1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài: Phân tích các hình thức đối thoại xã hội tại doanh nghiệp. Liên hệ thực tiễn tại một doanh nghiệp ở Việt Nam

27 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề tài: Phân tích các hình thức đối thoại xã hội tại doanh nghiệp. Liên hệ thực tiễn tại một doanh nghiệp ở Việt Nam
Người hướng dẫn Giảng viên Vũ Thị Minh
Trường học Trường Đại học Thương Mại
Chuyên ngành Quản trị Nhân Lực
Thể loại đề tài
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 152,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI Khoa Quản Trị Nhân Lực BÀI THẢO LUẬN HỌC PHẦN QUAN HỆ LAO ĐỘNG Đề tài Phân tích các hình thức đối thoại xã hội tại doanh nghiệp Liên hệ thực tiễn tại một doanh nghiệp ở Việt Nam GVHD Giảng viên Vũ Thị Minh Xuân Mã lớp học phần 2215HRMG0512 Nhóm thực hiện Nhóm 4 Hà Nội 2022 MỤC LỤC MỞ ĐẦU 4 I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỐI THOẠI XÃ HỘI TRONG DOANH NGHIỆP 6 1 1 Khái niệm và điều kiện đối thoại xã hội trong quan hệ lao động 6 1 1 1 Khái niệm 6 1 1 2 Các điều k.

Trang 1

PAGE \* MERGEFORMAT 1

Trang 2

1.2 Vai trò của đối thoại xã hội trong quan hệ lao động 7

1.2.1 Vai trò của đối thoại xã hội đối với người lao động 7 1.2.2 Vai trò của đối thoại xã hội đối với người sử dụng lao động 8 1.2.3 Vai trò của đối thoại xã hội đối với quan hệ lao động 8 1.2.4 Vai trò của đối thoại xã hội đối với xã hội 9

1.3 Phân loại đối thoại xã hội trong quan hệ lao động 9

1.4 Các hình thức đối thoại xã hội trong doanh nghiệp 11

II THỰC TRẠNG VỀ CÁC HÌNH THỨC ĐỐI THOẠI XÃ HỘI TẠI TỔNG

2.1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp Tổng Công Ty Điện Lực miền Trung 14

Khoa Quản Trị Nhân Lực

BÀI THẢO LUẬN HỌC PHẦN: QUAN HỆ LAO ĐỘNG

Đề tài: Phân tích các hình thức đối thoại xã hội tại doanh nghiệp Liên hệ thực

tiễn tại một doanh nghiệp ở Việt Nam

GVHD: Giảng viên Vũ Thị Minh Xuân

Mã lớp học phần:

2215HRMG0512

Nhóm thực hiện: Nhóm 4

Hà Nội - 2022.

Trang 3

PAGE \* MERGEFORMAT 1

2.1.4 Ngành nghề kinh doanh chính của công ty 15

2.1.4.2 Ngành, nghề liên quan phục vụ trực tiếp ngành, nghề kinh doanh chính 15

2.2 Thực trạng đối thoại xã hội ở doanh nghiệp Tổng Công Ty Điện Lực Miền

III ĐÊ XUẤT GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG ĐỐI THOẠI XÃ HỘI TẠI TỔNG

Trang 4

PAGE \* MERGEFORMAT 1

Đối thoại xã hội có lịch sử hình thành và phát triển khá lâu đời ở nhiều quốcgia trên thế giới, đặc biệt là những nước công nghiệp phát triển Còn ở Việt Nam,Chính phủ quy định: “Đối thoại tại nơi làm việc là việc trao đổi trực tiếp giữangười sử dụng lao động với người lao động hoặc đại diện tập thể lao động vớingười sử dụng lao động nhằm chia sẻ thông tin, tăng cường sự hiểu biết giữa người

sử dụng lao động và người lao động để bảo đảm việc thực hiện quy chế dân chủ ở

cơ sở tại nơi làm việc.” Như vậy, đối thoại tại nơi làm việc theo quy định bao gồm,địa điểm diễn ra đối thoại, đối tượng tham gia đối thoại cũng như mục tiêu đốithoại cần đạt được, đó chính là thực hiện đầy đủ, nghiêm túc quy chế dân chủ tạinơi làm việc Thực tế cho thấy, đối với quan hệ lao động những quốc gia đang pháttriển như Việt Nam, việc đối thoại không chỉ diễn ra trong môi trường của doanhnghiệp mà còn phát triển ở cả cấp ngành, cấp địa phương và cấp quốc gia Chính vìvậy số lượng các cuộc đối thoại không ngừng tăng cả về chiều rộng và chiều sâu.Thông qua các cuộc đối thoại, những vướng mắc, khó khăn, bức xúc của doanhnghiệp và người lao động đã được tập trung giải quyết Trong quan hệ lao động, đểhiểu rõ tâm tư nguyện vọng của các chủ thể trong quan hệ lao động cũng nhưnhững nhu cầu cần thiết phải được quan tâm thì việc đối thoại chính là cầu nối đểngười sử dụng lao động và người lao động xshc lại gần nhau hơn

Hiểu được rõ tầm quan trọng của đối thoại xã hội tại doanh nghiệp và trong

quan hệ lao động nên nhóm quyết định chọn “ Phân tích các hình thức đối thoại xã

hội tại doanh nghiệp Liên hệ thực tiễn tại 1 doanh nghiệp Việt Nam ” làm đề tài

thảo luận Do điều kiện về thời gian cũng như kiến thức chuyên môn còn nhiều hạnchế nên bài thảo luận của nhóm em không thể tránh khỏi những thiếu sót, nhóm emrất mong nhận được sự giúp đỡ , góp ý của các thầy cô và các bạn để bài của nhómđược hoàn thiện hơn

NGHIỆP 1.1 Khái niệm và điều kiện đối thoại xã hội trong quan hệ lao động

1.1.1 Khái niệm

Theo tổ chức Lao động quốc tế ILO: “Đối thoại xã hội bao gồm tất cả các hìnhthức thương lượng, tham khảo ý kiến hay đơn giản chỉ là sự trao đổi thông tin giữađại diện chính phủ, đại diện người sử dụng lao động và đại diện người lao động vềnhững vấn đề cùng quan tâm liên quan tới chính sách kinh tế xã hội” Do đó đốithoại xã hội sẽ giữ vai trò chủ chốt trong việc thực hiện mục tiêu của ILO về thúc

Trang 5

PAGE \* MERGEFORMAT 1

đẩy các cơ hội cho người lao động có được làm việc trong điều kiện tự do, bìnhđẳng, an toàn và được tôn trọng nhân phẩm

1.1.2 Các điều kiện đối thoại xã hội trong quan hệ lao động

Một số điều kiện thiết yếu để thực hiện đối thoại xã hội trong quan hệ laođộng bao gồm:

Một là, các đối tác xã hội cần có ý thức tham gia đối thoại Bởi khi các đối tác

xã hội nhận thức rõ được vai trò của đối thoại xã hội đối với quá trình tạo dựng vàduy trì quan hệ lao động lành mạnh tại doanh nghiệp thì mỗi bên sẽ tích cực trongviệc cung cấp thông tin, tham khảo ý kiến, thương lượng về các vấn đề cùng quantâm Nhận thức đúng về lợi ích mang lại của đối thoại xã hội sẽ giúp các đối tác xãhội có hành động tích cực, sẵn sàng tìm các biện pháp để giải quyết vấn đề Ngượclại, nhận thức không đúng, hành động sẽ mang tính tiêu cực làm giảm hiệu quả củađối thoại xã hội

Hai là, các đối tác xã hội cần có năng lực đối thoại Năng lực của mỗi bên đối

tác sẽ ảnh hưởng lớn đến kết quả của đối thoại Năng lực đối thoại được thể hiện ởkhả năng phát hiện ra vấn đề đối thoại; khả năng diễn đạt, trình bày ý kiến quanđiểm về vấn đề đối thoại, khả năng lắng nghe, khả năng phân tích tổng hợp; khảnăng thương lượng, Do vậy để đối thoại hiệu quả đòi hỏi các bên đối tác phải tựtrau dồi cho mình những kiến thức, rèn luyện những kỹ năng để thực hiện đối thoại,bao gồm các kiến thức cơ bản, kiến thức về tâm lý, kiến thức về luật pháp và các kỹnăng như kỹ năng giao tiếp, kỹ năng lắng nghe, kỹ năng giải quyết xung đột, kỹnăng làm việc nhóm,

Ba là, cần có môi trường đối thoại thuận lợi, trong đó môi trường đối thoại

được tạo bởi các cơ chế, hành lang pháp lý thông qua các quy định pháp luật liênqua tới đối thoại để điều chỉnh hành vi của các đối tác tham gia, bên cạnh đó phảitích cực thực hiện cơ chế dân chủ trong quan hệ lao động từ cấp trung ương, đếnđịa phương và doanh nghiệp, bởi khi cơ chế dân chủ tồn tại và phát huy vai trò củamình ở các cấp thì các đối tác xã hội mới được tạo điều kiện để nói lên suy nghĩ, ýkiến quan điểm, nguyện vọng của mình về những vấn đề các bên cùng quan tâm

Trang 6

PAGE \* MERGEFORMAT 1

1.1.3 Các nguyên tắc đối thoại xã hội trong quan hệ lao động

Các nguyên tắc cơ bản trong đối thoại xã hội mà các đối tác tham gia phảituân thủ đó là:

Nguyên tắc 1: Đối thoại phải được tiến hành phù hợp với luật pháp quốc gia,

thông lệ quốc tế Trong đó, nội dung và hình thức đối thoại phải trong khuôn khổcủa pháp luật, đối thoại về quyền và lợi ích của các bên phải trên tinh thần tôntrọng pháp luật, thông lệ quốc tế

Nguyên tắc 2: Đối thoại phải được tiến hành phù hợp với văn hóa, cách ứng

xử của từng vùng, địa phương, quốc gia

Nguyên tắc 3: Đối thoại phải được tiến hành phù hợp với nhận thức, năng lực

của các bên tham gia, để từ đó chọn mô hình, cách thức, nội dung đối thoại cho phùhợp, sao cho các bên diễn đạt được điều mình muốn đối thoại để bên kia có thểnghe, hiểu và thực hiện được

1.2 Vai trò của đối thoại xã hội trong quan hệ lao động

1.2.1 Vai trò của đối thoại xã hội đối với người lao động

Đối thoại xã hội giúp khẳng định định vị trí, vai trò của người lao động trongdoanh nghiệp thông qua việc người lao động nắm được thông tin về hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp; được trình bày ý kiến, quan điểm về các kế hoạch, chínhsách của doanh nghiệp nói chung và chính sách nhân lực nói riêng; được là một bênđối tác bình đẳng, độc lập với người sử dụng lao động khi thương các vấn đề vềlương, điều kiện làm việc, thời gian làm việc, chế độ phúc lợi,

Đối thoại xã hội là cơ hội để người lao động trình bày quan điểm, ý kiến, thắcmắc, nguyện vọng của họ đối với các vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích, là mộttrong những cách để người lao động bảo vệ được quyền lợi của mình

1.2.2 Vai trò của đối thoại xã hội đối với người sử dụng lao động

Đối thoại xã hội tốt là cơ sở để doanh nghiệp ổn định, phát triển sản xuất, gópphần làm giảm các mâu thuẫn xung đột lao động gây lãng phí

Trang 7

PAGE \* MERGEFORMAT 1

Đối thoại xã hội giúp phát huy trí tuệ tập thể, tạo động lực, khuyến khích người laođộng đem kiến thức của mình đóng góp cho nhà sản xuất, do đó làm tăng năng suấtlao động và đem lại hiệu quả cao trong sản xuất, giúp người lao động yên tâm làmviệc và gắn bó với doanh nghiệp hơn, bởi một khi người lao động cảm thấy đượctôn trọng và họ biết rằng doanh nghiệp luôn quan tâm đến đời sống của họ thì họ sẽ

có động lực để làm việc và làm việc với năng suất cao hơn Như vậy, đối thoại xãhội giúp tăng cường hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông qua việctăng năng suất lao động

Đối thoại xã hội còn là tiền đề, là cơ sở để xây dựng quan hệ lao động hài hòa,

ổn định, tiến bộ tại doanh nghiệp, bởi đối thoại xã hội góp phần tạo môi trường làmviệc thân thiện, thoải mái, khích lệ tinh thần làm việc của người lao động, góp phầnphòng ngừa các tranh chấp, thắc mắc, khiếu nại của người lao động, từ đó giúpgiảm tỉ lệ thay thế lao động tăng sự gắn bó của người lao động với người sử dụnglao động Trên thực tế, doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật lao động chưa hẳnhạn chế tranh chấp, ở nhiều quốc gia tranh chấp về lợi ích lại chiếm đa số, trong khibiện pháp quan trọng phòng ngừa tranh chấp này phải dựa trên đối thoại, nếu doanhnghiệp và người lao động đối thoại tốt về những vấn đề bức xúc thì ít xảy ra tranhchấp

1.2.3 Vai trò của đối thoại xã hội đối với quan hệ lao động

Đối thoại xã hội với tư cách là quá trình ủng hộ lẫn nhau, hợp tác, tự nguyện

mà cả hai bên người lao động và người sử dụng lao động lựa chọn để cùng làm việcvới nhau nhằm đưa ra một phương pháp tiếp cận chung được các bên chấp nhận đểcùng giải quyết vấn đề mà các bên cùng quan tâm

Đối thoại xã hội là cơ sở để thiết lập quan hệ lao động lành mạnh, đối thoại xãhội giúp hai bên có thể đưa ra các quan điểm cá nhân về các chính sách, quy địnhtrong tiền lương, phụ cấp, trợ cấp, bảo hiểm, điều kiện lao động; tiến hành thươnglượng và đi tới thống nhất các ý kiến nhằm đảm bảo cân bằng quyền và lợi ích của

cả hai bên thông qua việc thương lượng đi đến ký kết hợp đồng lao động, thỏa ướclao động tập thể

Trang 8

1.2.4 Vai trò của đối thoại xã hội đối với xã hội

Đối thoại xã hội có vai trò quan trọng trong việc xây dựng, điều chỉnh có hiệuquả hệ thống luật pháp, chính sách của quốc gia nói chung và quan hệ lao động nóiriêng

Đối thoại xã hội là một trong những công cụ hữu hiệu góp phần điều chỉnhchính sách nhằm tiến tới công bằng xã hội và tăng hiệu quả kinh tế

Bên cạnh đó, đối thoại xã hội cũng giúp giảm thiểu các xung đột lợi ích, giúptăng tính ổn định của xã hội thông qua việc ngăn ngừa và giải quyết mâu thuẫntranh chấp phát sinh giữa người lao động và người sử dụng lao động

1.3 Phân loại đối thoại xã hội trong quan hệ lao động

1.3.1 Phân loại theo cấp tiến hành

Đối thoại xã hội cấp doanh nghiệp: Đối thoại xã hội cấp doanh nghiệp đượctiến hành theo cơ chế hai bên, giữa người lao động hoặc tổ chức đại diện cho ngườilao động và người sử dụng lao động nhằm trao đổi thông tin, thông báo kế hoạch,kết quả sản xuất kinh doanh, nắm bắt nhu cầu, nguyện vọng của người lao động,tuyên truyền luật pháp, chế độ chính sách,

Đối thoại xã hội các địa phương: Đối thoại xã hội cấp địa phương được thựchiện bởi đại diện các doanh nghiệp, đại diện người lao động với chính quyền đạiphương về các vấn đề liên quan đến các bên tham gia Đối thoại cấp này chủ yếuliên quan tới các vấn đề môi trường, chính sách địa phương, cơ sở hạ tầng kỹ thuật,phát triển nguồn nhân lực,

Trang 9

PAGE \* MERGEFORMAT 1

Đối thoại xã hội cấp ngành: Đối thoại xã hội cấp ngành được thực hiện với sựtham gia của các đối tác xã hội cấp ngành và được thực hiện theo cơ chế hai bênhoặc cơ chế ba bên Các cuộc đối thoại này thường tập trung vào vấn đề xuất nhậpkhẩu, phân bố nguồn lực, sử dụng lao động, liên quan trực tiếp đến ngành đó.Đối thoại xã hội cấp quốc gia: Đối thoại xã hội cấp quốc gia thường thực hiệntheo cơ chế ba bên Các đối tác xã hội tham gia đối thoại xã hội cấp quốc gia là đạidiện người sử dụng lao động, đại diện người lao động và đại diện của nhà nước.Đối thoại xã hội cấp quốc gia thường giải quyết các vấn đề mang tính vĩ mô, cácvấn đề liên quan đến định hướng chính sách

Đối thoại xã hội cấp quốc tế: Đối thoại xã hội cấp quốc tế được thực hiện giữacác đối tác xã hội của các quốc gia Hai hay nhiều quốc gia đối thoại với nhau vềcác vấn đề liên quan nhằm tạo ra một sự thống nhất chung, giảm thiểu sự khác biệtgiữa các quốc gia Các vấn đề đối thoại ở đây thường xoay quanh vấn đề di chuyểnlao động, đào tạo phát triển lao động, chính sách lao động, mở cửa thị trường laođộng,

1.3.2 Phân loại theo cách thức tổ chức

Đối thoại xã hội trực tiếp: Là cách thức đối thoại mà các đối tác gặp mặt trựctiếp để trao đổi thông tin, tham khảo hoặc thương lượng về các vấn đề cùng quantâm

Đối thoại xã hội gián tiếp: Là cách thức mà các đối tác trao đổi thông tin, thamkhảo, thương lượng thông qua các văn bản, giấy tờ hoặc phương tiện khác như hệthống loa, đài, bảng thông báo,…mà không có sự gặp gỡ, tiếp xúc trực tiếp

1.4 Các hình thức đối thoại xã hội trong doanh nghiệp

1.4.1 Trao đổi thông tin

Trao đổi thông tin là hình thức đối thoại xã hội được thực hiện khi một bênđối tác công bố, thông báo, đưa ra những thông tin mới có liên quan, tác động đếncác bên đối tác khác, trong đó các đối tác nhận tin có nhiệm vụ thực hiện, phối hợpthực hiện Như vậy, trao đổi thông tin là hình thức đối thoại giúp các bên đối tác

Trang 10

PAGE \* MERGEFORMAT 1

biết được chủ trương, chính sách của đối tác đưa ra thông tin, từ đó giúp quá trìnhphối hợp thực hiện thông tin được tốt hơn Đây là hình thức đối thoại đơn giảnnhưng là nền tảng cho một cuộc đối thoại hiệu quả

Quy trình trao đổi thông tin có thể được thực hiện thông qua các bước sau:

● Bước 1 - Xác định thông tin cần trao đổi: Các thông tin được lựa chọn thường

là các thông tin mới có liên quan, tác động đến các bên đối tác khác Ví dụ:Luật Lao động, các nghị định, thông tư, văn bản hướng dẫn, của quốc gia;Chính sách nhân lực, nội quy lao động, kế hoạch sản xuất kinh doanh, củadoanh nghiệp;

● Bước 2 - Xác định đối tượng trao đổi thông tin: Đối tượng trao đổi thông tin

chính là các đối tác xã hội trong quan hệ lao động bao gồm người lao động,người sử dụng lao động, Nhà nước (hoặc các tổ chức đại diện);

● Bước 3 - Triển khai trao đổi thông tin: Hình thức tổ chức trao đổi thông tin bao

gồm: Triển khai trao đổi thông tin trực tiếp thông qua hội nghị, họp định kỳ, ;Triển khai trao đổi thông tin gián tiếp thông qua công văn, thông báo, bản tin,loa phát thanh, ; Nhận thông tin phản hồi

● Bước 4 - Sử dụng thông tin: Đưa thông tin vừa được trao đổi vào sử dụng trong

thực tế quan hệ lao động

1.4.2 Tư vấn, tham khảo

Tư vấn/tham khảo là hình thức đối thoại xã hội được thực hiện khi một bên

đối tác tư vấn/tham khảo ý kiến của các bên đối tác khác trước khi đưa ra mộtquyết định có liên quan đến các đối tác đó

Hình thức đối thoại này có thể được thực hiện dưới các cách thức biểu hiệnkhác nhau như: bên đối tác cần tư vấn/tham khảo mời các bên đối tác tham gia vàocác cuộc họp, cuộc hội thảo; hoặc lấy ý kiến thông qua các công văn tham khảo,thông qua các phiếu điều tra… Trong trường hợp này, bên đối tác cần tư vấn sẽ cânnhắc, tham khảo ý kiến của các bên đối thoại, sau đó đưa ra quyết định Tưvấn/tham khảo có thể được thực hiện một cách trực tiếp thông qua tổ chức hội nghị,

Trang 11

PAGE \* MERGEFORMAT 1

hội thảo, tiếp xúc lấy ý kiến, hoặc có thể được thực hiện một cách gián tiếp thôngqua hòm thư góp ý, phiếu điều tra,

Quy trình tư vấn/tham khảo có thể được thực hiện thông qua các bước sau:

● Bước 1: Xây dựng kế hoạch tư vấn/tham khảo;

Để xây dựng được kế hoạch tư vấn/tham khảo cần thực hiện các công việc chitiết như:

+ Xác định vấn đề cần tư vấn/tham khảo;

+ Xác định đối tượng cần tư vấn/tham khảo;

+ Lựa chọn hình thức tư vấn/tham khảo: Trực tiếp (Hội nghị, họp định kỳ, gặp gỡ trực tiếp ); Gián tiếp (phiếu điều tra, hòm thư góp ý, thư điện tử, ) + Dự trù ngân sách triển khai kế hoạch tư vấn/tham khảo

● Bước 2: Triển khai thực hiện tư vấn/tham khảo;

● Bước 3: Sử dụng thông tin trong tư vấn/tham khảo;

● Bước 4: Đánh giá kết quả tư vấn/tham khảo.

Tại Việt Nam, theo Nghị định số 60/2013/NĐ - CP ban hành ngày 19 tháng 6năm 2013 quy định chi tiết khoản 3 điều 63 của Bộ luật Lao động 2012 về thựchiện quy chế dân chủ ở cơ sở nơi làm việc, doanh nghiệp có từ 10 người lao độngtrở lên phải tổ chức hội nghị người lao động Hội nghị người lao động được tổ chức

12 tháng một lần, hội nghị người lao động được tổ chức theo hình thức hội nghịtoàn thể đối với doanh nghiệp có dưới 100 lao động, theo hình thức hội nghị đạibiểu đối với doanh nghiệp có từ 100 lao động trở lên Thành phần tham gia hộinghị toàn thể bao gồm toàn thể người lao động trong doanh nghiệp, trường hợpngười lao động không thể rời vị trí sản xuất thì người sử dụng lao động và tổ chứcđại diện tập thể người lao động tại cơ sở thỏa thuận thành phần tham gia hội nghị.Thành phần tham gia hội nghị đại biểu bao gồm: Đại biểu đương nhiên bao gồmthành viên Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty,Trưởng ban kiểm soát hoặc Kiểm soát viên; Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó tổng

Trang 12

1.4.3 Thương lượng

Thương lượng là hình thức đối thoại thực hiện mà các bên đối tác cũng thamgia thảo luận thống nhất về các vấn đề có liên quan trực tiếp đến họ, đề ra các biệnpháp thực hiện các vấn đề đó và đạt được thảo luận dẫn đến cam kết của các bên cóliên quan Đây là một biện pháp quan trọng để phòng ngừa và hạn chế xảy ra tranhchấp lao động và đình công

Quy trình:

● Giao đoạn 1: Chuẩn bị thương lượng được thực hiện với mục đích chuẩn bị

các điều kiện cần thiết cho quá trình thương lượng cũng như xác định rõnhững trường hợp hiệu quả trong trường hợp thương lượng không thànhcông

● Giai đoạn 2: Tiến hành thương lượng, giai đoạn này được thực hiện nhằm

giúp các bên đưa ra đề xuất, nhượng bộ lẫn nhau về vấn đề thương lượngtrên cơ sở hiểu rõ quan điểm, lập trường của nhau

● Giai đoạn 3: Kết thúc thương lượng, giai đoạn này được thực hiện nhằm

thống nhất lại những thỏa thuận đã đạt được cũng như văn bản hóa các kếtquả đạt được

TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC MIỀN TRUNG.

2.1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp Tổng Công Ty Điện Lực miền Trung

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Tổng công ty Điện lực miền Trung (tên viết tắt là EVNCPC), trước đây làCông ty Điện lực 3, được thành lập vào ngày 07/10/1975, là doanh nghiệp thànhviên thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), hoạt động đa ngành nghề trong đó

Trang 13

2021 đạt 20.329,12 tỷ kWh.

EVNCPC hiện đang có một đội ngũ quản lý giỏi, lực lượng kỹ sư, công nhânlành nghề, có trách nhiệm và tận tuỵ với công việc với tổng số trên 11.000CBCNV EVNCPC có 19 đơn vị trực thuộc, 04 Công ty con và 08 Công ty liên kết,quản lý cung ứng điện trên địa bàn 13 tỉnh, thành phố - từ Quảng Bình đến KhánhHòa và 04 tỉnh Tây Nguyên (Gia Lai, Kon Tum, Đăk Lăk, Đăk Nông)

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy

Cơ cấu quản lý của Tổng công ty gồm: Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc,Kiểm soát viên, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc gồm

16 Ban chức năng

2.1.4 Ngành nghề kinh doanh chính của công ty

2.1.4.1 Ngành, nghề kinh doanh chính:

Ngày đăng: 09/06/2022, 22:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ - Đề tài: Phân tích các hình thức đối thoại xã hội tại doanh nghiệp.  Liên hệ thực tiễn tại một doanh nghiệp ở Việt Nam
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w