1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(SKKN 2022) một vài kinh nghiệm dạy học tích hợp trong bài áp suất chất lỏng bình thông nhau vật lý 8

31 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Áp Suất Chất Lỏng – Bình Thông Nhau
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2022
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ởmức độ thấp thì dạy học tích hợp mới chỉ là lồng ghép những nội dung giáo dục có liên quan vào quá trình dạy học một môn học như: lồng ghép giáo dục đạođức, lối sống; giáo dục pháp luật

Trang 1

1.5 Những điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm 2

2.1 Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm 32.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm 32.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề 4-182.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động

giáo dục, với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường

Trang 2

1.1 Lý do chọn đề tài:

Dạy học tích hợp liên môn là dạy học những nội dung kiến thức liên quanđến hai hay nhiều môn học "Tích hợp" là nói đến phương pháp và mục tiêu củahoạt động dạy học còn "liên môn" là đề cập tới nội dung dạy học Đã dạy học

"tích hợp" thì chắc chắn phải dạy kiến thức "liên môn" và ngược lại, để đảm bảohiệu quả của dạy liên môn thì phải bằng cách và hướng tới mục tiêu tích hợp Ởmức độ thấp thì dạy học tích hợp mới chỉ là lồng ghép những nội dung giáo dục

có liên quan vào quá trình dạy học một môn học như: lồng ghép giáo dục đạođức, lối sống; giáo dục pháp luật; giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới,biển, đảo; giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, bảo vệ môitrường, an toàn giao thông Mức độ tích hợp cao hơn là phải xử lí các nội dungkiến thức trong mối liên quan với nhau, bảo đảm cho học sinh vận dụng đượctổng hợp các kiến thức đó một cách hợp lí để giải quyết các vấn đề trong họctập, trong cuộc sống, đồng thời tránh việc học sinh phải học lại nhiều lần cùngmột nội dung kiến thức ở các môn học khác nhau

Thực tế cho thấy giảng dạy tích hợp - liên môn đem lại lợi ích là kích thíchgiáo viên tư duy và không ngừng trau dồi kiến thức ở nhiều lĩnh vực, bộ mônkhác nhau để có một phông kiến thức sâu, rộng đủ để đáp ứng với những đòi hỏingày càng cao của dạy học hiện nay Bên cạnh đó học sinh hứng thú với nhữngtiết học hơn, dễ hiểu và hiểu sâu nội dung bài học Đặc biệt các em sẽ có nhữngchuyển biến rõ rệt trong khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn

Chúng ta cần tích cực dạy học theo hướng tích hợp - liên môn nhằm nângcao chất lượng dạy học Từ đó khuyến khích học sinh vận dụng kiến thức củacác môn học khác nhau để giải quyết các tình huống thực tiễn, tăng cường khảnăng vận dụng tổng hợp, khả năng tự học, tự nghiên cứu Đó là tính ứng dụng vàthực tế của phương pháp dạy học tích hợp - liên môn

“Dạy học tích hợp có ý nghĩa quan trọng, thông qua bài học, một lần nữahọc sinh được học tập, ghi nhớ và khắc sâu những kiến thức liên môn đã học ởcác môn học khác Các em biết xâu chuỗi kiến thức nhiều lĩnh vực để giải quyếtmột vấn đề của đời sống và học tập Làm tăng hứng thú học tập cho học

sinh(tham khảo bài viết: Lợi ích của dạy học tích hợp – liên edu.vn)

môn/giaoduc-Trong những năm gần đây, dạy học các môn theo phương pháp tích hợpkiến thức liên môn các môn học như Hóa - Lý, Ngữ văn - Địa lý giúp học sinh

có kiến thức bao quát rộng hơn về nội dung được học trong bài

Đối với môn Vật lý mục tiêu giáo dục là phát triển tư duy logic, kỹ năngtính toán, vận dụng vào cuộc sống luôn được xác định là quan trọng nhất Vớiđặc thù là một môn khoa học tự nhiên mà tri thức vừa mang tính cụ thể, vừa gắnvới thực tiễn Đồng thời cũng là một môn học hình thành các kỹ năng sống chohọc sinh Kiến thức bộ môn cũng có liên quan đến kiến thức của nhiều mônhọc, vì vậy một trong những phương pháp giảng dạy bộ môn hiệu quả đó là tíchhợp liên môn trong quá trình dạy học

Cũng chính vì lí do đó, tôi luôn cố gắng đổi mới trong mỗi tiết dạy củamình để làm sao phát huy tối đa tính tích cực và sáng tạo của học sinh, thúc đẩy

Trang 3

quá trình học tập, chủ động của học sinh” Tôi đã thực hiện việc tích hợp các mônVật Lý, Toán, Địa Lý, Mỹ Thuật, Hóa học, GD Công dân, Giáo dục bảo vệ môitrường và hiểu biết xã hội …vào giảng dạy bài “Áp suất chất lỏng – Bình thông

nhau” (Vật Lý 8) một cách thành công, tôi xin mạnh dạn trình bày đề tài: “Một vài kinh nghiệm dạy học tích hợp trong bài: Áp suất chất lỏng – Bình thông nhau - Vật Lý 8 ” để cùng trao đổi với các bạn đồng nghiệp đang giảng dạy môn

Vật lý nói chung và dạy ở trường trung học cơ sở nói riêng, nhằm nâng cao nănglực chuyên môn, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện

1.2 Mục đích nghiên cứu:

Để thấy được rõ ràng hơn về mục đích và ý nghĩa của Dạy học tích hợp liên môn Để cả giáo viên và học sinh thấy được ý nghĩa và sự cần thiết trongquá trình tích hợp kiến thức các môn học trong quá trình dạy học và cả trongcuộc sống.Rút ra kinh nghiệm để áp dụng vào công tác giảng dạy của bản thân

-và làm tài liệu tham khảo cho đồng nghiệp trong quá trình giảng dạy.

1.3 Đối tượng nghiên cứu:

Nghiên cứu vận dụng tích hợp kiến thức liên môn trong bài: Áp suất chất lỏng – Bình thông nhau - Vật Lý 8 ở trường THCS đối với HS lớp 8

1.4 Phương pháp nghiên cứu:

+ Phương pháp dạy học gợi mở - vấn đáp

+ Phương pháp dạy học và giải quyết vấn đề

+ Phương pháp dạy học hợp tác trong nhóm nhỏ

+ Phương pháp dạy học trực quan

+ Phương pháp dạy học luyện tập và thực hành

+ Phương pháp dạy học bằng bản đồ tư duy

Phương pháp dạy học theo quan điểm tích hợp yêu cầu giáo viên chú ýhướng dẫn học sinh tìm hiểu, chiếm lĩnh những tri thức kĩ năng đặc thù của từngphân môn, từng bài học cụ thể Đồng thời phải biết khai thác những yếu tốchung, những yếu tố có mối liên hệ giữa các phân môn, các bài học khác cùng

loại Từ đó giúp hình thành hệ thống tri thức, kĩ năng cơ bản cho học sinh.

1.5 Những điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm:

Điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm “Một vài kinh nghiệm dạy học tích hợp trong bài: Áp suất chất lỏng – Bình thông nhau - Vật Lý 8” thể hiện một

số những nội dung sau:

- Đối tượng nghiên cứu:

Ở sáng kiến kinh nghiệm này: Đối tượng nghiên cứu là tập trung vận

dụng tích hợp kiến thức liên môn trong bài Áp suất chất lỏng – Bình thông nhau - Vật Lý 8” ở trường THCS đối với HS lớp 8.

- Nội dung của sáng kiến kinh nghiệm:

Về cơ sở lý luận: Sáng kiến kinh nghiệm này đề cập đến việc tích hợpliên môn giữa các môn học trong các lĩnh vực học tập khác như việc lồng ghépnội dung môn: Toán, Hóa học,Sinh học, Địa lí, GD Công dân, Mĩ thuât, Thểdục, Giáo dục bảo vệ môi trường và hiểu biết xã hội vào dạy học môn vật lý.Như vậy thông qua dạy học tích hợp liên môn thì những kiến thức, kỹ năng học

Trang 4

được ở môn này có thể sử dụng như những công cụ để nghiên cứu, học tập cácmôn học khác.

Kết hợp các kiến thức liên môn trong môn Vật lý làm cho học sinh hứngthú khi học tập bộ môn, vận dụng được nhiều mảng kiến thức khác nhau, kết

hợp hài hòa kiến thức các môn học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.

2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm.

2.1 Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm:

Trong dạy học, tích hợp liên môn được hiểu là sự kết hợp, tổ hợp các nộidung từ các môn học trong các lĩnh vực học tập khác nhau thành một môn tổnghợp mới hoặc lồng ghép các nội dung cần thiết vào những nội dung vốn có củamôn học ví như lồng ghép nội dung dân số vào môn Sinh học, môn Địa lí; nộidung giáo dục môi trường môn Sinh học, môn Giáo dục công dân… Như vậythông qua dạy học tích hợp liên môn thì những kiến thức, kỹ năng học được ởmôn này có thể sử dụng như những công cụ để nghiên cứu, học tập các môn họckhác Chẳng hạn sử dụng Toán học như những công cụ đắc lực để nghiên cứuSinh học, hay Tin học được sử dụng như một công cụ để mô hình hóa các quátrình sinh học, các thí nghiệm sinh học…

So với dạy học đơn môn thì dạy học tích hợp liên môn không có nhiềukhác biệt về phương pháp tổ chức và hình thức dạy học bởi, cho dù dạy học liênmôn hay đơn môn thì đều đòi hỏi chúng ta phải tổ chức các hoạt động dạy họcmột cách tích cực, tự lực, sáng tạo, tăng khả năng vận dụng kiến thức vào giảiquyết các vấn đề thực tiễn Sự khác biệt chủ yếu là chỉ ở nội dung của chủ đềDạy học đơn môn, đề cập đến kiến thức thuộc một môn học, dạy học liên môn

đề cập đến kiến thức thuộc nhiều môn học “liên quan”, do vậy nếu ở các nộidung có tiềm năng dạy học tích hợp liên môn mà chúng ta tổ chức dạy học tíchhợp liên môn hợp lí thì cả học sinh và giáo viên đều có thể dễ dàng tiếp cận vàthực hiện có hiệu quả, đáp ứng được mục tiêu của đổi mới giáo dục theo xu thế

giáo dục hiện đại.

2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm:

Trong thực tế hiện nay việc học đối với một bộ phận học sinh là quá khó

và nhàm chán Do hàng ngày các em chỉ thụ động tiếp thu những kiến thức cótrong sách giáo khoa Dẫn đến các em chán học, lười học, chất lượng học khôngcao Đặc biệt là đối với môn Vật lý, nhiều em học sinh còn xem đây là môn phụnên còn sao nhãng trong việc học

Khi phát phiếu điều tra về mức độ hứng thú học ở lớp 8A, 8B đầu nămcho thấy kết quả như sau :

Lớp Tổng số HS Số HS có hứng thú Số HS không có hứng thú

Trang 5

Kết quả khảo sát chất lượng đầu năm:

Kết hợp các kiến thức liên môn trong môn Vật lý làm cho học sinh hứngthú khi học tập bộ môn, vận dụng được nhiều mảng kiến thức khác nhau, kết

hợp hài hòa kiến thức các môn học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.

Vì vậy, với bài “Áp suất chất lỏng – Bình thông nhau” việc dạy học theo

hướng tích hợp các bộ môn Toán, Hóa học,Sinh học, Địa lí, GD Công dân, Mĩthuât, Thể dục, Giáo dục bảo vệ môi trường và hiểu biết xã hội đã giúp học sinhtích cực chủ động, trở thành chủ thể của hoạt động học tâp Các em hào hứng,hăng say nắm bài một cách hiệu quả, giờ học trở nên sinh động, hấp dẫn Rènđược các kỹ năng, đặc biệt là kỹ năng vận dụng kiến thức trong học tập vào trongthực tiễn, nâng cao khả năng tổng hợp phân tích đánh giá và giải quyết vấn đề chohọc sinh Đồng thời, hình thành thái độ rõ ràng, tích cực trong học tập Từ đó, họcsinh có thói quen tự học, tự rèn luyện Các em biết xây dựng mối quan hệ bạn bè

thân thiện, sống có trách nhiệm với bản thân, gia đình và cộng đồng

2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề:

2.3.1 Xác định rõ ràng, tổng thể về mục tiêu, kiến thức trọng tâm của bài học từ đó thiết kế phạm vi tích hợp liên môn trong dạy học:

Bài “ Áp suất chất lỏng – Bình thông nhau” được giảng dạy trong

chương trình Vật lý 8 Với mục tiêu là giáo dục cho học sinh thấy được tầmquan trọng của áp suất chất lỏng và các ứng dụng của bình thông nhau trong đờisống hằng ngày Nhận biết sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng.và các ứngdụng khác nhau của áp suất chất lỏng, nguyên tắc hoạt động của bình thôngnhau và dùng nó để giải thích một số hiện tượng thường gặp trong cuộc sốngqua các ví dụ thực tiễn Nắm được cấu tạo máy nén thủy lực, nêu được nguyêntắc hoạt động của máy, từ đó thấy được áp dụng rộng rãi của máy trong thựctiễn Vận dụng được công thức tính áp suất viết được phương trình phản ứngxảy ra giữa vôi sống với nước để xử lí ô nhiễm môi trường

Sau khi học xong bài học sinh cần nắm được:

1 Kiến thức:

- Mô tả được thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng

- Viết được công thức tính áp suất chất lỏng, nêu được tên, đơn vị các đạilượng trong công thức

- Nêu được nguyên tắc bình thông nhau và dùng nó để giải thích một sốhiện tượng thường gặp trong cuộc sống

Trang 6

- Nắm được cấu tạo máy nén thủy lực, nêu được nguyên tắc hoạt động củamáy, từ đó thấy được áp dụng rộng rãi của máy trong thực tiễn.

- Vận dụng được công thức tính áp suất để giải được bài tập, viết đượcphương trình phản ứng xảy ra giữa vôi sống với nước để xử lí ô nhiễm môi trường

2 Kỹ năng:

- Quan sát hiện tượng thí nghiệm, rút ra nhận xét

- Kỹ năng xử lí và phân tích thông tin

- Phát triển kỉ năng giao tiếp, khả năng làm việc theo nhóm

3 Thái độ:

Nghiêm túc trong giờ học, trung thực, biết liên hệ kiến thức với cuộcsống, biết đấu tranh với hành động sai trái của kẻ xấu phá hoại môi trường; từ đóvận dụng kiến thức đã được học trong môn Toán học, Vật lí, Hóa học, Sinh học,Địa lí, Giáo dục công dân, Thể dục, Mĩ thuật, Giáo dục bảo vệ môi trường vàhiểu biết xã hội để chung tay cùng mọi người bảo vệ môi trường xanh, sạch, đẹpcủa chúng ta

4 Định hướng hình thành năng lực:

* Thông qua các hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm, góp phần hình thành cho học sinh:

- Phát triển năng lực tự học Phát triển năng lực giải quyết vấn đề.

- Phát triển năng lực giao tiếp.Phát triển năng lực sủ dụng ngôn ngữ

- Phát triển năng lực tự quản lý Phát triển năng lực hợp tác,

- Phát triển năng lực sử lí thông tin.Phát triển năng lực quan sát

- Phát triển năng lực thực hành

Nội dung các môn học cần thực hiện dạy tích hợp trong bài bao gồm:

* Môn Toán:Vận dụng kiến thức môn Toán để xây dựng công thức tính

áp suất chất lỏng và giải các bài tập Vật lí

* Môn Hóa học: Nói về nước(H2O) - Nguồn chất lỏng gần như vô tận

Dựa vào phản ứng hóa giữa các chất, ta có thể khắc phục nguồn nước ô nhiễm

như dùng vôi sống(CaO), Clo (Cl) để khử trùng nguồn nước

* Môn Sinh học: Giải thích được tác dụng của áp suất chất lỏng lên cơ

thể con người

* Môn Địa lí: Thông qua bài học, cung cấp thêm cho HS kiến thức môn

Địa lí về diện tích biển Việt Nam và nơi tồn tại áp suất chất lỏng lớn nhất của tự

nhiên

* Môn Giáo dục công dân - Giáo dục bảo vệ môi trường:

Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ môi trường như: Không vứt rác bừa bãixuống ao hồ, sông suối, biển và tác hại của ô nhiễm nguồn nước đối với đờisống và sản xuất Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ môi trường sinh thái, bảo vệcác nguồn thủy hải sản, không đánh bắt cá bằng mìn

* Tích hợp Môn Công nghệ - Hiểu biết xã hội:

HS biết được ý nghĩa to lớn của việc ứng dụng tính chất áp suất chất lỏngtrong việc chế tạo máy thủy lực và ứng dụng rộng rãi nghuyên lí bình thôngnhau trong cuộc sống

Trang 7

* Tích hợp môn Thể dục: Qua bài học, giúp các em có ý thức hơn trong

việc rèn sức khỏe, đặc biệt là yêu quý hơn bộ môn bơi lội

* Tích hơp với môn Mĩ thuật: Dựa vào kiến thức môn Mỹ thuật đã học

trong nhà trường, học sinh biết cách vẽ và phối màu cho bản đồ tư duy

2.3.2 Chuẩn bị đầy đủ, hợp lý về thiết bị dạy học, học liệu trong quá trình thiết kế và thực hiện bài học:

Thiết bị dạy học và học liệu phục vụ cho quá trình thiết kế và tiến hànhthực hiện bài học là một trong những yếu tố quyết định cho sự thành công của tiếthọc Bởi vậy, việc chuẩn bị đầy đủ và hợp lý các thiết bị dạy học và nguồn họcliệu phục vụ cho việc thiết kế bài giảng và tiến hành bài học có ý nghĩa vai trò vôcùng quan trọng trong suốt quá trình từ thiết kế bài học cho đến khi kết thúc bài

học Đối với việc dạy học tích hợp trong bài Áp suất chất lỏng –Bình thông nhau.

Vật lý 8, giáo viên cần chuẩn bị đầy đủ và hợp lý các yêu cầu sau:

+ Chuẩn bị của giáo viên: Thiết bị, phương tiện dạy học:

- Hai bình nước (ấm đựng nước) có thể tích như nhau:1 ấm vòi cao, 1 ấmvòi thấp Chai nhựa đựng nước, kim châm

- Máy chiếu về :

+ Mô hình hệ thống dẫn nước sinh hoạt ở thành phố

+ Mô hình máy nén thủy lực

+ Một số hình ảnh của ngư dân dùng mìn đánh cá

+ Hình ảnh cá chết hàng loạt do mìn nổ gây ô nhiễm môi trường

+ Hình ảnh san hô bị rạn do nổ mìn Bảng phụ, bút dạ

Nguồn tư liệu, học liệu:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên môn Vật lý 8, sách bài tập Vật lý 8

- Giáo án.Phiếu học tập của học sinh

- Tranh ảnh, tư liệu trên các nguồn thông tin đại chúng

- SGK Sinh học 9, Hóa học 8, GDCD 7, Công nghệ 8, Địa lý 6

+ Chuẩn bị của học sinh: Mỗi nhóm học sinh:

- Một bình hình trụ có đáy C và các lỗ A, B ở thành bịt bằng màng cao su mỏng

- Một bình hình trụ thủy tinh có đĩa D tách rời dùng làm đáy

- Một bình thông nhau(có 2 nhánh).Một cốc nước có pha màu

Lưu ý: Trong quá trình thực hiện dạy học tích hợp giáo viên cần cập nhật

tư liệu, hình ảnh một cách kịp thời, có tính thời sự cho phù hợp với thực tế vàđạt hiệu quả giáo dục

2.3.3 Xác định rõ ràng các hoạt động, nội dung của các hoạt động dạy học và tiến trình dạy học của các hoạt động:

Việc xác định rõ ràng và đầy đủ nội dung và cách thức tiến hành các hoạtđộng dạy học có ý nghĩa vô cùng quan trọng, nhất là đối với dạy học tích hợp –liên môn Tiến trình thực hiện khéo léo, hợp lý các hoạt động dạy học sẽ tạo

được cảm hứng và kết quả giờ học tốt cho cả giáo viên và học sinh

Đối với bài Áp suất chất lỏng – Bình thông nhau – Vật lý 8 được chiathành 7 hoạt động chủ yếu sau đây:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

Trang 8

a Áp suất là gì, viết công thức tính áp suất, nêu đơn vị, các đại lượng cótrong công thức.

b Nói một người tác dụng lên mặt sàn một áp suất 1,7.104 N/m2 Diện tíchcủa bàn chân tiếp xúc với mặt sàn là 0,03 m2 Hỏi trọng lượng và khối lượng củangười đó?

Trả lời:

a) Áp suất được tính bằng độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép.

Công thức tính áp suất: p=F/S

Trong đó: p là áp suất F là áp lực tác dụng lên mặt bị ép.

S là diện tích bị ép.Đơn vị của áp suất là N/m 2 hay Pa

b) Trọng lượng của người đó là: P =p.S = 17 000.0,03 = 510 N

Khối lượng của người đó là: m = P/10 = 510/10 = 51 kg

Đặt vấn đề: Để đưa học sinh vào bài học, giáo viên sử dụng hình ảnh

chụp người thợ lặn đang lặn dưới đáy biển

? Tại sao khi lặn sâu, người thợ lặn phải mặc bộ áo lặn chịu được áp

suất lớn? (Phụ lục 1)

Giáo viên tích hợp với hiểu biết xã hội bằng các câu hỏi đặt vấn đề để giới thiệu bài, giáo viên đã dẫn dắt học sinh vào bài “Áp suất chất lỏng - Bình thông nhau”.

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự tồn tại của áp suất chất lỏng.

-Biết đấu tranh với hành động sai trái của kẻ xấu phá hoại môi trường; từ

đó vận dụng kiến thức đã được học trong môn vật lí, hóa học, sinh học và giáodục công dân Để chung tay cùng mọi người bảo vệ môi trường xanh sạch đẹpcủa chúng ta Học sinh yêu thích, có hứng thú và chủ động hơn trong học tập

Định hướng phát triển năng lực:

-Phát triển năng lực giải quyết vấn đề Phát triển năng lực sủ dụng ngôn ngữ

-Phát triển năng lực hợp tác Phát triển năng lực tự quản lý

Phương pháp:

Tìm và giải quyết vấn đề.Tích cực hóa hoạt động của HS Hoạt động nhóm

Cách tiến hành: Để học sinh hiểu rõ vấn đề, giáo viên yêu cầu các em

hãy nhớ lại tác dụng của một vật rắn khi đặt vật rắn lên mặt bàn thì vật rắn sẽtác dụng lên mặt bàn một áp suất theo phương của trọng lực

Trang 9

Vậy khi đổ một chất lỏng vào trong bình thì chất lỏng có gây áp suất lênbình không? Nếu có thì áp suất này có giống áp suất của chất rắn không?

Để trả lời câu hỏi trên ta cùng làm thí nghiệm 1:

GV giới thiệu dụng cụ thí nghiệm, HS quan sát bình hình trụ khi chưa đổnước rồi nhận xét hình dạng của các màng cao su

HS trả lời: Các màng cao su phẳng

GV yêu cầu HS nêu dự đoán hình dạng của các màng cao su nếu đổ nướcvào bình

HS trả lời: Các màng cao su phồng lên

GV yêu cầu các nhóm HS làm thí nghiệm 1 và trả lời

Đổ nước vào bình

=====>

?C1: Các màng cao su bị biến dạng chứng tỏ điều gì?

?C2: Có phải chất lỏng chỉ tác dụng áp suất lên bình theo một phươngnhư chất rắn không?

HS làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng và trả lời câu hỏi? (Phụ lục 2)

Đại diện các nhóm nêu nhận xét kết quả hoạt động của nhóm mình

- GV yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm 2

Trang 10

- Các nhóm làm thí nghiệm 2

- Đại diện các nhóm trả lời, cả lớp thảo luận để thống nhất kết quả trả lời

C3(Phụ lục 3)

HS trả lời: Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương

? Từ nội dung trên em hãy hoàn thiện nội dung kết luận sgk.

*Tích hợp môn GDCD:

- Dùng chất nổ để đánh bắt cá là vi phạm pháp luật.

GV thông tin cho hs một số vi phạm pháp luật điều:188 của Bộ luật hình

sự , hành vi này (cũng như hành vi vận chuyển, tàng trữ, mua bán) sẽ bị truy cứu

trách nhiệm hình sự về tội hủy hoại nguồn lợi thủy sản

GV: Ở trường học các em đã được học và kí cam kết nào về cấm muabán, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng chất nổ

? Vậy chúng ta cần phải làm gì để ngăn chặn những hành động trên?

- Tuyên truyền để người dân không sử dụng chất nổ để đánh bắt cá.

- Có biện pháp ngăn chặn hành vi vi phạm này

GV thông qua bài giảng giáo dục cho HS lòng yêu thiên nhiên, ý thứcđược và lên án hành vi sai trái của những người dùng chất nổ đánh cá: đã hủydiệt hàng loạt các sinh vật sống dưới nước, gây ảnh hưởng tới môi trường sinhthái, gây ô nhiễm môi trường

Mỗi HS chúng ta là 1 tình nguyện viên tích cực tham gia tuyên truyền tớinhững người thân trong gia đình, trong thôn xóm và trong xã hội cùng chung tay bảo

vệ nguồn nước, bảo vệ các sinh vật đang ngày càng bị cạn kiệt

GV cho HS quan sát một thí nghiệm nhỏ: GV lấy một chai nhựa đựng đầy

nước (không đậy nắp) và 1 cây kim chọc 2 lỗ như nhau vào thành chai, một lỗ

gần mặt thoáng, một lỗ gần đáy chai

? Em có nhận xét gì về tốc độ chảy của 2 tia nước trên?

HS: Tốc độ chảy của lỗ trên yếu hôn lỗ dưới

GV: Tại sao lại như vậy? Ta sang phần II

Hoạt động 3: Xây dựng công thức tính áp suất chất lỏng.

* Yêu cầu:

Kiến thức: Viết được công thức tính áp suất chất lỏng, nêu được tên, đơn

vị các đại lượng trong công thức

Trang 11

Kỹ năng:

- Có kỹ năng lắp đặt tiến hành thí nghiệm, quan sát thu thập thông tin vềđối tượng nghiên cứu và rút ra kết luận

- Vận dụng được công thức tính áp suất để giải được bài tập

- Có kỹ năng hoạt động cá nhân

- Có kĩ năng vận dụng kiến thức các bộ môn như: Toán, Hóa học, Côngnghệ, GDCD, Thể dục, Địa lý, Sinh học, Hiểu biết xã hội để giải quyết nhữngvấn đề thực tiển mà dự án đặt ra

- Có ý thức hơn trong việc luyện tập TDTT

- Học sinh yêu thích, có hứng thú và chủ động hơn trong học tập

Định hướng phát triển năng lực:

- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề Phát triển năng lực giao tiếp

- Phát triển năng lực sủ dụng ngôn ngữ Phát triển năng lực tự học

Phương pháp:

-Tìm và giải quyết vấn đề.Tích cực hóa hoạt động của HS Hoạt động nhóm

Cách tiến hành: GV: Yêu cầu HS Vận dụng kiến thức môn Toán để

xây dựng công thức tính áp suất chất lỏng, nắm được các đơn vị, các đại lượng

trong công thức.

? Hãy dựa vào công thức tính áp suất: p  S F Em hãy chứng minh công thức

p=d.h

- HS hoạt động cá nhân.Một HS lên bảng chứng minh

- GV gợi ý cho HS chứng minh công thức tính áp suất chất lỏng:

Với F là áp lực được tính bằng trọng lượng của khối chất lỏng hình trụ códiện tích đáy S,chiều cao là h.Từ công thức tính áp suất đã học:

d h

S

h S d S

V d S

P S

F

p    .  . .  Vậy p=d.h

? Giải thích các đại lượng có trong công thức: p = h.d

HS: p = d.h

Trong đó: -p là áp suất ở đáy cột chất lỏng

-d là trọng lượng riêng của chất lỏng ( đơn vị là N/m3)

-h là chiều cao của cột chất lỏng (đơn vị là m)

-Đơn vị của áp suất là N/m2(hay Pa); 1 Pa =1N/m2

? Vậy áp suất chất lỏng phụ thuộc vào những yếu tố nào?

HS: Áp suất chất lỏng phụ thuộc vào 2 yếu tố là trọng lượng riêng của chất lỏng và chiều cao của cột chất lỏng

- GV khắc sâu cho HS: Công thức này cũng áp dụng cho 1 điểm bất kì

trong chất lỏng, chiều cao của cột chất lỏng cũng là độ sâu của điểm đó so với

mặt thoáng

Trang 12

- Trong một chất lỏng đứng yên, áp suất tại những điểm trên cùng mộtmặt phẳng nằm ngang (có cùng độ sâu ) có độ lớn như nhau

Để hiểu rõ hơn về kiến thức giáo viên tiếp tục cho học sinh làm bài tập

vận dụng: GV yêu cầu HS trả lời câu C6 Tại sao khi lặn sâu, người thợ lặn phải

mặc bộ áo lặn chịu được áp suất lớn?

HS trả lời câu C6: Vì khi lặn sâu dưới nước, áp suất do nước gây ra là rất

lớn, có thể lên tới hàng nghìn N/m2, nếu không mặc bộ áo lặn sẽ không chịuđược áp suất lớn như vậy

GV yêu cầu HS làm câu C7 : Một thùng cao 1,2m đựng đầy nước Tính

áp suất của nước lên đáy thùng và lên một điểm ở cách đáy thùng 0,4m

Một HS lên bảng tóm tắt bài toán và giải.HS khác nhận xét bài làm củabạn

GV nhận xét, sửa sai (nếu có)

h’

Trang 13

Áp suất của nước tác dụng lên một điểm ở cách

đáy thùng 0,4m là: p2 = d.h2 = 10000.0,8 = 8000 (N/m2)

*Tích hợp môn Công nghệ: GV chiếu một số hình ảnh về tàu ngầm và giới thiệu sơ lược về tàu ngầm.(Phụ lục 5)

Tàu ngầm có thể nổi hoặc chìm sâu dưới biển do công nghệ chế tạo tàu ngầm có các khoang rỗng, nếu trọng lượng riêng của tàu lớn hơn trong lượng riêng của nước biển thì tàu sẽ chìm và ngược lại.

? Tại sao vỏ tàu ngầm phải bọc bằng thép dày?(Phụ lục 5)

HS: Vì khi tàu lặn sâu, áp suất do nước gây ra rất lớn, nếu vỏ tàu ngầm

không đủ dày và vững chắc thì tàu sẽ bị ép bẹp dúm theo mọi phương.

*Tích hợp môn Sinh học:(Phụ lục 6)

? Tại sao khi lặn sâu dưới nước ta thấy tức ngực và ù tai?

HS: Vì xuống sâu, áp suất tăng, nó tác dụng vào cơ thể, những phần khoang rỗng như ngực và tai là nơi chịu áp lực kém nhất, dễ bị tổn thương nhất.

*Tích hợp môn Thể dục và môn GDCD:(Phụ lục 7)

Rèn luyện TDTT thường xuyên đúng cách có tác dụng rất tốt đối với cơ thể, mỗi chúng ta để phải có ý thức tập luyện TDTT để nâng cao sức khỏe bản thân Bơi lội là một trong những môn thể thao tốt, có lợi cho sức khỏe, không những thế nó còn giúp tránh bệnh tật Các em không nên bơi lội ở những nơi như ao tù, những khúc sông bẩn, nơi có nguồn nước ô nhiễm vì

nó sẽ khiến chúng ta dễ mắc các bệnh về da, mắt, tai, mũi…ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe.

Các em chỉ nên bơi lội ở những noi có nứơc sạch và cần tuân thủ nghiêm các quy tắc an toàn khi bơi để tránh những tai nạn đáng tiếc xảy ra.

GV chiếu một số hình ảnh ô nhiễm môi trường nước.(Phụ lục 7)

Các chất hữu cơ trong xác chết của các loại sinh vật như tôm, cá, cua…

sẽ phân hủy tạo thành chất khí có mùi hôi thối là nguyên nhân thu hút những sinh vật gây bệnh như ruồi nhăng, muỗi… đến ăn xác chết, chúng sẽ đẻ trứng, sinh sôi nảy nở gây bệnh cho người và động vật như dịch tả, sốt rét

? Bản thân em phải làm gì để bảo vệ môi trường?

HS: Không vứt rác thải, xác động vật xuống ao hồ, sông, suối Đồng thời cần phải tuyên truyền mọi người xung quanh cùng chung tay bảo vệ môi trường.

Trang 14

ấu trùng và trứng của những sinh vật gây bệnh, chúng sẽ không sinh sôi nảy

nở và gây bệnh được nữa.

Tích hợp môn Địa lí:(Phụ lục 9)

? Em biết gì về diện tích biển Việt Nam? Nơi nào trên trái đất có áp suấttrong lòng chất lỏng lớn nhất?

GV: Nước ta là một quốc gia biển có diện tích biển lên tới hơn 1 triệu

km 2 thuộc biển Đông có diện tích lên tới 3.447.000km 2 Đặc biệt giáp khe vực Mariana( Philipin) là nơi sâu nhất thế giới với độ sâu 10.898m Đáy vực này

là nơi có áp suất chất lỏng lớn nhất do tự nhiên sinh ra

*Tích hợp hiểu biết xã hội thông qua câu hỏi::.(Phụ lục 10)

? Tại sao khi truyền máu hoặc truyền dịch, Bác sĩ phải treo dịch truyền ở

vị trí cao hơn so với vị trí bệnh nhân đang nằm?

Làm như vậy để chiều cao cột chất lỏng lớn, làm áp suất dịch truyền lớn hơn áp suất cơ thể bệnh nhân, như vậy, máu và dịch truyền mới vào được trong cơ thể bệnh nhân.

Thông qua nội dung vừa học giáo dục học sinh trách nhiệm bảo vệ môitrường Yêu quê hương đất nước

Có ý thức hơn trong việc giữ gìn sức khỏe, thường xuyên luyện tập TDTT

Hoạt động 4: Tìm hiểu nguyên tắc bình thông nhau:

- Vận dụng được công thức tính áp suất để giải được bài tập

Kỹ năng: Có kĩ năng vận dụng kiến thức các bộ môn như: Hóa học, Tích

hợp giáo dục bảo vệ môi trường để giải quyết những vấn đề thực tiển mà dự án đặt ra

Thái độ:

- Quan sát hiện tượng thí nghiệm, rút ra nhận xét

- Kỹ năng xử lí và phân tích thông tin

- Học sinh yêu thích,có hứng thú và chủ động hơn trong học tập

Định hướng phát triển năng lực:

- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề.Phát triển năng lực giao tiếp

- Phát triển năng lực sủ dụng ngôn ngữ.Phát triển năng lực hợp tác

Phương pháp:

- Trực quan Tìm và giải quyết vấn đề Tích cực hóa hoạt động của HS.

Cách tiến hành: Để học sinh hiểu rõ vấn đề, GV cho HS quan sát một số

hình ảnh (như bồn nước trên cao hệ thống tưới nước nhỏ giọt)

? Tại sao bồn nước lại đặt trên cao? Hoạt động của hệ thống tưới nướcnhỏ giọt dựa vào nguyên tắc nào? Có liên quan đến áp suất chất lỏng haykhông? Ta sang phần III

Trang 15

GV cho HS quan sát một số bình thông thường, giới thiệu bình có 2, 3nhánh nối thông đáy với nhau

- Giới thiệu về bình thông nhau và cho học sinh quan sát trên màn hình.GV: Bình thông nhau là bình có 2 hay nhiều nhánh có đáy thông nhau

*Tích hợp hiểu biết xã hội: GV đưa ra một số hình ảnh ứng dụn g thực tế của bình thông nhau.

? Bình thông nhau có đặc điểm quan trọng gì mà được ứng dụng nhiềutrong cuộc sống?

Các em sẽ biết được đặc điểm đó qua tìm hiểu câu C5 bằng cách trả lờicác ý sau:

- GV yêu cầu các nhóm HS làm thí nghiệm kiểm tra và rút ra kết luận

- HS hoạt động nhóm, làm thí nghiệm kiểm tra.(Phụ lục 11)

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, GV nhận xét và chốt kết kiến thức

Kết luận: Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn luôn ở cùng một độ cao.

Để khắc sâu kiến thức cho HS, GV yêu cầu HS trả lời các câu:

C8 Trong hai ấm vẽ ở hình 8.7 ấm nào đựng được nhiều nước hơn?

Ngày đăng: 09/06/2022, 22:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

C9  Hình 8.8 vẽ một bình kín A có gắn thiết bị B để biết mực chất lỏng chứa trong nó. Bình A được làm bằng vật liệu không trong suốt - (SKKN 2022) một vài kinh nghiệm dạy học tích hợp trong bài áp suất chất lỏng  bình thông nhau vật lý 8
9 Hình 8.8 vẽ một bình kín A có gắn thiết bị B để biết mực chất lỏng chứa trong nó. Bình A được làm bằng vật liệu không trong suốt (Trang 15)
Hình từ một bài tập cơ bản - (SKKN 2022) một vài kinh nghiệm dạy học tích hợp trong bài áp suất chất lỏng  bình thông nhau vật lý 8
Hình t ừ một bài tập cơ bản (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w