BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TIỂU LUẬN MÔN THỐNG KÊ VÀ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU ĐỀ TÀI: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN GVHD: TS... Như vậy, các
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TIỂU LUẬN
MÔN THỐNG KÊ VÀ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU
ĐỀ TÀI:
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN
GVHD: TS PHẠM VĂN KIÊN
HVTH: PHÙNG THỊ TUYẾT NHUNG
MSHV: 216101098 LỚP : 21.1MBA12
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 02 năm 2022
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: MÔ HÌNH VÀ BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT 3
1.1 Mô hình khảo sát 3
1.2 Bảng câu hỏi khảo sát 4
1.2.1 Thông tin chung 4
1.2.2 Bảng câu hỏi khảo sát: 5
PHẦN A: Thông tin cá nhân 5
PHẦN B: Các biến quan sát 5
CHƯƠNG 2: THU THẬP DỮ LIỆU 7
2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 7
2.2 Kết quả dữ liệu thu thập 7
CHƯƠNG II PHÂN TÍCH DỮ LIỆU BẰNG SPSS 8
3.1 Thống kê mô tả 8
3.2 Kiểm định (Crobach’s Alpha) 14
Trang 3PHẦN MỞ ĐẦU
A LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Theo Rainey (1993), động lực lao động là một khái niệm rất khó có thể nắm bắt và định nghĩa một cách chính xác được Động lực lao động vẫn là một đề tài xuất hiện nhiều trong các cuộc nghiên cứu về hành vi của nhân viên trong tổ chức, mỗi nghiên cứu đều có những quan niệm về động lực lao động theo góc độ riêng của các tác giả nhưng tựu trung lại, có thể kể ra một số quan niệm về động lực lao động như sau:
Maier & Lawler (1973) cho rằng, động lực lao động là sự khát khao và tự nguyện làm việc của mỗi cá nhân (Maier and Lawler, 1973) Nhà nghiên cứu Kreitner (1995) (Kreitner, 1995) (Kreitner and Kinicki, 2009) cho rằng, động lực lao động là một quá trình tâm lý mà nó định hướng cá nhân theo mục đích nhất định Năm 1994, Higgins đưa
ra khái niệm “động lực là lực đẩy từ bên trong cá nhân để đáp ứng các nhu cầu chưa được thỏa mãn”
Như vậy, có thể nói động lực lao động là sự tự nguyện, khát khao, sự cố gắng có định hướng nhằm đạt được mục tiêu của mỗi cá nhân Nói cách khác, một người có động lực lao động sẽ nhận thức được là có một mục tiêu cụ thể phải đạt được và sẽ chỉ đạo nỗ lực của mình để đạt được mục tiêu đó
Theo Wright (2003), động lực lao động được đo lường bởi sự: cố hết sức để hoàn thành công việc dù gặp các khó khăn, sẵn sàng bắt đầu ngày làm việc sớm hoặc ở lại muộn để hoàn thành công việc, thường làm việc chăm chỉ hơn người khác có cùng công việc, làm việc quên thời gian
Như vậy, các định nghĩa của các tác giả nghiên cứu về động lực lao động thì khái niệm động lực lao động bao gồm những khía cạnh sau: (1) Động lực lao động là sự tự nguyện, khát khao làm việc; (2) Động lực lao động là một quá trình tâm lý; (3) Động lực là sự cố gắng để đạt mục tiêu; (4) Động lực lao động là việc tự nguyện, khát khao làm công việc
mà công việc đó giúp người lao động đạt mục tiêu cá nhân Do đó, có thể hiểu “động lực lao động là việc tự nguyện, khát khao, cố gắng làm việc mà công việc đó giúp người lao động đạt mục tiêu cá nhân trong sự phù hợp với mục tiêu của tổ chức”
Trang 4Chính vì thấy được tầm quan trọng của động lực làm việc đến nhân viên, trong phạm
vi bài tiểu luận này, em chọn đề tài: “Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên” cho môn học Thống kê và phân tích dữ liệu
Do kiến thức còn hạn chế và thực hiện trong thời gian ngắn nên không thể tránh sai sót, em mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu từ Thầy để bài viết được tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
B PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong tiểu luận là các phương pháp nghiên cứu lý thuyết liên quan đến khoa học xã hội như:
− Phương pháp phân tích thực chứng: lấy các số liệu chính xác để phân tích
− Phương pháp phân tích, tổng hợp, quy nạp , diễn dịch, giải thích, đánh giá, nhận xét,…
C CẤU TRÚC TIỂU LUẬN:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung chính của tiểu luận gồm 3 phần:
• PHẦN MỞ ĐẦU
• Chương 1: MÔ HÌNH VÀ BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT
• Chương 3: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU BẰNG SPSS
Trang 5CHƯƠNG 1: MÔ HÌNH VÀ BẢNG CÂU HỎ I KH ẢO SÁT
1.1 Mô hình khảo sát
Trong phạm vi bài tiểu luận này, em đã thu thập dữ liệu và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên với các biến quan sát:
• Bản chất công việc
• Lương – Thưởng
• Đào tạo – Thăng tiến
• Phúc lợi
• Điều kiện làm việc
• Cấp trên trực tiếp
• Đồng nghiệp
• Thương hiệu và văn hóa công ty
• Động lực làm việc
Thành mô hình khảo sát như sau:
Phúc lợi
Điều kiện làm việc
Bản chất công việc
Lương – Thưởng
Đào tạo – Thăng tiến
Cấp trên trực tiếp
Đồng nghiệp
Thương hiệu và văn
hóa công ty
ĐỘNG LỰC
LÀM VIỆC
+
Trang 61.2 Bảng câu hỏi khảo sát
1.2.1 Thông tin chung
Dữ liệu được thu thập ẩn danh bằng biểu mẫu Google tại link: https://forms.gle/YyG863drD1gKiMFh7
Từ 32 nhân viên đến các doanh nghiệp:
• Công ty Cổ phần Sài GònFood
• Công ty Cổ phần Tập đoàn Thái Tuấn
• Công TNHH Meizan ty CLV
• Công TNHH Wilmar ty Marketing CLV
• Chi nhánh Công ty CALOFIC tại Hiệp Phước, TPHCM
• Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank)
Trang 71.2.2 Bảng câu hỏi khảo sát:
PHẦN A: Thông tin cá nhân
Câu 1: Xin anh/ chị vui lòng cho biết giới tính:
1.Nam ☐ 2 Nữ ☐
Câu 2: Xin anh/ chị vui lòng cho biết độ tuổi:
1 18-25 tuổi ☐ 2 25-35 tuổi☐
3 35-45 tuổi ☐ 4 Trên 45 tuổi ☐
Câu 3: Xin anh/ chị vui lòng cho biết thâm niên công tác của anh/chị tại cơ quan:
1 Dưới 1 năm ☐ 2 1-3 năm ☐
3 3-5 năm ☐ 4 Trên 5 năm ☐
Câu 4: Xin anh/ chị vui lòng cho biết lương chính của anh/chị khoảng:
1 Dưới 8 triệu ☐ 2 Từ 8-12 triệu ☐
3 Từ 12-18 triệu ☐ 4 Từ 18-25 triệu ☐
5 Từ 25-35 triệu ☐ 6 Từ 35-45 triệu ☐
7 Trên 45 triệu ☐
PHẦN B: Các biến quan sát
hóa Các biến quan sát
Bản chất công việc Mức độ đồng ý
1 CV1 Công việc của tôi thú vị 1 2 3 4 5
2 CV2 Tôi được ghi nhận trong công việc 1 2 3 4 5
3 CV3 Tôi có quyền hạn tương ứng với trách nhiệm 1 2 3 4 5
4 CV4 Tôi được chủ động trong công việc 1 2 3 4 5
5 CV5 Công việc phù hợp với năng lực cá nhân của tôi 1 2 3 4 5
6 CV6 Tôi biết công việc tôi đang làm đóng góp vào sự
phát triển của công ty 1 2 3 4 5
Lương - thưởng Mức độ đồng ý
7 LT1 Công ty có chính sách trả lương tương xứng với
kết quả làm việc của mỗi cá nhân 1 2 3 4 5
8 LT2 Công ty có chính sách tăng lương hợp lý 1 2 3 4 5
9 LT3 Công ty có chính sách khen thưởng tương xứng 1 2 3 4 5
10 LT4 Thu nhập của nhân viên trong công ty tốt hơn so
với các công ty khác cùng ngành 1 2 3 4 5
Đào tạo thăng tiến- Mức độ đồng ý
11 DT1 Công ty có chính sách thăng tiến rõ ràng 1 2 3 4 5
12 DT2 Công ty tạo cơ hội thăng tiến cho tôi 1 2 3 4 5
Trang 813 DT3 Công ty có chính sách đào tạo và phát triển nghề
Phúc lợi Mức độ đồng ý
14 PL1 Công ty có chế độ phúc lợi tốt 1 2 3 4 5
15 PL2 Công ty có chế độ bảo hiểm, xã hội tốt 1 2 3 4 5
16 PL3 Công ty có chính sách hỗ trợ cho tôi và gia đình
Điều kiện làm việc Mức độ đồng ý
17 DK1 Công ty cung cấp đầy đủ dụng cụ làm việc 1 2 3 4 5
18 DK2 Đồng phục làm việc hỗ trợ tốt cho công việc 1 2 3 4 5
19 DK3 Thời gian làm việc phù hợp với tôi 1 2 3 4 5
20 DK4 Tôi được công ty đối tác tôn trọng, hỗ trợ trong
khi làm việc 1 2 3 4 5
Cấp trên trực tiếp Mức độ đồng ý
21 CT1 Cấp trên tôn trọng và tin cậy 1 2 3 4 5
22 CT2 Cấp trên đối xử công bằng, không phân biệt 1 2 3 4 5
23 CT3 Cấp trên tận tình hướng dẫn trong công việc 1 2 3 4 5
24 CT4 Cấp trên ghi nhận sự cố gắng của tôi 1 2 3 4 5
25 CT5 Cấp trên linh hoạt, không cứng nhắc 1 2 3 4 5
26 CT6 Cấp trên tâm lý khi làm việc với tôi 1 2 3 4 5
27 CT7 Cấp trên phải gương mẫu 1 2 3 4 5
Đồng nghiệp Mức độ đồng ý
28 DN1 Đồng nghiệp phối hợp làm việc 1 2 3 4 5
29 DN2 Đồng nghiệp luôn chia sẻ kinh nghiệm làm việc 1 2 3 4 5
30 DN3 Đồng nghiệp của tôi thoải mái, dễ chịu 1 2 3 4 5
31 DN4 Đồng nghiệp của tôi cởi mở, thân thiện 1 2 3 4 5
32 DN5 Đồng nghiệp của tôi không đùn đẩy công việc 1 2 3 4 5
Thương hiệu và văn hoá công ty Mức độ đồng ý
33 TH1 Tôi tự hào về thương hiệu công ty 1 2 3 4 5
34 TH2 Tôi tin tưởng vào tương lai phát triển của công ty 1 2 3 4 5
35 TH3 Tôi hài lòng về văn hoá công ty 1 2 3 4 5
Động lực làm việc Mức độ đồng ý
36 DL1 Tôi luôn cảm thấy hứng thú khi làm công việc
hiện tại 1 2 3 4 5
37 DL2 Tôi thấy được động viên trong công việc 1 2 3 4 5
38 DL3 Tôi thường làm vệc với tâm trạng tốt nhất 1 2 3 4 5
39 DL4 Tôi tự nguyện nâng cao kỹ năng để làm việc tốt
hơn
1 2 3 4 5
40 DL5 Tôi sẵn sàng hy sinh quyền lợi cá nhân để hoàn
thành công việc
1 2 3 4 5
Trang 9CHƯƠNG 2: THU THẬP DỮ LIỆU
2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Thu thập qua biểu mẫu google bằng việc tận dụng các mối quan hệ sẵn có
2.2 K t qu d ế ả ữ liệ u thu th ập
Phản hồi về 32 kết quả ẩn danh trong vòng 06 ngày (từ 19 25/01/2022), được kết -xuất từ biểu mẫu google:
Sau đó được nhập liệu vào SPSS để chuẩn bị chạy phân tích
Trang 10CHƯƠNG I PHÂN TÍCH DỮI LIỆU BẰNG SPSS
3.1 Thống kê mô tả
Thống kê mô tả biến định tính:
Bảng 1: Thống kê mô tả biến giới tính
Gioitinh
Frequency Percent Valid Percent Cumulative
Percent
Valid
Kết quả bảng 1 cho thấy nhóm giới tính nam xuất hiện 11 lần, chiếm 34.4%, trong khi nhóm giới tính nữ xuất hiện 21 lần, chiếm 65.6%
Bảng 2: Thống kê mô tả biến nhóm tuổi
Nhomtuoi
Frequency Percent Valid Percent Cumulative
Percent
Valid
Kết quả bảng 2 cho thấy nhóm tuổi từ 18 25 xuất hiện 11 lần, chiếm 34.4%, trong khi nhóm tuổi -25-35 xuất hiện 16 lần, chiếm 50%, nhóm tuổi 35 45 tuổi xuất hiện 5 lần, chiếm 15.6%
-Bảng 3: Thống kê mô tả biến thâm niên
Thamnien
Frequency Percent Valid Percent Cumulative
Percent
Valid
Kết quả bảng 3 cho thấy nhóm thâm niên làm việc dưới 1 năm xuất hiện 5 lần, chiếm 15.6%, trong khi nhóm thâm niên làm việc từ 1 3 năm xuất hiện 13 lần, chiếm 40.6%, nhóm thâm niên làm việc
Trang 11-từ 3 5 năm xuất hiện 6 lần, chiếm 18.8%, nhóm thâm niên làm việc trên 5 năm xuất hiện 8 lần, -chiếm 25%
Bảng 4: Thống kê mô tả biến lương chính
Luongchinh
Frequency Percent Valid Percent Cumulative
Percent
Valid
Kết quả bảng 4 cho thấy nhóm lương chính dưới 8 triệu xuất hiện 6 lần, chiếm 18.8%, trong khi nhóm lương chính từ 8 12 triệu xuất hiện 12 lần, chiếm 37.5%, nhóm lương chính từ 12- -18 triệu xuất hiện 8 lần, chiếm 25%, nhóm lương chính từ 18 25 triệu xuất hiện 4 lần, chiếm 12.5%, nhóm -lương chính từ 25 35 triệu xuất hiện 1 lần, chiếm 3.1%, nhóm -lương chính trên 45 triệu xuất hiện 1 -lần, chiếm 3.1%
Có sự chênh lệch giữa các nhóm trong các biến định tính về giới tính, độ tuổi, thâm niên làm việc, lương chính (> 10%) do đây là khảo sát với các đối tượng là bạn bè, người thân của người khảo sát đang trong độ tuổi làm việc, bị giới hạn bởi mẫu khảo sát
Thống kê mô tả biến định lượng
Bảng 5: Thống kê mô tả biến Bản chất công việc:
Descriptive Statistics Bản chất công việc N Minimum Maximum Mean Std Deviation
Ghi nhan trong cong viec
Quyen han trach nhiem
Chu dong trong cong viec
Phu hop nang luc ca nhan
Trang 12Cong viec co dong gop vao
Kết quả bảng 5 cho thấy trong số 32 người tham gia trả lời câu hỏ ề i v các thang đo của biến Bản chất công việc (CV), thì có sự dao động lớn trong câu trả lời, phản ảnh ở mức 1 (RKĐY) đến mức 5 (RĐY) ở cả 6 thang đo
Tuy nhiên, không có sự chênh lệch đáng kể ở các thang đo CV2 đế n CV6 (t 3.9375-4.0937) Ch ừ ỉ CV1 có giá trị trung bình cộng là 3.7813 chênh lệch nhiều hơn các thang đo còn lại Do vậy không
có sự ất thưở b ng ở các thang đo khác, riêng CV1 thì sẽ tiếp tục theo dõi thêm ở phân tích sau
Bảng 6: Thống kê mô tả biến Lương – Thưởng
Descriptive Statistics
Chinh sach tra luong tuong
Chinh sach tang luong hop
Chinh sach khen thuong
Thu nhap tot hon cty khac
Kết quả bảng 6 cho thấy trong số 32 người tham gia trả lời câu hỏ ề i v các thang đo của biến Lương –Thưởng (LT), thì có sự dao động lớn trong câu trả ời, ph n nh ở m l ả ả ức 1 (RKĐY) đến mức 5 (RĐY) ở cả 4 thang đo
Tuy nhiên, không có sự chênh lệch đáng kể ở tất cả các thang đo LT1 đến LT4 (3.0312-3.6563)
Bảng 7: Thống kê mô tả biến Đào tạo – Thăng tiến
Descriptive Statistics
Chinh sach thang tien ro
Co hoi thang tien ca nhan
Chinh sach dao tao va phat
Trang 13Kết quả bảng 7 cho thấy trong số 32 người tham gia trả lời câu hỏ ề i v các thang đo của biến Đào tạo –Thăng tiến (DT), thì có sự dao động lớn trong câu trả ời, ph n nh ở m l ả ả ức 1 (RKĐY) đến mức 5 (RĐY) ở cả 3 thang đo
Tuy nhiên, không có sự chênh lệch đáng kể ở tất cả các thang đo DT1 đến DT3 (3.2812-3.4375)
Bảng 8: Thống kê mô tả biến Phúc lợi
Descriptive Statistics
Chinh sach ho tro cho nhan
Kết quả bảng 8 cho thấy trong số 32 người tham gia trả lời câu hỏ ề i v các thang đo của biến Phúc lợi (PL), thì có sự dao động lớn trong câu trả lời, phản ảnh ở mức 1 (RKĐY) đến mức 5 (RĐY) ở cả
6 thang đo
Tuy nhiên, không có sự chênh lệch đáng kể các thang đo CV1 đế ở n CV2 (từ 3.5938-3.6875) Chỉ PL3 có giá trị trung bình cộng 3.125 chênh lệch nhiều hơn các thang đo còn lại Do vậy không có sự bất thưởng ở các thang đo khác, riêng PL3 thì sẽ tiếp tục theo dõi thêm ở phân tích sau
Bảng 9: Thống kê mô tả biến Điều kiện làm việc
Descriptive Statistics
Day du Dung cu lam viec
Duoc ton trong, ho tro khi
Kết quả bảng 9 cho thấy trong số 32 người tham gia trả lời câu hỏ ề i v các thang đo của biến Điều
kiện làm việc DK), thì có sự dao độ( ng lớn trong câu trả lời, phản ảnh ở mức 1 (RKĐY) đến mức 5 (RĐY) ở cả 6 thang đo
Tuy nhiên, không có sự chênh lệch đáng kể các thang đo DK1,3,4 (từ ở 3.8438-4.0) Chỉ DK2 có giá trị trung bình cộng 3.375 chênh lệch nhiều hơn các thang đo còn lại Do vậy không có sự bất thưởng ở các thang đo khác, riêng DK2 thì sẽ ti p tế ục theo dõi thêm ở phân tích sau
Trang 14Bảng 10: Thống kê mô tả biến Cấp trên trực tiếp
Descriptive Statistics
Cap tren ton trong, tin cay
Cap tren cong bang, khong
Tan tinh huong dan trong
Cap tren ghi nhan su co
Cap tren linh hoat, khong
Kết quả bảng 10 cho th y trong sấ ố 32 người tham gia trả lời câu hỏ ề i v các thang đo của biến Cấp trên trực tiếp (CT), thì có sự dao động lớn trong câu trả lời, phản ảnh ở mức 1 (RKĐY) đến mức 5 (RĐY) ở thang đo CT2 đến CT6 Riêng CT 1 có sự dao động phản ánh ở ức 2 (KĐY) đế m n mức 5 (RĐY)
Tuy nhiên, không có sự chênh lệch đáng kể ở tất cả các thang đo CT1 đến CT7 (3.9375 – 4.125)
Bảng 11: Thống kê mô tả biến Đồng nghiệp
Descriptive Statistics
Dong nghiep phoi hop tot
Dong nghiep chia se kinh
Dong nghiep thoai mai, de
Dong nghiep coi mo, than
Dong nghiep khong dun day
Kết quả bảng 11 cho th y trong sấ ố 32 người tham gia trả lời câu hỏ ề i v các thang đo của biến Đồng nghiệp (DN), thì có sự dao động lớn trong câu trả ờ l i, phản ảnh mở ức 1 (RKĐY) đến mức 5 (RĐY)
Trang 15ởthang đo DN1,2; phản ánh ở ức 2 (KĐY) đế m n mức 5 (RĐY) ở thang đo DN3,5; phả ảnh mức n ở
3 (ĐY) đến mức 5 (RĐY) ở thang đo DN4
Tuy nhiên, không có sự chênh lệch đáng kể các thang đo D ở N1,2,34 (từ 4.0625-4.125) Chỉ DN5
có giá trị trung bình cộng 3.75 chênh lệch nhiều hơn các thang đo còn lại Do vậy không có sự bất thưởng ở các thang đo khác, riêng DN5 thì sẽ ti p tế ục theo dõi thêm ở phân tích sau
Bảng 12: Thống kê mô tả biến Thương hiệu và Văn hóa công ty
Descriptive Statistics
Tu hao ve thuong hieu cong
Tin tuong vao tuong lai phat
Hai long ve van hoa cty
Kết quả bảng 12 cho th y trong sấ ố 32 người tham gia trả lời câu hỏ ề i v các thang đo của biến Thương hiệu và Văn hóa công ty (TH), thì có sự dao động lớn trong câu trả lời, phản ảnh ở mức 2 (KĐY) đến mức 5 (RĐY) ở cả 3 thang đo
Tuy nhiên, không có sự chênh lệch đáng kể các thang đo ở TH1,2 (từ 3.9688-4.0) Chỉ TH3 có giá trị trung bình cộng 3.75 chênh lệch nhiều hơn các thang đo còn lại Do vậy không có sự ất thưở b ng
ở các thang đo khác, riêng TH3 thì sẽ tiếp tục theo dõi thêm ở phân tích sau