1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(SKKN 2022) hướng dẫn học tốt chủ đề oxygen và không khí trong bộ môn KHTN cho học sinh lớp 6 trường THCS cao thịnh

19 51 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng Dẫn Học Tốt Chủ Đề Oxygen Và Không Khí Trong Bộ Môn KHTN Cho Học Sinh Lớp 6 Trường THCS Cao Thịnh
Trường học Trường THCS Cao Thịnh
Chuyên ngành Khoa học Tự nhiên
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2022
Thành phố Cao Thịnh
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 3,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môn Khoa học tự nhiên KHTN là môn học mới trong Chương trình giáo dục phổ thông, được dạy ở cấp trung học cơ sở, giúp học sinh phát triển các phẩm chất, năng lực đã được hình thành và ph

Trang 1

1 Mở đầu

1.1 Lí do chọn đề tài.

Môn Khoa học tự nhiên (KHTN) là môn học mới trong Chương trình giáo dục phổ thông, được dạy ở cấp trung học cơ sở, giúp học sinh phát triển các phẩm chất, năng lực đã được hình thành và phát triển ở cấp tiểu học; hoàn thiện tri thức, kĩ năng của bản thân Trong đó Hóa học là phần rất mới với các em, để các em chủ động tiếp thu kiến thức một các dễ dàng bản thân tôi đã áp dụng các phương pháp mang lại kết quả cao trong công tác dạy học môn KHTN Đối với học sinh trường THCS Cao Thịnh trong quá trình áp dụng phương pháp dạy học cũng gặp nhiều khó khăn do học sinh lớp 6 các em chưa thích nghi ngay với cách học THCS, chưa thực sự tự giác học tập cần nhắc nhở dặn dò thường xuyên, có nhiều học sinh còn ham chơi, chưa tập trung trong giờ, việc bảo vệ môi trường sống của các em chưa tạo thành thói quen…

Bên cạnh đó Hóa học là một phần trong môn KHTN, bộ môn khoa học thực nghiệm, ngoài những kiến thức trong sách giáo khoa giáo viên giúp học sinh tiếp nhận kiến thức, học sinh còn phải có kĩ năng để giải thích các hiện tượng có trong tự nhiên, kĩ năng vận dụng linh hoạt các kiến thức đã biết vào cuộc sống Để giúp cho học sinh ngoài tiếp thu kiến thức và còn hình thành ý thức sâu sắc để bảo vệ môi trường sống sau khi đã học xong bài oxygen và không khí, để có kinh nghiệm cho bản thân tôi đã tìm tòi nghiên cứu tham khảo tài liệu trong các chuyên đề thay sách mới và trao đổi với các đồng nghiệp để

dạy học đạt kết quả, từ đó tôi đã đúc rút và làm đề tài“ Hướng dẫn học tốt chủ

đề oxygen và không khí trong bộ môn KHTN cho học sinh lớp 6 trường THCS Cao Thịnh- Ngọc Lặc ” Với những phương pháp tôi đã sử dụng khi thực

hiện dạy bài oxygen và không khí trong môn KHTN đã phần nào có kết quả khả quan để tôi tiếp tục tìm những phương pháp phù hợp hướng dẫn các em tiếp tục cùng hành trình chương trình thay sách mới cho những năm tiếp theo Song hành với tiếp thu kiến thức giáo viên cần hình thành cho học sinh thành con người công dân có trách nhiệm, có văn hoá, cần cù, sáng tạo, đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước trong thời đại toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp mới

1.2 Mục đích nghiên cứu

Khi sử dụng các phương pháp trong dạy học bộ môn KHTN học sinh sẽ bước đầu làm quen với các kiến thức mới thông qua sách giáo khoa với sự hướng dẫn của giáo viên sau đó dần tự chiếm lĩnh kiến thức mạnh dạn tìm kiếm

và tự trả lời những câu hỏi được đặt ra trong sách giáo khoa cũng như những hiện tượng xảy ra ngoài tự nhiên liên qua đến kiến thức đã học Mặc dù với thời lượng kiến thức của bài không nhiều nhưng đã phần nào giúp học sinh hiểu biết được tính chất vật lí của oxygen đặc biệt là vai trò của oxygen đối với đời sống của con người từ đó học sinh có trách nhiệm hơn với thiên nhiên, sớm hình thành ý thức cao trong bảo vệ môi trường sống

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Phương pháp hướng dẫn học sinh hiểu biết về một số tính chất của oxygen

và thành phần của không khí, hiểu rõ tầm quan trọng của oxygen đối với sự sống của con người và động vật, cũng như thực trạng ô nhiễm không khí đang xảy ra

Trang 2

ngay trên địa phương đang sống từ đó hình thành cho học sinh ý thức bảo vệ môi trường, dần trở thành con người sống có trách nhiệm hơn đối với gia đình

và xã hội

1.4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lí thuyết:

Tìm hiểu phương pháp dạy học tích hợp là cách tiếp cận xuyên suốt các phương pháp, hình thức dạy học Để tiếp cận tích hợp phát huy hiệu quả trong hình thành, phát triển các phẩm chất, năng lực chung và năng lực tìm hiểu tự nhiên, bản thân tôi cần thiết kế các chủ đề kết nối được nhiều kiến thức với phạm vi rộng nhất có thể trong việc phát triển năng lực cho học sinh

Cùng với các chủ đề đó, tôi cần xây dựng các tình huống đòi hỏi học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết vấn đề thực tiễn Có phương pháp đặt câu hỏi, bài tập có vấn đề, thiết kế dự án học tập và rèn luyện các kỹ năng tiến trình, các cách học, sử dụng các phương tiện truyền thông hiện đại

Phương pháp rèn luyện cho học sinh có khả năng nhận thức, kỹ năng học tập, thao tác tư duy

Phương pháp hướng dẫn học sinh thực hành thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm trong môi trường tự nhiên Phối hợp hoạt động học tập cá nhân với học tập hợp tác nhóm nhỏ Hình thành khả năng kiểm tra, đánh giá, đây là quá trình được vận dụng như là phương pháp tổ chức hoạt động học tập tích cực

- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế, thu thập thông tin:

Sử dụng đề tài tôi đã chọn đối tượng học sinh lớp 6A với số lượng học sinh 26, sử dụng lớp để so sánh kiểm chứng là học sinh lớp 6B có số lượng tương đương Với số lượng, thái độ học tập, khả năng thảo luận 2 lớp là như nhau để giáo viên dễ dàng so sánh

- Phương pháp thống kê sử lý số liệu:

Thống kê phân loại số lượng học sinh ở các mức độ nhận thức khác nhau được phân chia thành các nhóm nhỏ để có các phương pháp phù hợp cho từng đối tượng học sinh Sử dụng số lượng câu hỏi ít hơn nhưng mức độ tổng quát cao cho các nhóm học sinh có khả năng nhận thức tốt Phân nhỏ câu hỏi cho các nhóm các nhóm học sinh có mức độ tiếp thu chưa cao So sánh mức độ nhận thức, sự tự tin khi thuyết trình cùng với thái độ học tập, thái độ bảo vệ môi trường trước và sau khi học bài oxygen và không khí Thống kê khảo sát, phân tích số liệu của 2 lớp sau khi sử dụng các phương pháp giao nhiệm vụ cho các nhóm nhỏ với các bài cảm nhận về môi trường sống xung quanh em và bản thân cần làm gì để giảm ô nhiễm môi trường sau khi học xong bài oxygen và không khí

Thống kê số lượng học sinh vi phạm bẻ cành cây và vứt rác do liên đội tổng hợp ở các tuần thi đua của lớp, theo dõi sự tiến bộ của các em trước và sau khi thực hiện đề tài để đánh giá mức độ thành công của đề tài Từ kết quả thu được tôi đã lập bảng so sánh về mức độ nhận thức cũng như thái độ học tập và thái độ bảo vệ môi trường sống ở 2 lớp 6A và 6B Với các mức độ : Tốt, khá, đạt

và chưa đạt Đặc biệt theo dõi sự thay đổi hành vi của một số học sinh chưa ngoan, chưa tự giác trong các hoạt động của giáo viên đề ra từ đó có những phương pháp giáo dục phù hợp cho các em không chỉ trong đề tài này mà còn cả

Trang 3

quá trình học tập của các em trong ngôi trường THCS Cao Thịnh.

Bảng thống kê số liệu học sinh trước và sau khi thực hiện

đề tài

Lớp

Mức độ tiếp thu kiến thức Thái độ học tập, thái độ bảo vệ

môi trường

Tốt Khá Đạt Chưa đạt Tốt Khá Đạt Chưa đạt 6A

6B

2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm

2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm

Dựa theo các văn bản hướng dẫn và nội dung các chuyên đề trong chương trình thay sách giáo khoa mới, lựa chọn các phương pháp phù hợp với đặc trưng của bộ môn và của bài học để học sinh tiếp thu kiến thức một cách tốt nhất

Các phương pháp dạy học góp phần phát triển kĩ năng tiến trình - kĩ năng rất quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển năng lực tìm tòi, khám phá tự nhiên, hình thành và phát triển thế giới quan khoa học, trong đó, quan sát, đặt câu hỏi với nêu giả thuyết, lập kế hoạch và thực hiện, xử lí và phân tích dữ liệu, đánh giá, trình bày báo cáo được thực hiện kế tiếp nhau theo tiến trình là kĩ năng cần được rèn luyện thường xuyên và có trọng số thích đáng trong đánh giá kết quả học tập

Kết quả giáo dục được đánh giá bằng các hình thức định tính và định lượng thông qua đánh giá quá trình, đánh giá tổng kết ở cơ sở giáo dục, các kì đánh giá trên diện rộng ở cấp quốc gia, cấp địa phương và các kì đánh giá quốc

tế Căn cứ đánh giá là các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được quy định trong Chương trình tổng thể và chương trình môn KHTN Đối tượng đánh giá là sản phẩm và quá trình học tập, rèn luyện của học sinh trong môn KHTN

2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.

Học sinh lớp 6 mới bước chân vào cấp THCS đa phần các em chưa tự giác cao trong học tập đôi khi còn nhắc nhở nhiều Cấu trúc bài học không có số lượng bài tập nhiều để các em luyện bài Chương trình các em đã học ở lớp 5 rất

cụ thể phần kiến thức và bài tập vì vậy phụ huynh phần nào dễ quản lí các con học bài Các em thường quen với phương pháp của 1 giáo viên phụ trách đứng lớp Bước sang lớp 6 với nhiều môn mới, nhiều thầy cô giáo phụ trách các môn học khác nhau vì vậy rèn luyện khả năng tự giác cho học sinh là rất quan trọng, bên cạnh đó mỗi bộ môn cần tự tìm một phương pháp phù hợp để cho học sinh yêu thích bộ môn và luôn mong muốn được đến tiết của mình phụ trách Sự khó khăn của môn KHTN là không chỉ 1 giáo viên đứng lớp mà có tới 2 hoặc 3 giáo viên đảm nhiệm vì vậy dạy như thế nào cho logic học sinh dễ nhớ và nhớ lâu là điều rất quan trọng Với thời gian qua sát các em, bên cạnh các em có trách nhiệm với tập thể lớp còn rất nhiều học sinh chưa có ý thức bảo vệ môi trường sống xung quanh, thường xuyên bẻ cành và vứt rát bừa bãi Đứng trước thực trạng đó tôi đã áp dụng các phương pháp dạy học tích hợp vào bài oxygen và không khí để khắc phục những khó khăn mà học sinh lớp 6 trường THCS đang mắc phải

Trang 4

Kết khảo sát trước và sau khi áp dụng đề tài

TRƯỚC KHI ÁP DỤNG

Lớp

Mức độ tiếp thu kiến thức Thái độ học tập, thái độ bảo vệ

môi trường

Tốt Khá Đạt Chưa đạt Tốt Khá Đạt Chưa đạt

SAU KHI ÁP DỤNG

Lớp

Mức độ tiếp thu kiến thức Thái độ học tập, thái độ bảo vệ

môi trường

Tốt Khá Đạt Chưa đạt Tốt Khá Đạt Chưa đạt

2 3 Các sáng kiến kinh nghiệm hoặc các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề

2.3.1 Các phương pháp đã tiến hành giải quyết vấn đề.

Sử dụng phương pháp giáo nhiệm vụ khi thực nhiện hoạt động

Sử dụng nhóm cặp đôi khi tìm kiếm thông tin và trả lời câu hỏi sách giáo khoa thực hiện cho hoạt động hình thành kiến thức kĩ năng, hoạt động luyện tập

Sử dụng nhóm 4 học sinh khi tham gia hoạt động vận dụng Kết hợp với giao nhiệm vụ cho từng nhóm chuẩn bị nội dung của bài đẻ các em có trách nhiệm và nhận biết vai trò của mình

Hoạt động cá nhân với nội dung trong bài trong phần vận dụng “ Em cần làm gì để góp phần bảo vệ môi trường trên địa bàn xã Cao Thịnh” Học sinh thu thập số liệu, hình ảnh cụ thể cho bài viết của mình

Sử dụng phương pháp thuyết trình nội dung để rèn luyện cho học sinh mạnh dạn đứng trước đám đông, tự nêu các câu hỏi thắc mắc liên qua đến nội dung kiến thức đang học mà đang xảy ra tại địa phương

2.3.2 Phương pháp sử dụng cụ thể trong bài oxygen và không khí

CHỦ ĐỀ 4 OXYGEN VÀ KHÔNG KHÍ

BÀI 7 OXYGEN VÀ KHÔNG KHÍ

I MỤC TIÊU:

1 Năng lực

-Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác,

năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Năng lực KHTN:

- Nêu được một số tính chất của oxygen và thành phần của không khí.

- Nêu được tầm quan trọng của oxygen đối với sự sống, sự cháy và quá trình đốt

Trang 5

nhiên liệu.

- Tiến hành được thí nghiệm đơn giản để xác định thành phần phần trăm thể tích

của oxygen trong không khí

- Trình bày được vai trò của không khí đối với tự nhiên.

- Trình bày được sự ô nhiễm không khí.

- Nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường không khí.

- Tìm được từ khóa, sử dụng được thuật ngữ khoa học, kết nối được thông tin

theo logic có ý nghĩa, lập được dàn ý khi đọc và trình bày các văn bản khoa học

- So sánh, phân loại, lựa chọn được các sự vật, hiện tượng, quá trình tự nhiên

theo các tiêu chí khác nhau

- Sử dụng hợp lí các hình ảnh tự sưu tầm ở địa phương về ô nhiễm môi trường.

Biết sử dụng các kênh thông tin để tìm các tư liệu

2 Phẩm chất:

+ Chăm chỉ: Cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập, có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng được học vào đời sống hằng ngày

+ Trung thực: Trung thực trong việc ghi lại và trình bày kết quả quan sát, thực hiện được

+ Trách nhiệm: Sống hòa hợp, thân thiện với thiên nhiên, tích cực bảo vệ môi trường sống

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 - GV: hình ảnh, phiếu học tập, dụng cụ thí nghiệm, giáo án, máy chiếu.

2 - HS : Đồ dùng học tập, vở chép, tranh ảnh sưu tầm, bài luận về bảo vệ môi

trường

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

a) Mục tiêu: Giúp HS huy động vốn kiến thức, kĩ năng đã học để tìm hiểu vấn

đề được học trong chủ đề nhằm kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu nội dung mới

b) Tổ chức thực hiện:

- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân trả

lời câu hỏi khi quan sát hình ảnh người thợ

lặn

1 Người thợ lặn treo bình khí gì khi lặn

xuống biển?

2 Vì sao oxygen được sử dụng trong bình

khí của người thợ lặn?

(1) Bình chứa khí oxygen (2) Khí oxygen được sử dụng trong bình khí của người thợ lặn

Trang 6

3 Các em hãy tìm ví dụ khác cần phải sử

dụng khí oxygen có trong thực tế cuộc

sống?

- GV lắng nghe câu trả lời, dẫn dắt HS vào

bài học mới: Người ta có thể nhịn ăn trong

ba tuần, nhịn uống trong ba ngày nhưng

không thể nhịn thở ba phút Cụ thể chúng ta

sẽ tìm hiểu oxygen trong bài học ngày hôm

nay.

vì khí oxygen duy trì sự hô hấp cho con người

(3) Bình chứa oxygen để cấp cứu bệnh nhân, máy sục khí oxygen vào bể cá cảnh, ao hồ nuôi tôm, cá

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu tính chất vật lí của oxygen và tầm quan trọng của oxygen

a) Mục tiêu: Nêu được một số tính chất của oxygen, nêu được tầm quan trọng

của oxygen đối với sự sống, sự cháy và quá trình đốt nhiên liệu

b) Tổ chức thực hiện:

Chuyển giao nhiệm vụ

- GV đặt vấn đề: Xung quanh chúng ta là

không khí, chúng ta đang hít thở không khí

và trong không khí có oxygen Hãy nêu tất

cả những điều em biết về oxygen?

- GV hướng dẫn HS rút ra tính chất vật lí

của Oxygen và nêu tầm quan trọng của

oxygen?

Thực hiện nhiệm vụ

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi

- GV tiếp tục cho HS hoạt động theo nhóm

làm thí nghiệm chứng minh oxygen duy trì

sự cháy và điều kiện cung cấp nhiệt ban đầu

cho sự cháy (sự khơi mào)

- GV đặt câu hỏi: Vì sao khi đốt bếp than,

bếp lò muốn ngọn lửa cháy to hơn ta thưởng

thổi hoặc quạt mạnh vào bếp?

- GV dẫn dắt: Đến đây chúng ta quay trở lại

với câu trả lời của bạn trên hình ở phần mở

đầu vào bài trong bình khí của người thợ lặn

bình đó có phải chứa khí oxygen hay không?

Người ta nạp khí oxygen bằng cách nào?

Yêu cầu HS đọc phần em có biết để hiểu rõ

vai trò của oxygen nén

Báo cáo, thảo luận

- GV gọi HS đứng dậy trình bày câu trả lời

I Tìm hiểu oxygen

1 Tính chất vật lí

- Là chất không màu, không mùi, không vị và ít tan trong nước

2 Vai trò của oxygen

- Oxygen duy trì sự sống và sự cháy

- Nhờ tính chất dễ nén, khí oxygen được nén vào những bình chứa khí đặc biệt cùng một

số khí khác, để phục vụ nhiều mục đích khác nhau: trong y tế, chinh phục độ cao hay khám phá đại dương

Trang 7

của mình.

- HS khác đứng dậy đóng góp ý kiến, bổ

sung

Kết luận, nhận định

GV giới thiệu một số hình ảnh vai trò của

oxygen

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức và

nêu vấn đề: Oxygen có vai trò quan trọng

như vậy nhưng oxygen cũng là một trong

những điều kiện để phát sinh ngọn lửa

(cháy) Nếu có đám cháy xảy ra cách dập tắt

đám cháy như thế nào? HS về nhà đọc và

tìm hiểu thêm mục Em có biết và mục Tìm

hiểu thêm để biết cách dập tắt các đám

cháy.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về thành phần của không khí

a) Mục tiêu: Nêu được thành phần của không khí, tiến hành được thí nghiệm

đơn giản để xác định thành phần phần trăm thể tích của oxygen trong không khí

b) Tổ chức thực hiện:

Chuyển giao nhiệm vụ

- GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm theo

nhóm ( 4 HS/ nhóm); hướng dẫn HS mô tả

các hiện tượng quan sát được bằng cách điền

II Không khí

1 Thành phần của không khí

Thí nghiệm:

(1) Mô tả hiện tượng: Khi châm

Trang 8

vào chỗ trống: Khi châm nến, nến cháy cho

đến khi … thì thấy mực nước …… chiếm

khoảng … khoảng trống của cốc, từ đó suy

ra lượng ……khoảng …….thể tích không

khí chiếm

- Khi nến cháy chỉ có ……… cháy, khi cháy

tạo ra khí ……… , khí này hoà tan trong

dung dịch kiềm loãng làm cho thể tích khí

trong bình giảm đi, vì vậy nước dâng lên –

Khí …… chiếm khoảng 1/5 thể tích tương

ứng với 21 %, như vậy ……… chiếm

khoảng 21% thể tích không khí Lưu ý: HS

có thể chưa giải thích được vì sao nước dâng

lên

- GV yêu cầu HS dựa vào hình nêu thành

phần không khí?

Thực hiện nhiệm vụ

- HS quan sát GV hướng dẫn, thực hiện thí

nghiệm, tiến hành thực hiện theo sự hướng

dẫn chi tiết của GV HS quan sát kết quả và

đưa ra câu trả lời

- Trong quá trình HS làm thí nghiệm, GV

nhắc HS đeo găng tay vì dung dịch kiềm

loãng sẽ gây ngứa tay

Báo cáo, thảo luận

- GV gọi HS đứng dậy trình bày câu trả lời

của mình

- HS khác đứng dậy đóng góp ý kiến, bổ

sung

Kết luận, nhận định

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức

nến, nến cháy cho đến khi tắt thì thấy mực nước dâng lên chiếm khoảng 1/5 khoảng trống của cốc, từ đó suy ra lượng oxygen khoảng 1/5 thể tích không khí chiếm

- Khi nến cháy chỉ có oxygen cháy, khi cháy tạo ra khí carbon dioxide, khí này hoà tan trong dung dịch kiềm loãng làm cho thể tích khí trong bình giảm đi, vì vậy nước dâng lên – Khí oxygen chiếm khoảng 1/5 thể tích tương ứng với 21 %, như vậy oxygen chiếm khoảng 21% thể tích không khí

(2) Thành phần không khí về thể tích: oxygen chiếm 21%; nitơ

chiếm 78%; còn lại 1% là hơi nước, khí carbon dioxide và các khí khác

Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của không khí, sự ô nhiễm của không khí và một số biện pháp bảo vệ môi trường.

a) Mục tiêu: Trình bày được vai trò của không khí đối với tự nhiên, sự ô nhiễm

không khí Nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường không khí

b) Tổ chức thực hiện:

Trang 9

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Chuyển giao nhiệm vụ

GV chia lớp thành các nhóm và yêu

cầu:

+ Nhóm 1: Quan sát

Nêu một số vai trò của không khí

đối với tự nhiên?

+ Nhóm 2: Quan sát hình

Hoàn thành phiếu học tập

Nguồn gây ô

nhiễm không

khí

Con người hay

tự nhiên gây ra

Chất chủ yếu gây ô nhiễm không khí

II Không khí

2 Vai trò của không khí đối với tự nhiên

+ Oxygen cần cho sự hô hấp + Cacbon dioxide cần cho sự quang hợp

+ Nitrogen cung cấp một phần dưỡng chất cho sinh vật

+ Hơi nước điều hòa nhiệt độ, nguồn gốc sinh ra mây, mưa

3 Sự ô nhiễm của không khí và một

số biện pháo bảo vệ…

Hoàn thành phiếu học tập

Nguồn gây

ô nhiễm không khí

Con người hay tự nhiên gây ra

Chất chủ yếu gây ô nhiễm không khí

Cháy rừng Con

người/Tự nhiên

Tro, khói, bụi

Núi lửa Tự nhiên sulfur dioxide, bụi

Các nhà máy sản xuất

Con người

Carbon monoxide, carbon dioxide,

nitrogen dioxide, sulfur dioxide, bụi … Phương

tiện giao thông, chạy xăng, dầu

Con người

Carbon monoxide, carbon dioxide,

nitrogen dioxide, bụi

Phấn hoa Tự nhiên Phấn hoa Đốt rác

thải

Con người

Khó, bui, Carbon monoxide, carbon dioxide…

Khí thải sinh hoạt Con người carbon dioxide…

a Một số chất và nguồn gây ô nhiễm không khí

Trang 10

+ Nhóm 3: Ô nhiễm không khí đã có

những ảnh hưởng như thế nào đến con

người và tự nhiên?

+

Nhóm 4: Quan sát tranh

Em hãy nêu một số biện pháp bảo vệ

môi trường, góp phần làm giảm thiểu ô

nhiễm không khí?

Thực hiện nhiệm vụ

- HS hình thành nhóm, bầu nhóm

trưởng, phân công nhiệm vụ, tiến hành

thảo luận, đưa ra câu trả lời

- GV quan sát HS thảo luận, hỗ trợ khi

+ Một số chất gây ô nhiễm:

Carbon monoxide, carbon dioxide, nitrogen dioxide, sulfur dioxide… + Nguồn lây: ô nhiễm tự nhiên, ô nhiễm do con người gây ra

b Những ảnh hưởng của ô nhiễm không khí đến con người và tự nhiên.

+ Gây ra một số loại bệnh về đường

hô hấp, dị ứng, làm suy giảm khả năng hoạt động thể chất…

+ Gây ra hiện tượng thiên tai hạn hán, băng tan, mưa acid…

c Biện pháp bảo vệ môi trường không khí

+ Sử dụng năng lượng tái tạo, thân thiện với môi trường

+ Trồng thêm nhiều cây xanh + Sử dụng tiết kiện nước và các năng lượng sạch

+ Tuyên truyền, nâng cao ý thức của con người…

Ngày đăng: 09/06/2022, 22:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w