TÊN ĐỀ TÀI: KINH NGHIỆM VIẾT PHẢN ỨNG HÓA HỌC CỦA MUỐI AXIT VÀ TẠO MUỐI AXITMÔN HÓA HỌC 9 Trong dạy học nói chung, dạy học môn hóa học nói riêng hay công tác bồidưỡng học sinh
Trang 1TÊN ĐỀ TÀI:
KINH NGHIỆM VIẾT PHẢN ỨNG HÓA HỌC CỦA MUỐI AXIT
VÀ TẠO MUỐI AXITMÔN HÓA HỌC 9
Trong dạy học nói chung, dạy học môn hóa học nói riêng hay công tác bồidưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếulà những nhiệm vụ quan trọng của cácnhà trường và của mỗi cán bộ giáo viên trực tiếp giảng dạy Đó là căn cứ đểđánh giá công tác giảng dạy, công tác thi đua của từng cá nhân giáo viên và Nhàtrường
Với môn Hóa học trong trường phổ thông giữ một vai trò quan trọng, giúphọc sinh hoàn thiện kiến thức, những hiểu biết về sự biến đổi của các chất, sựbiến đổi các sự vật – hiện tượng từ trong thiên nhiên, Do đó việc học kiến thứclí thuyết trong sách giáo khoa mới chỉ giúp học sinh bước đầu có kiến thức cơbản của bộ môn, chưa có kiến thức chuyên sâu để học tốt bộ môn, để trở thànhhọc sinh giỏi Đòi hỏi người học phải tìm tòi, tích cực, sáng tạo, có kiến thứclogic, tổng hợp thì mới học tốt và vận dụng tốt kiến thức môn học vào thực tiễnđời sống
Để có thể dạy tốt môn Hoá học đòi hỏi giáo viên ngoài việc nắm vững cáckiến thức cơ bản của chương trình mà cần phải có kiến thức tổng quát và chuyênsâu về từng mảng kiến thức cụ thể; phải nắm vững tính chất của từng hợp chấtcụ thể Tìm ra mối liên hệ giữa các mảng kiến thức một cách logic Với học sinhphải biết khái quát, tổng hợp kiến thức đồng thời vận dụng các kiến thức đa họcvào gải các dạng bài tập là một vấn đề hết sức quan trọng Thông qua việc giảicác bài tập cũng cố các kiến thức đa học một cách có hệ thống
2 Cơ sở thực tiễn
Môn hoá học lớp 9, phần các loại hợp chất vô cơ nghiên cứu 4 loại hợp
chất là: oxit, axit, bazơ, muối Trong đó Muối axit (thuộc hợp chất muối) là một
Trang 2loại hợp chất có đặc điểm đặc biệt về thành phần phân tử, có nguyên tử H tronggốc axit Các phản ứng hóa học và dạng bài tập liên quan đến muối axit đa dạng.
Vì vậy khi học sinh học về phần muối axitgặp nhiều lúng túng trong việc
viết các phản ứng tạo ra muối axit hoặc viết các phản ứng giữa muối axit với cácchất khác Do đó nếu học sinh không nắm vững kiến thức về muối axit sẽ gặprất nhiều khó khăn trong việc giải các bài tập liên quan đến phần này
Trong sách giáo khoa, phần muối axit mới chỉ mang tính chất giới thiệu,chưa nêu ra được những bản chất về tính chất hóa học cũng như quá trình tạothành muối axit
Với mong muốn thực hiện tốt mục tiêu giáo dục hiện nay, bản thân ngàycàng hoàn thiện hơn về kiến thức, đồng thời giúp các em học sinh ham thíchhơn, học tốt hơn môn Hóa học đặc biệt trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi
nên tôi đa lựa chọn nội dung: “Kinh nghiệm viết phản ứng hóa học của muối
axit và tạo muối axit môn hóa học 9”, để nghiên cứu và áp dụng vào thực tiễn
dạy học
Bản thân rất mong được sự tham gia góp ý từ đồng nghiệp và hội đồng khoa học
để đề tài được hoàn thiện hơn
II Mục đích, đối tượng và phương pháp nghiên cứu.
1 Mục đích và đối tượng nghiên cứu.
Đóng góp một phần trong việc đổi mới phương pháp tiếp cận với những vấn đềkhó trong dạy học, giúp các em học sinh định hướng được việc học tập bộ môn
nói chung và học tập kiến thức phần muối axit nói riêng một cách đầy đủ, cụ thể
theo nội dung kiến thức:
+ Khái niệm về muối axit
+ Các phản ứng hóa học thể hiện tính chất hóa học của muối axit
+ Những phản ứng hóa học có thể tạo muối axit
+ Một số bài tập muối axit và phương pháp giải từng dạng bài cụ thể
Nhận biết muối axit, quá trình tạo muối axit – Phần Hóa học vô cơ Hóa 9
2 Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp nghiên cứu, tham khảo các tài liệu có liên quan đến phương phápgiải bài tập về muối axit – Hóa vô cơ
- Đề thi học sinh giỏi các cấp qua nhiều năm học
- Qua các tiết kiểm tra, đánh giá nhanh và các tiết giảng dạy trên lớp
- Khai thác khả năng ghi nhớ và liên hệ các mảng kiến thức môn học của họcsinh bằng cách làm bài tập tổng hợp
Trang 3- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế, thu thập, tổng hợp, phân tích, xử líthông tin, đề xuất phương pháp dạy học, đặc biệt dạy ôn tập học sinh giỏi cấpthành phố, cấp tỉnh.
- Phương pháp giải các bài tập cụ thể trong phạm vi nghiên cứu
B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng đề tài.
Phần muối nói chung, phần muối axit nói riêng có liên quan đến tính chấthóa học của các loại hợp chất vô cơ, nên để có thể nắm vững kiến thức phầnnày đòi hỏi học sinh phải nắm vững kiến thức tổng hợp về các loại hợp chất vô
cơ, cách thức giải các bài tập liên quan đến kiến thức về các hợp chất vô cơ
Để làm tốt bài tập phần muối axit thì học sinh phải nắm vững tính chất hoá họckiện xảy ra phản ứng của muối axit, từ đó giúp các em viết đúng phản ứng hóahọc xảy ra, tránh được những sai lầm khi giải các bài tập liên quan đến bài toáncủa oxit axit tác dụng với dd kiềm, nhận biết được muối axit
Trong quá trình dạy học, tôi thấy các em học sinh viết các phương trìnhphản ứng liên quan đến tính chất hóa học của muối còn khó khăn nhất là cácphản ứng liên quan đến muối axit Có em thì chưa nắm vững tính chất hóa họccủa muối, có em chưa biết xác định chất tạo thành Dẫn tới lựa chọn chất phảnứng sai hoặc viết sản phẩm tạo thành sai, viết sai nhiều ở các phản ứng liên quanđến muối axit.Chính vì vậy khi đi vào giải quyết các bài tập cụ thể thì các emhọc sinh tỏ ra rất lúng túng ngay cả những em học sinh giỏi của lớp và củatrường
Ví dụ: Cho các hợp chất sau: NaHSO 3 , NaHCO 3, KHSO 4 , KHS Chất nào tác dụng với dung dịch HCl; Nhiều em chưa xác định được cách viết vì chưa xác
định được sản phẩm; một số em khá – giỏi thì viết cả phản ứng cho KHSO4 tácdụng với dung dịch HCl – đó là một cách hiểu sai lầm
Trong năm học 2020 – 2021, trước khi áp dụng nội dung nghiên cứu này, tôi đatiến hành cho học sinh lớp 9A, 9Bđây là hai lớp tôi trực tiếp giảng dạy của trườngTHCS Định Long làm bài khảo sát về hoàn thành các phản ứng liên quan đếnmuối axit và một bài toán tạo muối axit Kết quả thu được rất thấp:
Từ thực trạng trên, tôi mạnh dạn đề xuất: Kinh nghiệm viết phản ứng
hóa học của muối axit và tạo muối axit môn Hóa học 9, vận dụng vào thực tiễn
dạy học, góp phần đổi mới phương pháp, đề xuất các giải pháp nhằm nâng caohiệu quả chất lượng bộ môn, chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi môn hóa học
II Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề.
Trang 4Trước khitìm hiểu tính chất hóa học của muối axit, giáo viên cần phải cho họcsinh phải nhận biết được muối axit là gì? Điều khác biệt trong thành phần phântử của muối axit so với muối trung hòa Những phản ứng thể hiện tính chất hóahọc của muối axit ? Những phản ứng hóa học nào có thể tạo muối axit? Từ đógiúp các em có cách nhìn nhận các vấn đề một cách logic; giải quyết bài toánkhông bị sai lầm Do đó tôi đề xuất một số giải pháp sau:
1 Khái niệm về muối axit.
Đầu tiên học sinh phải biết khái niệm, thành phần hóahọc của muối axit Vì khibiết về thành phần hóa học của muối axit thì học sinh sẽ dễ dàng nắm bắt tínhchất hóa học của hợp chất này
* Khái niệm: Muối axit là muối mà trong đó gốc axit còn nguyên tử hiđro H chưa được thay thế bằng nguyên tử kim loại.
Ví dụ: NaHCO3, KHSO4, Ca(HCO3)2, Ba(HS)2
+ Lưu ý: Có những trường hợp như muối Na2HPO3 không phải là muối axit vìnguyên tử H trong gốc –HPO3 không linh động (vì nguyên tử H liên kết với P),khó bị thay thế bởi nguyên tử kim loại
2 Các phản ứng hóa học thể hiện tính chất hóa học của muối axit.
a Muối axit tác dụng với kiềm tạo muối trung hòa và nước.
+ TH1: cùng kim loại:
Ví dụ:NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O
+ TH2: khác kim loại:
Ca(HCO3)2 + 2NaOH → CaCO3↓ + Na2CO3 + H2O
* Lưu ý: Nếu kiềm dư sản phẩm có thể là muối trung hòa và kiềm mới:
Ví dụ: 2NaHCO3 + Ca(OH)2→ CaCO3↓ + Na2CO3 + H2O
Sau đó xảy ra phản ứng của Na2CO3 với Ca(OH)2 dư:
Na2CO3 + Ca(OH)2→ CaCO3↓ + 2NaOH
Vì thế phản ứng giữa NaHCO3 và Ca(OH)2 dư là:
NaHCO3 + Ca(OH)2→ CaCO3↓+ NaOH + H2O
b Muối axit tác dụng với muối:
Trước tiên, giáo viên cần cung cấp thông tin cho học sinh biết là khi nào thì có
phản ứng hóa học xảy ra (Điều kiện để phản ứng xảy ra): Phản ứng giữa muối
axit và muối trung hòa chỉ xảy ra được khi:
- Muối axit phải là muối của axit mạnh hơn hoặc dễ phân hủy, dễ bay hơi hơn axit của muối trung hòa.
Trang 5- Nếu 2 axit của 2 muối hoạt động hóa học như nhau thì sản phẩm phải có kết tủa hoặc bay hơi.
Khi đó có thể xảy ra một trong các trường hợp sau:
+ TH1: Muối axit + Muối trung hòa (cùng kim loại) →Muối mới + axit mới.Ví dụ: 2NaHSO4 + Na2CO3→ 2Na2SO4 + H2O + CO2↑
+ TH2: Muối axit + muối trung hòa (khác kim loại) → 2 muối mới + axit mớiVí dụ: KHSO4 + BaCl2→ BaSO4↓+ KCl + HCl
+ TH3: Muối axit mạnh + muối axit yếu→Muối trung hòa + axit yếu
KHSO4 + KHCO3→ K2SO4 + H2O + CO2↑
Trong trường hợp này thì giáo viên cần nhấn mạnh cho học sinh hiểu rõ quy luật
của quá trình tạo muối:Nếu cho muối axit vào muối trung hòa thì phản ứng xảy
ra theo quy luật chung, nhưng nếu đổ từ từ dung dịch muối axit vào dung dịch muối trung hòa và khuấy đều thì xảy ra 2 phản ứng nối tiếp.
Ví dụ: Đổ từ từ dung dịch NaHSO4 vào dung dịch Na2CO3 và khuấy đều, thì xảy
ra 2 phản ứng nối tiếp sau:
NaHSO4 + Na2CO3→ NaHCO3 + Na2SO4
NaHSO4 + NaHCO3→ Na2SO4 + H2O + CO2↑
c Muối axit tác dụng với kim loại:
Trường hợp này phản ứng chỉ xảy ra khi cho muối của axit mạnh tác dụng vớinhững kim loại đứng trước H trong day hoạt động hóa học của kim loại
Ví dụ : 6NaHSO4 + 2Al→ Al2(SO4)3 + 3Na2SO4 + 3H2↑
Và sản phẩm tạo ra là muối trung hòa và giải phóng H 2
d Muối axit tác dụng với axit:
Phản ứng này chỉ xảy ra khi muối axit là muối của axit yếu hơn hoặc dễ phân hủy, dễ bay hơi hơn axit tham gia phản ứng
VD: Ca(HCO3)2 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2↑
Ca(HSO4)2 + HCl không xảy ra phản ứng
e Muối cacbonat axit (chứa gốc –HCO 3 ) bị nhiệt phân hủy:
2R(HCO3)n →t0
R2(CO3)n + nCO2 ↑ + nH2OVí dụ: 2NaHCO3 →t0 Na2CO3 + H2O + CO2↑
Ca(HCO3)2 →t0
CaCO3 + 2CO2 ↑ + H2O
3 Những phản ứng hóa học có thể tạo muối axit.
Trang 6Giáo viên cần chỉ cho học sinh nắm được khi nào thì có phản ứng tạo muối axit, bằng cách xét tỷ lệ số mol giữa các chất phản ứng để từ đó viết đúng phương trình phản ứng và xác định chính xác sản phẩm tạo thành.
3.1 Phản ứng giữa oxit axit và kiềm.
+ Những oxit axit mà axit tương ứng có nhiều nguyên tử hiđro trong phân tử(gọi là đa axit) khi cho phản ứng với dung dịch bazơ (kiềm) thì sẽ tạo muốimuối trung hoà hoặc muối axit hoặc cả muối trung hòa và muối axit, khi đó taxét theo tỉ lệ số mol phản ứng của oxit axit và kiềm để biết tạo ra muối nào; tuỳtheo tỉ lệ số mol của oxit axit và kiềm tham gia phản ứng mà có thể xảy ra 1trong 3 trường hợp sau:
- TH1: Tạo muối trung hoà
- TH2: Tạo muối axit
- TH3: Tạo hỗn hợp 2 muối trung hoà và axit
a.Trường hợp CO 2 hoặc SO 2 tác dụng với dung dịch kiềm NaOH, KOH
Ta xét theo tỉ lệ:
Ví dụ: CO2 tác dụng với dung dịch KOH:
n
<2⇒ Tạo hỗn hợp 2 muối K2CO3 và KHCO3.Khi đó, để tìm các dữ kiện theo yêu cầu của bài toán ta có thể thực hiện như sau:Gọi x, y lần lượt là số mol của CO2, hoặc số mol của KOH ở phản ứng (1) vàphản ứng (2) Sau đó lập phương trình đại số và biện luận để tìm các dữ kiện đó
Lưu ý:
- Với trường hợp oxit axit là SO 2 ; dung dịch kiềm là NaOH thì ta làm tương tự.
- Với mỗi bài toán cụ thể thì kết quả xác định chỉ xảy ra một trong 3 trường hợp trên.
Số mol dd bazơ
Số mol oxit axit
Trang 7b Trường hợp CO 2 hoặc SO 2 tác dụng với dung dịch kiềm Ba(OH) 2 , Ca(OH) 2
Ví dụ: CO2 tác dụng với dung dịch Ca(OH)2:
PTHH: CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O (1)
2CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2 (2)
Ta xét theo tỉ lệ số mol ngược lại:
Lưu ý: Với dung dịch Ba(OH) 2 ; oxit axit là SO 2 ta làm tương tự.
Khi giải các bài toán về dạng cho oxit axit tác dụng với kiềm có thể có 3 cáchviết các phương trình hóa học, cụ thể như sau:
Cách 1: Viết 2 phản ứng xảy ra song song:
2CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2 (2)
Với cách viết này, ta có thể biện luận độc lập sự tạo thành của 2 muối Áp dụng với những bài tập chưa biết tỷ lệ số mol giữa dung dịch bazơ và oxit axit.
Cách 2: Hai phản ứng nối tiếp, tạo muối trung hoà trước rối đến muối axit:
Ví dụ:
Số mol oxit axit
Số mol dd bazơ
Trang 8- Với dung dịch bazơ của kim loại hóa trị I (kim loại kiềm):
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O (1)
CO2 + Na2CO3 + H2O → 2NaHCO3 (2)
- Với dung dịch bazơ của kim loại hóa trị II (kim loại kiềm thổ):
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + H2O (1)
2CO2 + BaCO3 + H2O → Ba(HCO3)2 (2)
Với cách viết này ta thấy muối trung hòa tạo ra trước, sau đó nếu tiếp tục cho oxit axit vào thì muối trung hòa tiếp tục phản ứng với oxit axit để tạo muối axit Trường hợp này ta có thể áp dụng với những bài toán tạo muối trung hòa (không tan) sau đó bị tan dần do muối trung hòa phản ứng với oxit axit để biện luận và tìm lượng kết tủa sau khi phản ứng kết thúc.
Cách 3: Hai phản ứng nối tiếp, muối axit tạo ra trước sau đó đến muối trung hoà
CO2 + NaOH → NaHCO3
NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O
Như vậy, ở cả ba cách viết trên, đều cho chúng ta thấy có thể xảy ra một trong
ba trường hợp mà tôi đa nêu ở trên Thực tế chúng ta nhìn nhận rõ thấy được sựkhác biệt giữa ba cách viết:
+ Cách viết thứ nhất xảy ra khi chúng ta trộn hai chất phản ứng với nhau
+ Cách viết thứ hai xảy ra khi chúng ta sục từ từ oxit axit ở thể khí vào dungdịch kiềm
+ Cách viết thứ ba chỉ xảy ra khi ta thực hiện quá trình phản ứng ngược lại vớicách thứ hai
+ Tuy nhiên khi sục khí CO2, SO2 vào dung dịch kiềm của kim loại hóa trịII(kiềm thổ) như Ca(OH)2; Ba(OH)2 thì bao giờ cũng tạo ra muối trung hòatrước, muối axit sau
c Trường hợp P2O5 tác dụng với dung dịch kiềm NaOH, KOH, Ca(OH)2
Các PƯHH xảy ra khi cho P2O5 vào dd NaOH và dd Ca(OH)2 :
Trang 92H3PO4 + Ca(OH)2 → Ca(H2PO4)2 + 2H2O
Để xác định sản phẩm tạo thành trong mỗi PƯ ta dựa vào các tỉ lệ số mol sau:
Đặt T = axit
bazo
n
n
- TH1: Nếu T ≥ 3 → Chỉ tạo muối trung hòa ( gốc ≡ PO4), dư kiềm khi T > 3
- TH2: Nếu 2 < T < 3 → Vừa đủ tạo 2 muối ( gốc ≡ PO4, = HPO4)
- TH3: Nếu T = 2 → Vừa đủ tạo muối gốc = HPO4
- TH4: Nếu 1 < T < 2 → Vừa đủ tạo 2 muối ( gốc - H2PO4, = HPO4)
- TH5: Nếu T ≤ 1 → Chỉ tạo muối axit ( gốc -H2PO4), dư H3PO4 khi T<1
3.2 Phản ứng giữa axit với kiềm.
Với phản ứng hóa học giữa axit và kiềm, sản phẩm tạo thành là muối axit hay muối trung hòa cũng tùy theo tỉ lệ số mol phản ứng giữa axit và kiềm, khi đó
cũng xảy ra 3 trường hợp khác nhau:
- TH1: Tạo muối trung hoà
- TH2: Tạo muối axit
- TH3: Tạo hỗn hợp 2 muối trung hoà và axit
Ở trường hợp 3 ta cũng đi xét tỉ lệ số mol giữa axit và kiềm, đặt tỷ lệ số mol các chất phản ứng theo từng phản ứng để xác định trường hợp xảy ra và biện luận bài toán theo yêu cầu đã nêu.
Ví dụ: 2NaOH + H2SO4→ Na2SO4 + H2O (1)
NaOH + H2SO4→ NaHSO4 + H2O (2)
Hoặc 2NaOH + H2S → Na2S + 2H2O (1)
NaOH + H2S → NaHS + H2O (2)
Hoặc 3NaOH + H3PO4→ Na3PO4 + 3H2O (1)
2NaOH + H3PO4→ Na2HPO4 + 2H2O (2)
NaOH + H3PO4→ NaH2PO4 + H2O (3)
Lưu ý: - Quá trình tạo muối axit ta có thể viết các phản ứng độc lập (như trên) hoặc viết các phản ứng nối tiếp nhau - Nếu axit mà phân tử chỉ có một nguyên tử hiđro H (đơn axit) thì không tạo muối axit.Ví dụ HCl, HNO 3 ,
3.3 Phản ứng giữa axit với muối trung hòa.
Khi cho axit tác dụng với muối trung hòa, cần phải giúp học sinh hiểu rõ về qui luật một số phản ứng hóa học giữa axit và muối trung hòa, sản phẩm tạo ra là
Trang 10muối trung hòa hay muối axit hay muối nào tạo ra trước phụ thuộc vào cách rót hóa chất này vào hóa chất kia hay ngược lại.
Ví dụ:Xét phản ứng xảy ra khi cho 2 dung dịch: Na2CO3 và HCl phản ứng vớinhau Khi đó xảy ra các trường hợp sau:
+ TH1: Nếu đổ 2 dung dịch vào nhau sẽ xảy ra 2 phản ứng song song:
4 Một số bài tập muối axit và phương pháp giải từng dạng bài cụ thể.
Bài 1: A là muối của axit sunfuric Có phần trăm về khối lượng của S là
23,53% Hãy viết phương trình hóa học khi cho A tác dụng với KHCO 3 , K 2 SO 3 , KCl, Zn, dung dịch Ca(OH) 2
Phân tích
A là muối của axit sunfuric nên xảy ra 2 trường hợp: A là muối trung hòa hoặc
A là muối axit
Hướng dẫn
Gọi kim loại trong A là M, có hóa trị n ( n= 1,2,3)
+ TH1: A là muối axit ⇒ Công thức là M(HSO4)n
n
392353
,097
32
=
⇒
=+
Xét: n = 1 ⇒ M = 39 ⇒ A là KHSO4
Trang 11KHSO4 + KCl → K2SO4 + HCl
2KHSO4 + Zn → K2SO4 + ZnSO4 + H2 ↑
2KHSO4 + Ca(OH)2→ CaSO4 + K2SO4 + 2H2O
+ TH 2: A là muối trung hòa ⇒ Công thức của a là M2(SO4)n
n
202353
,0962
32
=
⇒
=+
Với n = 1 ⇒ M = 20 (Ne, loại vì Ne là khí hiếm)
n = 2 ⇒ M = 40 ⇒ M là Ca ⇒ A là CaSO4
n = 3 ⇒ M = 60 (loại)
Khi đó A không tác dụng được với bất kì chất nào trong số các chất đa cho
Qua bài tập này các em biết vận dụng lí thuyết để giải quyết vấn đề một cách chính xác, đồng thời hiểu thêm về khi tìm một nguyên tố kim loại ta có thể đi tìm nguyên tử khối của nó, nếu bài cho kim loại chưa biết hóa trị thì biện luận tìm nguyên tử khối của kim loại theo hóa trị (thông thường lấy I, II, hoặc III).
Bài 2: Cho các chất sau: K2 CO 3 , NaOH, HCl, CaCl 2 , MgSO 4 , Ba(HCO 3 ) 2 ,
Zn Những chất nào tác dụng với :
Ca(HCO3)2 + K2CO3→ CaCO3↓ + 2KHCO3
Ca(HCO3)2 + 2NaOH → Na2CO3 + CaCO3↓ + H2OCa(HCO3)2 + 2HCl → CaCl2 + 2CO2↓ + 2H2O
b KHSO 4 là muối axit của axit mạnh nên nó tác dụng được với K 2 CO 3 , NaOH, CaCl 2 , Ba(HCO 3 ) 2 , Zn.
2KHSO4 + K2CO3→ 2K2SO4 + H2O + CO2↑
2KHSO4 + 2NaOH → K2SO4 + Na2SO4 + 2H2O
2KHSO + BaCl → Na SO + BaSO ↓ + 2HCl