1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(SKKN 2022) Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng ôn thi vào 10 THPT môn Ngữ Văn cho học sinh lớp 9 ở trường THCS Lâm Xa

25 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 2,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các kiến thức và kĩnăng của môn Ngữ văn là cơ sở giúp cho học sinh học tốt các môn học khác.Cùng với việc tạo điều kiện cho học sinh nắm bắt những tri thức và rènluyện kĩ năng, môn Ngữ v

Trang 1

STT MỤC TRANG

8 2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến 2

9 2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề 315

10 2.4 Hiệu quả của SKKN đối với hoạt động giáo dục,

bản thân, đồng nghiệp và nhà trường 15

Chất lượng dạy và học là mối quan tâm hàng đầu của nền giáo dục nước

ta cũng như nhiều nước trên thế giới Hòa chung với xu thế của thời đại, giáodục Việt Nam đã và đang phát triển nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả để từngbước hội nhập với khu vực và toàn cầu.Và ôn thi vào lớp 10 THPT là một nhiệm

vụ quan trọng hàng đầu của các trường THCS Nhưng vấn đề đó hiện nay ở các

Trang 2

trường còn gặp nhiều khó khăn về phương pháp, kỹ năng ôn luyện, cách lựachọn tài liệu ôn thi Trong chương trình các môn học ở bậc THCS, môn Ngữvăn là môn học chiếm vị trí đặc biệt quan trọng Cùng với các môn khác, mônNgữ Văn góp phần tích cực hoàn thành mục tiêu giáo dục Các kiến thức và kĩnăng của môn Ngữ văn là cơ sở giúp cho học sinh học tốt các môn học khác.

Cùng với việc tạo điều kiện cho học sinh nắm bắt những tri thức và rènluyện kĩ năng, môn Ngữ văn còn có tác dụng rất lớn trong việc phát triển nănglực trí tuệ, từ văn học ta biết yêu thương hơn, biết tôn trọng lẽ phải, sống có ước

mơ và niềm tin vào tương lai

Do có vị trí quan trọng như vậy nên môn Ngữ văn luôn có mặt trong tất cảcác kì thi đối với học sinh ở bậc học phổ thông Đối với học sinh lớp 9, ngoàicác kì thi học sinh giỏi Ngữ Văn là một trong những môn thi bắt buộc trong kỳthi vào 10 THPT, thế nhưng đây lại là nỗi ám ảnh với rất nhiều bạn học sinh bởihàm lượng kiến thức đồ sộ với các tác phẩm văn học và nhiều dạng bài tập đadạng Kết quả của kì thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT là một tiêu chí để đánh giáchất lượng dạy và học văn của các trường THCS Vậy nên, để có thể đạt điểmcao môn Văn, các em học sinh lớp 9 cần phải chuẩn bị tâm lý sẵn sàng đồng thời

có kế hoạch ôn thi rõ ràng, hợp lý

Xuất phát từ những vấn đề trên Là một giáo viên trực tiếp giảng dạy mônNgữ văn 9 nhiều năm tôi luôn trăn trở làm thế nào để chất lượng thi vào 10THPT của môn Ngữ Văn 9 đạt kết quả cao vừa tạo hứng thú cho các em tronggiờ ôn tập Chính vì vậy tôi mạnh dạn đưa ra : “Một số giải pháp nhằm nâng

cao chất lượng ôn thi vào 10 THPT môn Ngữ Văn cho học sinh lớp 9 ở trường THCS Lâm Xa”

1 2 Mục đích nghiên cứu.

Phân tích được thực trạng thi vào 10 THPT môn Ngữ văn 9 hiện nay tạitrường THCS Lâm Xa để tìm ra một số giải pháp tối ưu nhất trong giảng dạy ônthi vào 10 cho học sinh lớp 9 môn Ngữ văn, phù hợp với điều kiện thực tiễn nhàtrường nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy và học hướng tới mục tiêuchung của giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có trithức, có đạo đức, sức khỏe đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ

Tổ quốc

Qua sáng kiến hướng dẫn học sinh áp dụng kiến thức Ngữ văn 9 vào thựctiễn đáp ứng nguyên lí giáo dục học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với laođộng sản xuất, lí luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp vớigiáo dục gia đình và giáo dục xã hội nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy vàhọc

1.3 Đối tượng nghiên cứu.

- Học sinh khối 9 trường THCS Lâm Xa, Bá Thước, Thanh Hóa

- Nội dung chương trình môn Ngữ văn 9

- Các tài liệu ôn thi vào 10 THPT

1.4 Phương pháp nghiên cứu.

Trang 3

1.4.1 Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lý thuyết: Tham khảo, nghiêncứu tài liệu hướng dẫn về phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực Nghiên cứuSGK, sách tham khảo, sách chuẩn kiến thức kĩ năng bộ môn Ngữ văn.

1.4.2.Phương pháp quan sát: Quan sát thái độ, mức độ hứng thú và sự tích cựchọc tập của học sinh qua môn Ngữ Văn 9 ở trường THCS Lâm Xa

1.4.3 Phương pháp phân tích, thống kê: So sánh chất lượng giờ dạy, lực học,mức độ tích cực của học sinh khi chưa áp dụng SKKN với khi đã áp dụngSKKN

1.4.4 Phương pháp thực nghiệm

1.5 Những điểm mới của SKKN.

2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm 2.1 Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm

Kiến thức môn Ngữ văn ôn thi vào 10 THPT rất rộng, làm thế nào để hệ

thống hóa được những kiến thức cơ bản, trọng tâm Thời gian ôn thi có hạn, chấtlượng học sinh không đồng đều Vì vậy việc tìm tòi phương pháp, biện pháp ônthi khả quan đem lại chất lượng cao, đạt chỉ tiêu nhà trường giao là một vấn đềnan giải đối với những giáo viên ôn thi lớp 9

Trong những năm gần đây, chất lượng giáo dục của trường THCS Lâm Xa có

đi lên đáng kể Song vấn đề cần bàn đến ở đây là chất lượng đại trà môn Ngữvăn thi vào lớp 10 các năm trước kết quả còn rất khiêm tốn Điều này khiến chobản thân tôi và một số giáo viên trực tiếp giảng dạy môn Ngữ văn lớp 9 khôngkhỏi băn khoăn, suy nghĩ với mong muốn tìm ra giải pháp tối ưu giúp học sinhkhối 9 thi vào lớp 10 THPT môn Ngữ văn đạt được kết quả cao hơn

2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.

2.2.1 Thuận lợi

- Về tài liệu : Hiện nay, tài liệu phục vụ cho việc giảng dạy, ôn tập môn Ngữvăn THCS nói chung và môn Ngữ văn lớp 9 nói riêng về cơ bản nhà trườngcung cấp tương đối đầy đủ như: SGK, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tài liệu ônthi vào 10 của Sở giáo dục…giúp cho giáo viên và học sinh tham khảo, chọn lọcnội dung, phương pháp ôn tập phong phú hơn

- Giáo viên chuẩn kiến thức, có năng lực, nhiệt tình, tinh thâng trách nhiệmcao trong giảng dạy

- Ban Giám hiệu quan tâm, tạo điều kiện

2.2.2 Khó khăn

Thứ nhất: Kỹ năng viết của học sinh còn kém, học văn nhưng nhác viết.

Thứ hai: Học sinh ngại học môn văn, học thiên về các môn tự nhiên.

Thứ ba: Sự phân luồng học sinh chưa chính xác, dẫn đến chất lượng học sinh

chưa đồng đều

Thứ tư: Với phương pháp không tiến bộ mà người giáo viên đã trở thành

người cảm nhận, truyền thụ tri thức một chiều, đánh giá kiểm tra học sinh một

chiều, học sinh ghi nhớ kiến thức một cách máy móc, nên các tiết học trở nên gò

bó, không hiệu quả Khi gặp các tình huống thực tế học sinh chưa áp dụng giải

Trang 4

thích được hoặc còn lúng túng trước các hiện tượng đó nên không khắc sâu đượckiến thức môn học, vậy nên chất lượng bài làm cũng chưa cao.

Thứ năm: Học sinh đa số là con em dân tộc, vùng nông thôn nên nhận thức

của các em về việc học chưa cao Đa phần các em mất gốc từ lớp dưới nên việclựa chọn thi vào THPT rất lơ là Các em chưa có ý thức và chăm chỉ trong quátrình ôn thi Về phía gia đình còn nhiều phụ huynh học sinh chưa thực sự quantâm đầu tư cho con em mình mà chỉ cho con lấy được cái bằng Trong khi đó:Môn Ngữ Văn không phải là môn học dễ, nó kết hợp kiến thức của nhiều mônhọc có tự nhiên có xã hội, có Toán học, Sinh học, Lịch sử, GDCD; Vì vậy nếukhông sắp xếp thời gian học tập hợp lí thì chắc chắn học sinh không hiểu bài vàdẫn đến chán học

Kết quả khảo sát thực tế nhà trường ở hai năm học 2017 – 2018 và

2018-2019 về kết quả thi vào 10 THPT môn Ngữ văn 9 như sau:

KẾT QUẢ THI VÀO 10 THPT MÔN NGỮ VĂN 9 HAI NĂM HỌC

Bảng I

Năm học Lớp Tổng

sốHS

Điểm Giỏi Điểm

khá

Điểm trungbình

Điểmyếu,kém

sư phạm tốt và phương pháp giảng dạy tích cực để vận dụng linh hoạt vào dạyhọc và phát huy năng lực học sinh trong từng tiết dạy, bài dạy

2.3.2 Hệ thống hóa kiến thức ôn tập.

Trang 5

Đề thi vào lớp 10 nhằm kiểm tra học sinh một cách toàn diện về kiến thức,

kỹ năng Trước khi ôn tập giáo viên phải hệ thống hóa kiến thức của chươngtrình lớp 9, đặc biệt là bám vào nội dung chương trình thi môn Ngữ văn của bộ,

sở giáo dục gửi cho các trường hàng năm Sau đó sắp xếp kế hoạch ôn tập phùhợp kiến thức từng phần: Văn học, Tiếng việt, Tập làm văn

Giáo viên hướng dẫn học sinh đi sâu vào trọng tâm những kiến thức quantrọng, kết hợp với thực hành, luyện tập kỹ năng nhân biết, thông hiểu, vận dụng.Tránh tình trạng dạy lan man, dạy tủ, ôn lý thuyết mà không thực hành Khi thựchành cần luyện nhiều dạng đề khác nhau

Để đạt kết quả cao học sinh cần nắm vững kiến thức cơ bản trọng tâm cácphần như sau:

2.3.2.1 Phần văn học

* Văn học Việt Nam

- Văn học trung đại: Truyện người con gái Nam Xương (Nguyễn Dữ), Hoàng Lê

nhất thống chí (Ngô gia văn phái), Truyện Kiều (Nguyễn Du), Truyện Lục VânTiên (Nguyễn Đình Chiểu)

- Văn học hiện đại:

+ Nghị luận: Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới (Vũ Khoan), Tiếng nói vănnghệ (Nguyễn Đình Thi)

+ Tác phẩm truyện: Làng (Kim Lân), Lặng lẽ Sa Pa (Nguyễn Thành Long),Chiếc lược ngà ( Nguyễn Quang Sáng), Những ngôi sao xa xôi ( Lê MinhKhuê), Bến quê (Nguyễn Minh Châu)

+ Tác phẩm thơ: Đồng chí (Chính Hữu), Bài thơ về tiểu đội xe không kính(Phạm Tiến Duật), Đoàn thuyền đánh cá (Huy Cận), Bếp Lửa (Bằng Việt), Ánhtrăng (Nguyễn Duy), Mùa Xuân nho nhỏ (Thanh Hải), Viếng Lăng Bắc (ViễnPhương), Sang thu (Hữu Thỉnh), Nói với con (Y Phương)

* Văn học nước ngoài: Bàn về đọc sách (Chu Quang Tiềm), Chó sói và cừu

trong thơ ngụ ngôn của La phông ten (H.Te), Cố hương( Lỗ Tấn), Rô-bin-xơnngoài đảo hoang (Đi phô), Bố của Xi-mông (Mô-pát-xăng)

* Văn bản nhật dụng:Phong cách Hồ Chí Minh (Lê Anh Trà), Đấu tranh cho

một thế giới hòa bình (Mác-két), Tuyên bố thế giới

2.3.2.2 Phần Tiếng việt

* Phần Từ ngữ: Các vấn đề từ vựng; Sự phát triển nghĩa của từ; Phương thức

chuyển nghĩa của từ,

* Phần Ngữ pháp: Từ loại; Cụm từ; Thành phần câu; Kiểu câu; Các biện pháp tu

từ; các phương châm hội thoại; khởi ngữ; lời dẫn trực tiếp, lời dẫn gián tiếp; cácthành phần biệt lập; nghĩa tường minh và nghĩa hàm ý; các phép liên kết câu

2.3.2.3 Phần Tập làm văn

Ôn tập lí thuyết và rèn luyện kỹ năng làm các dạng bài nghị luận :

* Nghị luận xã hội: - Nghị luận xã hội về tư tưởng đạo lý.

- Nghị luận xã hội về sự việc, hiện tượng đời sống

* Nghị luận văn học: - Nghị luận về tác phẩm truyện, đoạn trích.

- Nghị luận về tác phẩm thơ, đoạn thơ

Trang 6

Hệ thống kiến thức trước khi ôn thi là một bước vô cùng quan trọng nhằmmục đích giúp học sinh xác định được các tác phẩm trọng tâm, từ đó đưa ra kếhoạch học tập và ôn luyện hiệu quả Bên cạnh đó, các em có thể trang bị và bổsung kiến thức từ sớm để chuẩn bị cho giai đoạn luyện đề thi hoặc rèn luyệnthêm kỹ năng viết đoạn văn, bài văn.

2.3.3 Tổng hợp ôn tập kiến thức theo từng chuyên đề, chủ đề cụ thể

Sau khi hệ thống kiến thức cơ bản thì bước tiếp theo học sinh lớp 9 cần làm

là bắt đầu ôn tập kiến thức theo chuyên đề, chủ đề Giáo viên sẽ tổng hợp các tácphẩm cùng chuyên đề, chủ đề, chủ điểm lại với nhau

Ví dụ Chuyên đề:

Về Phần Văn: Chuyên đề : TRUYỆN TRUNG ĐẠI VIỆT NAM

1 Chuyện người con gái Nam Xương (Nguyễn Dữ)

2 Truyện Kiều (Nguyễn Du)

3 Đoạn trích “Hồi thứ mười bốn”- Hoàng Lê nhất thống chí (Ngô gia vănphái)

4 Đoạn trích “Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga”-Truyện Lục Vân Tiên(Nguyễn Đình Chiểu)

Chuyên đề : VĂN HỌC HIỆN ĐẠI VIỆT NAM

1.Từ 1945 đến 1954: Đồng chí ( Chính Hữu ), Làng ( Kim Lân )

2 Từ 1954 đến 1975: Đoàn thuyền đánh cá ( Huy Cận ), Bài thơ về tiểu đội

xe không kính ( Phạm Tiến Duật ), Bếp lửa ( Bằng Việt ), Khúc hát ru những em

bé lớn trên lưng mẹ ( Nguyễn Khoa Điềm ), Nói với con ( Y Phương ),Sang thu ( Hữu Thỉnh), Con cò ( Chế Lan Viên ), Chiếc lược ngà ( Nguyễn Quang Sáng ), Lặng lẽ Sa Pa ( Nguyễn Thành Long ), Những ngôi sao xa xôi ( Lê Minh Khuê

3 Từ sau 1975: Viếng lăng Bác (Viễn Phương), Ánh trăng (Nguyễn Duy ), Mùa xuân nho nhỏ ( Thanh Hải ),Bến quê ( Nguyễn Minh Châu )

Về phần Tiếng việt: Chuyên đề : CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP

*Chủ đề: HÌNH ẢNH NGƯỜI LÍNH TRONG THƠ HIỆN ĐẠI VIỆT NAM

Gồm có các tác phẩm: Đồng chí, Tiểu đội xe không kính, Ánh trăng

*Chủ đề: TRUYỆN KIỀU

- Truyện Kiều của Nguyễn Du

- Chị em Thúy Kiều

- Cảnh ngày xuân

- Kiều ở lầu Ngưng Bích

Đưa vào một nhóm chuyên đề để có một cái nhìn chung nhất, khái quát nhất

về đề tài, đồng thời tìm ra điểm tương đồng giống nhau và những nét khác biệtgiữa các tác phẩm để học sinh khắc sâu kiến thức hơn Để ôn tập theo từngchuyên đề, học sinh nên hệ thống kiến thức theo sơ đồ tư duy, bảng biểu và bámsát kiến thức chuẩn trong sách giáo khoa

2.3.4 Bám sát cấu trúc đề thi

Trang 7

Hiện nay, cấu trúc đề thi môn Ngữ văn vào 10 thường chia làm 2 phần: PhầnĐọc – hiểu và Phần tạo lập văn bản Trong phần tạo lập văn bản học sinh sẽ làmhai dạng bài đó là nghị luận xã hội và nghị luận văn học Các em học sinh lớp 9

có thể ôn tập theo 2 dạng bài này để đạt mục tiêu điểm thi môn Ngữ Văn Đốivới dạng bài nghị luận xã hội, học sinh cần chăm chỉ đọc sách báo và tin tức để

bổ sung thêm những kiến thức về đời sống xã hội, từ đó đưa ra những luận điểm,dẫn chứng chặt chẽ giúp bài văn nghị luận xã hội thêm phần phong phú và sâusắc Còn đối với bài nghị luận văn học thì học sinh cần nắm vững các tác phẩmvăn học đồng thời vận dụng được kiến thức văn học và lý luận văn học giúp chobài văn có chiều sâu, có quan điểm cá nhân giúp bài văn tạo ấn tượng và đạtđược điểm cao

*Cấu trúc đề thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT môn Ngữ văn Tỉnh Thanh Hóa:

Phần I: ( 3,0 điểm ): Đọc – hiểu

- Ngữ liệu trong hoặc ngoài chương trình và SGK

- Thực hiện trả lời 4 câu hỏi dựa trên chuẩn kiến thức và kỹ năng hiệnhành, mức độ từ dễ đến khó Phần trả lời ngắn yêu cầu viết từ 7-10 câu

Phần II: ( 7,0 điểm ): Tạo lập văn bản

Câu 1: ( 2,0 điểm ): Nghị luận xã hội

Căn cứ ngữ liệu mở của phần đọc - hiểu, yêu cầu viết một đoạn văn khoảng 200chữ ( khoảng từ 20-25 dòng giấy thi )

Câu 2 : ( 5,0 điểm ): Nghị luận văn học

Vận dụng khả năng đọc- hiểu và kiến thức văn học, trọng tâm chương trình Ngữvăn 9 để viết bài nghị luận văn học (văn học Việt Nam, văn học địa phương)

2.3.5 Rèn luyện kỹ năng làm bài thi.

Nắm được kiến thức, học sinh sẽ viết đủ ý, nhưng vận dụng tốt các kỹ năngthì học sinh sẽ có được bài làm hay và thuyết phục giáo viên chấm để giànhđiểm cao Để đạt được kết quả này học sinh cần lưu ý 3 kỹ năng: Kỹ năng đọchiểu văn bản, kỹ năng làm bài nghị luận xã hội và kỹ năng làm bài nghị luận vănhọc

2.3.5.1 Kỹ năng đọc hiểu văn bản.

Trong đề thi, kiểm tra Ngữ văn phần đọc hiểu văn bản chủ yếu sử dụng kiểu

* Mức độ thông hiểu: Thường hướng vào các vấn đề ( Nêu nội dung chính củavăn bản, lí giải nội dung văn bản, ý nghĩa của các biện pháp tu từ, chi tiết quantrọng trong văn bản…)

* Mức độ vận dụng: Hướng vào các vấn đề ( Đánh giá hình thức, nội dung củavăn bản, vận dụng ý nghĩa hoặc rút ra bài học từ văn bản để giải quyết các tìnhhuống thực tiễn

Trang 8

Các dạng câu hỏi thường gặp

1 Câu hỏi 1: Dạng câu hỏi nhận biết: hỏi thể thơ, PTBĐ, PCNN

2 Câu hỏi 2: Dạng câu hỏi thông hiểu: Hỏi hiệu quả nghệ thuật của các biện

+ Bước 1: Đọc kĩ văn bản ( Nội dung và xuất xứ văn bản )

+ Bước 2: Đọc thật kĩ các câu hỏi, xác định đúng nội dung câu hỏi, gạch chânnhững từ ngữ quan trong

+ Bước 3: Xác định nội dung câu trả lời

Ví dụ : Cho đoạn thơ sau:

“Không có kính rồi xe không có đèn.

Không có mui xe thùng xe có xước.

Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước.

Chỉ cần trong xe có một trái tim”

1 Nêu phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ

2 Hình ảnh những chiếc xe không kính được miêu tả qua những chi tiết nào?

3 Chỉ ra biện pháp tu từ trong 2 câu thơ cuối và nêu tác dụng

4 Nêu vẻ đẹp của người chiến sĩ lái xe Trường sơn qua khổ thơ

5 Từ đoạn thơ em hãy nêu trách nhiệm của bản thân với đất nước ( viết đoạnvăn khoảng 5-7 dòng)

2.3.5.2 Kỹ năng làm bài nghị luận xã hội

* Cách làm văn nghị luận xã hội

a Phân loại

Thông thường sẽ có hai loại chính: Nghị luận về một tư tưởng đạo lí và nghịluận về một hiện tượng xã hội Ngoài ra còn có nghị luận về một vấn đề xã hộirút ra trong tác phẩm văn học

b Các thao tác lập luận

Trong đoạn văn nghị luận 200 chữ thường sử dụng các thao tác lập luận sau:

- Thao tác lập luận giải thích

- Thao tác lập luận phân tích

- Thao tác lập luận chứng minh

- Thao tác lập luận bình luận

Trang 9

a Dạng 1: Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí.

- Bàn luận mở rộng, lật ngược vấn đề nghị luận

- Vấn đề đó đang diễn ra trong xã hội như thế nào?

* Bài học và liên hệ bản thân

- Từ đó, rút ra bài học cho bản thân và mọi người

- Hành động thực tế

- Kết thúc vấn đề bằng câu thơ, châm ngôn, khẩu hiệu, danh ngôn tạo ấn tượng

Ví dụ:

Đề bài: Viết đoạn văn ( khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý

kiến được nêu trong phần đọc hiểu: “Cách tốt nhất thích ứng với cuộc sống này

- Thực tế là gì? Thực tế là trạng thái của những điều thực sự tồn tại - hiện thực

- “Chấp nhận thực tế”: là biết chấp nhận hiện thực, chấp nhận tình trạng hiện tại

và sống hòa hợp với nó; “tin vào chính mình” là tin tưởng khả năng, sự lựa chọncủa bản thân

* Phân tích, chứng minh

- Vì cuộc sống luôn chứa đựng nhiều điều bất ngờ không thể biết trước, khôngngoại trừ những điều không như mong muốn có thể xảy đến với chúng ta Nhưkhi không thể v ượt qua những khó khăn, nghịch cảnh, khả năng của bản thân cógiới hạn, … thì nên chấp nhận hiện tại, sống hòa hợp với nó Tại sao vậy? Vì khi

ta chấp nhận hiện tại ta sẽ cảm thấy dễ chịu, đầu óc cũng đủ tỉnh táo để tìm ragiải pháp tốt nhất

- Và hãy “tin vào chính mình”, tin vào nghị lực, tài năng, lòng can đảm, sứcmạnh và sự tự tin đều tiềm ẩn bên trong con người v à sẽ có đủ khả năng vượtqua những khó khăn ấy Đó là cách tốt nhất để vực lại chính mình

* Bình luận

- Nếu không “chấp nhận hiện thực và tin vào chính mình” thì sau những vấpngã, lỗi lầm ta sẽ dễ trách móc bản thân, như “ giá như…”, “ nếu biết trướcthì…” Những việc làm ấy không những vô nghĩa, mà ngược lại còn khiến cho

ta dễ rơi vào tuyệt vọng, căng thẳng, giày vò bản thân Không chỉ vậy, khôngbiết “ chấp nhận hiện thực” còn tạo nên lối sống thiếu thực tế, tạo thói quen đổlỗi cho người khác, cho hoàn cảnh, thiếu trách nhiệm với hành động, lời nói củabản thân

- Và cũng cần hiểu chấp nhận thực tế không phải là buông xuôi

Trang 10

* Bài học và liên hệ bản thân

- Vì vậy, hãy biết “chấp nhận thực tế và tin vào chính mình” để mình luôn vui

vẻ, hạnh phúc và trưởng thành

b Dạng 2: Nghị luận tích hợp về một hiện tượng xã hội.

Dạng đề về hiện tượng tiêu cực: Các ý triển khai:

* Giải thích (nếu có)

* Thực trạng: Vấn đề đó đang diễn ra như thế nào?

* Nguyên nhân do đâu và hậu quả để lại?

* Giải pháp thiết thực và bài học

* Bài học và liên hệ bản thân

c Dạng 3: Nghị luận về một thông điệp, ý nghĩa rút ra, gợi ra trong phần đọc hiểu.

Đối với dạng đề này các ý triển khai gồm:

*Nêu vấn đề , tóm tắt nội dung câu chuyện

*Giải thích, phân tích, và chứng minh vấn đề

*Bàn luận vấn đề

*Rút ra bài học và liên hệ bản thân

2.3.5.3 Kỹ năng làm bài nghị luận văn học

Nghị luận văn học là dạng văn bản dùng để bày tỏ sự cảm thụ tác phẩm vănhọc theo suy nghĩ của cá nhân, là những lý lẽ để đánh giá, phân tích, bàn bạc vềvấn đề thuộc lĩnh vực văn học để khám phá thế giới nội tâm của tác giả, đồngthời tìm ra những giá trị thuyết phục người khác nghe theo quan điểm, ý kiến cánhân của mình

* Một số yêu cầu chung cần nắm khi viết một bài văn nghị luận văn học:

-Tìm hiểu tác giả, hoàn cảnh sáng tác, năm tháng tác phẩm ra đời

-Tìm hiểu tâm tư tình cảm tác giả

Các vấn đề bàn luận là các vấn đề bàn bạc về văn học, có thể là tác giả, tácphẩm, ý kiến nhận định về tác phẩm, nhân vật trong tác phẩm

Đối với thơ thì cần chú ý đến hình thức như nhịp điệu, cách gieo vần, cấutrúc, nghệ thuật sử dụng ngôn từ… Lưu ý nhiều đến tính thẩm mỹ trong tácphẩm

Đối với tác phẩm văn xuôi thì chú ý đến cốt truyện, nhân vật, tình tiết, hìnhtượng điển hình, tình huống truyện Cần khai thác nội dung hiện thực và nộidung tư tưởng của tác phẩm, thông điệp của tác giả Các dẫn chứng cần chínhxác, chọn lọc

MỘT SỐ DẠNG ĐỀ NGHỊ LUẬN VĂN HỌC

I Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.

Thường có các nội dung sau:

– Giới thiệu khái quát về bài thơ, đoạn thơ

– Bàn về giá trị nội dung và nghệ thuật cuả bài thơ, đoạn thơ

Trang 11

– Đánh giá chung về bài thơ, đoạn thơ.

1 Yêu cầu.

– Đọc kĩ một đoạn thơ, bài thơ nắm: hoàn cảnh, nội dung, vị trí,…

– Đoạn thơ bài thơ có những hình ảnh, ngôn ngữ gì đặc biệt

– Đoạn thơ, bài thơ thể hiện phong cách nghệ thuật, tư tưởng tình cảm của tácgiả như thế nào?

* Tìm ý bằng cách đi sâu vào những hình ảnh, từ ngữ, tầng nghĩa của tác phẩm,

– Nắm rõ nhận định, nội dung của nhận định đề cập đến

– Nghị luận cần phải có những hiểu biết về văn học

– Nắm rõ tính hiện thực, tính nhân đạo, ngôn ngữ văn học

– Thành thạo các thao tác nghị luận

– Giới thiệu khái quát ý kiến, nhận định…

– Dẫn ra nguyên văn ý kiến đó

* Thân bài: triển khai các ý, vận dụng các thao tác để làm rõ nhận định

Trang 12

* Kết bài: khẳng định lại vấn đề, nêu ý nghĩa, liên hệ bản thân.

III Nghị luận về một tác phẩm, đoạn trích văn xuôi

1 Nghị luận về một tình huống trong tác phẩm, đoạn trích văn xuôi.

a Mở bài:

– Giới thiệu về tác giả, vị trí văn học của tác giả (có thể nêu phong cách)

– Giới thiệu về tác phẩm (đánh giá sơ lược về tác phẩm)

– Nêu nhiệm vụ nghị luận

b Thân bài:

– Giới thiệu hoàn cảnh sáng tác

Tình huống truyện: Tình huống truyện giữ vai trò là hạt nhân của cấu trúc thểloại Nó là cái hoàn cảnh riêng được tạo nên bởi một sự kiện đặc biệt, khiến tại

đó cuộc sống hiện lên đậm đặc nhất, ý đồ tư tưởng của tác giả cũng bộc lộ đậmnét nhất

– Phân tích các phương diện cụ thể của tình huống và ý nghĩa của tình huống đó.+ Tình huống 1….ý nghĩa và tác dụng đối với tác phẩm

+ Tình huống 2…ý nghĩa và tác dụng đối với tác phẩm

……

– Bình luận về giá trị của tình huống

c Kết bài:

– Đánh giá ý nghĩa vấn đề đối với sự thành công của tác phẩm

– Cảm nhận của bản thân về tình huống đó

2 Nghị luận về một nhân vật, nhóm nhân vật trong tác phẩm, đoạn trích văn xuôi.

a Mở bài:

– Giới thiệu về tác giả, vị trí văn học của tác giả (có thể nêu phong cách)

– Giới thiệu về tác phẩm (đánh giá sơ lược về tác phẩm), nêu nhân vật

– Nêu nhiệm vụ nghị luận

b Thân bài:

– Giới thiệu hoàn cảnh sáng tác

– Phân tích các biểu hiện tính cách, phẩm chất nhân vật

(chú ý các sự kiện chính, các biến cố, tâm trạng thái độ nhân vật…)

– Đánh giá về nhân vật đối với tác phẩm

c Kết bài:

– Đánh giá nhân vật đối với sự thành công của tác phẩm, của văn học dân tộc.– Cảm nhận của bản thân về nhân vật đó

3 Nghị luận về giá trị của tác phẩm, đoạn trích văn xuôi.

3.1 Dàn bài giá trị nhân đạo.

a Mở bài:

– Giới thiệu về tác giả, tác phẩm

– Giới thiệu về giá trị nhân đạo

– Nêu nhiệm vụ nghị luận

b Thân bài:

– Giới thiệu hoàn cảnh sáng tác

– Giải thích khái niệm nhân đạo: Giá trị nhân đạo là một giá trị cơ bản của vănhọc chân chính, được tạo nên bởi niềm cảm thông sâu sắc với nỗi đau của con

Ngày đăng: 09/06/2022, 22:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng II - (SKKN 2022) Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng ôn thi vào 10 THPT môn Ngữ Văn cho học sinh lớp 9 ở trường THCS Lâm Xa
ng II (Trang 17)
Hình 1: Đề thi vào 10 THPT Thanh Hóa năm học ( 2019-2020 ) - (SKKN 2022) Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng ôn thi vào 10 THPT môn Ngữ Văn cho học sinh lớp 9 ở trường THCS Lâm Xa
Hình 1 Đề thi vào 10 THPT Thanh Hóa năm học ( 2019-2020 ) (Trang 21)
Hình 2: Đề thi vào 10 THPT Thanh Hóa năm học ( 2020-2021 ) - (SKKN 2022) Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng ôn thi vào 10 THPT môn Ngữ Văn cho học sinh lớp 9 ở trường THCS Lâm Xa
Hình 2 Đề thi vào 10 THPT Thanh Hóa năm học ( 2020-2021 ) (Trang 21)
Hình 3: Sơ đồ tư duy tóm tắt bài Đồng Chí - (SKKN 2022) Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng ôn thi vào 10 THPT môn Ngữ Văn cho học sinh lớp 9 ở trường THCS Lâm Xa
Hình 3 Sơ đồ tư duy tóm tắt bài Đồng Chí (Trang 22)
Hình 4: Sơ đồ tư duy tóm tắt các biện pháp tu từ tiếng việt - (SKKN 2022) Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng ôn thi vào 10 THPT môn Ngữ Văn cho học sinh lớp 9 ở trường THCS Lâm Xa
Hình 4 Sơ đồ tư duy tóm tắt các biện pháp tu từ tiếng việt (Trang 22)
3. MỘT SỐ HÌNH ẢNH HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG THCS LÂM XA - (SKKN 2022) Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng ôn thi vào 10 THPT môn Ngữ Văn cho học sinh lớp 9 ở trường THCS Lâm Xa
3. MỘT SỐ HÌNH ẢNH HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG THCS LÂM XA (Trang 23)
Hình 7:Lễ khai giảng năm học 2021– 2022 – Một lễ khai giảng “đặc biệt” - (SKKN 2022) Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng ôn thi vào 10 THPT môn Ngữ Văn cho học sinh lớp 9 ở trường THCS Lâm Xa
Hình 7 Lễ khai giảng năm học 2021– 2022 – Một lễ khai giảng “đặc biệt” (Trang 24)
Hình 9: Học sinh trường THCS Lâm Xa trong cuộc thi Rung chuông vàng - (SKKN 2022) Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng ôn thi vào 10 THPT môn Ngữ Văn cho học sinh lớp 9 ở trường THCS Lâm Xa
Hình 9 Học sinh trường THCS Lâm Xa trong cuộc thi Rung chuông vàng (Trang 25)
Hình 10: Học sinh trường THCS Lâm Xa trong buổi sinh hoạt ngoại khóa - (SKKN 2022) Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng ôn thi vào 10 THPT môn Ngữ Văn cho học sinh lớp 9 ở trường THCS Lâm Xa
Hình 10 Học sinh trường THCS Lâm Xa trong buổi sinh hoạt ngoại khóa (Trang 25)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w