét chữ ấy đã tạo cho ông đồ một vị thế như thế nào trong

mắt người đời? (NL phân tích, đánh giá)

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Hs: Hs suy nghĩ, thảo luận; Gv: Quan sát, hỗ trợ Bước 3:

Báo cáo kết quả: HS trình bày cảm nhận về hình ảnh ông đồ

thời trước

- Thể thơ: Ngũ ngôn

- PTBĐ: Biểu cảm + tự sự +miêu tả

- Bố cục : 3 phần+ Phần 1: Hình ảnh ông đồ thời đắc ý ( khổ 1,2)

+ Phần 2: Hình ảnh ông đồ thời thất thế (Khổ 3,4)

+ Phần 3: Ông đồ vắng bóng và nỗi lòng của nhà thơ (Khổ 5)

II Đọc- hiểu văn bản

1 Hình ảnh ông đồ thời xưa

- Hoa đào là tín hiệu của mùa

xuân và Tết cổ truyền của dân tộc

+ Ông đồ có mặt giữa mùa đẹp

vui, hạnh phúc của mọi người

- Miêu tả sự xuất hiện đều đặn,hòa hợp giữa cảnh sắc ngày Tết-mùa xuân với hình ảnh ông đồviết chữ nho

- Ông đồ viết chữ

+ Hoa tay thảo những nét- Như phượng múa rồng bay

+ Nét chữ mang vẻ đẹp phóngkhoáng, bay bổng, sinh động vàcao quý

+ Mọi người đến thuê viết rấtđông, tấm tắc khen tài viết chữcủa ông

=> Hai khổ thơ đầu tái hiện hìnhảnh ông đồ xưa, đây là hình ảnhkhông thể thiếu, làm nên nét đẹpvăn hóa truyền thống dân tộcđược mọi người mến mộ

Ngày đăng: 09/06/2022, 22:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dung lại, liệt kê, trình bày, chọn lựa, gọi tên, nhận diện, trích dẫn... - (SKKN 2022) Vận dụng lý thuyết vòng tròn vàng và thang tư duy Blom trong đặt câu hỏi dạy học văn bản văn học nhằm phát triển năng lực học sinh lớp 8
Hình dung lại, liệt kê, trình bày, chọn lựa, gọi tên, nhận diện, trích dẫn (Trang 9)
Hình ảnh thơ chân thực, mới lạ, khỏe khắn - (SKKN 2022) Vận dụng lý thuyết vòng tròn vàng và thang tư duy Blom trong đặt câu hỏi dạy học văn bản văn học nhằm phát triển năng lực học sinh lớp 8
nh ảnh thơ chân thực, mới lạ, khỏe khắn (Trang 10)
Hình ảnh ấy khiến ta nghĩ đến bài thơ “Ông đồ” của Vũ - (SKKN 2022) Vận dụng lý thuyết vòng tròn vàng và thang tư duy Blom trong đặt câu hỏi dạy học văn bản văn học nhằm phát triển năng lực học sinh lớp 8
nh ảnh ấy khiến ta nghĩ đến bài thơ “Ông đồ” của Vũ (Trang 15)
Hình ảnh ông đồ thời đắc ý Hình ảnh ông đồ thời tàn - (SKKN 2022) Vận dụng lý thuyết vòng tròn vàng và thang tư duy Blom trong đặt câu hỏi dạy học văn bản văn học nhằm phát triển năng lực học sinh lớp 8
nh ảnh ông đồ thời đắc ý Hình ảnh ông đồ thời tàn (Trang 31)
Sơ đồ tư duy - (SKKN 2022) Vận dụng lý thuyết vòng tròn vàng và thang tư duy Blom trong đặt câu hỏi dạy học văn bản văn học nhằm phát triển năng lực học sinh lớp 8
Sơ đồ t ư duy (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w