Từ điều kiện thực tế của nhà trường, đặc điểm của học sinh, tôi đã tìm tòi, nghiên cứu khả năng ứng dụng của việc học tập qua mạng như: học trực tuyến qua phần mềm Zoom, cách tìm kiếm th
Trang 1Trong những năm gần đây việc ứng dụng CNTT đã rất phổ biến ở Việt Nam Cùng với sự đi lên của xã hội, ngành giáo dục cũng mạnh dạn đưa ứng dụng CNTT vào dạy học Việc đưa CNTT vào ngành giáo dục có tác động mạnh
mẽ, làm thay đổi nội dung và phương pháp dạy học Mặt khác, ngành giáo dục
và đào tạo đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguồn nhân lực cho CNTT Hơn thế nữa, CNTT là phương tiện để giúp chúng ta tiến tới một “ xã hội học tập” Bởi vậy, trong những năm học gần đây, ngành giáo dục đã xác định phải đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong trường học để tạo bước đột phá về ứng dụng CNTT trong giáo dục và tạo tiền đề phát triển CNTT trong những năm tiếp theo Việc sử dụng CNTT ở nước ta đã trở nên phổ biến và mang tính thường nhật Trong học tập, mạng internet có tác dụng mạnh mẽ, làm thay đổi phương pháp dạy và học Nhờ đó mà học sinh hứng thú học tập hơn, kết quả là học sinh tiếp thu bài tốt hơn Nâng cao quá trình tự học tự tìm hiểu kiến thức hướng đến
sự học tập suốt đời
Năm học 2021 – 2022, ngành giáo dục tiếp tục bị ảnh hưởng nặng nề của dịch Covid – 19 Học sinh phải nghỉ học để phòng, chống dịch một thời gian khá dài, làm ảnh hưởng đến quá trình học tập và lĩnh hội tri thức Do vậy việc hứng dẫn học sinh tự là một giải pháp được các nhà trường áp dụng rất phổ biến
Từ điều kiện thực tế của nhà trường, đặc điểm của học sinh, tôi đã tìm tòi, nghiên cứu khả năng ứng dụng của việc học tập qua mạng như: học trực tuyến qua phần mềm Zoom, cách tìm kiếm thông tin, tư liệu, video, hình ảnh các bài tập và các vấn đề liên quan trong môn học hóa học nhằm giúp các em tăng khả năng chủ động trong việc tiếp thu kiến thức cũng như ứng dụng chúng vào thực
tiễn Đó là lí do tôi chọn SKKN: “Hướng dẫn học sinh lớp 10A1 trường THCS&THPT Quan Sơn học tập chuyên đề Phản ứng Oxi hóa khử thông qua mạng Internet”
1.2 Mục đích nghiên cứu
- Đổi mới phương pháp giảng dạy, nâng cao hiệu quả dạy – học môn hóa
- Tìm hiểu khả năng và năng lực của học sinh khi tiếp xúc với một phương pháp học mới Giới thiệu và hướng dẫn thêm một phương pháp học tập tích cực cho học sinh lựa chọn nhằm phát huy tối đa năng lực của học sinh
- Rèn trí thông minh, tính tự giác, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, tạo ra hứng thú học tập bộ môn hoá học của học sinh phổ thông
Trang 2- Hướng dẫn học sinh tự học tự tìm tòi kiến thức thông qua mạng enternet nhằm tích cực hóa các hoạt động học tập của học sinh, làm cho các em có thể chủ động tiếp thu kiến thức, sôi nổi trong học tập và đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học và chủ động phòng, chống dịch Covid -19 Đồng thời giúp các em tìm hiểu thêm những kiến thức liên quan đến bài học, môn học
1.3 Đối tượng nghiên cứu:
Giải pháp giúp nâng cao khả năng tự học qua mạng internet trong thời gian nghỉ phòng, chống Dịch covid – 19
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Nghiên cứu lí thuyết:
- Đọc và nghiên cứu sách giáo khoa, sách bài tập hoá học phổ thông, sách giáo viên, tài liệu chuẩn kiến thức - kĩ năng, các nội dung lí thuyết về bài tập hoá học và các tài liệu liên quan đến đề tài
- Sử dụng các phương pháp: phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống quá
1.4.2 Nghiên cứu thực tiễn:
- Tìm hiểu thực trạng lây lan của dịch Covid – 19, học sinh phải nghỉ học, việc tự học ở nhà của học sinh
- Phương pháp thực nghiệm (thực nghiệm sư phạm để kiểm nghiệm giá trị thực tiễn của kết quả nghiên cứu và khả năng ứng dụng của đề tài)
Trang 3
2 NỘI DUNG 2.1 Cơ sở lý luận của sáng kiến kinh nghiệm
Enternet là một kho tư liệu khổng lồ với rất nhiều thông tin đa chiều (hình ảnh, thí nghiệm, tư liệu liên quan, bài tập) ở hầu hết mọi lĩnh vực Với học sinh
có tư liệu ở hầu hết mọi môn học từ các môn khoa học tự nhiên đến các môn kho học xã hội
Người học dễ hiểu bài, dễ nhớ và dễ làm bài tập hơn cả trong kiểm tra tự luận cũng như kiểm tra trắc nghiệm; bên cạnh đó giúp học sinh dễ phát hiện ra những vấn đề, những qui luật mang tính trừu tượng cao, từ đó tạo nên sự hứng thú, say mê, yêu thích hơn trong môn học và phần nào đã làm thay đổi quan niệm về vị trí bộ môn trong nhà trường
Giải quyết nhiều nội dung trong một bài học, cung cấp kiến thức; tích lũy được nhiều kinh nghiệm, tiện lợi trong việc tự học
Nhiều gia đình học sinh đã có máy tính kết nối mạng enternet Nhiều học sinh sử dụng điện thoại 3G; 4G có thể kết nối mạng
2.2 Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
- Đại dịch Covit – 19 diễn biến phức tạp ở trong nước và trên thế giới; học sinh phải nghỉ học ở nhà để phòng, chống dịch
- Đa số học sinh sử dụng điện thoại thông minh chỉ để chơi trò chơi; facebook; zalo…
- Nhiều học sinh tìm kiếm thông tin trên mạng chưa biết cách, các thông tin tìm kiếm không được kiểm chứng, không chính xác
2.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
2.3.1 Hướng dẫn cách tìm kiếm thông tin trên mạng Internet
Hướng dẫn học sinh các mẹo cơ bản để tìm kiếm hiệu quả trên Google Qua kết quả khảo sát các em hoc sinh lớp 10A1 trường THCS&THPT Quan Sơn có thể thấy rằng: Số lượng học sinh sử dụng Internet tương đối đông Tuy nhiên phần lớn các em lại tập trung vào việc chơi game, lên Facebook, xem phim… Còn số em tìm hiểu thông tin cho các môn học thì tương đối ít Mặt khác trong các em sử dụng cho học tập thì kĩ năng tìm kiếm thông tin sử dụng cũng chưa tốt
Vì vậy trước tiên cần cho các em biết cách sử dụng một số thao tác cơ bản nhất về công cụ tìm kiếm google: "Dân ta phải biết sử ta Nếu mà không biết thì tra Google" là câu thơ đã khá quen thuộc với nhiều người sử dụng Internet ở Việt Nam, tuy nhiên, không ít người vẫn chỉ tra cứu với các câu lệnh đơn giản
mà chưa khai thác hiệu quả công cụ này
Trang 4
Giải pháp: Dùng dấu ngoặc kép “….” cho từ khóa cần tìm, sẽ cho thông tin chính xác hơn Ví dụ:
Khi không dùng dấu kép sẽ có rất nhiều kết quả không chính xác
Dùng dấu ngoặc kép " " để có được kết quả chính xác với cụm từ cần tìm 2.3.2 Hướng dẫn học sinh tìm kiếm kiến thức trên mạng Internet trong môn hóa học
- Trong môn hóa học trên mạng có rất nhiều thông tin kiến thức, tư liệu, bài tập vô cùng hữu ích cho giáo viên, học sinh có thể sử dụng Đối với giáo viên để nâng cao kiến thức, trong quá trình tự học, tự tìm hiểu Đối với học sinh nâng cao quá trình tự học, tự tìm hiểu để có những kĩ năng cơ bản nhất phục vụ quá trình tự học suốt đời
Tuy nhiên để có được kĩ năng cơ bản đó cần có sự hướng dẫn của giáo viên trước vô số thông tin mà không hề có sự kiểm định
2.3.2.1 Các trang web phục vụ tốt cho việc học tập môn hóa học
- http//google.com Trang web giúp các em học sinh tìm bài tập, tư liệu
- Youtube.com Trang web giúp các em học sinh tìm các video thí
nghiệm, các phản ứng hóa học trong bài học, các thí nghiệm liên quan đến hóa học
Trang 5
- Violet.vn Nhiều tư liệu, đề kiểm tra thường xuyên, học kì, bài tập nâng
cao, đề thi học sinh giỏi, đề thi vào trường chuyên…
- Hoahocngaynay.vn Giải đáp một số thắc mắc trong đời sống
2.3.2.2 Các diễn đàn nên tham gia để học tập tốt môn hóa học
Diễn đàn: - hocmai.vn
2.3.2.3 Các phần mềm hỗ trợ học tập môn hóa học
- Crocodile Chemistry 6.05 - Phòng thí nghiệm hóa học ảo
- Phần mềm “Từ Điển phương trình hóa học” viết tắt là DCE 4.0 –
Dictionary of Chemical Equations
2.3.3 Hướng dẫn tra cứu thông tin, tìm kiến thức, làm bài tập Hóa học trên mạng Internet
2.3.3.1 Tìm kiếm thông tin
Khi học một bài học trên lớp ngoài những kiến thức cơ bản theo chuẩn kiến thức kĩ năng Học sinh cần tìm thông tin về một vấn đề nào đó liên quan đến bài học để trả lời một số câu hỏi:
Ví dụ 1: Khi học phần định nghĩa phản ứng oxi hóa – khử Giáo viên
hướng dẫn học sinh vào trang google.com.vn Đánh từ khóa “định nghĩa phản ứng oxi hóa – khử” sẽ có kết quả như sau:
Sau đó chọn nộ dung cần học
Như vậy ngoài kết quả trên ta còn tìm thấy rất nhiều thông tin liên quan đến Phản ứng oxi hóa – khử
Trang 6
Ví dụ 2: Tìm hiểu mục: Lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa
– khử.Muốn tìm hiểu sản xuất vôi sống như thế nào các em nhập vào google cụm từ “Lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa – khử” nhấp vào mục hình ảnh ta có kết quả:
Sau đó các em có thể nhấp vào chọn các nội dung cần học
Ví dụ 3: Tìm hiểu về phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa và phản ứng không có sự thay đổi số oxi hóa, thì nhập từ khóa “Phân loại phản ứng trong hóa học vô cơ” Sẽ cho kết quả:
Các em sẽ chọn nội dung bài viết mà mình thấy dễ hiểu nhất
Ví dụ 4: Nếu muốn tìm hiểu và xem một số thí nghiệm hóa học, thì làm
theo các cách sau:
Trang 7
- Cách 1: Vào youtube có rất nhiều video liên quan tuy nhiên dễ làm học
sinh phân tâm chuyển sang các video khác vì trên trang này có rất nhiều video khác loại
- Cách 2: Vào trang violet.vn vào thư viện tư liệu có nhiều vi deo tuy
nhiên sắp xếp rất lộn xộn khó tìm kiếm
Cách tìm các video thí nghiệm cũng hoàn toàn tương tự
Ngoài ra các em còn có thể dùng các cụm từ tiếng anh để tìm kiếm, việc này rất hữu ích trong việc tìm hình ảnh
2.3.3.2 Cách tìm lời giải cho một bài toán hóa học
Khi các em giải một bài toán mà không ra hoặc chưa chắc chắn về kết quả chúng ta nên gõ đề bài vào trang google.com
Ví dụ 1: Cho 200 ml dd HCl có nồng độ 3,5M hòa tan vừa hết 20 g hỗn
hợp CuO và Fe2O3
a Viết phương trình hóa học
b Tính khối lượng của mỗi oxit có trong hỗn hợp ban đầu
Cách làm: Nhập đề bài vào google ta được:
Nhấp vào một trong kết quả tìm kiếm:
Trang 8
Các em nên vào 2, 3 trang khác nhau để xem cách làm từ đó tìm được đáp
án đúng nhất
Ví dụ 2: Bài tập 8 SGK Hóa học 10 trang 83: Cần bao nhiêu gam đồng để
khử hoàn toàn lượng bạc có trong 85 ml dung dịch AgNO3 0,15M?
Cách làm: Tượng tư như ở ví dụ 1, nhập đề bài vào google ta được:
Nhấp vào một trong kết quả tìm kiếm ta được:
Trang 9
2.3.3.3 Cách tham gia một số diễn đàn phục vụ học tập
Việc học tập thông qua mạng Internet thi việc tham gia một diễn đàn học tập là hết sức quan trọng Việc tham gia diễn đàn giúp các em học sinh có thể thảo luận một vấn đề liên quan, về một bài toán nào đó hay một dạng bài tập nào
đó Các em có thể đưa ra bất kì câu hỏi nào liên quan mà trong đo các thành viên biết sẽ trả lời giúp bạn Từ đó tăng thêm sự tự tin, khắc sâu kiến thức, tăng cường khả năng diễn đạt, làm việc nhóm Hiện nay có rất nhiều diễn đàn phục
vụ học tập
Tôi xin giới thiệu một vài diễn đàn hay:
a Diễn đàn: hocmai.vn
Ví dụ chúng ta có thể đặt câu hỏi:
Trang 10
Kết quả:
2.3.4 Dạy học trực tuyến bằng phần mềm K12Online.vn
Giáo tạo lớp học ảo trên phần mềm K12Online.vn đã được sở GD&ĐT Thanh Hóa tập huấn, sau đó hướng dẫn học sinh truy cập để học tập
2.3.4.1 Hướng dẫn học sinh tham gia lớp học ảo trên K12Online trên máy tính
Bước 1: Mở trình duyệt web trên máy tính, bạn truy cập vào trang
K12Online: https://k12online.vn/
Bước 2: Đăng nhập bằng tài khoản SSO Viettel thầy cô đã đưa cho từng
học sinh > Click Đăng nhập để vào trang web
Trang 11
Bước 3: Sau khi học sinh đăng nhập thành công, học sinh truy cập vào
mục Thời khóa biểu ở cột bên trái Tiếp theo chọn lớp muốn vào lớp học online (lớp có ô màu xanh có thể học online) và click nút Vào học.
Bước 4: Trong giao diện lớp học ảo, học sinh sẽ thấy các tính năng ở
thanh menu bên dưới như:
- Bật mic: bật/tắt mic
- Video: bật/tắt cam
- Người tham gia: xem danh sách bạn bè trong lớp
- Chia sẻ màn hình: chia sẽ màn hình của bạn với người khác
- Trò chuyện: chat, nhắn tin trao đổi với bạn bè, thầy cô trong lớp
Bước 5: Để giơ tay phát biểu, chọn Người tham gia, sau đó nhấn Giơ tay Tại đây bạn có thể đổi tên của mình bằng cách nhấn vào tài khoản tên bạn
và nhấn ô Đổi tên.
2.3.4.2 Hướng dẫn học sinh tham gia lớp học ảo trên K12Online trên điện thoại
Bước 2: Tại màn hình đăng nhập > Điền tên tài khoản, mật khẩu SSO
Viettel mà thầy cô đã đưa > Nhấn Đăng nhập
Bước 3: Sau khi học sinh đăng nhập thành công, học sinh truy cập vào
mục Thời khóa biểu
Bước 4: Chọn lớp học (lớp có ô màu xanh là lớp đang diễn ra)
Bước 5: Nhấn Vào học
Bước 6: Nhấn Tham gia với video để bật cam
Bước 7: Trong giao diện lớp học ảo, học sinh sẽ thấy các tính năng ở
thanh menu bên dưới như:
- Kết nối âm thanh: bật/tắt mic
- Video: bật/tắt cam
- Học sinh: xem danh sách bạn bè trong lớp
- Khác: gồm các tính năng phụ như: Chia sẻ màn hình, Trò chuyện
Bước 8: Sau khi kết thúc lớp học, bạn chọn Rời khỏi và chọn Rời khỏi lớp học.
2.3.5 Một số bài tập vận dụng
Câu 1: Trong phản ứng oxi hóa – khử
A chất bị oxi hóa nhận điện tử và chất bị khử cho điện tử
B quá trình oxi hóa và khử xảy ra đồng thời
C chất chứa nguyên tố số oxi hóa cực đại luôn là chất khử
D quá trình nhận điện tử gọi là quá trình oxi hóa.
Trang 12
Câu 2: Chất khử là chất
A cho điện tử, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng
B cho điện tử, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng
C nhận điện tử, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng
D nhận điện tử, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.
Câu 3: Chất oxi hoá là chất
A cho điện tử, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng
B cho điện tử, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng
C nhận điện tử, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng
D nhận điện tử, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.
Câu 4: Chọn phát biểu không hoàn toàn đúng
A Sự oxi hóa là quá trình chất khử cho điện tử
B Trong các hợp chất số oxi hóa H luôn là +1
C Cacbon có nhiều mức oxi hóa (âm hoặc dương) khác nhau
D Chất oxi hóa gặp chất khử chưa chắc đã xảy ra phản ứng.
Câu 5: Phản ứng oxi hóa – khử xảy ra theo chiều tạo thành
A chất oxi hóa yếu hơn so với ban đầu B chất khử yếu hơn so với chất đầu.
C chất oxi hóa (hoặc khử) mới yếu hơn D chất oxi hóa (mới) và chất khử
(mới) yếu hơn
Câu 6 : Phát biểu nào dưới đây không đúng?
A Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng luôn xảy ra đồng thời sự oxi hoá và
sự khử
B Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của
tất cả các nguyên tố
C Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng trong đó xảy ra sự trao đổi electron
giữa các chất
D Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của
một số nguyên tố
Câu 7: Phản ứng giữa các loại chất nào sau đây luôn luôn là phản ứng oxi hóa –
khử ?
A oxit phi kim và bazơ B oxit kim loại và axit
C kim loại và phi kim D oxit kim loại và oxit phi kim Câu 8: Số oxi hóa của oxi trong các hợp chất HNO3, H2O2, F2O, KO2 theo thứ tự
là
A -2, -1, -2, -0,5 B -2, -1, +2, -0,5.
C -2, +1, +2, +0,5 D -2, +1, -2, +0,5.
Câu 9: Cho các hợp chất: NH
4, NO2, N2O, NO
3 , N2
Trang 13
Thứ tự giảm dần số oxi hóa của N là:
A N2 > NO
3 > NO2 > N2O > NH
4
B NO
3 > N2O > NO2 > N2 > NH
4
C NO
3 > NO2 > N2O > N2 > NH
4
D NO
3 > NO2 > NH
4 > N2 > N2O
Câu 10: Cho quá trình NO3- + 3e + 4H+ NO + 2H2O, đây là quá trình
A oxi hóa B khử C nhận proton D
tự oxi hóa – khử
Câu 11: Cho quá trình Fe2+ Fe 3++ 1e, đây là quá trình
A oxi hóa B khử C nhận proton D tự oxi hóa –
khử
Câu 12: Trong phản ứng: M + NO3- + H+ Mn+ + NO + H2O, chất oxi hóa là
Câu 13: Trong phản ứng: 2FeCl3 + H2S 2FeCl2 + S + 2HCl Cho biết vai trò của H2S
A chất oxi hóa B chất khử C Axit D vừa axit vừa khử.
Câu 14: Trong phản ứng MnO2 + 4HCl MnCl2 + Cl2 + 2H2O, vai trò của HCl là
A oxi hóa B khử C tạo môi trường D khử và môi trường Câu 15: Cho biết trong phản ứng sau: 4HNO3đặc nóng + Cu Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O HNO3 đóng vai trò là:
A chất oxi hóa B Axit C môi trường D Cả A và C.
Câu 16: Trong các chất sau, chất nào luôn luôn là chất oxi hóa khi tham gia các
phản ứng oxi hóa – khử: KMnO4, Fe2O3, I2, FeCl2, HNO3, H2S, SO2?
A KMnO4, I2, HNO3 B KMnO4, Fe2O3, HNO3.C
HNO3, H2S, SO2 D FeCl2, I2, HNO3
Câu 17 : Trong các chất: FeCl2 , FeCl3 , Fe(NO3)3 , Fe(NO3)2 , FeSO4 , Fe2(SO4)3 Số chất có cả tính oxi hoá và tính khử là
A 2 B 5 C 3 D 4
Câu 18 : Cho dãy các chất và ion: Cl2 , F2 , SO2 , Na+, Ca2+, Fe2+, Al3+, Mn2+ , S2- , Cl- Số chất và ion trong dãy đều
có tính oxi hoá và tính khử là
A 3 B 4 C 6 D 5.
Câu 19 : Cho dãy các chất : Fe3O4 , H2O , Cl2 , F2 , SO2 , NaCl , NO2 , NaNO3 ,
CO2 , Fe(NO3)3 , HCl Số chất trong dãy đều có tính oxi hoá và tính khử là
A 9 B 7 C 6 D 8.