1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(SKKN 2022) Hướng dẫn học sinh khai thác hiệu quả bảng số liệu chương XI Châu Á, Địa lí 8

14 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 255,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặt khác, bảng số liệu cũng góp phần giúp học sinh tìm ra tri thức mới nhờ phân tích số liệu, hơn nữa bảng số liệu được xem là phương tiện dạy học không thể thiếu trong dạy học Địa lí, l

Trang 1

MỤC LỤC

2.1 Cơ sở lí luận của Sáng kiến kinh nghiệm 3 2.2 Thực trạng về kỹ năng phân tích bảng số liệu thống kê của học

sinh lớp 8 trường THCS Đồng Thắng.

3 2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề 4 2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo

dục, với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường

11

1 MỞ ĐẦU 1.1 Lí do chọn đề tài.

Địa lí THCS là chương trình Địa lí tìm hiểu về Trái Đất, các thành phần tự nhiên của Trái Đất, về các môi trường địa lí, về hoạt động của con người trên

1

Trang 2

Trái Đất và ở các Châu lục… Nội dung kiến thức nhiều, không gian địa lí rộng.

Vì vậy cần rèn luyện cho học sinh rất nhiều kỹ năng của môn học mới có thể nắm bắt được kiến thức một cách hiệu quả nhất Một trong những kĩ năng quan trong trong dạy và học địa lí đó là kĩ năng phân tích bảng số liệu thống kê

Bảng số liệu trong sách giáo khoa Địa lí là một phương tiện dạy học, góp phần giúp học sinh minh họa, làm rõ kiến thức Mặt khác, bảng số liệu cũng góp phần giúp học sinh tìm ra tri thức mới nhờ phân tích số liệu, hơn nữa bảng số liệu được xem là phương tiện dạy học không thể thiếu trong dạy học Địa lí, là phương tiện của học sinh trong quá trình nhận thức, làm cơ sở để rút ra các nhận xét khái quát hoặc dùng để minh họa, làm rõ các kiến thức địa lí, việc phân tích các số liệu giúp học sinh thu nhận được các kiến thức địa lí cần thiết

Kỹ năng phân tích bảng số liệu thống kê là vấn đề khó đối với cả giáo viên

và học sinh trong quá trình giảng dạy và học tập, các em sẽ rất khó tiếp thu kiến thức nếu như các em không thông thạo kỹ năng đặc trưng này của môn học Vì thế các em chỉ công nhận, tiếp thu những gì giáo viên trang bị cho mình một cách thụ động mà chưa có sự tích cực, chủ động, sáng tạo trong quá trình học tập, vấn

đề này cũng là vấn đề thực tại của trường THCS Đồng Thắng, học sinh còn non kém trong việc khai thác bảng số liệu, chưa biết khai thác bảng số liệu một cách triệt để, để tìm ra kiến thức của bài Đây cũng là lí do khiến môn Địa lí thiếu hấp dẫn với học sinh và cũng vấn đề bản thân tôi đã trăn trở trong công tác giảng dạy môn Địa lí trong nhiều năm

Vì những băn khoăn trên, tôi chọn đề tài: “Hướng dẫn học sinh khai thác hiệu quả bảng số liệu chương XI – Châu Á, Địa lí 8”.

1.2 Mục đích nghiên cứu.

- Tìm ra những biện pháp giúp học sinh rèn luyện kỹ năng đọc, nhận xét, phân tích bảng số liệu, rút ra kiến thức cần thiết, cơ bản của các đối tượng địa lí

- Học sinh có kỹ năng vận dụng tốt việc phân tích bảng số liệu thống kê trong bài học cũng như trong kiểm tra, đánh giá

1.3 Đối tượng nghiên cứu.

Học sinh lớp 8 trường THCS Đồng Thắng ( 59 học sinh)

1.4 Phương pháp nghiên cứu

- Quan sát

- Thu thập thông tin

- Kỹ năng tính toán, xử lí số liệu

- Khảo sát thực tế học sinh lớp 8 về kỹ năng phân tích bảng số liệu

- Vận dụng kỹ năng phân tích bảng số liệu vào dạy học các bài của chương

XI – Châu Á, Địa lí 8, áp dụng triệt để CNTT vào bài dạy

1.5 Những điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm.

Để tăng cường sức hấp dẫn trong bài dạy và quá trình hướng dẫn học sinh khai thác bảng số liệu thống kê, giáo viên sử dụng triệt để đối đa phương pháp

Trang 3

dạy học áp dụng CNTT, mặt khác giáo viên đã bổ sung số liệu mới năm 2017 so với số liệu SGK hiện tại là năm 2002 theo “Tài liệu cập nhật một số thông tin, số liệu trong SGK môn Địa lí” của GS-TS Nguyễn Viết Thịnh và GS-TS Đỗ Thị Minh Đức – Nhà xuất bản GDVN xuất bản

2 NỘI DUNG 2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm.

Phát triển tư duy, tính sáng tạo trong quá trình học tập cho học sinh luôn là một trong những ưu tiên hàng đầu của mục tiêu giáo dục Để hướng học sinh có cách thức học tập tích cực, chủ động và sáng tạo, chúng ta không chỉ cần giúp các

em khám phá các kiến thức mới mà còn phải giúp các em hệ thống được những kiến thức đó Việc xây dựng được một “hình ảnh” thể hiện mối liên hệ giữa các kiến thức sẽ mang lại những lợi ích đáng quan tâm về các mặt: ghi nhớ, phát triển nhận thức, tư duy, óc tưởng tượng và khả năng sáng tạo… Một trong những biện pháp hết sức hữu hiệu để tạo nên các “hình ảnh liên kết” là rèn các các kỹ năng

bộ, trong đó có kỹ năng phân tích bảng số liệu

Đối với lứa tuổi học sinh THCS hoạt động độc lập, sáng tạo trong học tập của học sinh là nguồn gốc chủ yếu của nhận thức Để dạy học Địa lí đạt kết quả cao thì giáo viên cần sử dụng tốt các phương tiện dạy học bộ môn cũng như các phương pháp truyền đạt cho học sinh có hiệu quả tốt nhất như bản đồ, lược đồ, biểu đồ, số liệu thống kê… Các phương tiện này vừa cung cấp các nguồn tri thức khi được dùng để khai thác các nguồn tri thức địa lí và làm phương tiện minh họa khi sử dụng để làm rõ nội dung bài học Để học tập tốt môn Địa lí học sinh không chỉ học kiến thức cơ bản trong sách giáo khoa mà còn phải có thêm các kỹ năng quan trọng của bộ môn Một trong các kỹ năng đó là phân tích bảng số liệu thống

kê Việc hình thành các kỹ năng bộ môn cho học sinh không đơn giản, học sinh cần nắm được các phương pháp, biện pháp, các chuỗi thao tác hình thành chúng

Các kỹ năng và thao tác học tập môn Địa lí là hạt nhân cơ sở để giúp học sinh có một phương pháp học tập độc lập, sáng tạo Vì vậy việc rèn kỹ năng phân tích bảng số liệu thống kê sẽ giúp giáo viên dạy địa lí có một con đường ngắn nhất để đạt được mục đích của mình trong mỗi bài dạy, đồng thời gây được hứng thú học tập bộ môn để học sinh hiểu sâu, nhớ lâu và vận dụng kiến thức vào đời sống xã hội

2.2 Thực trạng về kỹ năng phân tích bảng số liệu thống kê của học sinh lớp 8 trường THCS Đồng Thắng.

Qua thực tiễn dạy học cũng như dự giờ rút kinh nghiệm của đồng nghiệp, tôi nhận thấy: Về kiến thức lí thuyết cũng như thực hành, phần phân tích bảng số liệu thống kê, nhiều giáo viên còn hiểu vấn đề này một cách đơn giản, chưa thấu đáo và triệt để, chính vì thế mà khi giảng dạy thường coi nhẹ hoặc coi là vấn đề không quan trọng, dẫn đến có những tiết giáo viên còn rất lúng túng trong việc truyền đạt kiến thức cho học sinh khi gặp những bảng số liệu, đôi khi có giáo

3

Trang 4

viên bỏ qua và truyền đạt cho học sinh một cách thụ động Mặt khác chính học sinh khi tiếp cận với các bảng số liệu cũng còn gặp nhiều khó khăn, chưa khai thác được bảng số liệu để tìm ra kiến thức bài học, hoặc tiếp cận bảng số liệu một cách thụ động nên chưa thể khắc ghi sâu kiến thức tìm ra từ bảng số liệu Vì vậy các em không phát huy được tư duy sáng tạo của mình, không đáp ứng được mục tiêu bài học đề ra

Là một giáo viên dạy địa lí ở trường THCS nhiều năm và bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 8, tôi nhận thấy việc rèn luyện kỹ năng phân tích bảng số liệu thống

kê là một vấn đề khó nhưng có hiệu quả cao trong việc rèn luyện trí tuệ cho học sinh Vậy giáo viên phải hướng dẫn như thế nào để các em rèn luyện được kỹ năng này và vận dụng vào các bài học cụ thể một cách tốt nhất?

Đối với chương trình địa lí THCS nói chung, Địa lí 8 nói riêng đòi hỏi kỹ năng phân tích số liệu trong nhiều bài Đây thực sự là một nội dung đổi mới của sách giáo khoa Qua đó tạo cơ sở cho việc rèn kỹ năng cho học sinh, giúp các em

có cách học độc lập, biết tự khai thác, nắm vững tri thức

Qua khảo sát về vấn đề trên tại trường THCS Đồng Thắng, kết quả đầu năm học 2021-2022 đạt được như sau:

Khối

lớp

Số

HS

Thông thạo kỹ năng phân tích bảng số

liệu

Biết phân tích Bảng số liệu

Chưa biết phân tích bảng số liệu

Xuất phát từ cơ sở lí luận và thực trạng của vấn đề nghiên cứu, tôi thấy việc rèn kỹ năng phân tích bảng số liệu cho học sinh lớp 8 là rất quan trọng Vì

vậy tôi xin được phép đưa ra một số biện pháp “Hướng dẫn học sinh khai thác hiệu quả bảng số liệu chương XI – Châu Á, Địa lí 8” nhằm giúp các em biết,

thông thạo kỹ năng phân tích bảng số liệu trong học tập địa lí, từ đó yêu thích và

có cách nhìn nhận, đánh giá đúng về môn học này, tăng thêm phần kiến thức cũng như sự đam mê đối với môn Địa lí

2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề

Cùng với đổi mới phương pháp dạy học hiện nay, coi trọng phương pháp thực hành, rèn các kỹ năng địa lí, vận dụng những điều đã học vào thực tế, đòi hỏi mỗi bài học giáo viên chỉ đóng vai trò định hướng cho hoạt động nhận thức của học sinh, tức là giáo viên đóng vai trò hướng dẫn từng bước, còn học sinh sẽ tập trung chú ý, chủ động định hướng hoạt động tư duy của mình vào việc tìm tòi kiến thức mới một cách có hiệu quả

Trong chương trình địa lí THCS nói chung, Địa lí 8 nói riêng, số lượng các bảng số liệu được đưa vào khá nhiều Mục đích từ các bảng số liệu, học sinh có thể khai thác kiến thức cơ bản cần lĩnh hội của bài học Vì thế giáo viên phải giúp học sinh có thể trình bày được kiến thức một cách khoa học, hiểu bản chất, đồng

Trang 5

thời vừa phải rèn luyện cho học sinh các kỹ năng địa lí, trong đó có kỹ năng phân tích bảng số liệu

- Tìm hiểu về số liệu thống kê.

Thống kê học là khoa học nghiên cứu mặt số lượng của hiện tượng, những quy luật của đời sống kinh tế - xã hội trong mối quan hệ mật thiết với chất lượng, trong những điều kiện, địa điểm và thời gian nhất định

Như vậy những số liệu về tình hình sản xuất của các nghành kinh tế, dân

cư, mật độ dân số… là số liệu thống kê Bảng số liệu thống kê là tập hợp những con số được sắp xếp thành hệ thống theo hàng, theo cột phản ánh những nội dung, tính chất của đối tượng địa lí

- Ý nghĩa của bảng số liệu thống kê.

Những bảng số liệu không chỉ có ý nghĩa là những tài liệu bằng những con

số mà nó phải có ý nghĩa phục vụ cho nghiên cứu giảng dạy Vì vậy, khi làm việc với bảng số liệu không chỉ là quan tâm đến bản thân những con số mà nội dung của chúng còn phản ánh thông qua phân tích so sánh, đối chiếu với nhau để rút ra được những kết luận cần thiết để truyền đạt tri thức, phát triển tư duy, rèn luyện

kỹ năng về bộ môn Nên phải phân tích bảng số liệu một cách khoa học

Đối với môn Địa lí:

Số liệu thống kê là phương tiện không thể thiếu trong dạy học

Làm cơ sở để rút ra các nhận xét khái quát hoặc dùng để minh họa, làm rõ các kiến thức địa lí Việc phân tích các số liệu giúp học sinh thu nhận được các kiến thức địa lí cần thiết

- Phân loại các số liệu thống kê trong dạy học Địa lí.

Có nhiều cách phân loại các số liệu, nhưng trong quá trình giảng dạy địa lí nói chung và chương XI - Châu Á, Địa lí 8 nói riêng, tôi đã phân số liệu thành các loại sau:

+ Số liệu về diện tích;

+ Số liệu về dân số;

+ Số liệu về kinh tế

Các số liệu trên có thể phản ánh quy mô, cơ cấu của đối tượng địa lí, sự thay đổi hoặc chuyển dịch của các đối tượng đó

- Phân tích bảng số liệu trong dạy học Địa lí.

+ Các bước phân tích bảng số liệu trong dạy học địa lí.

Để giúp học sinh có được những kỹ năng trong phân tích bảng số liệu, giáo viên cần hướng dẫn cho học sinh theo trình tự các bước để rút ra những nhận xét

và giải thích nguyên nhân:

+ Xác định yêu cầu của câu hỏi trong đề bài, bài tập để xác định mục đích làm việc với bảng số liệu

+ Đọc tiêu đề của bảng, đọc đề mục của các cột, đơn vị và thời điểm đi kèm với các số liệu và các phần chú thích ở cuối bảng

5

Trang 6

+ Tìm ra mối quan hệ giữa các số liệu, so sánh, đối chiếu chúng theo từng vấn đề thể hiện trong các cột số, các hàng để rút ra những nhận xét, những kết luận cần thiết

+ Vận dụng kiến thức địa lí đã học kết hợp với những kỹ năng phân tích số liệu để tìm ra những kiến thức mới

- Cụ thể trong chương XI - Địa lí 8, ngoài việc tiến hành các bước, khi

phân tích các bảng số liệu cần:

+ Khi phân tích các bảng số liệu phải tính toán để so sánh độ lớn (quy mô)

Cụ thể tính ra lớn gấp bao nhiêu lần, lớn hơn bao nhiêu đơn vị (ví dụ: triệu người, nghìn tấn, nghìn km2, % ), xử lí số liệu để biết được đối tượng chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng số

+ Phải xử lí số liệu (nếu cần), tính toán để thấy được sự thay đổi của đối tượng tăng hay giảm, tính cụ thể đơn vị tăng hoặc giảm (ví dụ: triệu người, triệu tấn, nghìn tấn, % )

- Các yêu cầu khi tiến hành phân tích bảng số liệu trong dạy học địa lí.

+ Không được bỏ sót các số liệu: Trong quá trình phân tích phải sử dụng tất cả các số liệu có trong bảng Cần phải sử dụng hết các dữ liệu của đề ra, tránh

bỏ sót số liệu dẫn tới việc cắt nghĩa sai, thiếu ý trong bài làm

+ Cần kết hợp giữa số liệu tương đối và tuyệt đối trong quá trình phân tích:

* Bảng số liệu có thể có đơn vị tuyệt đối (dùng loại đơn vị triệu người, triệu tấn, hay tỉ đồng…), hoặc tương đối (%)

* Trong trường hợp đơn vị tuyệt đối cần tính toán ra các đại lượng tương đối Quá trình phân tích phải đưa được cả hai đại lượng này để minh hoạ

* Tính toán số liệu theo hai hướng chính: Theo cột dọc và theo hàng ngang:

* Thực hiện nguyên tắc: từ tổng quát tới chi tiết, từ khái quát tới cụ thể

* Thường là đi từ các số liệu phản ánh chung các đặc tính chung của tập hợp số liệu tới các số liệu chi tiết thể hiện một thuộc tính nào đó, một bộ phận nào đó của hiện tượng địa lý được nêu ra trong bảng số liệu

* Các nhận xét cần tập trung là: Các giá trị trung bình, giá trị lớn nhất, nhỏ nhất, các số liệu có tính chất đột biến Các giá trị này thường được so sánh dưới dạng hơn kém (lần hoặc phần trăm so với tổng số)

+ Khai thác các mối liên hệ giữa các đối tượng

* Quá trình phân tích bao giờ cùng đòi hỏi khai thác mối liên hệ giữa các đối tượng có trong bảng Do đó cần khai thác mối liên hệ giữa các cột, các hàng, theo quy tắc từ trên xuống dưới, từ trái qua phải

* Có vô số mối quan hệ giữa các đối tượng địa lý gắn với các nội dung của từng bài

+ Cần chú ý là phân tích bảng thống kê bao gồm cả minh hoạ số liệu và giải thích

Trang 7

- Hướng dẫn các kỹ năng phân tích một số bảng số liệu cụ thể trong chương XI – Châu Á, Địa lí 8:

* Bảng số liệu 5.1: Dân số các châu lục qua một số năm 2017 (triệu

người)

Năm

Tỉ lệ tăng tự nhiên giai đoạn 2015-2020(%)

+ Bước 1: Yêu cầu học sinh xác định câu hỏi đưa ra trong bài học với bảng

số liệu này: Dựa vào bảng 5.1 hãy nhận xét số dân và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của Châu Á so với các châu lục khác và so với thế giới

? Nhận xét số dân Châu Á so với số dân của châu lục khác và thế giới năm 2002

+ Bước 2: Để nhận xét được cần xử lí số liệu trong bảng Cách tính:

Số dân Châu Á so với thế giới =

Cụ thể năm 2017là:

Số dân Châu Á so với các châu lục = số dân Châu Á chia cho từng châu lục (tính ra số dân châu Á gấp số lần số dân các châu lục) Ví dụ số dân Châu Á so với châu Phi năm 2017 là 4494: 1250 = 3,59 (gần 3,6 lần)

Kết quả: Số dân Châu Á chiếm gần 60% số dân thế giới

Gấp gần 6,03 lần Châu Âu

Gấp gần 107 lần Châu Đại Dương

Gấp hơn 4,47 lần Châu Mỹ

Gấp gần 3,59 lần Châu Phi

+ Sau khi tính học sinh cần rút ra được nhận xét: Châu Á có số dân đông nhất thế giới

? Nhận xét mức gia tăng của dân số các Châu lục và thế giới qua 50 năm (từ 1950 – 2000), quy định chung dân số năm 1950 là 100%, tính đến năm 2000 dân số các châu lục đó sẽ tăng bao nhiêu %?

+ Giáo viên hướng dẫn cách xử lí số liệu:

Ví dụ: tính mức gia tăng dân số của Châu Á =

7

Số dân châu Á

Số dân thế giới x 100

4494

7536 x 100 = 59,6%

Số dân năm 2017

Số dân năm 1950 x 100 4494

1402 x 100 = 320,5%

Trang 8

Cụ thể là:

+ Tương tự học sinh tính các châu lục khác

Kết quả:

+ Nhận xét: Qua kết quả xử lí học sinh cần rút ra được dân số Châu Á từ

năm 1950 đến năm 2000 tăng nhanh thứ hai sau châu Phi và cao hơn so với thế giới Đến năm 2002 tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của Châu Á giảm còn bằng mức trung bình của thế giới (1,3%), nhưng vẫn cao hơn nhiều châu lục khác

* Bảng số liệu 7.2:

Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội ở một số nước châu Á năm 2017

Quốc gia

Cơ cấu GDP (%) Tỉ lệ tăng

GDP bình quân năm (%)

GDP/

người (USD)

Mức thu nhập

Nông nghiệp

Công nghiệp

Dịch vụ

U-dơ-bê-ki-xtan 34,0 27,9 38,1 4,5 1827 TB thấp

- Giáo viên nêu câu hỏi, gợi ý để học sinh biết và phân biệt được các nước (nhóm nước) đã được tách ra trong bảng (gồm 4 nhóm: Mức thu nhập cao; mức thu nhập TB trên; mức thu nhập TB dưới; mức thu nhập thấp)

- Xác định yêu cầu cần làm qua bảng số liệu Chú ý đơn vị của từng chỉ tiêu + Nước có bình quân GDP đầu người cao nhất, thấp nhất là nước nào? Thu nhập là bao nhiêu

+ Nước cao nhất so với nước thấp nhất chênh nhau khoảng bao nhiêu lần?

Trang 9

Giáo viên hướng dẫn học sinh cách tính: Lấy GDP của nước có thu nhập cao nhất chia cho GDP của nước có thu nhập thấp nhất

Cụ thể: 38332: 1821 = 21,05 lần

+ Tỉ trọng giá trị nông nghiệp trong cơ cấu GDP của các nước thu nhập cao khác với nước có thu nhập thấp ở chỗ nào?

Yêu cầu học sinh so sánh được giá trị nông nghiệp của 2 nhóm nước thu nhập cao và thu nhập thấp (Các nước có thu nhập cao có giá trị nông nghiệp trong GDP thấp và các nước có thu nhập thấp có giá trị nông nghiệp trong GDP cao – dẫn chứng cụ thể từng nước)

- Trên cơ sở phân tích bảng số liệu học sinh cần rút ra được kết luận sau: Trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nước và vùng lãnh thổ Châu Á không đồng đều

* Bảng số liệu 11.1: Diện tích và dân số một số khu vực của Châu Á năm

2017

(nghìn km 2 )

Dân số năm 2017 (triệu người)

- Giáo viên nêu câu hỏi, yêu cầu học sinh xác định nội dung cần làm qua bảng số liệu

+ Đọc tên hai khu vực đông dân nhất trong bảng số liệu

+ Tính mật độ dân số của các khu vực để so sánh được mật độ dân số đó của hai khu vực đông dân nhất và của khu vực Nam Á với các khu vực khác

- Giáo viên nhắc lại cách tính mật độ dân số và yêu cầu học sinh tính Lưu

ý học sinh đơn vị của diện tích là nghìn km2 và dân số là triệu người, mật độ dân

số là người/km

Số dân

+ MĐDS =

Diện tích

+ Kết quả tính toán: Làm tròn số

Khu vực Mật độ dân số (người/ km 2 năm 2017)

9

Trang 10

- Sau khi phân tích bảng số liệu học sinh đưa ra nhận xét và kết luận về đặc điểm dân cư khu vực Nam Á:

+ Hai khu vực đông dân nhất Châu Á là Đông Á và Nam Á

+ Trong hai khu vực đó, khu vực Nam Á có mật độ dân số cao hơn

+ Nam Á có mật độ dân số cao nhất trong các khu vực của Châu Á

=> Kết luận: Nam Á là khu vực có mật độ dân số cao nhất châu lục.

* Bảng số liệu 15.1:

Dân số Đông Nam Á, Châu Á và thế giới năm 2017

(triệu người)

Mật độ dân số trung bình (người/km 2 )

Tỉ lệ tăng tự nhiên (%)

- Giáo viên nêu câu hỏi: Qua bảng số liệu 15.1, so sánh số dân, mật độ dân

số trung bình, tỉ lệ gia tăng dân số của khu vực Đông Nam Á so với Châu Á và thế giới

- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách xử lí số liệu từ bảng để so sánh được + Tính số dân ra phần trăm:

Tính % =

Cụ thể:

Số dân Đông Nam Á so với châu Á =

Số dân Đông Nam Á so với thế giới =

+ Tính mật độ dân số của Đông Nam Á so với thế giới (gấp số lần): Lấy mật độ dân số của Đông Nam Á chia cho của thế giới

Cụ thể: 143/58 = 2,46 lần

- Qua kết quả xử lí, học sinh cần nhận xét được như sau:

+ Dân số Đông Nam Á đông, chiếm 14,3% dân số Châu Á và 8,5% dân số thế giới Mật độ dân số trung bình của Đông Nam Á cao gấp hơn 2,46 lần so với trung bình của thế giới

+ Tỉ lệ gia tăng dân số của khu vực còn cao hơn so với thế giới

* Bảng số liệu 16.2:

Tỉ trọng các ngành trong tổng sản phẩm trong nước của một số nước Đông Nam Á (%)

Quốc gia 1980Nông nghiệp2017 1980Công nghiệp2017 1980Dịch vụ2017

Thành phần Tổng số x 100

644

4494 x 100 = 14,3%

644

7536 x 100 = 8,5%

Ngày đăng: 09/06/2022, 22:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w