Để đánh giá điểm quá trình của học phần Quản trị sản xuất của Viện Kinh tế và Quản lý thì không thể thiếu bài tập lớn. Bài tập lớn được làm vào kỳ 2021.2 và đạt kết quả 9.5. Mọi người có thể tham khảo một số bài của mình nhé.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
****** ******
BÀI TẬP LỚN HỌC PHẦN: QUẢN LÝ SẢN XUẤT VÀ TÁC NGHIỆP
Họ và tên sinh viên:
Nguyễn Thị Thanh Bình
Mã số sinh viên:
20192589
Ngày/ tháng/ năm sinh:
02/09/2001
Mã học phần: EM 3417 Mã Lớp Học: 130311 Học kỳ 1- AB, năm học: 2021-2022
Ngày nộp: 27/12/2021 Chữ ký sinh viên: Chữ ký của Giảng viên:
PGS TS Trần Thị Bích Ngọc
ĐIỂM ĐÁNH GIÁ:
Hà Nội, Tháng 12 2021
Trang 2PHẦN 1: BÀI TẬP Bài 1: Thông tin về sản xuất sản phẩm A từ bộ phận công nghệ nhà máy trong bảng 1 như
sau:
BẢNG 1: DỮ LIỆU VỀ SẢN XUẤT SẢN PHẨM A
Tên hạng
mục
Các hạng mục con Thời gian định mức
để sản xuất (giờ)
Số công nhân cần
để sản xuất (người)
a) Vẽ sơ đồ cây sản phẩm A để trực quan bằng hình vẽ tất cả các thông tin trong bảng 1? b) Tính nhu cầu thực về số lượng của tất cả các hạng mục nguyên vật liệu của sản phẩm A để
lắp đủ 19 chiếc sản phẩm hoàn chỉnh A? Biết số lượng tồn kho hiện có của hạng mục C là 2
(chiếc); của hạng mục D là 11 chiếc
c) Vẽ hình minh họa chu kỳ (thời gian) lắp ráp sản phẩm A có biểu diễn về nhu cầu số lượng công nhân theo thời gian lắp ráp sản phẩm?
d) Tính chu kỳ sản xuất theo số ngày lịch (canlendar day) biết mỗi tuần làm việc 5 ngày (working day) và 1 ngày làm việc 1 ca?
Bài giải:
a) Vẽ sơ đồ cây sản phẩm A để trực quan bằng hình vẽ tất cả các thông tin trong bảng 1?
Trang 3b) Tính nhu cầu thực về số lượng của tất cả các hạng mục nguyên vật liệu của sản phẩm A để
lắp đủ 19 chiếc sản phẩm hoàn chỉnh A? Biết số lượng tồn kho hiện có của hạng mục C là 2
(chiếc); của hạng mục D là 11 chiếc
mục NVL
Hạng mục
bố mẹ
Số lượng Nhu cầu thô;
chiếc (GROSS)
Tồn kho sẵn có; chiếc
Nhu cầu thực (NET); chiếc
c) Vẽ hình minh họa chu kỳ (thời gian) lắp ráp sản phẩm A có biểu diễn về nhu cầu số lượng công nhân theo thời gian lắp ráp sản phẩm?
x-23 x-21 x-18 x-16 x-11 x-9 x-4 x-2 x A
B C D
G
Nhận hàng Đặt hàng
Hạng mục
E
F
Thời gian
Trang 4d) Tính chu kỳ sản xuất theo số ngày lịch (canlendar day) biết mỗi tuần làm việc 5 ngày (working day) và 1 ngày làm việc 1 ca?
_Thời gian để hoàn thành sản phẩm A là 23h Tính theo thời gian làm việc, với 1 ngày làm việc 1 ca (8h) thì chu kỳ sản xuất là: 23/8= 2,875 (ngày làm việc)
_Tính theo thời gian lịch, chu kỳ sản xuất của sản phẩm A là: (7 x 24)/(5 x 8) x 2,875= 12,075 (ngày lịch)
Bài 2 Lắp ráp một sản phẩm C được tổ chức trên dây chuyền một sản phẩm liên tục có băng
tải chuyển động với vận tốc không đổi để vận chuyển các đối tượng sản xuất giữa các chỗ làm việc Bước dây chuyền l = 1,0 mét Bán kính tang quay R= 0,25 mét Chương trình sản xuất 22.770 sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng/ quý Quy định làm việc: 22 ngày/tháng; 2 ca/ ngày; 8h/ca Thời gian dừng giữa mỗi ca là 30 phút Tỷ lệ khuyết tật sản phẩm trên dây chuyền là 8% Quy trình công nghệ lắp ráp qua 4 nguyên công, cụ thể:
T1= 2 Takt; T2= 3 Takt; T3= 4 Takt; T4 = 1 Takt;
a) Tính Takt?
b) Vận tốc băng tải?
c) Chiều dài làm việc và chiều dài toàn bộ của băng tải?
d) Vẽ sơ đồ Standard Plan cho 9 sản phẩm đầu tiên trên chuyền? Tính chu kỳ sản xuất của 19 sản phẩm đầu tiên trong mỗi ngày sản xuất trên chuyền đó?
e) Tính số sản phẩm dở dang trên chuyền nếu định mức sản phẩm dở dang bảo hiểm ước tính bằng 30% của tổng sản phẩm dở dang công nghệ và dở dang vận chuyển?
F-5h
F-5h
F-5h
G-5h
G-5h
E-5h
E-5h
D-2h
D-2h
B-14h
A-2h C-9h
CKSX-23h
Trang 5f) Tính năng suất một giờ của băng tải theo tấn biết khối lượng bình quân 1 sản phẩm
hoàn thành là 90 (kg)
g) Tính nhu cầu số công nhân/ ngày của dây chuyền biết định mức phục vụ: 1 công nhân/
1 máy và dự kiến hệ số nghỉ việc không báo trước của công nhân là 10%?
Bài giải:
a) Tính Takt?
_Thời gian làm việc hiệu quả của chuyền trong 1 quý là:
THQ= 3 x 22 x 2 x (8 – 0,5) x 60= 59.400 (phút)
Vì tỷ lệ khuyết tật sản phẩm trên dây chuyền là 8% nên số lượng sản phẩm sản xuất trong 1 quý là: Q= 22.770/(1 – 8%)= 24.750 (sản phẩm)
_Nhịp của dây chuyền là:
Takt= THQ/Q= 59.400/24.750= 2,4 (phút/sản phẩm) b) Vận tốc băng tải?
_Vận tốc băng tải là: Vbt= l/Task= 1/2,4= 0,42 (m/phút) c) Chiều dài làm việc và chiều dài toàn bộ của băng tải?
_Ta có: Ci là số chỗ làm việc trên nguyên công I, Ci= Ti/Takt _Do đó:
+C1= T1/Takt= 2 Task/Task= 2 (chỗ) + C2= T2/Takt= 3 Task/Task= 3 (chỗ) + C3= T3/Takt= 4 Task/Task= 4 (chỗ) + C4= T4/Takt= 1 Task/Task= 1 (chỗ) _Vậy tổng số chỗ làm việc là: ∑Ci = 10 (chỗ) _Chiều dài làm việc của băng tải là:
L= ∑Ci × l= 10 x 1= 10 (m) _Chiều dài toàn bộ của băng tải là:
L’= 2 × L + 2Rπ= 2 x 10 + 2 x 0,25 x π= 21,57 (m) d) Vẽ sơ đồ Standard Plan cho 9 sản phẩm đầu tiên trên chuyền? Tính chu kỳ sản xuất của 19 sản phẩm đầu tiên trong mỗi ngày sản xuất trên chuyền đó?
Trang 6_ Tính chu kỳ sản xuất của 19 sản phẩm đầu tiên trong mỗi ngày sản xuất trên chuyền đó: _Chu kỳ sản xuất của 1 sản phẩm đầu tiên là:
Tck= ( ∑Ci × 2 − 1 ) × Takt= (10 x 2 -1) x Takt= 19 x Takt Sau mỗi 1 Takt sẽ cho ra một sản phẩm => 18 sản phẩm tiếp theo cần 18 Takt Chu kỳ sản xuất của 19 sản phẩm đầu tiên là:
Tck 19 sản phẩm đầu tiên= (19 + 18) x Takt= (19 + 18) x 2,4= 88,8 (phút) e) Tính số sản phẩm dở dang trên chuyền nếu định mức sản phẩm dở dang bảo hiểm ước tính bằng 30% của tổng sản phẩm dở dang công nghệ và dở dang vận chuyển?
_Số sản phẩm dở dang công nghệ:
ZCN= ∑Ci x P= 10 x 1= 10 (sản phẩm) _Số sản phẩm dở dang vận chuyển:
ZVC= (∑Ci – 1) x P= 9 x 1= 9 (sản phẩm) _Số sản phẩm dở dang bảo hành:
ZBH= 0,3 x (ZCN + ZVC)= 0,3 x ( 10 + 9)= 5,7 ~ 6 (sản phẩm)
➢Suy ra, số sản phẩm dở dang trên chuyền:
ZDD= ZCN + ZVC + ZBH= 10 + 9 + 6= 25 (sản phẩm) f) Tính năng suất một giờ của băng tải theo tấn biết khối lượng bình quân 1 sản phẩm
hoàn thành là 90 (kg)
_Ta có: Takt= 2,4 (phút)
➢Suy ra, năng suất 1h của băng tải: Ns-1h= 60/2,4 x 90= 2.250 (kg)= 2,25 (tấn) g) Tính nhu cầu số công nhân/ ngày của dây chuyền biết định mức phục vụ: 1 công nhân/
1 máy và dự kiến hệ số nghỉ việc không báo trước của công nhân là 10%?
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 1
3
4
5
6
7
8
9
IV 10
Thời gian, Takt I
II
III
No
nguyên
công
No
chỗ
LV
SP1 SP3 SP5 SP7 SP9
CKSX của sản phẩm đầu tiên= 19 Takt
Trang 7_ 1 ca cần 10 công nhân, 2 ca/ngày cần 20 công nhân
➢Với tỷ lệ nghỉ việc là 10%, nhu cầu công nhân là:
N=20/0,9= 22,22 ~ 23 (công nhân)
Bài 3 Sau đây là định mức sử dụng nguyên liệu cho sản xuất 100 kg mì với ba loại mì ống
của nhà máy
BẢNG 3 ĐỊNH MỨC NGUYÊN VẬT LIỆU CHO 3 LOẠI MÌ
Nhu cầu sản xuất mỗi tháng là 12 tấn mì sữa; 14 tấn mì trứng, 11 tấn mì cà chua Mỗi tháng làm 25 ngày, mỗi ngày 2 ca, mỗi ca 8h
a) Tính nhu cầu nguyên liệu sản xuất cho mỗi ca sản xuất? Mỗi giờ sản xuất? (Tính vào bảng)
b) Lên kế hoạch đặt hàng về số lượng đặt biết nhà cung cấp bột mỳ cung cấp theo từng quý và
dự phòng rủi ro cung cấp muộn về bột mỳ được tính theo nhu cầu sản xuất cho 5 ngày Nhà cung cấp bột trứng khô cung cấp từng tháng và dự phòng bảo hiểm của nhà máy là 3 ngày làm việc Nhà cung cấp cà chua bột cung cấp theo các kỳ 2 tháng/ 1 lần với dự phòng bảo hiểm là
7 ngày làm việc
Bài giải:
a) Tính nhu cầu nguyên liệu sản xuất cho mỗi ca sản xuất? Mỗi giờ sản xuất? (Tính vào bảng)
➢ Mỗi tháng làm 25 ngày, mỗi ngày 2 ca, mỗi ca 8h
Mì sữa Mì trứng Mì cà chua Bột mỳ loại 1; kg 89 x 120= 10680 72 x 140= 10080 71 x 110= 7810 28570 571.4 71.425
Nước; lít 32,5 x 120= 3900 23,4 x 140= 3276 14,5 x 110= 1595 8771 175.42 21.9275
NHU CẦU NGUYÊN VẬT LIỆU SẢN XUẤT CHO 3 LOẠI MÌ CHO MỘT THÁNG
Loại mì
Nhu cầu NVL sản xuất cho mỗi ca sản xuất
Nhu cầu NVL sản xuất cho mỗi giờ sản xuất
Trang 8_Số ca sản xuất mỗi tháng: 25 x 2= 50
Tính nhu cầu NVL sản xuất cho mỗi ca sản xuất: Tổng/50
_Số giờ sản xuất mỗi tháng: 25 x 2 x 8= 400
Tính nhu cầu NVL sản xuất cho mỗi giờ sản xuất: Tổng/400
b) Lên kế hoạch đặt hàng về số lượng đặt biết nhà cung cấp bột mỳ cung cấp theo từng quý và
dự phòng rủi ro cung cấp muộn về bột mỳ được tính theo nhu cầu sản xuất cho 5 ngày Nhà cung cấp bột trứng khô cung cấp từng tháng và dự phòng bảo hiểm của nhà máy là 3 ngày làm việc Nhà cung cấp cà chua bột cung cấp theo các kỳ 2 tháng/ 1 lần với dự phòng bảo hiểm là
7 ngày làm việc
Trong một tháng, nhu cầu về bột mỳ loại 1 là 28570 kg Do đó, trong 1 quý, số lượng bột mỳ loại 1 cần đặt theo kế hoạch là: 28570 x 3= 85710 kg
Do dự phòng rủi ro cung cấp muộn về bột mỳ được tính theo nhu cầu sản xuất cho 5 ngày nên số lượng bột mỳ loại 1 cần đặt tăng thêm 5 ngày: 571,4 x 2 x 5= 5714 kg
➢Vậy, thực tế, số lượng bột mỳ loại 1 cần đặt là: 85710 + 5714= 91424 kg
Tương tự như vậy, ta có:
➢Số lượng bột trứng khô cần đặt: 504 + 10,08 x 2 x 3= 564,48 kg
➢Số lượng bột cà chua cần đặt: 352 x 2 + 7,02 x 2 x 7= 802,28 kg
Vây số lượng cần đặt của từng loại là: Bột mỳ loại 1 là 91424 kg; Bột trứng khô là 564,48 kg; Bột cà chua là 802,28 kg
Bài 4 Chương trình sản xuất một năm là 152.500 chiếc sản phẩm hoàn chỉnh- máy E Một
năm nhà máy làm việc 250 ngày Sau đây là dữ liệu về mức sử dụng vật liệu thép với 5 loại khác nhau, tồn kho đầu năm và định mức tồn kho của mỗi loại theo số ngày làm việc:
BẢNG 4 BẢNG ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NGUYÊN LIỆU THÉP VÀ DỮ LIỆU VỀ TỒN KHO
Thứ tự
loại thép
Mức tiêu hao/máy (kg/máy)
Tồn kho đầu năm (tấn)
Định mức dự trữ tồn kho theo số ngày làm việc (ngày)
Trang 9a) Xác định số lượng thép lớn nhất trong kho?
b) Thép được để trực tiếp trên sàn kho Biết tải trọng sàn kho cho phép là 2,2 tấn/1m2 Hệ
số sử dụng bằng bằng kho có ích là 0,7 Tính nhu cầu diện tích sàn kho để chứa thép cho sản xuất?
Bài giải:
a) Xác định số lượng thép lớn nhất trong kho?
➢Chương trình sản xuất một năm là 152.500 máy E Một năm nhà máy làm việc 250 ngày
Trung bình một ngày cần sản xuất: 152.500/250= 610 máy E
➢Đối với loại thép 1, một máy E tiêu hao hết 329kg
_Một năm, tổng mức tiêu hao đối với loại thép 1 là: 152.500 x 329/1.000= 50.172,5 (tấn)
_Một ngày làm việc cần sản xuất 610 máy E, mức tiêu hao 1 ngày làm việc đối với loại thép 1 là:
610 x 329/1.000= 200,69 (tấn)
_Định mức dự trữ tồn kho: 200,69 x 25= 5.017,25 (tấn)
_Tổng số lượng thép: 50.172,5 + 5.017,25= 55.189,75 (tấn)
➢Tính tương tự với các loại thép khác
➢Số lượng thép lớn nhất trong kho: 123.671,4 (tấn)
b) Thép được để trực tiếp trên sàn kho Biết tải trọng sàn kho cho phép là 2,2 tấn/1m2 Hệ số
sử dụng bằng bằng kho có ích là 0,7 Tính nhu cầu diện tích sàn kho để chứa thép cho sản xuất?
➢Số lượng thép lớn nhất trong kho: 123.671,4 (tấn)
➢Nhu cầu diện tích sàn kho để chứa thép cho sản xuất: 123.671,4
2,2∗0,7 = 80.306,1 (m2)
Bài 5 Một nhà máy mini sản xuất ba sản phẩm phụ trợ cho ngành ô tô là các sản phẩm A; B;
C Nhà máy sản xuất theo đơn đặt hàng (theo ngày) và có quy định chỉ sản xuất theo đúng số lượng trong đơn, không nhiều hơn cũng không ít hơn Sau đây là bảng thông tin về kế hoạch
Thứ tự
loại thép
Mức tiêu hao/máy (kg/máy)
Tổng mức tiêu hao 1 năm (tấn)
Tồn kho đầu năm (tấn)
Mức tiêu hao 1 ngày làm việc (tấn)
Định mức dữ trữ tồn kho theo số ngày làm việc (ngày)
Định mức
dữ trữ tồn kho (tấn)
Tổng số lượng thép (tấn) 1
329 50,172.5 259 200.69 25 5,017.25 55,189.75
2
60 9,150 14 36.60 20 732 9,882.00
3
207 31,567.5 21 126.27 25 3,156.75 34,724.25
4
37 5,642.5 90 22.57 20 451.4 6,093.90
5
106 16,165 20 64.66 25 1,616.5 17,781.50
112,697.5
Tổng
Trang 10đưa các sản phẩm vào sản xuất cho một tuần của tháng 12 năm 2021 và quy trình công nghệ sản xuất mỗi sản phẩm (được cung cấp từ phòng sản xuất)
- Quy định về sản xuất: mỗi đơn hàng gia công sẽ đưa vào gia công tại mỗi bộ phận công nghệ và nằm tại đó trong ngày làm việc (để gia công, kiểm tra chất lượng, chỉnh sửa khi cần thiết) rồi vận chuyển sang bộ phận công nghệ tiếp theo vào sáng ngày làm việc kế tiếp để tiếp tục gia công
- Ngày giao sản phẩm hoàn chỉnh cho khách hàng sẽ là cuối ngày làm việc tại bộ phận công nghệ cuối cùng theo quy trình công nghệ
- Biết quy định làm việc của nhà máy là 1 ca/ngày; 8h/ ca Nhà máy nghỉ thứ 7 và chủ nhật
- Các hệ số về thời gian dừng kỹ thuật của mỗi loại máy tiện; phay; bào; mài lần lượt là: 2%; 5%; 4%; 3%
a) Hãy lên kế hoạch đưa vào sản xuất thể hiện đầy đủ các thống tin sau: số lượng của mỗi sản phẩm trong ba sản phẩm (A; B; C) tại từng bộ phận công nghệ (T; F; B ;M ) trong 04 bộ phận
và theo thời gian (ngày làm việc cụ thể)?
b) Tính số máy cần bố trí theo từng ngày tại mỗi bộ phận công nghệ để thực hiện kế hoạch sản xuất đó với giả sử cần bao nhiêu máy thì có bấy nhiêu? (Các tính toán thực hiện luôn trên Bảng và yêu cầu ghi rõ cách tính)
BẢNG 5 TỔNG HỢP KẾ HOẠCH ĐƯA VÀO SẢN XUẤT TRONG TUẦN LÀM
VIỆC THÁNG 12/2021 VÀ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
Sản
phẩm
Kế hoạch đưa vào sản xuất (đv:sản phẩm)
Thời gian định mức/sản phẩm tại mỗi bộ phận công nghệ ( đv: giờ/sản phẩm)
Ghi chú về hành trình công nghệ 6/12/2021
Thứ 2 7/12/2021 Thứ 3 9/12/2021 Thứ 5 Tiện - T
Phay-
F
Bào -
B
Mài-
M
Bài giải:
a) Hãy lên kế hoạch đưa vào sản xuất thể hiện đầy đủ các thống tin sau: số lượng của mỗi sản phẩm trong ba sản phẩm (A; B; C) tại từng bộ phận công nghệ (T; F; B ;M ) trong 04 bộ phận
và theo thời gian (ngày làm việc cụ thể)?
Trang 11b) Tính số máy cần bố trí theo từng ngày tại mỗi bộ phận công nghệ để thực hiện kế hoạch sản
xuất đó với giả sử cần bao nhiêu máy thì có bấy nhiêu? (Các tính toán thực hiện luôn trên
Bảng và yêu cầu ghi rõ cách tính)
➢Từ bảng đề cho, ta đã biết được thời gian định mức/sản phẩm tại mỗi bộ phận công nghệ
Lấy thời gian định mức/sản phẩm nhân với số lượng của mỗi sản phẩm tại từng bộ phận công
nghệ theo từng ngày, ta được bảng thể hiện công suất cần đạt được ở mỗi bộ phận công nghệ
theo ngày làm việc (đơn vị: giờ)
➢ Quy định làm việc của nhà máy là 1 ca/ngày; 8h/ ca Các hệ số về thời gian dừng kỹ thuật của mỗi loại máy tiện; phay; bào; mài lần lượt là: 2%; 5%; 4%; 3% Thời gian làm việc sẵn sàng của mỗi loại máy tiện; phay; bào; mài trong 1 ngày làm việc là:
_Tiện: 8 x (1 – 2%)= 7,84 (giờ)
_Phay: 8 x (1 – 5%)= 7,6 (giờ)
_Bào: 8 x (1 – 4%)= 7,68 (giờ)
_Mài: 8 x (1 – 3%)= 7,76 (giờ)
➢ Số máy cần bố trí theo từng ngày tại mỗi bộ phận công nghệ để thực hiện kế hoạch sản xuất đó với
B2 M2
M3 T4
B5
T6
M6 T2 F2 B2
13/12/2021 (Thứ 2)
6/12/2021 (Thứ 2)
7/12/2021 (Thứ 3)
8/12/2021 (Thứ 4)
9/12/2021 (Thứ 5)
10/12/2021 (Thứ 6)
Trang 12giả sử cần bao nhiêu máy thì có bấy nhiêu
_Số máy= Công suất/Thời gian làm việc sẵn sàng (Kết quả được làm tròn lên số nguyên gần nhất)
Bài 6 Nhu cầu về sản phẩm A các quý năm 2018 lần lượt là: quý 1 là 2910 (SP), quý 2 là
4.500 (SP), quý 3 là 4.400 (SP); quý 4 là 3190 (SP) Công suất nhà máy là: 16.000 (SP)/ năm hay công suất bình quân/ quý là 4.000 (SP) Dự tính tồn kho đầu năm kế hoạch là: 200 (SP), tồn cuối kỳ mong muốn là 1.000 (SP) Cho phép làm thêm giờ khi cần thiết là 20% so với thời gian quy định
Có hai phương án kế hoạch sản xuất theo hai chiến lược trong lập kế hoạch sản xuất (PPS) như sau:
Phương án 1: Nhu cầu cần bao nhiêu, cung bấy nhiêu (Chase Demand)
Phương án 2: Sản xuất với số lượng đều nhau theo các quý (Fixed Capacity)
Hãy so sánh theo các tiêu chí sau:
a) Chi phí sản xuất sản phẩm trong 2 phương án?
B2 M2
M3 T4
B5
T6
M6 T2 F2 B2
9/12/2021 (Thứ 5)
10/12/2021 (Thứ 6)
13/12/2021 (Thứ 2)
6/12/2021 (Thứ 2)
7/12/2021 (Thứ 3)
8/12/2021 (Thứ 4)