Đây là nộidung kiến thức học sinh bắt đầu được làm quen ở môn hóa học lớp 8 và đượcvận dụng nhiều trong bài tập môn hóa học ở lớp 9 và các cấp học tiếp theo.. Trước sự băn khoăn đó, với
Trang 17 5 Những điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm 3
12 3.1 Giải pháp 1: Hệ thống kiến thức cơ bản 5
20 Danh mục các sáng kiến kinh nghiệm đã được hội đồng
đánh giá xếp loại cấp phòng GD&ĐT, cấp sở GD&ĐT và
các cấp cao hơn xếp loại từ C trở lên
Trang 2Quá trình dạy học cần phải bồi dưỡng cho học sinh có được những nănglực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề Cần phải đưa học sinh vào vị trí chủ thểhoạt động nhận thức, học trong hoạt động Tăng cường tính tích cực phát triển tưduy sáng tạo cho học sinh trong quá trình học tập bằng nhiều hình thức khácnhau, qua đó mà học sinh có thể hình thành cho mình hệ thống kiến thức vữngchắc, có kĩ năng vận dụng thành thạo kiến thức để làm bài tập và ứng dụng thực
tế hằng ngày trong đời sống và sản xuất
Trong các môn học, Hóa học là một trong những môn học khoa học tựnhiên gắn liền với kiến thức thực tiễn trong đời sống và sản xuất Để học tốtmôn hóa học đòi hỏi người học phải có những kĩ năng tổng hợp tư duy logic, có
óc tư duy sáng tạo, biết liên hệ những kiến thức thực tiễn vào học tập đồng thờiphải hình thành được những kĩ năng vận dụng kiến thức hóa học để giải quyếtcác vấn đề thực tiễn đời sống và sản xuất Vì thế học sinh đa số cho đây là mônhọc khó, nhất là khi học những kiến thức có liên quan đến dung dịch
Trong chương trình môn hóa học Cấp THCS những kiến thức về dungdịch rất đa dạng và phong phú, có số lượng bài tập tương đối lớn Đây là nộidung kiến thức học sinh bắt đầu được làm quen ở môn hóa học lớp 8 và đượcvận dụng nhiều trong bài tập môn hóa học ở lớp 9 và các cấp học tiếp theo Vậylàm thế nào để các em tiếp nhận kiến thức này một cách dễ dàng và nhẹ nhànhhơn Trước sự băn khoăn đó, với vốn tích lũy kiến thức và kinh nghiệm của
mình, năm học 2018-2019 tôi đã quyết định chọn nghiên cứu đề tài : “ Một số
kinh nghiệm: Hướng dẫn học sinh phân loại và giải các dạng bài tập về nồng
độ dung dịch trong bồi dưỡng học sinh giỏi môn hóa học lớp 8 ở trường THCS Hà Châu ” Trong quá trình áp dụng tôi thấy học sinh gặp khó khăn
trong việc phân tích để xác định hướng giải theo dạng đã học và trong quá trìnhthực hiện vẫn còn một số sai lầm cơ bản.Vì vậy, năm học 2020-2021 tôi đã tiếp
tục nghiên cứu, phát triển sáng kiến theo hướng: Hướng dẫn học sinh phân
tích đề bài để giải một số dạng bài tập về nồng độ dung dịch.
ôn thi học sinh giỏi đồng thời là nền tảng kiến thức giúp cho các em học hóa học
ở cấp trung học phổ thông
3 Đối tượng nghiên cứu.
Học sinh giỏi môn hóa học tại trường THCS Hà Châu
Các dạng bài tập về nồng độ dung dịch trong chương trình THCS
4 Phương pháp nghiên cứu.
Trong đề tài này tôi vận dụng phương pháp nghiên cứu khoa học như:Tìm hiểu thông tin trong quá trình dạy học, tham khảo ý kiến đồngnghiệm trong cụm đúc rút ra những kinh nghiệm cho bản thân
Trang 3Trực tiếp áp dụng nội dung đề tài trong bồi dưỡng học sinh giỏi tại trườngTHCS Hà Châu.
Tham khảo các tài liệu đã được biên soạn như sách giáo khoa hóa học 8, 9
và các sách bài tập cơ bản và nâng caohóa học 8, 9 Trên cơ sở đó tôi đã trìnhbày cơ sở lí thuyết và các dạng bài tập về nồng độ dung dịch
Tiến hành khảo sát thực nghiệm trước và sau khi áp dụng đề tài vào dạyhọc
Sử dụng một số phương pháp thống kê toán học trong việc phân tích kếtquả thực nghiệm sư phạm
5 Những điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm.
Hướng dẫn học sinh phân tích được đề bài, tìm được mối quan hệ giữa
« cái cho » và « cái cần tìm », xác định được hướng giải cho bài toán Phân tích
đề đóng vai trò vô cùng quan trọng Nếu học sinh phân tích đề đúng mới có thểtìm được hướng giải đúng
Giúp học sinh nhận biết một số sai lầm khi làm bài toán
Dạy học theo từng dạng giúp học sinh có được hệ thống kiến thức logicvững chắc, giúp các em tự tin, có khả năng tự nghiên cứu tìm tòi, tạo thói quen
tư duy, suy luận và kỹ năng làm bài khoa học, chính xác Giúp học sinh nhìnnhận vấn đề theo nhiều cách khác nhau, từ đó học sinh có thể dùng nhiều kiếnthức tổng hợp để giải quyết vấn đề một cách dễ dàng hơn Đồng thời giúp các
em rèn luyện một cách tập trung hơn từng kĩ năng, kĩ xảo khi làm bài Qua đócác em củng cố được kiến thức đã học theo từng chủ đề để vận dụng vào làmcác bài tập cụ thể, góp phần nâng cao hiệu quả học tập, phát triển khả năng tưduy óc sáng tạo cho học sinh Đồng thời giúp cho học sinh tìm kiếm được kiếnthức và kĩ năng mới
2 Thực trạng của vấn đề trước khi vận dụng sáng kiến kinh nghiệm 2.1 Thuận lợi.
Ban giám hiệu và tổ chuyên môn chỉ đạo rất sát sao và quan tâm tạo điềukiện thuận lợi cho việc bồi dưỡng học sinh giỏi
Bản thân giáo viên đã nhiều năm trực tiếp đứng lớp và ôn luyện học sinhgiỏi nên nắm vững kiến thức, nội dung chương trình, rất tâm huyêt với nghề vàkhông ngừng học hỏi tích lũy kinh nghiệm
Học sinh một phần đã nắm được sơ lược kiến thức cơ bản có liên quan vềdung dịch
Trang 42.2 Khó khăn.
* Đối với giáo viên.
- Chưa lựa chọn được học sinh có năng lực tham gia học đội tuyển: Mônhóa học tương đối khó và trừu tượng lại có khối lượng kiến thức và bài tập lớn.Học sinh tham gia đội tuyển đòi hỏi phải có năng lực học tốt, có khả năng tư duytrừu tượng và óc suy luận sáng tạo, đam mê học tập và yêu thích môn học.Những năm gần đây thi vào lớp 10 không thi môn hóa học, nên phần lớn cácbậc phụ huynh chỉ định hướng cho các em tập trung vào học các môn thi vào 10,không quan tâm đến môn học này, vì vậy một số em có năng lực học tập khôngmuốn tham gia, không có động lực phát huy được tính tích cực và hứng thú yêuthích môn hóa học
- Tài liệu còn hạn chế, chưa có tài liệu cho học sinh tự học Học sinh họcchủ yếu theo nội dung kiến thức giáo viên biên soạn theo kinh nghiệm nên chưabao quát và mở rộng được nhiều
- Do dịch bệnh covid-19 học sinh nghỉ học nhiều, thời gian tham gia học
ít, không liên tục nên ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng ôn luyện
* Về phía học sinh :
Các em là học sinh nông thôn điều kiện kinh tế còn khó khăn, bố mẹthường xuyên đi làm ăn xa ít quan tâm đến việc học của con, vì vậy việc quản lí,đôn đốc học tập và đầu tư cho học tập còn rất nhiều hạn chế
Các em chưa thực sự ham học, không tự giác học tập, năng lực học lạikhông cao nên khả năng tiếp thu, tổng hợp và tích lũy kiến thức gặp rất nhiềukhó khăn, khi học các em cảm thấy đây là môn học khó ngại học, chưa có hứngthú ham mê đặc biệt khi gặp vấn đề khó các em thường nản và bỏ qua dẫn đếnchất lượng học còn thấp
2.3 Kết quả thực trạng.
Trong cấu trúc đề thi học sinh giỏi phần nội dung có liên quan đến kiếnthức về nồng độ dung dịch chiếm gần 30% Do học sinh chưa làm được bài tậpphần này nên dẫ đến kết quả bài thi không cao
Cụ thể khi khảo sát đội tuyển học sinh giỏi môn hóa học lớp 8 trườngTHCS Hà Châu về nội dung liên quan đến nồng độ dung dịch trước khi áp dụng
đề tài sáng kiến kinh nghiệm này:
- Yêu cầu học sinh học thuộc và tự hệ thống lại kiến thức đã học
3.1.1 Dung môi, chất tan, dung dich.
Trang 5Dung môi: là chất có khả năng hòa tan chất khác tạo thành dung dịch
Chất tan: là chất bị hòa tan trong dung môi.
Dung dịch: là hỗn hợp đồng nhất giữa dung môi và chất tan.
Ví dụ 1: Hòa tan muối ăn vào nước được nước muối. 1
Ta nói muối ăn là chất tan, nước là dung môi và nước muối là dung dịch.
Ví dụ 2:Cho dầu ăn vào cốc nước ta thấy dầu ăn không tan trong nước, dầu ăn
nhẹ nổi trên mặt nước. 1
Ta nói dầu ăn không phải là chất tan trong nước, nước không phải là dung
môi của dầu ăn và không có dung dịch giữa dầu ăn và nước.
Ví dụ 3: Khi cho1ml rượu etylic vào 10ml nước 1
Ta nói rượu etylic là chất tan và nước là dung môi
*Chú ý: Hai chất lỏng tan vào nhau, chất nào có thể tích lớn hơn là dung môi, chất có thể tích nhỏ hơn là chất tan.
Khi cho một chất vào nước có xảy ra phản ứng chất cho vào là chất hòa tan, chất tạo thành trong dung dịch là chất tan: ví dụ : Cho Na vào nước xảy ra PƯHH : 2Na + 2H 2 O 2NaOH + H 2 Na là chất hòa tan, NaOH là chất tan.
3.1.2 Dung dịch bão hoà, dung dịch chưa bão hoà.
Ở nhiệt độ xác định:
Dung dịch chưa bão hòa : là dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan.
Dung dịch bão hòa : là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan.
3.1.3 Độ tan của một chất trong nước
* Chất tan và chất không tan
Dựa vào bảng tính tan trong nước của một số axit, bazơ, muối (Phụ lục 2
SGK hóa học 8- NXB Giáo dục) Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định được
chất tan và chất không tan Giúp học sinh ứng dụng khi học về tính chất hóa họccủa axit, bazơ và muối, tính được nồng độ dung dịch sau phản ứng
* Định nghĩa: Độ tan S của một chất trong nước là số gam chất đó tan được
trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ xác định.
- Công thức tính:
.100( )
ct dm
m
m
Trong đó: mct là khối lượng chất tan (g) 1
mdm là khối lượng dung môi (nước) (g)
*Các yếu tố ảnh hưởng tới độ tan S:
Chất rắn: Nhiệt độ tăng, độ tan của chất rắn tăng và ngược lai.
Chất khí: Áp suất tăng và nhiệt độ giảm, độ tan của chất khí tăng và ngược lại.
Vì độ tan của chất thay đổi theo nhiệt độ nên: Độ bão hòa của dung dịch cũng thay đổi theo nhiệt độ
3.1.4 Nồng độ của dung dịch.
* Nồng độ phần trăm của dung dịch (C%)
Nồng độ phần trăm (kí hiệu C%) của một dung dịch cho ta biết số gam chất tan
có trong 100 gam dung dịch.
-Công thức tính: dd
C
m
Trong đó mct: khối lượng chất tan (g)
mdd: khối lượng dung dịch (g)
Trang 6mdd= mdm + mct 1
* Nồng độ mol của dung dịch (C M ).
Nồng độ mol (kí hiệu C M ) của dung dịch cho biết số mol chất tan có trong một lít dung dịch.
Thể tích dung dịch tạo thành bằng tổng thể tích các dung dịch đem pha trộn Nếu dung dịch tạo thành có khối lượng riêng D thì ta có :
dd dd
D
Trong đó D : khối lượng riêng của dung dịch (g/ml )
M : khối lượng mol của chất tan (g)
C M : nồng độ mol (M) C% : nồng độ % 5Khi bài toán có liên quan đến nồng độ phần trăm và độ tan của một chất ta biến đổi thiết lập công thức tính :
+ Giáo viên hướng dẫn học sinh cách phân tích đề xác định dạng bài toán
+ Giáo viên hướng dẫn học sinh các cách giải
+ Lưu ý những lỗi sai thường mắc phải
*Cách giải 1: Dùng định nghĩa để giải giúp học sinh hiểu rõ bản chất kiến thức.
*Cách giải2: Dùng công thức tính để tính, giúp học sinh giải bài toán nhanh,
gọn hơn Đối với học sinh giỏi khi giải bài toán theo công thức học sinh sẽ cónhững cách biến đổi linh hoạt, dễ dàng tìm ra các đại lượng có liên quan trongcông thức đồng thời có thể vận dụng tổng hợp nhiều kiến thức để tìm ra đượclượng cần tìm
+ Học sinh vận dụng
3.2.1 Dạng toán cơ bản: Tính nồng độ dung dịch khi hòa tan một
chất vào nước không xảy ra phản ứng (Áp dụng dạy đại trà và ôn HSG )
Trang 7* Ví dụ 1: a.Tính nồng độ phần trăm của dung dịch KCl khi hòa tan hoàn toàn
20g KCl vào 60g nước?
b Tính nồng độ mol của dung dịch khi hòa tan 47,5 g MgCl2 vào nước thu được
1500 ml dung dịch? 3
a GV (Giáo viên) hướng dẫn HS
(Học sinh) phân tích đề bài
*Lỗi sai: HS thường nhầm với
công thức tính độ tan nên khi tính
không tính khối lượng dung dịch
-Để tính được C% phải tính đại
lượng liên quan mdd= mct + mn
*Lỗi sai: HS không định hướng
được quan hệ giữa mct và CM Quên
đổi đơn vị thể tích
*Khắc phục: yêu cầu HS đọc kĩ
bài và đổi đơn vị trước khi tính
- Hướng dẫn HS xác định các đại
lượng trong công thức tính CM: nct
và Vdd từ đó HS thấy được quan hệ
Vậy trong 100 g dung dịch KCl có x g KCl
20.100
25( ) 80
*Cách 2: Dùng công thức tính:
Khối lượng dung dịch KCl thu được là:
mdd= mct + mn =20+60=80(g)Nồng độ phần trăm của dung dịch KCl là:
Vậy 1 lít dung dịch MgCl2 có x mol
0,5 0,33( ) 1,5
* Ví dụ 3: Hòa tan hoàn toàn 8 g NaOH vào nước thu được 200 ml dung dịch.
Tính nồng độ mol của dung dịch? (Đ/s: CM= 1M 3
3.2.2 Dạng toán mở rộng và nâng cao:
Trang 8Dạng 1: Bài toán biết độ tan của 1 chất tính nồng độ phần trăm (C%) dung dịch bão hòa của chất đó (Áp dụng ôn HSG)
*Cách 1: Dựa vào khái niệm độ tan và nồng độ phần trăm của dung dịch.
* Cách 2: Dựa vào công thức tính % 100.100%
S C
và nhấn mạnh khi hòa tan
tối đa chất tan trong 100 g
nước, mct= S, mdd=S+100
* Cách 1:
Độ tan của đường ở 25oC là 204 g có nghĩa là:Trong 100 g nước hoà tan tối đa 204 g đường thuđược 304 g dung dịch nước đường
Hay trong 304 g dung dịch nước đường có 204 gđường
Vậy trong 100 g dung dịch nước đường có x g
*Ví dụ 2: ở 250C, SNaCl =36(g) Hãy tính C% của dung dịch.(Đ/s: C%= 26,47%)
*Ví dụ 3: ở 200C, dung dịch bão hòa của KCl có nồng độ 25,37% Hãy tính độtan của KCl ở 200C (Đ/s: S = 34(g) 5
Dạng 2 Tính nồng độ của dung dịch khi cho tinh thể ngậm nước hòa tan vào nước (Áp dụng ôn HSG )
* Cách giải theo nồng độ phần trăm C%:
- Bước 1: Tính số mol tinh thể Tính số mol chất tan
- Bước 2: Tính khối lượng chất tan trong lượng tinh thể
- Bước 3: Tính khối lượng dung dịch
- Bước 4: Tính nồng độ phần trăm của dung dịch
- Bước 1: Tính số mol tinh thể Tính số mol chất tan Tính số mol nước trongtinh thể
- Bước 2: Tính thể tích của dung dịch (thể tích của nước chính là thể tích của
Trang 9- Bước 3: Tính nồng độ mol của dung dịch M
n
C (mol / l) V
Ví dụ 1:Hòa tan 50g CuSO4.5H2O vào 150gH2O?
a.Tính nồng độ phần trăm dung dịch CuSO4
b.Tính nồng độ mol của dung dịch CuSO4.D H O 2 1g / ml 5
tt
Số mol CuSO4 là: nC OuS 4 ntt 0, 2( mol )
Khối lượng của CuSO4 là: m C OuS 4 0, 2.160 32( ) g
Khối lượng của dung dịch thu được là:
m dd = 50 + 150 = 200(g)
Nồng độ phần trăm của dung dich CuSO4 là:
32 C% 100 16%
2
m 1.18 150 168(g) V 168(ml) 0,168(l)Nồng độ mol của dung dịch là: M
*Ví dụ 2: Hòa tan hoàn toàn 28,6 g Na2CO3.10H2O vào một lượng nước vừa đủ
để tạo thành 200ml dung dịch Hãy tính C% và CM của dung dịch Biết
Ddd=1,05 g/ml (Đ/s: C% = 5,04%, CM= 0,5M 7
Dạng 3 pha chế dung dịch theo nồng độ cho trước.(Áp dụng dạy đại trà và ôn
HSG trong bàipha chế dung dịch)
- Bước 2: Tính khối lượng nước cần thêm vào: mdm mdd cct
- Bước 3: Pha chế Cân lượng chất tan và nước theo tính toán để pha
* Ví dụ 1: Hãy tính toán và nêu cách pha chế 150 g dung dịch NaCl 9% ? 3
Trang 10Cách pha: Cân 13,5g NaCl và 136,5g nước cho vào cốc
có dung tích 200ml Khuấy đều ta được 150g dung dịchNaCl 9% ?
mNaCl = 0,05.58,5 = 2,925(g)Cách pha: Cân 2,25 g NaCl cho vào cốc có dung tích150ml Cho từ từ nước vào khi nào đến vạch 100ml tadừng lại khuấy đều được 100ml dung dịch NaCl 0,5M
*Ví dụ 3: Hãy tính toán và nêu cách pha chế:
a 50 g dung dịch MgCl2 4% (Đ/s: mct =2(g), mdm = 48(g)
b 50 ml dung dịch KNO3 0,2M (Đ/s: 1,01(g) 3
Dạng 4.Pha loãng hoặc cô đặc dung dịch.
* Cách giải 1:(Áp dụng dạy đại trà và ôn HSG trong bài pha chế dung dịch)
- Bước 1: Tính lượng chất tan có trong dung dịch cần pha (dd2)
dd2 2 2
%
( )100
1
.100( )
(mn: khối lượng nước, Vn: Thể tích nước, Cn: nồng độ của nước)
* Ví dụ 1 Hãy tính toán để pha chế :
a 100ml dung dịch MgSO4 0,4M từ dung dịch MgSO4 2M
Trang 11b 150g dung dịch NaCl 2,5% từ dung dịch NaCl 10%. 1
*Ví dụ 3: Làm bay hơi 60g H2O từ dung dịch 15% được dung dịch mới có nồng
độ 18% Hãy xác định khối lượng của dung dịch ban đầu? (Đ/s: mdd 360g) 1
Dạng 5: Tính lượng tinh thể ngậm nước và nước để pha chế một dung dịch.
(Áp dụng ôn HSG phần pha chế dung dịch)
* Cách giải: