Tên sáng kiến: HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 4 GIẢI NHỮNG BÀI TOÁN KHÓ DỰA TRÊN NHỮNG BÀI TOÁN CƠ BẢN 3.. NHỮNG GIẢI PHÁP: Giải pháp mang tính cơ sở của tôi là tăng cường thực hành dựa trên các
Trang 1BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
1 Lời giới thiệu:
Năm học 2019-2020 cũng như năm học 2021-2022 diễn ra trong bối cảnhdịch Covid -19 lan nhanh khắp nơi Tuy rằng đầu năm học 2021-2022 dịch đãđược kiểm soát nhưng những khó khăn và khả năng dịch quay lại là rất lớn.Thực tế dịch đã quay lại nhiều lần Với phương châm “ không dừng học”, không
để quá trình học gián đoạn, ngay trước thềm năm học 2020-2021 chúng tôi đãlên kế hoạch dạy học trực tiếp kết hợp dạy online cho tất cả học sinh bao gồmcác nội dung dạy học cơ bản, dạy bù đắp lỗ hổng do dịch năm học trước để lại
2 Tên sáng kiến: HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 4 GIẢI NHỮNG BÀI TOÁN KHÓ DỰA TRÊN NHỮNG BÀI TOÁN CƠ BẢN
3 Tác giả sáng kiến:
- Họ và tên: Tạ Văn Khôi
- Địa chỉ tác giả sáng kiến: Trường Tiểu học Yên Thạch, xã: Yên Thạch,huyện: Sông Lô, tỉnh: Vĩnh Phúc; Số điện thoại: 0965996192
E- mail: tavankhoi.gvc1yenthach@vinhphuc.edu.vn
- Họ và tên : Lê Thị Quý Lan
- Địa chỉ tác giả sáng kiến: Trường Tiểu học Yên Thạch, xã: Yên Thạch,huyện: Sông Lô, tỉnh: Vĩnh Phúc; Số điện thoại: 0365510925
+ Hình thành khả năng tư duy Giúp học sinh nhớ chắc kiên thức, nhớ lâu,nâng cao óc sáng tạo, phát triển tư duy đột phá có ý chí trách nhiệm khi giải cácbài toán góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục
- Vấn đề sáng kiến giải quyết: Nâng cao hiệu quả giáo dục
6 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử:
- Áp dụng thử nghiệm lần đầu: Năm học 2019-2020
- Áp dụng lần cuối : Năm học 2020-2021
Trang 27 Mô tả bản chất của sáng kiến:
7.1 Thực trạng:
- Từ thực tế của năm học 2019-2020 và năm học 2021-2022, chúng tôinhận thấy hầu hết học sinh hạn chế về khả năng giải toán Hoặc khả năng giảitoán không ổn định Có thể là vừa giải được sau đó lại mắc phải những sai lầm
Sở dĩ như vậy có thể là do những nguyên nhân như : Hoc sinh không nắm đượcbản chất vấn đề, nắm được bản chất nhưng không biết vận dụng Thích học toánkhó nhưng không biết đưa bài toán về dạng cơ bản
7.2 NHỮNG GIẢI PHÁP:
Giải pháp mang tính cơ sở của tôi là tăng cường thực hành dựa trên các vấn đề cơ bản cốt lõi sau:
1) Xây dựng quy trình giải toán theo phướng pháp phân tích đi lên;
2) Hướng dẫn giải những bài toán khó từ những bài toán phụ;
3) Đưa bài toán khó về những dạng toán điển hình quen thuộc
4) Thực hành giải toán.
Mục tiêu của tôi là không có ai bị bỏ lại phía sau
I NHỮNG GIẢI PHÁP CỦA GIÁO VIÊN GIÚP HỌC SINH
1 Dạy giải toán phương pháp phân tích đi lên
Hầu hết giáo viên khi dạy học thường dựa vào một loạt hệ thống câu hỏi
để phân tích bài toán theo một sơ đồ cụ thể:
-Bài toán hỏi gì?
-Bài toán cho biết những gì?
- Cần tìm những gì?
Cụ thể về hướng giải mới
Bài 1: Số thứ nhất là 27, số thứ hai là 39 Tìm trung bình cộng của hai số.
(M1)
Yêu cầu:
Ngay tại lớp học sinh đọc bài toán, cho biết dạng toán, bài toán yêu cầutìm gì và cách giải quyết (cách này khá giống với trên lớp và học sinh đượctương tác với giáo viên) Giáo viên chốt và yêu cầu học sinh giải
Lời giải
Trung bình cộng của hai số là:
Yếu tố cần tìmYêu cầu cần tìm của bài toán Yếu tố đã biết
Trang 3(27+39) :2=33 Đáp số: 33Bài toán bổ sung
Bài 1* Trung bình cộng của 2 số là 33 Tìm số thứ nhất, biết số thứ hai là
39 (M2)
Thực trạng Học sinh dễ dàng nêu được đáp số Nhưng lời giải thì chưa.
Vấn đề là làm thế nào để có một lời giải và khắc sâu vào trí nhớ của họcsinh
Kết luận
Nhìn chung là khá tích cực Học sinh cơ bản có tính tự giác và hoàn thànhbài tập hệt như trên lớp
Bài 1**: Tuổi trung bình của các cầu thủ đội bóng chuyền (có 6 người) là 21
tuổi Nếu không tính đội trưởng thì tuổi trung bình của 5 cầu thủ còn lại là 20tuổi Vậy tuổi của đội trưởng là tuổi
Bài toán yêu cầu tìm số thứ nhất
Biết trung bình cộng hai số là 33, biết số thứ hai là 39
TBC= (số thứ nhất + số thứ hai) :2Hay 33= (số thứ nhất + 39) :2
Số thứ nhất=?
?
Trang 4Với sự giúp đỡ của giáo viên, lời giải như sau:
Bài làm
Tổng số tuổi của các cầu thủ đội bóng chuyền là:
21 × 6=126 (tuổi)Tổng số tuổi của 5 cầu thủ là:
20 × 5=100 (tuổi)Tuổi của đội trưởng là:
126 - 100=26 (tuổi) Đáp số: 26 tuổi
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 26
2 Dạy học trên cơ sở tự học, tự tìm tòi.
Ngay sau mỗi bài học tôi thường cho học sinh làm bài trắc nghiệm trên Google from hoặc trên Quizizz và Azota Tùy theo khả năng có thể làm bài trên mỗi nền tảng công nghệ mà mỗi học sinh có thể tiếp cận được Nội dung bài được chia làm 4 mức độ
Cụ thể:
3 Hướng dẫn học sinh giải toán bằng phương pháp đưa về dạng toán quen thuộc.
Trang 5Bài 2: (M1-SGK trang 135) Một lớp có 35 học sinh, trong đó 35 số học sinh xếploại khá Tính số học sinh xếp loại khá của lớp đó.
Ta cứ coi như bài toán này là toán lớp 3 Và được sửa như sau:
Bài 2*: Một lớp có 35 học sinh, trong đó 15 số học sinh xếp loại khá Tính số họcsinh xếp loại khá của lớp đó (M1-SGK trang 135)
Khi đó học sinh sẽ giải như sau:
Trang 6Bài 3: Lớp 4 B có 21 học sinh khá Tìm số học sinh lớp đó biết 21 em bằng 35 sốhọc sinh của lớp (M2)
Thực trạng Cũng giống như Bài 1*, hầu như đa số học sinh nêu được kết
quả Tôi tổ chức cho các em thảo luận tìm ra cách giải
Một trong các cách giải đó là vẽ sơ đồ Tuy nhiên trong khuôn khổ củaBáo cáo này chúng tôi hướng dẫn học sinh dựa vào dạng toán quen thuộc đã học
4.1 Tự ra đề toán để làm toán
Bài mẫu
Bài 4: Em hãy lập một đề toán dựa trên sơ đồ cho trước sau đó nêu dạng toán và giải
Bước 1: Yêu cầu học nêu bài toán và nêu dạng toán
Bước 2: Yêu cầu học lập quy trình giải
Bước 3: Giải toán theo sơ đồ cho trước
Tổng số phần bằng nhau là:
Trang 73+4=7 (phần)Thùng thứ nhất có số lít nước là:
196:7×3=84 (lít)Thùng thứ hai có số lít nước là:
196−84=112 (lít) Đáp số: Thùng thứ nhất: 84 lít;
Thùng thứ hai : 112 lít
Bài 4* Em lập bài toán theo sơ đồ cho trước sau đó nêu dạng toán và giải
Học sinh thực hiện theo 4 bước như Bài 4 tổng tỉ ở trên
Bài làm
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
7−5=2 (phần)Lớp 4A trồng được số cây là:
32:2×5=80 (cây)Lớp 4B trồng được số cây là:
80+32=112 (cây) Đáp số: Lớp 4A: 80 cây;
Lớp 4B: 112 cây
Bài 5: Cho một hình chữ nhật ABCD có nủa chu vi là 16cm Chiều dài hơn
chiều rộng là 4cm Tính diện tích của hình chữ nhật đó
Trang 8(Bài 4 tiết Luyện tập chung, sách giáo toán 4 trang 56) (M2)
Khi giải bài này HS thường mắc phải những lỗi sai sau:
Không xác định được nửa chu vì là tổng nên không đưa về dạng toán tổnghiệu
Nguyên nhân
Sở dĩ có những lỗi sai trên là do HS không hiểu nửa chu vi là tổng củachiều dài và chiều rộng
Biện pháp
Tôi thường phải vẽ hình và đưa ra đồ dùng trực quan để học sinh hiểu
Từ đó đưa ra hướng giải quyết cụ thể Nửa chu vi là tổng Chiều dài hơnchiều rộng là hiệu chiều dài đóng vai trò là số lớn Chiều rộng là số bé
Bài 6: (bổ sung) Cho một hình chữ nhật ABCD có chu vi là 120 m Chiều
dài hơn chiều rộng là 10 m Tính diện tích của hình chữ nhật đó (M3)
Khi giải bài này HS thường mắc phải những lỗi sai sau:
1) Không tìm nửa chu vì mà đưa về ngay bài toán tổng hiệu
2) Có tìm nửa chu vi nhưng sau đó lại không sử dụng kết quả của nửa chu vilàm tổng
Từ đó, xác định cho HS với bài toán này phải tìm nửa chu vi tức là tổng để từ
đó xây dựng quy trình giải
Chu vi = (chiều dài + chiều rộng) ×2
Trang 9Tìm
diện tích HCN
Tìm chiều dài,chiều rộng Tìm nửa chu vi = Chu vi : 2
Dạng 1: Viết thêm chữ số vào bên trái hoặc bên phải một số.
Bài 7: Tìm một số có 2 chữ số, biết rằng nếu viết thêm số 12 vào bên trái số đó
thì số đó gấp 26 lần số phải tìm
Sơ đồ phân tích
Thực trạng: Học sinh sẽ tỏ ra vô cùng bối rối Vấn đề là cần đưa về dạng toán
quen thuộc đã học Rồi bằng kiến thức cơ bản đưa bài toán từ phức tạp về đơn giản hơn
Bài toán phụ: Hãy viết số sau thành tổng theo mẫu
Gọi số cần tìm là ab´ (a>0; a;b<10)
Bài toán yêu cầu tìm số có hai chữ số gọi là ab´
12 ab´ =ab ×´ 26
´
ab=?
Trang 10Bài 7* Tìm chữ số hàng chục và chũ số hàng đơn vị của một số có 4 chữ số,
biết rằng nếu số đó chia chữ số hàng chục và đơn vị thì có thương là 26
Thực trạng: Sau nhiều lần giải xuôi giải ngược các bài toán từ đơn giản đến phức tạp thì học sinh ít nhiều cũng có nhưng kinh nghiệm nhất định Do vậy, các
Bài 8: Tìm một số có 3 chữ số, biết rằng nếu viết thêm chữ số 2 vào bên phải số
đó thì số đó tăng thêm 4106 đơn vị
Thực trạng:
Cũng giống như bài toán 6 ở trên, học sinh sẽ tỏ ra vô cùng bối rối Vì bài trên là thêm số 12 ở bên trái Còn bài này là thêm chữ số 2 ở bên phải Vấn đề làcần đưa về dạng toán quen thuộc đã học Rồi bằng kiến thức cơ bản đưa bài toán
từ phức tạp về đơn giản hơn
Sau khi đưa ra một bài toán phụ, học sinh sẽ tìm ra hướng giải và cuối cùng có thể giải được
Gọi số cần tìm là abc´ (a>0; a; b; c <10)
Theo bài ra ta có: abc 2´ = abc´ +4106
Bài 8*: Tìm một số có 4 chữ số, biết rằng chữ số hàng đơn vị là 2 Nếu lấy số đó
chia cho 9 thì được thương là số có 3 chữ số bằng đúng chữ số hàng nghìn, hàngtrăm, hàng chục hiện có
Trang 11abcx9=4104 abc´ = 4104:9 abc´ = 456
Bài 9: Hai hình chữ nhật có tổng diện tích là 2520 cm2 Hiệu diện tích hai hình
là 1980cm2 Biết chiều rộng của hình chữ nhật bé là 15 cm Tìm chiều dài hìnhchữ nhật bé (Nguồn: Đề thi Violympic vòng 4 lớp 4 năm học 2021-2022)(M4)
Những lỗi sai cơ bản
Khi gặp bài toán dạng này thì HS cảm thấy cực kì bối rối và dẫn đến làm sainguyên tắc
Biện pháp:
Tôi thường phải hướng HS đưa bài toán phức tạp về dạng quen thuộc “tổnghiệu” để giải Tổng hai số là 2520; Hiệu hai số là 1980 Tìm số bé (tức diệntích hình chữ nhật bé) rồi tìm chiều dài
Lời giải
Diện tích của hình chữ nhật bé là: (2520-1980):2=270 (cm2¿
Chiều dài hình chữ nhật bé là: 270:15= 18 (cm)
Nhập máy: 18 cm
Bài tập 10 Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi bằng chu vi hình vuông
cạnh 50 m Người ta trồng dừa xung quanh thửa ruộng đó cứ 4m trồng một cây Hỏi người ta trồng được bao nhiêu cây dửa?
(Nguồn toán Vio lớp 4) (M4)
Những nguyên nhân dẫn đến HS làm không đúng:
Thường thì do học sinh chưa thành thạo bài toán trồng cây trên một chu vihình chữ nhật (hoặc chu vi hình vuông) nên dẫn đến làm chưa đúng
Biện pháp
Trang 12Tôi hướng học sinh cách giải những bài toán trồng cây trên một chu vi hình chữ nhật dựa trên công thức và đưa ra dự báo về một dạng bài gần giống như thế nhưng có liên quan đến toán tổng hiệu tương đương mức độ 4.
7 Trang bị cho học sinh kiến thức về dấu hiệu chia hết, chia có dư
Cụ thể:
Bài 11: Bạn An viết liên tục chữ TOQUOCVIETNAM thành một dãy
TOQUOCVIETNAMTOQUOCVIETNAM
Hỏi chữ cái thứ 2021 là chữ cái gì?
Những lỗi sai cơ bản
Khi gặp bài toán dạng này thì HS cảm thấy cực kì bối rối và nhận diệnđược dạng toán Dẫn đến không tìm được lời giải
Nguyên nhân:
Sở dĩ có những lỗi sai trên là do HS chưa biết vận dụng kiến thức vàogiải toán Khi giải toán với những vấn đề phức tạp dễ bị lạc giữa những con sốdẫn đến giải sai
Trang 13Bài 12: (M2) Hình thoi MNPQ (hình vẽ) có chu vi là 32cm Tổng độ dài hai
đường chéo là 84cm, hiệu độ dài hai đường chéo là 12cm Độ dài chiều cao NK
là bao nhiêu xăng-ti-mét?
Những lỗi sai cơ bản
Khi gặp bài toán dạng này thì HS cảm thấy cực kì bối rối vì cơ bản làhọc sinh yếu về môn hình Nay gặp những bài toán có sẵn hai đường chéo tínhdiện tích còn chưa đúng Huống hồ bài toán này yêu cầu tìm đường cao NK
Trang 14Độ dài đường chéo lớn là: (84+12):2= 48 (cm)
Độ dài đường chéo bé là: 48-12=36 (cm)
a- Hỏi phải dùng bao nhiêu chiếc cọc để đủ rào xung quanh ao mới, biết rằng cọc nọ cách cọc kia 1m và ở một góc ao người ta để đường đi xuống rộng 2m ?b- Hãy tính diện tích ao sau khi mở rộng
Những lỗi sai cơ bản
Khi gặp bài toán dạng này thì HS cảm thấy cực kì lạ lẫm Dẫn đếnkhông tìm được lời giải
Trang 15Nguyên nhân:
Sở dĩ có những lỗi sai trên là do HS chưa biết vận dụng kiến thức vàogiải toán Khi giải toán với những vấn đề phức tạp dễ bị lạc ma trận của hàngloạt những hình vẽ
Biện pháp:
Tôi thường phải hướng HS đưa bài toán phức tạp về dạng quen thuộcbằng cách cứ vẽ hình cơ bản ban đầu rồi tìm cách mở rộng hai cạnh theo yêucâu bài toán
Theo 3 bước sau:
Bước 1: Vẽ hình thoi ban đầu
Bước 2: Vẽ hình sau khi mở rộng
Bước 3: Tính diện tích hình sau khi mở rộng
Đường cao AH hạ từ A xuống
đáy DC (hay đáy FD) là:
Trang 16người dạy toán Trong quá trình dạy học, tôi luôn hướng học sinh hướng tớinhững bài toán khó để trải nghiệm, để kiểm tra giới hạn của bản thân Từ đókhơi dậy những ước mơ bay tới những chân trời khoa học bao la.
Bài 14: Cho hai số là 43 và 25, số thứ ba bằng trung bình cộng của hai phân số
đó Số thứ tư hơn trung bình cộng của 4 số là 152 Tìm số thứ tư (M4)
Lời giải và những lỗi sai hay mắc
Bài 15: Hai kho chứa tất cả 452 tấn thóc Biết nếu chuyển từ kho I sang kho
II 18 tấn thì kho II sẽ nhiều hơn kho I là 8 tấn Tìm số thóc kho II (Nguồn Vio4) (M2)
Lời giải của học sinh.
Kho II hơn kho I là: 18-8=10 (tấn)
Trang 17Kho II lúc đầu có số tấn thóc là: (452+10) :2= 231 (tấn)
Đáp số: 231 tấn
Những lỗi sai cơ bản, nguyên nhân:
Hầu hết HS khi gặp bài này đều tỏ ra bối rối vì nó quá dài và gắn với nhiều con
số
Biện pháp: Tôi thường cho HS đọc lại và hướng HS đưa về toán tổng
hiệu Coi kho II lúc sau là số lớn và hiệu là 8 tấn Tìm kho II lúc sau đã rồi trả
18 tấn đã vay của kho I
Lời giải
Kho II lúc sau có số tấn thóc là: (452+8): 2=230 (tấn)
Kho II lúc đầu có số tấn thóc là: 230-18=212 (tấn)
Đáp số: 212 tấn
Bài 16: Tìm trung bình của dãy số: 1;2;3; ,2021 (Nguồn Vio 4)
Gặp dạng bài này học sinh quá bối rối Hầu hết các em chỉ tính mò
Trang 18* Những bài học kinh nghiệm trong việc sử dụng phương pháp, hình thức tổchức dạy học.
Để chuyển tải được những kiến thức khoa học tới cho học sinh, giáo viênphải sử dụng các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học Việc nắm bắt kiếnthức của học sinh phụ thuộc rất nhiều vào phương pháp giảng dạy của giáoviên.Trong xu thế dạy học hiện nay, giáo viên không còn là người truyền thụ trithức theo một chiều, học sinh thụ động tiếp thu và làm theo Người giáo viêncần căn cứ vào vốn sống, khả năng hiểu biết của học sinh để thiết kế các hoạtđộng nhằm giúp học sinh tự phát hiệnvà giải quyết vấn đề dưới sự trợ giúp củacác bạn trong nhóm, trong lớp hay của giáo viên Như vậy giáo viên trở thànhngười thiết kế người tổ chức hướng dẫn các hoạt động còn học sinh là người thicông, người trực tiếp hoạt động để tìm tòi kiến thức
Cũng giống như việc giảng dạy các mạch kiến thức khác, khi dạy học sinhhọc cách giải các bài toán về hình học giáo viên cần biết lựa chọn các PPDHsao cho phù hợp với đối tượng học sinh của lớp mình Xuất phát từ các ví dụhay các bài toán mẫu trong SGK giáo viên cần tổ chức cho học sinh thảo luận
để tìm ra cách giải quyết vấn đề mà bài toán đưa ra Trên cơ sở đó giáo viêngiúp các em biết tổng hợp để rút ra những nhận xét hay những kết luận cầnthiết Khi giảng dạy các kiến thức mới, dạng toán mới giáo viên cần tiến hànhtheo các bước sau đây:
*PHƯƠNG PHÁP CHUNG:
* Các bước cơ bản:
Bước 1: Làm nảy sinh nhu cầu nhận thức của học sinh (Làm xuất hiện
vấn đề và tạo cho học sinh có nhu cầu tìm hiểu vấn đề đó)
Bước 2: Tổ chức các hoạt động học tập, đưa bài toán về dạng cơ bản Đã
Tự giải quyếtvấn đề
Vận dụng kiến thức
để giải quyết
Tự
phát hiện nêu
vấn đề
Trang 19học hoặc làm cho nó đơn giản hơn (theo cá nhân, theo nhóm hay cả lớp )
Bước 3: Hướng dẫn học sinh trình bày ý kiến trước nhóm, trước lớp.
Bước 4: Hướng dẫn học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung.
Bước 5: Giáo viên hệ thống, kết luận vấn đề, hướng dẫn học sinh trình
bày (chốt lại các vấn đề quan trọng)
Bước 6: Tổ chức cho học sinh luyện tập, thực hành Đặc biệt là thực hành
trên các nền tảng số vận dụng cuộc cách mạng 4.0
*Kết quả đạt được qua hai năm:
Với những kinh ngiệm trên, qua nhiều năm giảng dạy cho học sinhchúng tôi nhận thấy mức độ tiếp thu của các em đã đạt được những ưu điểm nổi bật sau đây:
- So với những năm trước đây khi chưa triển khai sáng kiến thì mức độtiếp thu bài của học sinh nhanh hơn, các em có khả năng phân loại và giải tốt cácbài toán Biết vận dụng sáng tạo các kiến thức vào các bài tập cụ thể
- Đứng trước mỗi bài toán về hình học các em không còn bỡ ngỡ, có khảnăng định hướng được cách giải Có kĩ năng biến đổi bài toán phức tạp để đưa
về các dạng cơ bản, quen thuộc như toán tổng hiệu, trung bình cộng,…
- Các kiến thức cơ bản về giải toán của các em không ngừng được củng
cố, mở rộng và phát triển Những vướng mắc, tồn tại khi học phần nội dung kiếnthức giải toán hầu như đã được khắc phục, nhiều kỹ năng mới được hình thành
- Các em được trang bị thêm nhiều phương pháp giải toán mới, biết cáchkhai thác và nhìn nhận vấn đề một cách toàn diện
- Nhiều học sinh có kỹ năng tìm tòi và không chỉ dừng lại ở một cách giảitrước mỗi bài toán khó Học sinh trung bình và khá rất vui vì mình đã chinhphục được các bài toán khó, học sinh giỏi cũng không kém phấn khởi vì đã tìmđược nhiều cách giải khác nhau Khả năng tư duy và năng khiếu của học sinhđược phát triển
*Tỉ lệ các em hoàn thành bài kiểm tra chất lượng đại trà môn toán tại cácthời điểm theo chương trình luôn đạt kết quả cao nhất khối
* Một điều quan trọng khẳng định việc triển khai đề tài đã đạt kết quảđáng kể là thành tích học sinh khi tham gia các sân chơi trí tuệ tự nguyên củalớp tôi những năm gần đây đều tăng cả về số lượng giải và chất lượng giải cao.Hầu như các bài toán tổng hiệu và trung bình cộng có trong các đề thi hàng nămhọc sinh đều đạt điểm tối đa
Kết quả Khảo sát giáo dục học sinh theo TT 22/2016 Ban hành Quy định đánh giá học sinh tiểu học ở lớp 4C và 4D về giải các bài toán (đạt yêu cầu) năm học : 2020-2021