Chính vì những lý do này đã thúc đẩy tôi nghiên cứu sáng kiến: "Áp dụng một số phương pháp giải các bài tập di truyền của Menđen, để bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 9 môn sinh học ở trường T
Trang 1MỤC LỤC
1 Mở đầu… 2
1.1 Lí do chọn đề tài……… 2
1.2 Mục đích nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 2
1.5 Những điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm 3
2 Nội dung 3
2.1 Cơ sở lí luận 3
2.2 Thực trạng 3
2.2.1 Thuận lợi, khó khăn 3
2.2.2 Thành công, hạn chế 4
2.2.3 Mặt mạnh, mặt yếu 4
2.2.4 Các nguyên nhân, các yếu tố tác động 5
2.3 Các biện pháp giải quyết vấn đề 5
2.3.1 Mục tiêu của các biện pháp 5
2.3.2 Nội dung và cách thực hiện các biện pháp 5
2.3.2.1 Nhận dạng bài toán thuộc quy luật Men đen 5
2.3.2.2 Cách giải bài tập thuộc quy luật Men đen 6
2.3.2.3 Một số dạng bài tập di truyền thường gặp 6
2.3.3 Kết quả khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đền nghiên cứu 13
2.4 Hiệu quả thu được qua khảo nghiệm 14
3 Kết luận 15
3.1 Kết luận 15
3.2 Kiến nghị 15
3.2.1 Đối với giáo viên 15
3.2.2 Đối với học sinh 15
TÀI LIỆU THAM kHẢO……… 16
Trang 21 Mở đầu 1.1 Lí do chọn đề tài
Trong các hoạt động của nhà trường, chất lượng giáo dục là một trong những hoạt động quan trọng Chất lượng cao chính là phản ánh vị thế của nhà trường với các cấp học trong xã hội Đặc biệt, trong đó có chất lượng học sinh giỏi các cấp
Thực hiện chỉ thị số 40/2008/CT- BGDĐT của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc phát động phong trào thi đua “xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” Thực hiện tốt các cuộc vận động chỉ thị của ngành chính là nâng cao chất lượng mũi nhọn, đào tạo nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài góp phần vào việc thực hiện tốt nghị quyết trung ương II - khóa VIII của Đảng
Qua những năm gần đây, tỷ lệ học sinh dự thi học sinh giỏi môn Sinh thường đạt kết quả chưa cao Sở dĩ như vậy, một mặt là do tâm lý các em còn cho rằng môn Sinh học không phải là một môn học chính nên các em chưa thực
sự chú trọng Mặt khác, thực trạng hiện nay là học sinh thường đua nhau thi vào các môn Toán, Văn, Tiếng Anh… Do vậy học sinh dự thi môn Sinh học thường
là những học sinh ít có năng lực hơn những học sinh dự thi môn khác
Mặt khác, so với lớp 6,7,8 kiến thức Sinh học ở lớp 9 khó hơn nhiều do vậy các em chưa nắm rõ được các dạng bài tập, đặc biệt các dạng bài tập "Di truyền lai của Menđen " Khi được tiếp cận các em rất lúng túng để tìm ra hướng giải quyết
Chính vì những lý do này đã thúc đẩy tôi nghiên cứu sáng kiến: "Áp dụng
một số phương pháp giải các bài tập di truyền của Menđen, để bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 9 môn sinh học ở trường TH & THCS Thị Trấn, huyện Mường Lát, Tỉnh Thanh Hoá”, nhằm giúp các em nắm vững được phương pháp giải
bài tập di truyền của Menđen, đây sẽ là cơ sở để học sinh rèn luyện kỹ năng cũng như tư duy sáng tạo để giải các dạng bài tập Sinh học ở chương trình sinh học 9 Cũng là nền tảng để các em tiếp thu những kiến thức ở các cấp học cao hơn, qua đó tạo sự hứng thú, đam mê với bộ môn hơn
1.2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cách áp dụng một số phương pháp giải các bài tập di truyền của Menđen, để bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 9 môn sinh học ở trường TH & THCS Thị Trấn, huyện Mường Lát, Tỉnh Thanh Hoá, nhằm nâng cao hiệu quả giải bài tập di truyền cho học sinh trong quá trình dạy học
1.3 Đối tượng nghiên cứu
1.3.1 Khách thể nghiên cứu:
Áp dụng một số phương pháp giải các bài tập di truyền của Menđen, để bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 9 môn sinh học ở trường TH & THCS Thị Trấn, huyện Mường Lát, Tỉnh Thanh Hoá
1.3.2 Đối tượng nghiên cứu:
Hoạt động học tập bằng dạy nhóm tại lớp, giành cho đội tuyển học sinh giỏi lớp 9 trường TH & THCS Thị Trấn Mường Lát qua các năm học gần nhất
1.4 Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Phương pháp điều tra sư phạm
Trang 3- Phương pháp thực nghiệm sư phạm
- Phương pháp hợp tác nhóm
1.5 Những điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm.
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kĩ năng giải bài tập phần di truyền sinh học
9, rèn luyện kĩ năng hợp tác nhóm cho học sinh
- Thiết kế được quy trình và một số phương pháp dạy học cụ thể để rèn luyện kĩ năng, áp dụng một số phương pháp giải các bài tập di truyền của Menđen, để bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 9 môn sinh học ở trường TH & THCS
Thị Trấn, huyện Mường Lát, Tỉnh Thanh Hoá
2 Nội dung 2.1 Cơ sở lý luận
Di truyền là một bộ môn Sinh học được nghiên cứu về tính biến dị và di truyền ở các sinh vật Kể từ thời tiền sử, thực tế về việc các sinh vật sống là thừa hưởng các đặc tính của bố, mẹ truyền đạt lại cho con Tuy nhiên di truyền học hiện đại tìm hiểu về quá trình di truyền, chỉ được ra đời vào giữa thế kỉ XIX với những công trình nghiên cứu của Gregol- Men-đen Các quy luật di truyền của Men-đen lúc đó chỉ mới được đề cập, và thực tế di truyền đóng vai trò to lớn trong sự hình thành và phát triển của sinh vật, ví dụ: Nghiên cứu màu sắc của hoa ở các thế hệ tiếp theo xuất hiện một số tính trạng khác với thế hệ ban đầu Như vậy với kiến thức về di truyền luôn làm cho học sinh cảm thấy rất khó, nhất
là những bài tập về di truyền
Thực tế cho thấy kiến thức Sinh học về di truyền và biến dị rất trừu tượng, mỗi dạng bài tập khác nhau đều có những đặc trưng và cách giải riêng Bên cạnh
đó nội dung sách giáo khoa không cung cấp cho học sinh những công thức để giải các dạng bài tập
Do vậy việc rèn cho học sinh có những phương pháp, kĩ năng cơ bản để vận dụng giải các bài tập phần di truyền là rất cần thiết
Đây là một vấn đề rất đáng quan tâm vì nó liên quan trực tiếp đến sự phát triển trí tuệ của cả một thế hệ tương lai
2.2 Thực trạng
2.2.1 Thuận lợi - khó khăn:
* Thuận lợi:
- Được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của phòng giáo dục và đào tạo, lãnh đạo nhà trường, tổ chuyên môn đến chất lượng giáo dục, thường xuyên kiểm tra,
dự giờ, rút kinh nghiệm cho giáo viên
- Trường có đội ngũ giáo viên có năng lực chuyên môn vững vàng, nhiệt tình, tâm huyết với nghề, sẵn sàng giúp đỡ và phát triển nghề nghiệp cho đồng nghiệp
- Học sinh có độ tuổi học sinh đồng đều, chăm ngoan, có đầy đủ sách giáo khoa, sách bài tập…
- Giáo viên luôn đầu tư chuyên môn để nâng cao chất lượng dạy học
- Đa số phụ huynh học sinh đầu tư và giành nhiều thời gian cho các em học
* Khó khăn:
- Sinh học 9 là môn học rất khó trong chương trình sinh học bậc THCS nên việc tiếp thu kiến thức còn gặp khó khăn
Trang 4- Trường tiểu học và trung học cơ sở Thị Trấn huyện Mường Lát vừa mới
được thành lập và lại nằm ở địa bàn miền núi xa xôi, thuộc huyện biên giới, giáp Lào nên cơ sở vật chất để đáp ứng cho việc dạy học còn nhiều khó khăn như tài liệu, sách báo tham khảo liên quan đến bộ môn di truyền học ở thư viện còn quá ít Vì vậy điều kiện và tư liệu để cho học sinh và giáo viên tham khảo, nghiên cứu còn nhiều hạn chế Bên cạnh đó nhà trường chưa có các phòng chức năng chuyên biệt để học sinh học thực hành, nên cũng ảnh hưởng đến môn học
- Hơn nữa, đời sống dân trí, kinh tế của người dân còn quá thấp, các em muốn mua một quyển sách để tham khảo cũng là một khó khăn vì vậy giáo viên phải tự mua sách, tài liệu tham khảo ra thêm bài tập cho học sinh học
- Tâm lý các em còn cho rằng môn Sinh học không phải là một môn học chính, trong giờ học của các em chưa thực sự chú trọng
- Ở các lớp dưới với bộ môn sinh học, học sinh quen lĩnh hội kiến thức lý thuyết, nhưng trong phần này các em không chỉ nắm bắt lí thuyết mà còn vận dụng từ lý thuyết vào giải các dạng bài tập Vì vậy còn nhiều học sinh chưa biết vận dụng lý thuyết để giải các bài tập đó như thế nào
- Số tiết bài tập theo phân phối chương trình còn quá ít
2.2.2 Thành công - hạn chế
- Thành công:
+ Rèn cho học sinh có được các kỹ năng tư duy, phân tích và tổng hợp tốt + Học sinh có thể nhận biết được các dạng toán di truyền Menđen và tìm ngay được hướng giải quyết Vì vậy học sinh càng hứng thú với các dạng bài tập này hơn
+ Thúc đẩy lòng hăng say nghiên cứu khoa học của các em Là cơ sở để nâng cao chất lượng mũi nhọn cho học sinh giỏi môn sinh học
- Hạn chế:
+ Chưa có nhiều thời gian trau dồi và đúc kết các kinh nghiệm nên việc truyền đạt cho các em còn gặp nhiều khó khăn
+ Trong nhà trường có số lượng giáo viên dạy bộ môn sinh học còn ít, và
do ảnh hưởng của dịch bệnh covid nên trong thời gian qua cũng ít có những cuộc giao lưu trao đổi, học hỏi kinh nghiệm với đồng nghiệp có cùng chuyên môn
2.2.3 Mặt mạnh - mặt yếu
- Mặt mạnh : Sáng kiến đã khơi dậy trong các em có thái độ yêu thích môn học, là động lực tốt để tiếp thu kiến thức nâng cao chất lượng học sinh
- Mặt yếu: Học sinh tham gia đội tuyển có năng lực chưa cao vì cho rằng môn sinh là môn phụ nên học sinh mũi nhọn thường có xu hướng theo học các môn chính
- Thời gian tôi chưa áp dụng phương pháp dạy học này và theo dõi học sinh qua các bài thi kiểm tra cấp huyện và kết quả bồi dưỡng học sinh giỏi cấp huyện qua các từ nămhọc 2014 – 2015 đến năm học 2016 – 2017 đạt được như sau:c nh sau:ư
Giải nhất Giải nhì Giải ba Giải Khuyến
khích
Không đạt giải
Số lượng
học sinh
Trang 52.2.4 Các nguyên nhân, các yếu tố tác động
Ngoài ra còn có các nguyên nhân khách quan và chủ quan tác động tích cực cũng như tiêu cực đến quá trình thực hiện đề tài
- Tác động tiêu cực:
+ Nguyên nhân chủ quan: Ở độ tuổi 14-15 tuổi một số học sinh vẫn chưa thực sự ý được việc học, vẫn còn ham chơi…
+ Nguyên nhân khách quan: Học sinh học thêm nhiều môn nên không có thời gian nhiều cho việc ôn luyện đội tuyển, học sinh còn phải giúp gia đình nhiều nên không có nhiều thời gian đầu tư cho việc học…
- Tác động tích cực: Nhờ đội ngũ giáo viên chủ nhiệm cũng như giáo viên
bộ môn nhiệt tình luôn dạy bảo, hướng dẫn, định hướng, giúp đỡ các em Nhờ
đó mà các em có ý thức cũng như suy nghĩ định hướng tốt hơn cho tương lai của mình, “có học thì các em mới có thể thoát ra được đói nghèo, vươn lên tầm cao mới, có tương lai tốt đẹp hơn”
2.3 Các biện pháp giải quyết vấn đề
2.3.1 Mục tiêu của các biện pháp
Để giúp học sinh có những kĩ năng cơ bản khi giải bài tập, giáo viên phải phân loại các dạng bài tập di truyền: Đối với bài tập về các thí nghiệm của Men-đen cần phân loại bài toán thuận và bài toán nghịch,…giáo viên cần hướng dẫn các em học sinh nắm bắt được những kiến thức, kĩ năng giải các bài tập từ đơn giản đến một số dạng bài tập nâng cao
2.3.2 Nội dung và cách thức thực hiện các biện pháp
Việc ôn luyện học sinh giỏi môn Sinh học có rất nhiều dạng bài tập, đặc biệt là học sinh ở khu vực miền núi Song một trong những dạng bài quen thuộc
và không thể thiếu được trong thi học sinh giỏi là dạng bài tập : "Di truyền lai của Men đen”, cụ thể là :
2.3.2.1 Nhận dạng bài toán thuộc quy luật Men đen
a Trường hợp 1:
Nếu đề bài đã nêu điều kiện nghiệm đúng của định luật Men đen: Mỗi tính trạng do 1 gen quy định; mỗi gen nằm trên 1 nhiễm sắc thể hay các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau (đối với lai hai hay nhiều tính trạng)
b Trường hợp 2:
Nếu đề bài đã xác định tỷ lệ phân li kiểu hình ở đời con:{1}
- Khi lai 1 cặp tính trạng (do 1 cặp gen quy định) cho kiểu hình là một trong các tỷ lệ sau: 100% (đồng tính); 1: 1; 3 : 1; 2: 1 (tỷ lệ của gen gây chết); 1: 2: 1 (tỷ lệ của di truyền trung gian)
- Khi lai hai hay nhiều tính trạng cho kiểu hình là một trong các tỷ lệ sau: (1: 1)n ; (3 : 1)n; (1: 2: 1)n
c Trường hợp 3
Nếu đề bài không xác định tỷ lệ phân li kiểu hình mà chỉ cho biết một kiểu hình nào đó ở con lai
- Khi lai một cặp tính trạng, tỷ lệ 1 kiểu hình được biết bằng hoặc là bội số của 25% hay ¼
Trang 6- Khi lai 2 cặp tính trạng mà tỷ lệ một kiểu hình được biết bằng hoặc là bội
số của 6,25 % (hoặc 1/16); khi lai n cặp tính trạng mà từ tỷ lệ của kiểu hình đã biết cho phép xác định được số loại giao tử của bố (hoặc mẹ) có tỷ lệ bằng nhau
và bằng hoặc là ước số của 25%
2.3.2.2 Cách giải bài tập thuộc quy luật Men-đen
- Cũng như bài toán ở các quy luật di truyền khác cách giải gồm 3 bước cơ bản sau:
Bước 1: Quy ước gen: Dựa vào đề bài quy ước gen trội, lặn (có thể không có
bước này nếu như bài đã cho)
Bước 2: Biện luận để xác định kiểu gen, kiểu hình của cặp bố mẹ.
Bước 3: Lập sơ đồ lai, nhận xét tỷ lệ kiểu gen, kiểu hình và giải quyết các yêu
cầu khác của đề bài
2.3.2.3 Một số dạng bài tập di truyền thường gặp
Loại 1: Tìm số loại giao tử và kiểu gen của các loại giao tử
Loại 2: Tính số kiểu tổ hợp, kiểu gen, kiểu hình và tỉ lệ phân li ở đời con
* Loại 1: Tìm số loại giao tử và kiểu gen của các loại giao tử
Phương pháp giải:
- Một cơ thể có n cặp gen dị hợp thì tối đa sẽ có 2n loại giao tử
- Muốn xác định kiểu gen của giao tử, chúng ta kẻ sơ đồ phân nhánh Cặp gen dị hợp có 2 nhánh, cặp gen đồng hợp có 1 nhánh Giao tử là các gen từ gốc đến ngọn {1}
Bài tập 1: Hãy xác định số loại giao tử và kiểu gen giao tử của các cơ thể sau:
a Cơ thể có kiểu gen AaBbDd
b Cơ thể có kiểu gen AabbDdEE
Hướng dẫn giải:
a Cơ thể có kiểu gen AaBbDd có 3 cặp gen dị hợp nên sẽ có 23= 8 loại giao tử
8 loại giao tử đó là:
D
B d
A D
b d D
a d
d Kiểu gen của 8 loại giao tử đó là: ABD, ABd, AbD, Abd, aBD, aBd, abD, abd
b Cơ thể có kiểu gen AabbDdEE có 2cặp gen dị hợp là Aa và Dd nên sẽ có số loại giao tử là 22 = 4 loại
D E
A b
d E
D E
a b d E
Trang 7Kiểu gen của 4 loại giao tử là: AbDE, AbdE, abDE, abdE
Bài tập 2: Cơ thể AABbDdee giảm phân sẽ cho bao nhiêu loại giao tử? loại
giao tử mang gen ABde chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Hướng dẫn giải:
Cơ thể AABbDdee có 2 cặp gen dị hợp nên sẽ cho số loại giao tử là 22 = 4 loại Khi cơ thể có 4 loại giao tử thì mỗi loại giao tử chiếm tỉ lệ = ¼ =25%
-> loại giao tử mang kiểu gen ABde chiếm tỉ lệ là 25%
* Loại 2: Tính số kiểu tổ hợp, kiểu gen, kiểu hình và tỉ lệ phân li ở đời con:
* Tỉ lệ kiểu gen chung của nhiểu cặp gen = tỉ lệ kiểu gen riêng rẽ của mỗi cặp gen nhân với nhau
* Kiểu gen chung = số kiểu gen riêng của mỗi cặp gen nhân với nhau
* Tỉ lệ kiểu hình chung của nhiều cặp tính trạng = tỉ lệ kiểu hình riêng rẽ của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau
* Số kiểu hình chung = số kiểu hình riêng của mỗi cặp tính trạng nhân với nhau
* Bài tập về: Phép lai một cặp tính trạng
Dạng 1: Xác định kết quả ở F 1, F 2
Phương pháp giải:
B1: Xác định tính trạng trội, lặn( có thể không có bước này nếu như bài đã cho) B2: Quy ước gen
B3: Xác định kiểu gen
B4: Viết sơ đồ lai và kết quả
Bài tập vận dụng
Bài 1: Ở cà chua, dạng quả do một cặp gen quy định Lai cây quả tròn với cây
quả bầu dục, ở F1 thu được 100% cây quả tròn Tiếp tục cho các cây F1 lai với nhau để được F2, viết sơ đồ lai từ P đến F2 Biết không có đột biến xảy ra
Hướng dẫn giải:
Bước 1: Ở F1 100% quả tròn quả tròn trội so với quả bầu dục
Bước 2: Quy ước gen: Gen A quy định quả tròn,
Gen a quy định quả bầu dục
Bước 3: Vì F1 đồng tính Pt/c, có các KG đồng hợp (AA và aa)
Bước 4: Sơ đồ lai từ P đến F2:
Pt/c: ♂ AA (quả tròn) ♀ aa (quả bầu dục)
GP: A a
F1: 100% Aa (quả tròn)
F1 F1 Aa (quả tròn) Aa (quả tròn)
GF1: 1/2 A : 1/2 a 1 /2A : 1/2 a
F2: Thực hiện khung pennet
♂
♀
1/2 A 1/4 AA (quả tròn) 1/4 Aa (quả tròn) 1/2 a 1/4 Aa (quả tròn) 1/4 aa (quả bầu dục)
Số kiểu tổ hợp = Số loại giao tử đực x số loại giao tử cái
Trang 8Kết quả: TLKG: 1/4AA : 2/4Aa: 1/4aa; TLKH: 3/4 quả tròn : 1/4 quả bầu dục.
Bài 2: {3} Ở cà chua thụ phấn cây quả tròn với cây quả bầu dục, ở F1 thu được 100% cây quả tròn Tiếp tục cho các cây F1 lai với nhau
Biện luận viết sơ đồ lai, xác định kết quả thu được ở F2
Hướng dẫn giải:
Bước 1: Ở F1 100% quả tròn quả tròn trội so với quả bầu dục
Bước 2: Quy ước gen: Gen B quy định quả tròn,
Gen b quy định quả bầu dục
Bước 3: Vì F1 đồng tính Pt/c, có các KG đồng hợp (BB và bb)
Bước 4: Sơ đồ lai từ P đến F2:
Pt/c: ♂ BB (quả tròn) ♀ bb (quả bầu dục)
GP: B b
F1: 100% Aa (quả tròn)
F1 F1 Bb (quả tròn) Bb (quả tròn)
GF 1: B , b B , b
F2: Thực hiện khung pennet
♂ ♀
B B
B BB (quả tròn) Bb (quả tròn)
b Bb (quả tròn) bb (quả bầu dục) Kết quả: - Tỉ lệ kiểu gen: 1BB: 2Bb: 1bb
- Tỉ lệ kiểu hình: 3 quả tròn : 1 quả bầu dục
Dạng 2: Dựa vào kiểu hình để xác định kiểu gen của bố, mẹ
Phương pháp giải:
B1: Xác định tính trạng trội, lặn( có thể không có bước này nếu như bài đã cho) B2: Quy ước gen
B3: Xác định kiểu gen( dựa vào kiểu hình lặn ở đời con hoặc cháu)
B4: Viết sơ đồ lai và kết quả
Bài tập vận dụng
Bài tập : Ở người, thuận tay phải do gen trội (F), thuận tay trái do gen lặn (f).
Cặp gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường Trong một gia đình, bố và mẹ đều thuận tay phải, con gái của họ thuận tay trái Biết không có đột biến xảy ra
Xác định kiểu gen của bố mẹ
Hướng dẫn giải:
Xác định kiểu gen
Bố : thuận tay phải( F -)
Mẹ : thuận tay phải( F -)
Con gái của họ thuận tay trái là tính trạng lặn có kiểu gen ff trong đó 1 gen f nhận từ bố và 1 gen f nhận từ mẹ
Vậy bố và của mẹ có kiểu gen dị hợp Ff
SĐL minh họa: P: ♀ Ff (thuận tay phải) ♂ Ff (thuận tay phải)
GP: 1F : 1f 1F : 1f
F1: Thực hiện khung pennet
Trang 9Kết quả F1: - Tỉ lệ kiểu gen: 1 FF: 2 Ff: 1 ff
- Tỉ lệ kiểu hình: 75% con thuận tay phải: 25% con thuận tay trái
Dạng 3: Dựa vào tỉ lệ kiểu hình để xác định kiểu gen của bố, mẹ
Phương pháp giải:
B1: Xác định tính trạng trội, lặn( có thể không có bước này nếu như bài đã cho) B2: Quy ước gen
B3:Xác định kiểu gen( dựa vào tie lệ các kiểu hình ): 100%; 3:1; 1:1
B4: Viết sơ đồ lai và kết quả
Bài tập vận dụng
Bài tập 1: ở chuột, gen qui định hình dạng lông nằm trên NST thường Cho giao
phối giữa 2 chuột với nhau thu được F1 là 45 chuột lông xù và 16 chuột lông thẳng
a Giải thích kết quả và lập sơ đồ cho phép lai nói trên?
b Nếu tiếp tục cho chuột có lông xù giao phối với nhau thì kết quả sẽ như thế nào?
Hướng dẫn giải:
a - Xét kết quả F1 : chuột lông xù : chuột lông thẳng = 46 : 16 ≈ 3:1
Đây là tỉ lệ của định luật phân tính, tính trội hoàn toàn => Lông xù là tính trạng trội hoàn toàn so với tính trạng lông thẳng
Qui ước: A: lông xù; a: lông thẳng
F1 có tỉ lệ kiểu hình 3:1 =>
P đều có KG dị hợp: Aa(lông xù) x Aa (lông xù)
Sơ đồ lai minh họa:
P: (lông xù) Aa x Aa (lông xù)
F1: AA : Aa : Aa: aa
+ KG: 1AA : 2Aa : 1aa
+ KH: 3 chuột lông xù : 1 chuột lông thẳng
b - Trường hợp 1: P: (lông xù) AA x AA (lông xù)
F1: AA + KG: 100% AA + KH: 100% lông xù
- Trường hợp 2: P: (lông xù) AA x Aa (lông xù)
F1: AA : Aa + KG: 1AA : 1Aa + KH: 100% lông xù
- Trường hợp 3: P: (lông xù) Aa x Aa (lông xù)
F1: AA : Aa : Aa : aa
Trang 10+ KG: 1AA : 2Aa : 1aa + KH: 3 lông xù: 1 lông thẳng
Bài tập 2: Ở cà chua tính trạng quả tròn trội hoàn toàn so với quả bầu dục.
a Muốn ngay F1 xuất hiện tỉ lệ 1 quả tròn: 1 quả bầu dục thì bố, mẹ phải có kiểu gen như thế nào?
Hướng dẫn giải:
a Xác định kết quả ở F1
Xác định trội - lặn: quả tròn trội hoàn toàn so vớ quả bầu dục( bài ra)
Quy ước: gen T - quả tròn
gen t - quả bầu dục
Xác định kiểu gen: Muốn ngay F1 xuất hiện tỉ lệ 1: 1 đây là tỉ lệ cảu phép lai phân tích => Kiểu gen của bố dị hợp và mẹ đồng hợp lặn hoặc ngược lại)
=> Cây bố : quả tròn (Tt )
Cây mẹ : quả bầu dục (tt)
Sơ đồ lai:
P: ♀ quả bầu dục ( tt ) ♂ quả tròn ( Tt )
GP: 1t 1T : 1t
F1: 1Tt : 1 tt
Kết quả : - Tỉ lệ kiểu gen 1Tt :1 tt
- Tỉ lệ kiểu hình: 50% quả tròn : 50% quả bầu dục
* Bài tập về: Phép lai hai cặp tính trạng
Dạng 1: Xác định kết quả ở F 1, F 2
Phương pháp giải:
B1: Xác định tính trạng trội, lặn (có thể không có bước này nếu như bài đã cho) B2: Quy ước gen
B3: Xác định kiểu gen
B4: Viết sơ đồ lai và kết quả
Bài tập vận dụng
Bài tập: {2}Giao phối chuột đen, lông dài với chuột trắng, lông ngắn, ở F1 thu được 100% chuột đen, lông ngắn Sau đó lấy chuột F1 giao phối với nhau
a Xác định kết quả ở F2
b Lai phân tích chuột F1 xác định kết quả ở F2
Hướng dẫn giải:
a Xác định kết quả ở F2
- Xác định trội lặn: Vì F1 được 100% chuột đen, lông ngắn=> lông đen trội hoàn toàn so với lông trắng, lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài
Quy ước: Gen A lông đen
Gen a lông trắng
Gen B lông ngắn
Gen b lông dài
- Xác định kiểu gen: Vì F1 đồng tính=> P thuần chủng
Chuột ♀ lông đen, dài có kiểu gen ( AAbb)
Chuột ♂ lông trắng, ngắn có kiểu gen (aaBB)
- Viết sơ đồ lai và kết quả
Sơ đồ lai: